Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án Tuần 24 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vũ thị thúy hường
Ngày gửi: 19h:41' 10-04-2023
Dung lượng: 77.1 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
NGÀY
2
27.2.2023

3
28.2.2023

4
1.3.2023

5
2.3.2023

6
3.3.2023

MÔN
CHÀO CỜ
KHOA HỌC
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
NHẠC
TOÁN
STEM
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
LỊCH SỬ
THỂ DỤC

TUẦN 24

BÀI DẠY

Chào cờ đầu tuần
Lắp mạch điện đơn giản(tt)
Luật tục xưa của người Ê-đê
Nghe – viết: Núi non hùng vĩ
Học hát bài: Màu xanh quê hương
Luyện tập chung

MRVT: An ninh- Trật tự
KC được chứng kiến hoặc tham gia
Đường Trường Sơn
Phối hợp chạy và bật nhảy – Trò chơi “Qua cầu tiếp sức”
TOÁN
Luyện tập chung
HĐNK-NGLL1 Biên tập kênh hình ảnh
TABN
Unit 9
TABN
Unit 9
TIẾNG ANH
Unit 9 -lesson 5
TIẾNG ANH
Unit 9-lesson 5
TIẾNG VIỆT
Hộp thư mật
KHOA HỌC
An toàn và tránh lãng phí khi sử dụng điện
TOÁN
Giới thiệu hình trụ. Giới thiệu hình cầu(giảm tải)
KĨ THUẬT
Lắp xe ben (tiết 1)
ĐẠO ĐỨC
Em yêu Tổ quốc Việt Nam(tt)
TIẾNG VIỆT
Ôn tập về tả đồ vật
TIẾNG VIỆT
Nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng
ĐỊA LÝ
Ôn tập(giảm tải)
TOÁN
L
MĨ THUẬT
Vẽ theo mẫu: Vẽ Khối hộp và khối cầu
HĐNK-NGLL 2 Biên tập kênh hình ảnh (tt)
T*
Luyện tập chung
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
THỂ DỤC

Unit 9-lesson 6
Unit 9-lesson 6
Ôn tập về tả đồ vật
Phối hợp chạy và bật nhảy – Trò chơi: “chuyền nhanh; nhảy nhanh”
TOÁN
Luyện tập chung
HĐNK-NGLL 3 Ôn tập GK2
SHCN
Kiểm điểm tuần

-CSRM: Những bệnh răng miệng thường gặp ở tuổi học đường

Thứ hai, ngày 27 tháng 2 năm 2023
Khoa học
LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được vật dẫn điện, vật cách điện và thực hành làm được cái ngắt điện
đơn giản.
- Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin, bóng đèn, dây dẫn.
- Giáo dục HS ham học, ham tìm hiểu khoa học, biết áp dụng kiến thức đã học vào
thực tế.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Hình trang 94, 95, 97 SGK
- HS : Một cục pin, dây đồng có vỏ bọc bằng nhựa, bóng đèn pin một số vật bằng
kim loại
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát

- HS hát

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

- HS chuẩn bị

- GV nhận xét

- HS nghe

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- Hs ghi vở

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Nhận biết được vật dẫn điện, vật cách điện và thực hành làm được cái ngắt
điện đơn giản.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Vật dẫn điện,vật cách điện
- Yêu cầu HS đọc mục hướng dẫn thực hành - HS đọc hướng dẫn thực hành trang 96,
trang 96, SGK
SGK
- GV chia lớp thành 4 nhóm và phát phiếu
thí nghiệm cho từng nhóm.
- GV yêu cầu HS làm việc trong nhóm,

- Các nhóm thảo luận theo sự chỉ dẫn
- GV hướng dẫn những nhóm gặp khó khăn của GV.
- Trình bày kết quả
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
Kết quả
Vật l
ệu

Đèn sáng

Kết luận

Đèn k
ông sáng

Nhựa

x

Không cho dòng điện chạy qua

N
ôm

x

Cho dòng điện chạy qua

Đồng

x

Cho dòng điện chạy qua

Sắt

x

Cho dòng điện chạy qua

Cao su

x

Không cho dòng điện chạy qua

Sứ

x

Không cho dòng điện chạy qua

Thủy tinh

x

Không cho dòng điện chạy qua

+ Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì?

