Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án Tuần 26 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị ngọc diễm
Ngày gửi: 15h:48' 10-04-2023
Dung lượng: 123.8 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
NGÀY
HAI
13/03

BA
14/03

TƯ
15/03

NĂM
16/03

SÁU
17/03

MÔN
Chào cờ
Nhạc
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
STEM
TABN
TABN
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học
Toán

HĐNK NGLL 1

Đạo đức
Thể dục
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Lịch sử
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học
Toán
Kĩ thuật

HĐNK NGLL 2
HĐNK NGLL 3

T*
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Địa lí
Toán
Mĩ thuật
SHCN
Thể dục

TUẦN 26
(13/03/2023---- 17/03/2023)
BÀI DẠY
Chào cờ đầu tuần
Học hát bài “Em vẫn nhớ trường xưa”
Unit 10 - Lesson 1,2
Unit 10 - Lesson 1,2
Nhân số đo thời gian với một số
Unit 10
Unit 10
Nghĩa thầy trò
Nghe – viết: Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động
Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa
Chia số đo thời gian cho một số
Biên tập kênh văn bản
Em yêu hòa bình
Ném bóng - Trò chơi: “Chuyền và bắt bóng tiếp sức”
MRVT: Truyền thống.
KC đã nghe, đã đọc
Unit 10-Lesson 2,3
Unit 10-Lesson 2,3
Luyện tập
Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”
Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân.
Tập viết đoạn đối thoại (giảm tải)
Sự sinh sản của thực vật có hoa
Luyện tập chung
Lắp xe ben (tiết 3)
Biên tập kênh văn bản (tt)
Chủ điểm 8 tháng 3
Luyện tập
Luyện tập thay thế từ ngữ để liên kết câu.
Trả bài văn tả đồ vật
Châu Phi (tt)
Vận tốc
Vẽ theo mẫu: Mẫu vẽ có hai vật mẫu (tiết 1)
Kiểm điểm tuần
Ném bóng - Trò chơi: “Chuyền và bắt bóng tiếp sức”

Thứ hai ngày 13 tháng 03 năm 2023
Chào cờ
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
....................................................
Âm nhạc
HỌC HÁT BÀI: EM VẪN NHỚ TRƯỜNG XƯA
Có GV bộ môn
....................................................
Tiếng anh
Unit 10: Lesson 1,2
Unit 10: Lesson 1,2
Có GV bộ môn
....................................................
Toán
NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
- HS làm bài 1.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, Bảng nhóm
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" nêu - HS chơi trò chơi
các đơn vị đo thời gian đã học.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.
*Cách tiến hành:
* Hướng dẫn nhân số đo thời gian với một
số tự nhiên
Ví dụ 1:
- GV nêu bài toán
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- Giáo nhiệm vụ cho nhóm trưởng điều
khiển nhóm tìm hiểu ví dụ và cách thực
hiện phép tính sau đó chia sẻ trước lớp
+ Trung bình người thợ làm xong một sản
phẩm thì hết bao nhiêu?
+ Muốn biết 3 sản phẩm như thế hết bao
nhiêu lâu ta làm tính gì?

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thực hiện
nhiệm vụ.
+ 1giờ 10 phút
+ Ta thực hiện tính nhân 1giờ 10 phút với 3
+ HS suy nghĩ , thực hiện phép tính

