Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án Tuần 24 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị ngọc diễm
Ngày gửi: 15h:42' 10-04-2023
Dung lượng: 95.1 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị ngọc diễm
Ngày gửi: 15h:42' 10-04-2023
Dung lượng: 95.1 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
NGÀY
HAI
27/02
BA
28/02
TƯ
01/03
NĂM
02/03
SÁU
03/03
MÔN
Chào cờ
Nhạc
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
STEM
TABN
TABN
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học
Toán
HĐNK NGLL 1
Đạo đức
Thể dục
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Lịch sử
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học
Toán
Kĩ thuật
HĐNK NGLL 2
HĐNK NGLL 3
T*
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Địa lí
Toán
Mĩ thuật
SHCN
Thể dục
TUẦN 24
(27/02/2023---- 03/03/2023)
BÀI DẠY
Chào cờ đầu tuần
Học hát bài: Màu xanh quê hương
Unit 9: Lesson 5
Unit 9: Lesson 5
Luyện tập chung
Unit 9
Unit 9
Luật tục xưa của người Ê-đê
Nghe – viết: Núi non hùng vĩ
Lắp mạch điện đơn giản (tt)
Luyện tập chung
Biên tập kênh hình ảnh
Em yêu Tổ quốc Việt Nam (tiết 2)
Phối hợp chạy và bật nhảy – Trò chơi “Qua cầu tiếp sức”
MRVT: An ninh - Trật tự
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Unit 9: Lesson 6
Unit 9: Lesson 6
Giới thiệu hình trụ. Giới thiệu hình cầu (giảm tải)
Đường Trường Sơn
Hộp thư mật
Ôn tập về tả đồ vật
An toàn và tránh lãng phí khi sử dụng điện
Luyện tập chung
Lắp xe ben (tiết 1)
Biên tập kênh hình ảnh (tiết 2)
Chủ điểm 8 tháng 3 (tiết 1)
Luyện tập chung
Nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng
Ôn tập về tả đồ vật
Ôn tập (giảm tải)
Luyện tập chung
Vẽ theo mẫu: Vẽ khối hộp và khối cầu
Kiểm điểm tuần - CSRM: Những bệnh răng miệng thường
gặp ở tuổi học đường
Phối hợp chạy và bật nhảy – Trò chơi: “chuyền nhanh;
nhảy nhanh”
Thứ hai ngày 27 tháng 02 năm 2023
Chào cờ
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
....................................................
Âm nhạc
Học hát bài: Màu xanh quê hương
Có GV bộ môn
....................................................
Tiếng anh
Unit 9: Lesson 5
Unit 9: Lesson 5
Có GV bộ môn
....................................................
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài toán
liên quan có yêu cầu tổng hợp.
- Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài
toán liên quan có yêu cầu tổng hợp.
- HS làm bài 1, bài 2( cột 1).
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, 6 hình lập phương có cạnh 1cm
- Học sinh: Vở, SGK, Bộ đồ dùng Toán 5
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi khởi
động với câu hỏi:
+ HS nêu quy tắc và công thức tính
thể tích hình hộp chữ nhật.
+ HS nêu quy tắc và công thức tính
thể tích hình lập phương.
- GV nhận xét
- HS chơi trò chơi
- Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy chiều dài
nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều cao ( cùng đơn
vị đo ).
V=axbxc
- Muốn tính thể tích hình lập phương ta lấy cạnh nhân
với cạnh rồi nhân với cạnh
- HS nghe
V=axaxa
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài toán liên
quan có yêu cầu tổng hợp.
- HS làm bài 1, bài 2( cột 1).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc đề bài
- HS đọc
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện - HS nêu
tích một mặt, diện tích toàn phần và
thể tích của hình lập phương
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Cả lớp làm bài
- GV kết luận
- HS lên chữa bài rồi chia sẻ
Bài giải:
Diện tích một mặt hình lập phương là:
2,5 x 2,5 = 6,25 (cm2)
Diện tích toàn phần hình lập phương là:
6,25 x 6 = 37,5(cm2)
Thể tích hình lập phương là:
6,25 x 2,5 = 15,625(cm2)
Đáp số: S 1 mặt: 6,25 cm2
Stp: 37,5 cm2
V : 15,625 cm3
Bài 2( cột 1): HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài
- Viết số đo thích hợp vào ô trống
- Ô trống cần điền là gì ?