+ Gọi là vật dẫn điện.

+ Kể tên một số vật liệu cho dòng điện chạy + Đồng, nhôm, sắt.
qua?
+ Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là
+ Vật không cho dòng điện chạy qua gọi
gì?

+ Những vật liệu nào là vật cách điện?

là vật cách điện.

+ Ở phích cắm và dây điện, bộ phận nào dẫn + Nhựa, cao su, sứ, thủy tinh, bìa,…
điện, bộ phận nào cách điện?
+ Ở phích cắm điện: nhựa bọc, núm cầm
là bộ phận cách điện, dây dẫn là bộ
phận dẫn điện.
+ Ở dây điện: vỏ dây điện là bộ phận
cách điện, lõi dây điện là bộ phận dẫn
điện.
Hoạt động 4: Vai trò của cái ngắt điện,
thực hành làm cái ngắt điện đơn giản
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa
- HS quan sát hình minh họa hoặc cái
SGK trang 97.
ngắt điện thật
+ Cái ngắt điện được làm bằng vật liệu gì?
+ Được làm bằng vật dẫn điện.
+ Nó ở vị trí nào trong mạch điện?
+ Nó có thể chuyển động như thế nào?

+ Nằm trên đường dẫn điện.

+ Dự đoán tác động của nó đến mạch điện?

+ Sự chuyển động của nó có thể làm cho
mạch điện kín hoặc hở.

- GV nhận xét, sửa chữa câu trả lời.

+ Khi mở cái ngắt điện, mạch hở và
không cho dòng điện chạy qua. Khi
đóng cái ngắt điện mạch kín và dòng
điện chạy qua được.

- GV cho HS làm một cái ngắt điện đơn - HS thực hành làm cái ngắt điện.
giản
- GV kiểm tra sản phẩm của HS, sau đó yêu
cầu đóng mở, ngắt điện.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ với mọi người về cách lắp mạch - HS nghe và thực hiện
điện đơn giản.
- Timg hiểu thêm về vai trò các thiết bị điện - HS nghe và thực hiện
như: công tơ, cầu chì, phích điện. công tắc,
Aptomat,...

Điều chỉnh - Bổ sung: Giáo viên nhắc nhở các em lắp mạch điện cần phải an toàn
cho mình.

Tập đọc
LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê- ĐÊ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung : Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê- đê xưa; kể
được 1 đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức chấp hành pháp luật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc SGK; tranh, ảnh về cảnh sinh hoạt cộng đồng
của người Tây Nguyên
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" đọc - HS thi đọc

Hoạt động HS

thuộc lòng bài thơ: Chú đi tuần? + Nêu
nội dung của bài?
+ Nêu những từ ngữ, chi tiết nói lên tình
cảm và mong ước của người chiến sĩ đối
với các cháu.

- HS nêu

- Gv nhận xét, bổ sung
- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- Lớp nhận xét
- HS ghi vở

2. Hoạt động hình thành kiến tức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc tốt đọc bài

- 1HS đọc bài

- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ?

- Bài văn có thể chia 3 đoạn
+ Đoạn 1: Về cách xử phạt.
+ Đoạn 2: Về tang chứng và nhân chứng.
+ Đoạn 3: Về các tội.
- Học sinh đọc nối tiếp trong nhóm.

- Cho HS nối tiếp nhau đọc bài trong + Lần 1: HS luyện đọc các từ: luật tục,
nhóm.
tang chứng, nhân chứng, dứt khoát …
- Hướng dẫn học sinh phát âm đúng các
từ khó.
- Hướng dẫn học sinh đọc đúng các câu.

+ Lần 2: HS đọc nối tiếp lần 2 và tìm hiểu
nghĩa một số từ khó trong SGK.