- 1- 2 HS nêu
1 giờ 10 phút
x
3
3 giờ 30 phút
HS
nêu
lại
- Cho HS nhắc lại cách đặt tính và cách
nhân.
+ Khi thực hiện phép nhân số đo thời gian + Ta thực hiện phép nhân từng số đo theo từng
có nhiều đơn vị với một số ta thực hiện đơn vị đo với số đó
phép nhân như thế nào?
Ví dụ 2:
- Cho HS đọc và tóm tắt bài toán, sau đó - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm , chia sẻ cách tóm
tắt
chia sẻ nội dung
- Cho HS thảo luận cặp đôi:
+ Muốn biết một tuần lễ Hạnh học ở trư- - Ta thực hiện phép nhân
ờng hết bao nhiêu thời gian ta thực hiện 3giờ 15 phút x 5
phép tính gì?
3giờ 15 phút
- HS đặt tính và thực hiện phép tính, 1HS
x
5
lên bảng chia sẻ cách đặt tính
15 giờ 75 phút
- Bạn có nhận xét số đo ở kết quả như thế - 75 phút có thể đổi ra giờ và phút
- 75 phút = 1giờ 15 phút
nào?(cho HS đổi)
15 giờ 75 phút = 16 giờ 15 phút
- GV nhận xét và chốt lại cách làm
- Khi nhân các số đo thời gian có đơn vị là - Khi nhân các số đo thời gian có đơn vị là
phút, giây nếu phần số đo nào lớn hơn 60 phút, giây nếu phần số đo nào lớn hơn 60 thì ta
thực hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn liền
thì ta làm gì?
trước .
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
- HS làm bài 1.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS tự làm bài và chia sẻ cách - HS hoàn thành bài, 2 HS lên bảng chữa
làm
bài,chia sẻ trước lớp:
4 giờ 23 phút
- GV nhận xét củng cố cách nhân số đo
x
4
thời gian với một số tự nhiên
16 giờ 92 phút
= 17 giờ 32 phút
12 phút 25 giây  5
12 phút 25 giây
5
60 phút125 giây (125giây = 2phút 5giây)
- Cho HS nêu cách tính
- GV nhận xét, hướng dẫn cách làm
(như SGK)

Vậy : 12phút 25giây  5 = 62phút 5giây
Bài tập chờ
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó chia sẻ
- Cho HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó trước lớp
chia sẻ trước lớp.
Bài giải
- GV nhận xét, kết luận
Thời gian bé Lan ngồi trên đu quay là:
1 phút 25 giây x 3 = 4 phút 15 giây
Đáp sô: 4 phút 15 giây
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng làm phép tính sau:
a ) 2 giờ 6 phút x 15
b) 3 giờ 12 phút x 9

- HS nghe và thực hiện
a ) 2 giờ 6 phút x 15 = 30 giờ 90 phút
= 1 ngày 7 giờ 30 phút
b) 3 giờ 12 phút x 9 = 27 giờ 108 phút
= 28 giờ 48 phút
- Giả sử trong một tuần, thời gian học ở - HS nghe và thực hiện
trường là như nhau. Em hãy suy nghĩ tìm
cách tính thời gian học ở trường trong một
tuần.

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- GV cần nhắc nhở HS tính toán cẩn thận hơn khi làm bài tập.
....................................................
STEM
Có GV bộ môn
................................................................................................................................
Thứ ba ngày 14 tháng 03 năm 2023
Tiếng Việt
NGHĨA THẦY TRÒ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người
cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục các em lòng quý trọng và biết ơn thầy cô giáo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ ghi phần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)

- Cho HS thi đọc thuộc lòng bài Cửa sông và - HS thi đọc
trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc to, lớp theo dõi
- Bài này chia làm mấy đoạn?
- HS chia đoạn: 3 đoạn
+ Đ1:Từ đầu.....rất nặng
+ Đ2: tiếp đến ...tạ ơn thày
+ Đ3: còn lại
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, tìm từ - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết hợp luyện
khó, luyện đọc từ khó
đọc từ khó.
- HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết hợp giải
nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
- Cho HS luyện đọc theo cặp, thi đọc đoạn - HS đọc theo cặp, thi đọc đoạn trước lớp
trước lớp
- 1HS đọc cả bài
- HS đọc cả bài
- HS theo dõi
- GV đọc diễn cảm bài văn
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở
mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:

- Cho HS trưởng nhóm điều khiển - HS thảo luân trả lời câu hỏi
nhóm nhau trả lời câu hỏi:

+ Các môn sinh đến để mừng thọ thầy, thể

+Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà hiện lòng yêu quý, kính trọng thầy.
+ Chi tiết: Từ sáng sớm đã tề tựu trước sân
thầy để làm gì?

nhà thầy… dâng biếu thầy những cuốn sách
quý...
+ Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đã dạy
thầy
từ thuở vỡ lòng ..Thầy chắp tay cung kính
- Tình cảm của cụ giáo Chu đối với người
vái
cụ
đồ
thầy đã dạy dỗ cho cụ từ thuở vỡ lòng như
thế nào? Tìm những chi tiết biểu hiện tình
cảm đó?
- GV giảng thêm: Thầy giáo Chu rất yêu quý
kính trọng người thầy đã dạy mình từ hồi vỡ
lòng, người thầy đầu tiên trong đời cụ.
+ Những câu thành ngữ, tục ngữ nào nói lên - Tiên học lễ, hậu học văn: Muốn học tri thức
bài học mà các môm sinh đã nhận được trong phải bắt đầu từ lễ nghĩa, kỉ luật.
ngày mừng thọ cụ giáo Chu?
- GV nhận xét và giải thích cho HS nếu HS
giải thích không đúng
- GV: Truyền thống tôn sư trọng đạo được
mọi thế hệ người Việt Nam giữ gìn, bồi đắp

và nâng cao. Người thầy giáo và nghề dạy
học luôn được tôn vinh trong xã hội.
- Nêu nội dung chính của bài?
- 2 HS nêu
+ Bài văn ca ngợi truyền thống tôn sư trọng
đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần
giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó.

3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu.
* Cách tiến hành:
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm từng - HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và cách nhấn
đoạn của bài.
giọng trong đoạn này.
- Yêu cầu HS nêu cách đọc
- 1 vài HS đọc trước lớp
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: Từ - HS đọc diễn cảm trong nhóm.
sáng .. dạ ran
- GV đọc mẫu
- HS theo dõi
- Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc
- HS đưa ra ý kiến nhận xét và bình chọn
những bạn đọc tốt nhất.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Cho HS liên hệ về truyền thống tôn sư trọng - HS nêu
đạo của bản thân.
- Tìm đọc các câu chuyện nói về truyền - HS nghe và thực hiện
thống tôn sư trọng đạo và kể cho mọi người
cùng nghe.

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Các hoạt động phù hợp, HS trả lời câu hỏi vận dụng tốt.
.......................................................
Tiếng Việt
NGHE – VIẾT: LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn.
- Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên riêng
nước ngoài, tên ngày lễ.
- Giáo dục và rèn cho HS ý thức viết đúng và đẹp.
- Nhận biết công dụng của dấu gạch nối gồm bài 1 (Nghe-viết Lịch sử Ngày Quốc tế Lao
động); bài 2 (Tác giả bài Quốc tế ca).
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức thi viết lên bảng các tên - HS lên bảng thi viết các tên: Sác –lơ, Đác –
riêng chỉ người nước ngoài, địa danh nước uyn, A - đam, Pa- xtơ, Nữ Oa, Ấn Độ...
ngoài
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS mở vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- Nội dung của bài văn là gì?
- Bài văn giải thích lịch sử ra đời Ngày Quốc tế
lao động.
Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn
- HS tìm và nêu các từ : Chi-ca - gô, Mĩ, Ban ti - mo, Pít- sbơ - nơ
- Yêu cầu HS đọc và viết một số từ khó
- HS đọc và viết
- Nêu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí
nớc ngoài?
- 2 HS nối tiếp nhau trả lời, lớp nhận xét và bổ
- GV nhận xét, nhắc HS ghi nhớ cách viết sung
hoa tên riêng, tên địa lí nước ngoài
+ Lưu ý HS: Ngày Quốc tế lao động là tên
riêng của ngày lễ nên ta cũng viết hoa..
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên
riêng nước ngoài, tên ngày lễ.
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện Tác - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
giả bài Quốc tế ca
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp. Nhắc HS - HS làm bài theo cặp dùng bút chì gạch chân
dùng bút chì gạch dưới các tên riêng tìm dưới các tên riêng và giải thích cách viết hoa
được trong bài và giải thích cho nhau nghe các tên riêng đó: VD: Ơ- gien Pô- chi - ê; Pa về cách viết những tên riêng đó.
ri; Pi- e Đơ- gây- tê.... là tên người nước