- Diện tích mặt đáy, diện tích xung quanh và thể tích
của hình hộp chữ nhật.
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài.
- GV kết luận
- HS chia sẻ kết quả
Hình hộp chữ nhật
Chiều dài
11 cm
Chiều rộng
10 cm
Chiều cao
Diện tích mặt đáy
Diện tích xung quanh
Thể tích
6 cm
110 cm2
252 cm2
660 cm3
Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài và tự làm bài
- HS đọc bài và tự làm bài, báo cáo kết quả cho GV
- GV nhận xét, đánh giá bài làm của học
Bài giải
sinh
Thể tích của khối gỗ hình hộp chữ nhật là:
9 x 6 x 5 = 270 (cm3)
Thể tích của khối gỗ hình lập phương cắt đi là:
4 x 4 x 4 = 64(cm3)
Thể tích gỗ còn lại là :
270 - 64 = 206 (cm3)
Đáp số: 206 cm3
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ quy tắc và công thức tính - HS nghe và thực hiện
thể tích hình lập phương, hình hộp
chữ nhật với mọi người
- Về nhà tìm cách tính thể của một - HS nghe và thực hiện
viên gạch hoặc một viên đá.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- GV cần nhắc nhở HS tính toán cẩn thận hơn khi làm bài tập.
....................................................
STEM
Có GV bộ môn
................................................................................................................................
Thứ ba ngày 28 tháng 02 năm 2023
Tiếng Việt
LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê- ĐÊ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung : Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê- đê xưa; kể được 1
đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức chấp hành pháp luật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc SGK; tranh, ảnh về cảnh sinh hoạt cộng đồng của
người Tây Nguyên
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" đọc - HS thi đọc
thuộc lòng bài thơ: Chú đi tuần? + Nêu nội
dung của bài?
- HS nêu
+ Nêu những từ ngữ, chi tiết nói lên tình cảm
và mong ước của người chiến sĩ đối với các
cháu.
- Gv nhận xét, bổ sung
- Lớp nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến tức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc tốt đọc bài
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ?
- 1HS đọc bài
- Bài văn có thể chia 3 đoạn
+ Đoạn 1: Về cách xử phạt.
+ Đoạn 2: Về tang chứng và nhân chứng.
+ Đoạn 3: Về các tội.
- Học sinh đọc nối tiếp trong nhóm.
- Cho HS nối tiếp nhau đọc bài trong nhóm.
+ Lần 1: HS luyện đọc các từ: luật tục, tang
- Hướng dẫn học sinh phát âm đúng các từ chứng, nhân chứng, dứt khoát …
khó.
- Hướng dẫn học sinh đọc đúng các câu.
+ Lần 2: HS đọc nối tiếp lần 2 và tìm hiểu
- Cho HS luyện đọc theo cặp .
nghĩa một số từ khó trong SGK.
- Mời 1 HS đọc cả bài.
-1 em đọc chú giải sgk.
- GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu bài văn.GV - HS luyện đọc theo cặp .
đọc bài văn : giọng rõ ràng, rành mạch, dứt -1 HS đọc cả bài.
khoát giữa các câu thể hiện tính chất nghiêm - HS lắng nghe
minh, rõ ràng của luật tục.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung : Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê- đê xưa; kể
được 1 đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
- Cho HS đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi, - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài và
sau đó chia sẻ câu trả lời:
TLCH:
+ Người xưa đặt ra tục lệ để làm gì ?
+ Người xưa đặt ra tục lệ để bảo vệ cuộc sống
bình yên cho buôn làng.
+ Kể những việc mà người Ê-đê xem là có +Tội không hỏi mẹ cha, tội ăn cắp, tội giúp kẻ
tội?
có tội, tội dẫn đường cho địch đến đánh làng
mình.