- Cho HS luyện đọc theo cặp .

-1 em đọc chú giải sgk.

- Mời 1 HS đọc cả bài.

- HS luyện đọc theo cặp .

- GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu bài -1 HS đọc cả bài.
văn.GV đọc bài văn : giọng rõ ràng, rành

mạch, dứt khoát giữa các câu thể hiện - HS lắng nghe
tính chất nghiêm minh, rõ ràng của luật
tục.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung : Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê- đê xưa;
kể được 1 đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
- Cho HS đọc thầm bài và trả lời các câu - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài và
hỏi, sau đó chia sẻ câu trả lời:
TLCH:
+ Người xưa đặt ra tục lệ để làm gì ?

+ Người xưa đặt ra tục lệ để bảo vệ cuộc
sống bình yên cho buôn làng.

+Tội không hỏi mẹ cha, tội ăn cắp, tội giúp
+ Kể những việc mà người Ê-đê xem là
kẻ có tội, tội dẫn đường cho địch đến đánh
có tội?
làng mình.
+ Các mức xử phạt rất công bằng: Chuyện
+ Tìm những chi tiết trong bài cho thấy nhỏ thì xử nhẹ (phạt tiền một song);
đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất công chuyện lớn thì xử nặng (phạt tiền một co);
bằng ?
người phạm tội là người anh em bà con
cũng xử vậy.
- Tang chứng phải chắc chắn: phải nhìn tận
mặt bắt tận tay; lấy và giữ được gùi; khăn,
áo, dao, … của kẻ phạm tội;….
- GV chốt ý.

+ Luật khuyến khích đầu tư trong nước,
Luật thương mại, Luật dầu khí, Luật tài
nguyên nước, Luật Giáo dục, Luật giao
+ Hãy kể tên của một số luật của nước ta thông đường bộ, Luật bảo vệ môi trường,
hiện nay mà em biết ?
Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ
em…..
- HS nghe
-1 HS đọc lại

- GV tiểu kết và nêu 1 số luật cho HS rõ
- Gọi 1 hs đọc lại bài.

*ND: Luật tục nghiêm minh và công bằng
của người Ê-đê xưa.

- Bài văn muốn nói lên điều gì ?
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản.
* Cách tiến hành:
- Mời 3 HS nối tiếp nhau luyện đọc lại 3 - 3 học sinh đọc, mỗi em một đoạn, tìm
đoạn của bài tìm giọng đọc.
giọng đọc.
- GV hướng dẫn các em đọc thể hiện
đúng nội dung từng đoạn.
- GV hướng dẫn HS đọc một đoạn 1:
+ GV đọc mẫu
- YC HS luyện đọc theo cặp, thi đọc.
- Nhận xét, tuyên dương.

- HS lắng nghe.
- HS luyện đọc theo cặp, thi đọc.

4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
+ Học qua bài này em biết được điều gì ?

- HS nêu

+ Giáo dục hs: Từ bài văn trên cho ta
thấy xã hội nào cũng có luật pháp và mọi
- HS nghe
người phải sống, làm việc theo luật pháp.
- Về nhà tìm hiểu một số bộ luật hiện - HS nghe và thực hiện
hành của nước ta.
Điều chỉnh - Bổ sung: Các em cần tìm hiểu để ở nhà kĩ hơn, gv nhắc nhở các em
hàng ngày.