-1 HS làm trên bảng phụ, HS khác nhận xét ngoài được viết hoa mỗi chữ cái đầu của mỗi
- GV chốt lại các ý đúng và nói thêm để HS bộ phận, giữa các tiếng trong một bộ phận được
hiểu
ngăn cách bởi dấu gạch.
+ Công xã Pa- ri: Tên một cuộc cách
mạng. Viết hoa chữ cái đầu
+ Quốc tế ca: tên một tác phẩm, viết hoa
chữ cái đầu.
- Em hãy nêu nội dung bài văn ?
- Lịch sử ra đời bài hát, giới thiệu về tác giả
của nó.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS viết đúng các tên sau:
pô-cô, chư-pa, y-a-li

- HS viết lại: Pô-cô, Chư-pa, Y-a-li

- Về nhà luyện viết các tên riêng của Việt - HS nghe và thực hiện
Nam và nước ngoài cho đúng quy tắc chính
tả.

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- GV cần cho một số HS rèn viết từ khó nhiều hơn để khắc phục lỗi chính tả.
...........................................
Khoa học

CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.
- Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoa thật.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến
thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Yêu thích khám phá thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Hình vẽ trang 104, 105 SGK
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" kể một - HS chơi trò chơi
số hiện tượng biến đổi hóa học?
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu:
- Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.
- Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoa thật.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Quan sát
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2 trang 104 - Hoạt động nhóm: HS quan sát và nối tiếp
SGK, trả lời câu hỏi trong nhóm
nhau trả lời trong nhóm, chia sẻ trước lớp

+ Nêu tên cây?

H1: Cây dong riềng.
H2: Cây phượng
+ Cơ quan sinh sản của cây đó là gì?
+ Cơ quan sinh sản của cây dong riềng và cây
phượng là hoa.
+ Cây phượng và cây dong riềng có đặc điểm + Cùng là thực vật có hoa. Cơ quan sinh sản
gì chung?
là hoa.
+ Cơ quan sinh sản của cây có hoa là gì?
+ Hoa là cơ quan sinh sản của cây có hoa.
+ Trên cùng một loại cây, hoa được gọi tên + Trên cùng một loại cây có hoa đực và hoa
bằng những loại nào?
cái.
- GV yêu cầu HS quan sát hình SGK
- HS quan sát hình 3, 4 trang 104
- GV dán tranh hoa sen và hoa râm bụt lên - HS thảo luận theo cặp
bảng
- Gọi HS lên bảng chỉ cho cả lớp thấy nhị và - 2 HS tiếp nối nhau lên thao tác với hoa thật
nhụy của từng loại hoa
hoặc đánh dấu vào hình vẽ trên bảng
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
Hoạt động 2: Thực hành với vật thật
- GV cho HS làm việc theo nhóm bàn
- Các nhóm làm việc theo sự hướng dẫn của
- GV yêu cầu các nhóm cùng quan sát từng GV
bông hoa mà các thành viên mang đến lớp,
chỉ xem đâu là nhị, đâu là nhụy và phân loại
các bông hoa của nhóm thành 2 loại: hoa có
cả nhị và nhụy, hoa chỉ có nhị hoặc nhụy
- GV đi giúp đỡ từng nhóm
- Trình bày kết quả
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
Hoạt động 3: Tìm hiểu về hoa lưỡng tính
- GV yêu cầu HS quan sát hình 6 trang 105 để
biết được các bộ phận chính của hoa lưỡng - HS quan sát
tính
- GV vẽ sơ đồ nhị và nhụy hoa lưỡng tính lên
bảng
- Vẽ sơ đồ nhị và nhụy ở hoa lưỡng tính vào
- GV gọi HS nhận xét phần trình bày của bạn vở, 1 HS lên làm trên bảng lớp
- HS nhận xét