+ Tìm những chi tiết trong bài cho thấy đồng + Các mức xử phạt rất công bằng: Chuyện
bào Ê-đê quy định xử phạt rất công bằng ?
nhỏ thì xử nhẹ (phạt tiền một song); chuyện
lớn thì xử nặng (phạt tiền một co); người
phạm tội là người anh em bà con cũng xử vậy.
- Tang chứng phải chắc chắn: phải nhìn tận
mặt bắt tận tay; lấy và giữ được gùi; khăn, áo,
- GV chốt ý.
dao, … của kẻ phạm tội;….
+ Hãy kể tên của một số luật của nước ta hiện + Luật khuyến khích đầu tư trong nước, Luật
nay mà em biết ?
thương mại, Luật dầu khí, Luật tài nguyên
nước, Luật Giáo dục, Luật giao thông đường
bộ, Luật bảo vệ môi trường, Luật bảo vệ,
chăm sóc và giáo dục trẻ em…..
- HS nghe
- GV tiểu kết và nêu 1 số luật cho HS rõ
- Gọi 1 hs đọc lại bài.
-1 HS đọc lại
- Bài văn muốn nói lên điều gì ?
*ND: Luật tục nghiêm minh và công bằng của
người Ê-đê xưa.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản.
* Cách tiến hành:
- Mời 3 HS nối tiếp nhau luyện đọc lại 3 - 3 học sinh đọc, mỗi em một đoạn, tìm giọng
đoạn của bài tìm giọng đọc.
đọc.
- GV hướng dẫn các em đọc thể hiện đúng
nội dung từng đoạn.
- GV hướng dẫn HS đọc một đoạn 1:
+ GV đọc mẫu
- HS lắng nghe.
- YC HS luyện đọc theo cặp, thi đọc.
- HS luyện đọc theo cặp, thi đọc.
- Nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
+ Học qua bài này em biết được điều gì ?
+ Giáo dục hs: Từ bài văn trên cho ta thấy
xã hội nào cũng có luật pháp và mọi người
phải sống, làm việc theo luật pháp.
- HS nêu
- HS nghe
- Về nhà tìm hiểu một số bộ luật hiện hành - HS nghe và thực hiện
của nước ta.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Các hoạt động phù hợp, HS trả lời câu hỏi vận dụng tốt.
.......................................................
Tiếng Việt
NGHE – VIẾT: NÚI NON HÙNG VĨ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe – viết đúng bài chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài.
-Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ(BT2).
- HS HTT giải được câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử(BT3).
- Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- GV cho HS chơi trò chơi "Viết đúng, viết - Hai Ngàn, Ngã Ba, Tùng Chinh
nhanh" viết những tên riêng trong bài thơ
"Cửa gió Tùng Chinh"
- GV nhận xét
- Giưới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc bài chính tả
+ Đoạn văn miêu tả vùng đất nào?
- HS theo dõi trong SGK
+ Đoạn văn miêu tả vùng biên cương Tây Bắc
của Tổ quốc ta, nơi giáp giới giữa nước ta và
Trung Quốc.
- GV cho HS tìm và viết một số từ khó, dễ - tày đình, hiểm trở, lồ lộ, chọc thủng, Phanlẫn
xi- păng, Mây Ô Quy Hồ.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe – viết đúng bài chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu:
-Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ(BT2).
- HS (M3,4) giải được câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử(BT3).
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài, tự làm bài
- Tìm các tên riêng trong đoạn thơ sau:
- Cho HS phát biểu ý kiến
- HS nối tiếp nhau nêu, nhận xét câu trả lời của
- GV kết luận và chốt lại lời giải đúng
bạn
Lời giải:
+ Tên người, tên dân tộc: Đăm Săn, Y Sun, Nơ
Trang Lơng, A- ma Dơ- hao, Mơ - nông
+ Tên địa lí: Tây Nguyên, (sông) Ba.