Chính tả
NÚI NON HÙNG VĨ (Nghe - viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe – viết đúng bài chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài.
-Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ(BT2).
- HS HTT giải được câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử(BT3).
- Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- GV cho HS chơi trò chơi "Viết đúng, - Hai Ngàn, Ngã Ba, Tùng Chinh
viết nhanh" viết những tên riêng trong
bài thơ "Cửa gió Tùng Chinh"
- GV nhận xét
- Giưới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc bài chính tả
- HS theo dõi trong SGK
+ Đoạn văn miêu tả vùng đất nào?
+ Đoạn văn miêu tả vùng biên cương Tây
Bắc của Tổ quốc ta, nơi giáp giới giữa nước
ta và Trung Quốc.
- GV cho HS tìm và viết một số từ khó, - tày đình, hiểm trở, lồ lộ, chọc thủng,

dễ lẫn
Phan- xi- păng, Mây Ô Quy Hồ.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe – viết đúng bài chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu:
-Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ(BT2).
- HS (M3,4) giải được câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử(BT3).
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài, tự làm bài
- Tìm các tên riêng trong đoạn thơ sau:
- Cho HS phát biểu ý kiến
- HS nối tiếp nhau nêu, nhận xét câu trả lời
- GV kết luận và chốt lại lời giải đúng
của bạn
Lời giải:
+ Tên người, tên dân tộc: Đăm Săn, Y Sun,
Nơ Trang Lơng, A- ma Dơ- hao, Mơ - nông
+ Tên địa lí: Tây Nguyên, (sông) Ba.
Bài 3: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu của bài

- Giải câu đố và viết đúng tên các nhân vật
lịch sử trong câu đố sau:
- 1 HS đọc lại các câu đố bằng thơ

- GV treo bảng phụ viết sẵn bài thơ có
đánh số thứ tự lên bảng
- Các nhóm thảo luận
- GV chia lớp thành 6 nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
- Trình bày kết quả
Đáp án:
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
1. Ngô Quyền, Lê Hoàn, Trần Hưng Đạo.
2. Quan Trung, Nguyễn Huệ.
3. Đinh Bộ Lĩnh- Đinh Tiên Hoàng.
4. Lý Thái Tổ - Lý Công Uẩn
5. Lê Thánh Tông.
- HS nhẩm thuộc lòng các câu đố
- GV cho HS thi đọc thuộc lòng các câu
đố
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)

- Chia sẻ cách viết tên người, tên địa lí - HS nghe và thực hiện
Việt Nam với mọi người.
- Tìm hiểu về 5 vị vua nêu ở trên.
- HS nghe và thực hiện
Điều chỉnh - Bổ sung: HS cần rèn từ khó vào bảng con nhiều hơn.

NHẠC
Học hát bài: Màu xanh quê hương
(GVBM)
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài
toán liên quan có yêu cầu tổng hợp.
- Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các
bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp.
- HS làm bài 1, bài 2( cột 1).
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, 6 hình lập phương có cạnh 1cm
- Học sinh: Vở, SGK, Bộ đồ dùng Toán 5
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi khởi
động với câu hỏi:
+ HS nêu quy tắc và công thức tính
thể tích hình hộp chữ nhật.

+ HS nêu quy tắc và công thức tính
thể tích hình lập phương.

- HS chơi trò chơi
- Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy
chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều
cao ( cùng đơn vị đo ).
V=axbxc
- Muốn tính thể tích hình lập phương ta lấy cạnh
nhân với cạnh rồi nhân với cạnh
- HS nghe

- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng

V=axaxa

- HS ghi vở

2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài
toán liên quan có yêu cầu tổng hợp.
- HS làm bài 1, bài 2( cột 1).
* Cách tiến hành:

Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc đề bài

- HS đọc

- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện - HS nêu
tích một mặt, diện tích toàn phần và
thể tích của hình lập phương
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV kết luận

- Cả lớp làm bài
- HS lên chữa bài rồi chia sẻ
Bài giải:
Diện tích một mặt hình lập phương là:
2,5 x 2,5 = 6,25 (cm2)
Diện tích toàn phần hình lập phương là:
6,25 x 6 = 37,5(cm2)
Thể tích hình lập phương là:
6,25 x 2,5 = 15,625(cm2)
Đáp số: S 1 mặt: 6,25 cm2
Stp: 37,5 cm2
V : 15,625 cm3

Bài 2( cột 1): HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài
- Ô trống cần điền là gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV kết luận