3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Vì sao chúng ta không nên tự tiện hái hoa ở - HS nêu
những cây được trồng và bảo vệ?
- Về nhà tự trồng câu từ một loại hạt và chia - HS nghe và thực hiện
sẻ với bạn

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Các hoạt động phù hợp, HS trả lời câu hỏi tốt.
.......................................................
Toán
CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN CHO MỘT SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số.
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
- HS làm bài 1.
- Năng lực:

tạo.

+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng

+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Điền đúng, điền - HS chơi trò chơi
nhanh"
2giờ 34 phút x 5
5 giờ 45 phút x 6
2,5 phút x 3
4 giờ 23 phút x 4
- HS nghe
- GV nhận xét
-HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số.
*Cách tiến hành:
Ví dụ 1:
- GV cho HS nêu bài toán
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Muốn biết mỗi ván cờ Hải thi đấu hết bao - Ta thực hiện phép chia :
nhiêu thời gian ta làm thế nào?
42 phút 30 giây :3
- GV nêu đó là phép chia số đo thời gian
cho một số. Hãy thảo luận và thực hiện - HS thảo luận theo cặp và trình bày cách làm
cách chia
của mình trước lớp
- GV nhận xét các cách HS đưa ra và giới
thiệu cách chia như SGK
- HS quan sát và thảo luận
- Khi thực hiện chia số đo thời gian cho 42 phút 30 giây:3 =14 phút 10 giây
một số chúng ta thực hiện như thế nào?
- Ta thực hiện chia từng số đo theo từng đơn vị
- GV hướng dẫn HS cách đặt tính
cho số chia.
Ví dụ 2
- GVcho HS đọc bài toán và tóm tắt
- HS theo dõi.
- Muốn biết vệ tinh nhân tạo đó quay một
vòng quanh trái đất hết bao lâu ta làm thế -1 HS đọc và tóm tắt
nào?
- Ta thực hiện phép chia 7 giờ 40 phút : 4
- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép
chia.
7 giờ 40 phút
4
3 giờ = 180 phút 1 giờ 55 phút
220 phút
- GV nhận xét và giảng lại cách làm
20 phút
- GV chốt cách làm:
0

- HS nhắc lại cách làm

3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
- HS làm bài 1.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài chia sẻ
- HS làm bài vào vở, chia sẻ trước lớp lớp
- GV nhận xét củng cố cách chia số đo thời a) 24 phút 12 giây: 4
gian với một số tự nhiên
24phút 12giây
4
0
12giây
6 phút 3 giây
0
b) 35giờ 40phút : 5
35giờ 40phút
5
0
7 giờ 8 phút
40 phút
0

c) 10giờ 48phút : 9
10giờ 48phút
9
1giờ = 60phút
1giờ 12phút
108phút
18
0
d) 18,6phút : 6
18,6phút
6
06
3,1 phút
0

Bài tập chờ
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó báo cáo
- Cho HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó áo giáo viên
cáo giáo viên
Bài giải
- GV nhận xét, kết luận
Thời gian người đó làm việc là:
12 giờ - 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 phút
Trung bình người đó làm 1 dụng cụ hết số
nhiêu thời gian là:
4 giờ 30 phút : 3 = 1 giờ 30 phút
Đáp số: 1 giờ 3o phút
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ với mọi người về cách chia số đo - HS nghe và thực hiện
thời gian.
- Cho HS về nhà làm bài toán sau:
- HS nghe và thực hiện
Một xe ô tô trong 1 giờ 20 phút đi được
50km. Hỏi xe ô tô đó đi 1km hết bao nhiêu
thời gian ?