Bài 3: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu của bài
- Giải câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch
sử trong câu đố sau:
- 1 HS đọc lại các câu đố bằng thơ
- GV treo bảng phụ viết sẵn bài thơ có
đánh số thứ tự lên bảng
- Các nhóm thảo luận
- GV chia lớp thành 6 nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
- Trình bày kết quả
Đáp án:
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
1. Ngô Quyền, Lê Hoàn, Trần Hưng Đạo.
2. Quan Trung, Nguyễn Huệ.
3. Đinh Bộ Lĩnh- Đinh Tiên Hoàng.
4. Lý Thái Tổ - Lý Công Uẩn
5. Lê Thánh Tông.
- HS nhẩm thuộc lòng các câu đố
- GV cho HS thi đọc thuộc lòng các câu đố
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ cách viết tên người, tên địa lí Việt - HS nghe và thực hiện
Nam với mọi người.
- Tìm hiểu về 5 vị vua nêu ở trên.
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- GV cần cho một số HS rèn viết từ khó nhiều hơn để khắc phục lỗi chính tả.
...........................................
Khoa học
LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được vật dẫn điện, vật cách điện và thực hành làm được cái ngắt điện đơn
giản.
- Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin, bóng đèn, dây dẫn.
- Giáo dục HS ham học, ham tìm hiểu khoa học, biết áp dụng kiến thức đã học vào thực
tế.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Hình trang 94, 95, 97 SGK
- HS : Một cục pin, dây đồng có vỏ bọc bằng nhựa, bóng đèn pin một số vật bằng kim
loại
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- HS chuẩn bị
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Hs ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Nhận biết được vật dẫn điện, vật cách điện và thực hành làm được cái ngắt điện
đơn giản.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Vật dẫn điện,vật cách điện
- Yêu cầu HS đọc mục hướng dẫn thực hành - HS đọc hướng dẫn thực hành trang 96,
trang 96, SGK
SGK
- GV chia lớp thành 4 nhóm và phát phiếu thí
nghiệm cho từng nhóm.
- GV yêu cầu HS làm việc trong nhóm,
- Các nhóm thảo luận theo sự chỉ dẫn của
- GV hướng dẫn những nhóm gặp khó khăn
GV.
- Trình bày kết quả
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
Kết quả
Vật l
Kết luận
Đèn sáng
Đèn k
ệu
ông sáng
Nhựa
x
Không cho dòng điện chạy qua
N
x
Cho dòng điện chạy qua
ôm
Đồng
x
Cho dòng điện chạy qua
Sắt
x
Cho dòng điện chạy qua
Cao su
x
Không cho dòng điện chạy qua
Sứ
x
Thủy tinh
x
+ Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì?
+ Kể tên một số vật liệu cho dòng điện chạy
qua?
+ Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là gì?
+ Những vật liệu nào là vật cách điện?
+ Ở phích cắm và dây điện, bộ phận nào dẫn
điện, bộ phận nào cách điện?
Hoạt động 4: Vai trò của cái ngắt điện, thực
hành làm cái ngắt điện đơn giản
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa SGK
trang 97.
+ Cái ngắt điện được làm bằng vật liệu gì?
+ Nó ở vị trí nào trong mạch điện?
+ Nó có thể chuyển động như thế nào?
+ Dự đoán tác động của nó đến mạch điện?
Không cho dòng điện chạy qua
Không cho dòng điện chạy qua
+ Gọi là vật dẫn điện.
+ Đồng, nhôm, sắt.
+ Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là
vật cách điện.
+ Nhựa, cao su, sứ, thủy tinh, bìa,…
+ Ở phích cắm điện: nhựa bọc, núm cầm là
bộ phận cách điện, dây dẫn là bộ phận dẫn
điện.
+ Ở dây điện: vỏ dây điện là bộ phận cách
điện, lõi dây điện là bộ phận dẫn điện.
- HS quan sát hình minh họa hoặc cái ngắt
điện thật
+ Được làm bằng vật dẫn điện.
+ Nằm trên đường dẫn điện.
+ Sự chuyển động của nó có thể làm cho
mạch điện kín hoặc hở.