- Viết số đo thích hợp vào ô trống
- Diện tích mặt đáy, diện tích xung quanh và thể
tích của hình hộp chữ nhật.
- HS làm bài.
- HS chia sẻ kết quả

Hình hộp chữ nhật
Chiều dài

11 cm

Chiều rộng

10 cm

Chiều cao

6 cm
110 cm2

Diện tích mặt đáy

252 cm2

Diện tích xung quanh

660 cm3

Thể tích
Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài và tự làm bài
- GV nhận xét, đánh giá bài làm của
học sinh

- HS đọc bài và tự làm bài, báo cáo kết quả
cho GV
Bài giải
Thể tích của khối gỗ hình hộp chữ nhật là:
9 x 6 x 5 = 270 (cm3)
Thể tích của khối gỗ hình lập phương cắt đi
là:
4 x 4 x 4 = 64(cm3)
Thể tích gỗ còn lại là :
270 - 64 = 206 (cm3)
Đáp số: 206 cm3

3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ quy tắc và công thức tính - HS nghe và thực hiện
thể tích hình lập phương, hình hộp
chữ nhật với mọi người
- Về nhà tìm cách tính thể của một - HS nghe và thực hiện
viên gạch hoặc một viên đá.

Điều chỉnh - Bổ sung: Học sinh cần đọc kỹ yêu cầu bài, Giáo viên cần nhắc nhở
học sinh tập trung hơn trong giờ học.

STEM
(GVBM)

Thứ ba ngày 28 tháng 2 năm 2023
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRẬT TỰ – AN NINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được nghĩa của từ an ninh.
- Làm được BT 1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an
ninh (BT 2); hiểu được nghĩa của các từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm thích hợp
(BT3); làm được BT4.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức giữ gìn an ninh trật tự.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK , Từ điển, bút dạ, bảng nhóm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)

Hoạt động HS

- Cho HS hát

- HS hát

- Mời 1 học sinh đọc ghi nhớ về - HS nêu
cách nối các vế câu trong câu
ghép có quan hệ tăng tiến.
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS nghe
- HS ghi vở

2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: - Làm được BT 1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với
từ an ninh (BT 2); hiểu được nghĩa của các từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm thích
hợp (BT3); làm được BT4.
* Cách tiến hành:
Bài tập1: HĐ cá nhân
- Gọi học sinh đọc đề bài.

- 1 học sinh đọc yêu cầu.

- GV lưu ý các em đọc kĩ nội - HS suy nghĩ phát biểu ý kiến.
dung từng dòng để tìm đúng
- Cả lớp nhận xét, loại bỏ đáp án (a) và (c); phân tích
nghĩa của từ an ninh
để khẳng định đáp án (b) là đúng (an ninh là yên ổn
- GV chốt lại, nếu học sinh về chính trị và trật tự xã hội).
chọn đáp án a, giáo viên cần
giải thích: dùng từ an toàn; nếu
chọn đáp án c, giáo viên yêu
cầu học sinh tìm từ thay thế
(hoà bình).
Bài tập2: HĐ nhóm
- Gọi học sinh đọc đề bài.

- 1 HS đọc yêu cầu bài
- GV phát giấy khổ to 1 nhóm
làm bài, còn lại làm vào vở theo - HS làm bài. Chữa bài ở bảng
nhóm đôi
- 1 số nhóm nêu kết quả bài làm
của mình
- GV nhận xét

- 2-3 nhóm nêu

Bài tập 3: HĐ nhóm

- HS theo dõi

- HS đọc yêu cầu của bài tập.
GV giúp HS hiểu nghĩa của từ
- 2 em đọc, cả lớp đọc thầm
ngữ.
- Cho HS trao đổi theo nhóm 4
- HS trao đổi theo nhóm 4 để làm bài.
để làm bài.
+ Chỉ người, cơ quan, tổ chức
thực hiện công việc bảo vệ trật + Công an, đồn biên phòng, toà án, cơ quan an ninh,
tự an ninh.
thẩm phán
+ Chỉ hoạt động bảo vệ trật tự,
an ninh, hoặc yêu cầu của việc
+ Xét xử, bảo mật, cảnh giác, giữ bí mật
bảo vệ trật tự, an ninh.
- Nhận xét chốt lại kết quả
đúng.
Bài tập 4: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
tập