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- GV cần nhắc nhở HS học thuộc cách chia số đo thời gian.
.......................................................
HĐNK NGLL 1
Biên tập kênh văn bản (Tiết 1)
Có Gv bộ môn
...............................................
Đạo đức
EM YÊU HÒA BÌNH ( TIẾT 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được những điều tốt đẹp mà hòa bình mang lại cho trẻ em.
- Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hàng ngày.
- Yêu hòa bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng do
nhà trường, địa phương tổ chức.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK,
- HS: Phiếu học tập cá nhân , VBT
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát bài hát "Em yêu hòa bình"
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS hát

- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu:
- Nêu được những điều tốt đẹp mà hòa bình mang lại cho trẻ em.
- Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hàng ngày.
* Cách tiến hành:
HĐ1:Tìm hiểu thông tin(sgk trang
- HS hoạt động theo nhóm và trả lời.
37):

- HS quan sát tranh ảnh về cuộc sống
của nhân dân và trẻ em ở những vùng có
chiến tranh về sự tàn phá của chiến
tranh và hỏi:

- Các nhóm thảo luận

- Em thấy những gì trong các tranh
ảnh đó?

- Đại diện nhóm trả lời

- HS đọc sgk trang 37,38 và thảo luận

- HS lắng nghe.

nhóm theo 3 câu hỏi trong sgk.
- Các nhóm thảo luận.--> Đại diện
nhóm trả lời.
- GV kết luận: Chiến tranh chỉ gây ra
đổ nát ,đau thương, chết chóc, đói nghèo…
Vì vậy chúng ta phải cùng nhau bảo
vệ hoà bình, chống chiến tranh.
HĐ2:Bày tỏ thái độ(BT1,sgk)
- Cho HS thảo luận nhóm:

- HS thực hiện
- HS giơ tay bày tỏ thái độ.
- Một số HS giải thích lí do.

- Nhóm trưởng lần lượt đọc từng ý
kiến trong bài tập.
- HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ tay.
- Mời HS giải thích lí do.
- GV kết luận: Các ý kiến a, d là
đúng.Các ý kiến b,c là sai.Trẻ em có
quyền được sống trong hoà bình và có
trách nhiệm tham gia bảo vệ hoà bình.
HĐ3:Làm bài tập 2:

- HS làm bài.
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời
- HS lắng nghe.

- HS trình bày

- HS làm BT 2 cá nhân.
- HS trao đổi với bạn

- 2 HS đọc

- Cho HS trình bày trước lớp.
- GV kết luận.
HĐ4:Làm bài tập 3
- HS làm việc theo nhóm  Đại diện
nhóm trình bày.
- GV kết luận, khuyến khích HS
tham gia các hoạt động bảo vệ hoà
bình.
Ghi nhớ: HS đọc phần ghi nhớ SGK.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Sưu tầm tranh,ảnh, bài báo, băng hình về - HS nghe và thực hiện
các hoạt động bảo vệ hoà bình của nhân dân
Việt Nam và thế giới; sưu tầm các bài thơ, bài
hát, truyện… về chủ đề Em yêu hoà bình.

- Mỗi em vẽ một bức tranh về chủ đề Em yêu - HS nghe và thực hiện
hoà bình.

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Các hoạt động phù hợp, HS trả lời câu hỏi tốt.
.....................................................................
Thể dục
Ném bóng – Trò chơi: “Chuyền và bắt bóng tiếp sức”
Có Gv bộ môn
................................................................................................................................
Thứ tư ngày 15 tháng 03 năm 2023
Tiếng Việt
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc.
- Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền ( trao lại, để lại cho người sau,
đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các BT1, 2, 3.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục lòng tự hào về truyền thống dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm, từ điển
- Học sinh: Vở viết, SGK
, bút dạ, bảng nhóm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" lấy VD - HS chơi trò chơi
về cách liên kết câu trong bài bằng cách thay
thế từ ngữ
- Gọi HS đọc thuộc lòng phần ghi nhớ
- HS đọc
- GV nhận xét
- HS nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc.
- Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền ( trao lại, để lại cho người sau,
đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các BT2, 3.
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp, 1 nhóm làm - HS hoạt động theo cặp. 1 nhóm làm vào
vào bảng và nêu kết quả
bảng nhóm gắn lên bảng.
- GV chốt lại lời giải đúng và cho HS nêu + Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác:
nghĩa của từng từ
truyền nghề, truyền ngôi; truyền thống.