+ Khi mở cái ngắt điện, mạch hở và không
cho dòng điện chạy qua. Khi đóng cái ngắt
điện mạch kín và dòng điện chạy qua được.
- HS thực hành làm cái ngắt điện.
- GV nhận xét, sửa chữa câu trả lời.
- GV cho HS làm một cái ngắt điện đơn giản
- GV kiểm tra sản phẩm của HS, sau đó yêu cầu
đóng mở, ngắt điện.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ với mọi người về cách lắp mạch điện - HS nghe và thực hiện
đơn giản.
- Tìm hiểu thêm về vai trò các thiết bị điện như: - HS nghe và thực hiện
công tơ, cầu chì, phích điện. công tắc,
Aptomat,...
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Các hoạt động phù hợp, HS trả lời câu hỏi tốt. HS nhận biết được vật dẫn điện,
vật cách điện
.......................................................
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được cách tính tỉ số phần trăm của một số và các tính thể tích hình lập phương.
- Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán.
- Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của một hình lập
phương khác.
- HS làm bài 1, bài 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, 18 hình lập phương có cạnh 1cm.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi với các câu hỏi sau: - HS chơi trò chơi
+ Nêu quy tắc và công thức tính thể tích hình
hộp chữ nhật ?
- HS nêu
+ Nêu quy tắc và công thức tính thể tích hình
lập phương ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán.
- Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của một hình lập
phương khác.
- HS làm bài 1, bài 2.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- GV hướng dẫn HS tự tính nhẩm15% của - HS nêu cách tính nhẩm
120 theo cách tính nhẩm của bạn Dung.
- HS chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, kết luận
a) 10% của 240 là 24
5 % của 240 là 12
2,5% của 240 là 6
17,5% của 240 là :
24 + 12 +6 = 42
b) 10% của 520 là 52
5 % của 520 là 26
20% của 520 là 104
35% của 520 là :
Bài 2: HĐ cặp đôi
52 + 26 +104 = 182
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận cặp đôi
- Cả lớp theo dõi
- Hướng dẫn HS phân tích đề theo câu hỏi:
- HS thảo luận
+ Hình lập phương bé có thể tích là bao
- HS hỏi nhau:
nhiêu?
+ Tỉ số thể tích của 2 hình lập phương là bao
+ Hình lập phương bé có thể tích là 64 cm3
nhiêu?
+ Tỉ số thể tích của 2 hình lập phương là 3 : 2
+ Vậy tỉ số thể tích của hình lập phương lớn
+ Tỉ số thể tích của hình lập phương lớn và
và hình lập phương bé là bao nhiêu?
- Yêu cầu HS làm bài
hình lập phương bé là
- GV nhận xét chữa bài.
- 2 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả
Giải
- Tỉ số thể tích hình lập phương lớn so với
Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài
- GV nhận xét, chữa bài cho HS
hình bé là
Như vậy tỉ số phần trăm của thể
tích hình lập phương lớn và hình lập phương
bé là
3 : 2 = 1,5 = 150 % (thể tích hình lập
phương bé)
b)Thể tích hình lập phương lớn là:
64 x 150% = 96 ( m3 )
hoặc:
64 : 100 x 150 = 96 ( m3 )
Đáp số : 150%; 96 m3
- HS làm bài cá nhân
Bài giải
a) Hình vẽ trong SGK có tất cả:
8 × 3 = 24 (hình lập phương nhỏ)
b) Mỗi hình lập phương A, B, C (xem hình
vẽ)có diện tích toàn phần là:
2 × 2 × 6 = 24(cm2)
Do cách sắp xếp các hình A, B, C nên hình A
có 1 mặt không cần sơn, hình B có 2 mặt
không cần sơn, hình C có 1 mặt không cần
sơn, cả 3 hình có :
1 + 2 + 1 = 4 (mặt) không cần sơn.
Diện tích toàn phần của 3 hình A, B, C là:
24 × 3 = 72(cm2).
Diện tích không cần sơn của hình đã cho là:
2 × 2 × 4 = 16 (cm2).