- HS theo dõi
- Đọc bảng hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ việc
làm, những cơ quan, tổ chức và những người có thể
giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em không có ở bên.
- Các nhóm thảo luận

- GV chia lớp thành 6 nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Trình bày kết quả.
- GV nhận xét kết luận các từ
ngữ đúng
+ Từ ngữ chỉ việc làm: Nhớ số
điện thoại của cha mẹ; gọi điện
thoại 113, hoặc 114, 115…
không mở cửa cho người lạ,
kêu lớn để người xung quanh
biết, chạy đến nhà người quen,
tránh chỗ tối, vắng, để ý nhìn
xung quanh, không mang đồ

Từ ngữ chỉ việc
làm

Từ ngữ chỉ
cơ q
an, tổ chức

Từ ngữ chỉ
người có thể
giú
em tự bảo vệ
khi không có
cha mẹ ở bên

Nhớ số điện thoại
của cha mẹ; nhớ
địa chỉ, số nhà
của người thân;

Nhà
hàng,
cửa hiệu, đồn
công an, 113,
114, 115, trư

ông bà, chú
bác,
người
thân,
hàng
xóm, bạn bè

trang sức đắt tiền không cho
người lạ biết em ở nhà một
mình ...
+ Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức:
Đồn công an, nhà hàng, trường
học, 113 (CA thường trực chiến
đấu), 114 (CA phòng cháy
chữa cháy), 115 (đội thưòng
trực cấp cứu y tế)
+ Từ ngữ chỉ người có thể giúp
em tự bảo vệ khi không có cha
mẹ ở bên: Ông bà, chú bác,
người thân, hàng xóm, bạn
bè…

gọi điện 113 ng học
hoặc 114, 115;
kêu lớn để người
xung quanh biết;
chạy đến nhà
người
quen;
không mang đồ
trang sức đắt
tiền; khóa cửa;
khôn
mở cửa cho
người lạ

3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Gọi hs nêu một số từ vừa học - HS nêu
nói về chủ đề: Trật tự- an ninh.
- Chia sẻ với mọi người về các
- HS nghe và thực hiện
biện pháp bảo vệ trật tự an ninh
mà em biết.
- Dặn HS đọc lại bản hướng - HS nghe và thực hiện
dẫn ở BT4, ghi nhớ những việc
làm, giúp em bảo vệ an ninh
cho mình.
Điều chỉnh - Bổ sung: Cần rèn cho các em nhớ điện thoại của người thân, số nhà
mình đang ở và biết giữ an toàn cho mình.
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể lại được câu chuyện đã chứng kiến hoặc tham gia về bảo vệ trật tự, an ninh
- Biết sắp xếp chi tiết tương đối hợp lí, kể rõ ý; biết và biết trao đổi về nội dung
câu chuyện.

- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu thích kể chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
an,. ..

- Giáo viên: SGK, một số sách truyện, bài báo viết về các chiến sĩ an ninh, công
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...

2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu: (3')
- Cho HS thi kể lại câu chuyện đã được nghe - HS thi kể
hoặc được đọc về những người đã góp sức
mình bảo vệ trật tự, an ninh.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS nghe
- HS ghi vở

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
* Mục tiêu: Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc đã nghe, đã đọc về những người bảo
vệ trật tự, an ninh
* Cách tiến hành:
- Giáo viên chép đề lên bảng

Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe,
hoặc đã đọc về những người đã góp sức
bảo vệ trật tự an ninh.

- HS nêu
- Đề bài yêu cầu làm gì?

- Học sinh nối tiếp nhau đọc gợi ý.

- Gọi học sinh đọc gợi ý trong SGK.