+ Truyền có nghĩa là lan rộng: truyền bá ,
truyền hình; truyền tin; truyền tụng.
+ Truyền có nghĩa là nhập, đưa vào cơ thể:
truyền máu; truyền nhiễm.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài. Gợi ý HS dùng bút
chì gạch một gạch ngang các từ ngữ chỉ người, hai gạch dưới từ chỉ sự vật.
- Gọi HS làm bảng dán lên bảng, đọc các từ
mình tìm được, HS khác nhận xét và bổ sung .
- GV nhận xét, chốt ý đúng.

3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nêu những truyền thống tốt đẹp của dân tộc
Việt Nam ?
- Về nhà tìm các thành ngữ nói về truyền
thống của dân tộc ta ?

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS tự làm bài vào vở.1 HS làm vào bảng
nhóm, chia sẻ kết quả
+ Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến lịch sử
và truyền thống dân tộc : các vua Hùng, cậu
bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh
Giản
+ Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến lịch
sử và truyền thống dân tộc: nắm tro bếp thuở
các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ
Loa...
- HS nêu: truyền thống cách mạng, truyền
thông yêu nước, truyền thống đoàn kết,...
- HS nghe và thực hiện: Uống nước nhớ
nguồn, tôn sư trọng đạo,..

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Các hoạt động phù hợp, HS trả lời và làm bài tốt.
................................................................
Tiếng Việt

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn
kết của dân tộc Việt Nam.
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn
kết của dân tộc Việt Nam; hiểu nội dung chính của câu chuyện.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách, báo, truyện về truyền thống hiếu học.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3')

- Cho học sinh thi nối tiếp kể lại các câu chuyện: - HS thi kể
Vì muôn dân
- GV nhận xét
- HS nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
* Mục tiêu: Tìm được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống
đoàn kết của dân tộc Việt Nam.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đề
- HS đọc đề bài
- GV gạch chân những từ trọng tâm ca ngợi hòa Đề bài: Hãy kể lại một câu chuyện em đã
bình, chống chiến tranh.
nghe hoặc đã học nói về truyền thống hiếu
- GV nhắc HS một số câu chuyện các em đã học học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc
về đề tài này và khuyến khích HS tìm những câu Việt Nam.
chuyện ngoài SGK
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
- HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống
đoàn kết của dân tộc Việt Nam; hiểu nội dung chính của câu chuyện.
* Cách tiến hành:
- Kể trong nhóm
- HS kể trong nhóm
- GV đi giúp đỡ từng nhóm. Gợi ý HS trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện:
+Chi tiết nào trong truyện làm bạn nhớ nhất?
+ Hành động nào của nhân vật làm bạn nhớ
nhất?
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
+ Bạn hiểu điều gì qua câu chuyện?
- Học sinh thi kể trước lớp

- GV tổ chức cho HS bình chọn.
+ Bạn có câu chuyện hay nhất?
+ Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất?
- Giáo viên nhận xét và đánh giá.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3')

- Học sinh thi kể trước lớp và trao đổi cùng
bạn.
- HS khác nhận xét bạn kể chuyện theo các
tiêu chí đã nêu.
- Lớp bình chọn

- Chia sẻ với mọi người về các tấm gương hiếu - HS nghe và thực hiện
học mà em biết
- Về nhà kể lại câu chuyện cho ...
 
Gửi ý kiến