Diện tích cần sơn của hình đã cho là:
72 – 16 = 56 (cm2).
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- HS nêu quy tắc và công thức tính thể tích - HS nêu
hình lập phương.
- HS nêu quy tắc và công thức tính thể tích
hình hộp chữ nhật.
- Tìm cách tính thể tích của một số đồ vật - HS nghe và thực hiện
không có hình dạng như các hình đã học.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- GV cần nhắc nhở HS học thuộc công thức và quy tắc tính diện tích, thể tích của
hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
.......................................................
HĐNK NGLL 1
Biên tập kênh hình ảnh (Tiết 1)
Có Gv bộ môn
...............................................
Đạo đức
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM (Tiết 2)
- Biết Tổ quốc em là Việt Nam: Tổ quốc em thay đổi từng ngày và đang hội nhập vào đời
sống quốc tế.
- Có một số hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về lịch sử, văn hoá và kinh tế của Tổ quốc Việt
Nam.
- Có ý thức học tập, rốn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước.
- Yêu Tổ quốc Việt Nam.
-Tự hào về truyền thống tốt đẹp của dân tộc và quan tâm đến sự phát triển của đất nước.
* GDBVMT (Liên hệ) : GD HS tích cực tham gia các hoạt động BVMT là thể hiện tình
yêu đất nước.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: SGK đạo đức 5, VBT, Tranh ảnh về đất nước, con người Việt Nam và một
số nước khác
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát bài "Quê hương tươi đẹp"
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS hát
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu:
- Biết Tổ quốc em là Việt Nam: Tổ quốc em thay đổi từng ngày và đang hội nhập vào đời sống
quốc tế.
- Có một số hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về lịch sử, văn hoá và kinh tế của Tổ quốc Việt
Nam.
- Có ý thức học tập, rốn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước.
- Yêu Tổ quốc Việt Nam.
* Cách tiến hành:
HĐ1: Hướng dẫn làm BT1/ SGK.
- GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm.
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện nhón trình bày về 1 mốc thời gian
hoặc 1 địa danh.
- GV nhận xét, kết luận.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
HĐ2: Hướng dẫn đóng vai. (BT3)
- Đóng vai
- GV yêu cầu HS đóng vai hướng dẫn viên du - Các nhóm chuẩn bị đóng vai.
lịch- giới thiệu với khách du lịch về 1 trong
- Đại diện từng nhóm lên đóng vai.
những chủ đề: văn hoá, kinh tế, lịch sử, con
người VN...
- GV nhận xét, khen các nhóm giới thiệu tốt. - Các nhóm khác nhận xét bổ sung.
HĐ3: Hướng dẫn triển lãm nhỏ.(BT4)
- GV yêu cầu HS trưng bày tranh theo nhóm.
- GV nhận xét tranh vẽ của HS.
- Các nhóm trưng bày tranh vẽ.
- Cả lớp xem tranh và trao đổi về nội tranh.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Trình bày những hiểu biết của em về đất
- HS hát, đọc thơ về chủ đề: Em yêu Tổ quốc
nước, con người VN.
Việt Nam.
-Tìm hiểu các mốc thời gian và địa danh liên - Ví dụ:
quan đến những sự kiện của đất nước ta.
+ Ngày 2-9-1945 là ngày Bác Hồ đọc bản
tuyên ngôn độc lập tại quảng trường Ba Đình
lịch sử khai sinh tra nước VN DCCH, từ đó
ngày 2-9 được lấy làm ngày Quốc khánh của
nước ta
+ Ngày 7-5-1954 là ngày chiến thắng ĐBP
+ Ngày 30-4-1975 là ngày miền Nam hoàn
toàn giải phóng..
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Các hoạt động phù hợp, HS trả lời câu hỏi tốt.
.....................................................................
Thể dục
Phối hợp chạy và bật nhảy – Trò chơi: “ Qua cầu tiếp sức”
Có Gv bộ môn
................................................................................................................................
Thứ tư ngày 01 tháng 03 năm 2023
Tiếng Việt
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRẬT TỰ – AN NINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được nghĩa của từ an ninh.