+ Đảm bảo trật tự, an ninh trong phố
phường, lối xóm.

- Bảo vệ trật tự, an ninh gồm những hoạt
động gì ?
+ Đảm bảo trật tự giao thông trên các
tuyến đường.
+ Phòng cháy, chữa cháy.
+ Bắt trộm, cướp, chống các hành vi vi
phạm, tệ nạn xã hội.
+ Điều tra xét xứ các vụ án.
+ Hoạt động tình báo trong lòng địch
- HS giới thiệu câu chuyện mình định kể.
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình
định kể.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu:
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự, an ninh
- Biết sắp xếp chi tiết tương đối hợp lí, kể rõ ý; biết và biết trao đổi về nội dung câu
chuyện.
* Cách tiến hành:
- Kể trong nhóm - GV đi giúp đỡ từng - Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu
nhóm. Gợi ý HS hỏi nhau:
chuyện mình định kể trước lớp (nêu rõ câu
chuyện đó nói về ai)
+ Giới thiệu tên câu chuyện.
- HS kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu
+ Cậu đọc, nghe truyện khi nào?
chuyện.
+ Nhân vật chính trong truyện là ai?
+ Nội dung chính mà câu chuyện đề cập đến
là gì?
+ Tại sao cậu lại chọn câu chuyện đó để kể?

- Học sinh thi kể trước lớp
- Học sinh thi kể trước lớp và trao đổi
cùng bạn.
- HS khác nhận xét bạn kể chuyện theo
các tiêu chí đã nêu.

- GV tổ chức cho HS bình chọn.

- Lớp bình chọn

+ Bạn có câu chuyện hay nhất?
+ Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất?
- Giáo viên nhận xét và đánh giá.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3')

- Chia sẻ với mọi người về những tấm gương - HS nghe và thực hiện.
đã góp sức để bảo vệ trạt tự an ninh mà em
biết.
- Kể lại câu chuyện cho mọi người trong gia - HS nghe và thực hiện
đình cùng nghe.
Điều chỉnh - Bổ sung: Học sinh cần mạnh dạn hơn để kể lại câu chuyện lưu loát.

Lịch sử
ĐƯỜNG TRƯỜNG SƠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết đường Trường Sơn với việc chi viện sức người, vũ khí, lương thực,... của
miền Bắc cho cách mạng miền Nam, góp phần to lớn vào thắng lợi của cách mạng miền
Nam:
+ Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho miền Nam, ngày 19-5-1959, Trung ương Đảng
quyết định mở đường Trường Sơn (đường Hồ Chí Minh).
+ Qua đường Trường Sơn, miền Bắc đã chi viện sức người, sức của cho miền Nam,
góp phần to lớn vào sự nghiệp giải phóng miền Nam.

- Hiểu được đường Trường Sơn góp phần to lớp vào vào thắng lợi của cách mạng
miền Nam.
- Tự hào về lịch sử dân tộc.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử,
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bản đồ hành chính Việt Nam; các hình minh họa trong SGK; phiếu học tập
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS khởi động bằng câu hỏi:
+ Nhà máy Cơ khí Hà Nội ra đời trong
hoàn cảnh nào?
+ Nhà máy Cơ khí Hà Nội đã có đóng góp
gì trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc?
- GV nhận xét.

- HS trả lời

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS nghe
- HS ghi vở

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Biết đường Trường Sơn với việc chi viện sức người, vũ khí, lương thực,...
của miền Bắc cho cách mạng miền Nam, góp phần to lớn vào thắng lợi của cách mạng
miền Nam.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Trung ương Đảng quyết
định mở đường Trường Sơn
- GV treo bản đồ Việt Nam
- Cho Hs thảo luận theo nhiệm vụ:

- HS cả lớp theo dõi
- HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả

Yêu cầu HS lên chỉ vị trí của đường
+ HS lên chỉ vị trí của đường Trường Sơn
Trường Sơn
và trả lời câu hỏi:
+ Đường Trường Sơn có vị trí thế nào với
+ Đường Trường Sơn là đường nối liền 2
2 miền Bắc- Nam của nước ta?
miền Bắc – Nam.
+ Vì sao Trung ương Đảng quyết định mở
+ Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho miền
đường Trường Sơn?
Nam kháng chiến, ngày 19- 5 -1959 Trung
ương Đảng quyết định mở đường Trường
Sơn.
+ Vì đường đi giữa rừng khó bị địch phát
+ Tại sao ta lại chọn mở đường qua dãy
hiện, quân ta dựa vào rừng để che mắt
núi Trường Sơn?
quân thù.
- GV kết luận.
Hoạt động 2: Những tấm gương anh dũng
trên đường Trường Sơn
- GV cho HS làm việc theo nhóm bàn

- Các bạn khác nhận xét, bổ sung

- HS làm việc theo nhóm

+ Lần lượt từng HS dựa vào SGK và tập
+ Tìm hiểu và kể lại câu chuyện về anh
kể lại câu chuyện của anh Nguyễn Viết
Nguyễn Viết Xuân?
Xuân.
+ Cả nhóm tập hợp thông tin, dán hoặc
+ Chia sẻ với các bạn về những bức ảnh, viết vào một tờ giấy khổ to.

những câu chuyện, những bài thơ về
những tấm gương anh dũng trên đường
Trường Sơn mà em sưu tầm được.
- GV cho HS trình bày kết quả thảo luận
- 2 HS thi kể trước lớp
trước lớp
- GV nhận xét kết quả làm việc của HS,
tuyên dương các nhóm tích cực sưu tầm
và trình bày tốt.
Hoạt động 3: Tầm quan trọng của đường
Trường Sơn
- GV yêu cầu HS cả lớp cùng suy nghĩ
+ Tuyến đường Trường Sơn có vai trò như - HS trao đổi với nhau, sau đó 1 HS nêu ý
thế nào trong sự nghiệp thống nhất đất kiến trước lớp
nước của dân tộc ta?
+ Đường Trường Sơn là con đường huyết
mạch nối hai miền Nam Bắc, trên con
đường này biết bao người con miền Bắc
đã vào Nam chiến đấu, đã chuyển cho
miền Nam hàng triệu tấn lương thực, thực
phẩm, đạn dược, vũ khí… để miền Nam
đánh thắng kẻ thù.
- Gv kết luận
- HS nhận xét
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ với mọi người những điều em - HS nghe và thực hiện
biết về đường Trường Sơn huyền thoại.
- Sưu tầm những tư liệu lịch sử về đường - HS nghe và thực hiện
Trường Sơn và giới thiệu với các bạn.
Điều chỉnh - Bổ sung: Giáo viên nhắc nhở các em cần nhớ kĩ các dữ kiện lịch sử.

THỂ DỤC

Phối hợp chạy và bật nhảy – Trò chơi “Qua cầu tiếp sức”
(GVBM)

Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
phương.

- Nắm được cách tính tỉ số phần trăm của một số và các tính thể tích hình lập

- Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán.
- Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của một
hình lập phương khác.
- HS làm bài 1, bài 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, 18 hình lập phương có cạnh 1cm.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi với các câu hỏi - HS chơi trò chơi
sau:
+ Nêu quy tắc và công thức tính thể tích
- HS nêu
hình hộp chữ nhật ?
+ Nêu quy tắc và công thức tính thể tích
hình lập phương ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS nghe
- HS ghi vở

2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán.
- Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của một
hình lập phương khác.
- HS làm bài 1, bài 2.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu

- HS đọc

- GV hướng dẫn HS tự tính nhẩm15% của - HS nêu cách tính nhẩm
120 theo cách tính nhẩm của bạn Dung.
- HS chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, kết luận

a) 10% của 240 là 24
5 % của 240 là 12
2,5% của 240 là 6
17,5% của 240 là :
24 + 12 +6 = 42

b) 10% của 520 là 52
...
 
Gửi ý kiến