- Làm được BT 1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an ninh (BT
2); hiểu được nghĩa của các từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm thích hợp (BT3); làm được
BT4.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức giữ gìn an ninh trật tự.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK
, Từ điển, bút dạ, bảng nhóm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Mời 1 học sinh đọc ghi nhớ về - HS nêu
cách nối các vế câu trong câu
ghép có quan hệ tăng tiến.
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: - Làm được BT 1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an
ninh (BT 2); hiểu được nghĩa của các từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm thích hợp (BT3);
làm được BT4.
* Cách tiến hành:
Bài tập1: HĐ cá nhân
- Gọi học sinh đọc đề bài.
- GV lưu ý các em đọc kĩ nội dung
từng dòng để tìm đúng nghĩa của
từ an ninh
- GV chốt lại, nếu học sinh chọn
đáp án a, giáo viên cần giải thích:
dùng từ an toàn; nếu chọn đáp án
c, giáo viên yêu cầu học sinh tìm
từ thay thế (hoà bình).
Bài tập2: HĐ nhóm
- Gọi học sinh đọc đề bài.
- GV phát giấy khổ to 1 nhóm làm
bài, còn lại làm vào vở theo nhóm
đôi
- 1 số nhóm nêu kết quả bài làm
của mình
- GV nhận xét
Bài tập 3: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu của bài tập. GV
giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ.
- Cho HS trao đổi theo nhóm 4 để
làm bài.
+ Chỉ người, cơ quan, tổ chức
thực hiện công việc bảo vệ trật tự
an ninh.
+ Chỉ hoạt động bảo vệ trật tự, an
ninh, hoặc yêu cầu của việc bảo vệ
trật tự, an ninh.
- Nhận xét chốt lại kết quả đúng.
Bài tập 4: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV chia lớp thành 6 nhóm
- Trình bày kết quả.
- GV nhận xét kết luận các từ ngữ
đúng
+ Từ ngữ chỉ việc làm: Nhớ số
điện thoại của cha mẹ; gọi điện
thoại 113, hoặc 114, 115… không
mở cửa cho người lạ, kêu lớn để
người xung quanh biết, chạy đến
nhà người quen, tránh chỗ tối,
vắng, để ý nhìn xung quanh,
không mang đồ trang sức đắt tiền
không cho người lạ biết em ở nhà
một mình ...
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- HS suy nghĩ phát biểu ý kiến.
- Cả lớp nhận xét, loại bỏ đáp án (a) và (c); phân tích để
khẳng định đáp án (b) là đúng (an ninh là yên ổn về chính
trị và trật tự xã hội).
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài. Chữa bài ở bảng
- 2-3 nhóm nêu
- HS theo dõi
- 2 em đọc, cả lớp đọc thầm
- HS trao đổi theo nhóm 4 để làm bài.
+ Công an, đồn biên phòng, toà án, cơ quan an ninh,
thẩm phán
+ Xét xử, bảo mật, cảnh giác, giữ bí mật
- HS theo dõi
- Đọc bảng hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ việc làm,
những cơ quan, tổ chức và những người có thể giúp em
tự bảo vệ khi cha mẹ em không có ở bên.
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Từ ngữ chỉ việc
làm
Từ ngữ chỉ cơ
q
an, tổ chức
Nhớ số điện thoại
của cha mẹ; nhớ
địa chỉ, số nhà của
người thân; gọi
điện 113 hoặc 114,
115; kêu lớn để
Nhà hàng, cửa
hiệu, đồn công
an, 113, 114,
115,
trư
ng học
Từ ngữ chỉ
người có thể giú
em tự bảo vệ
khi không có
cha mẹ ở bên
ông bà, chú bác,
người
thân,
hàng xóm, bạn
bè
+ Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức: người xung quanh
Đồn công an, nhà hàng, trường biết; chạy đến nhà
học, 113 (CA thường trực chiến người quen; không
đấu), 114 (CA phòng cháy chữa
mang đồ trang sức
cháy), 115 (đội thưòng trực cấp
đắt tiền; khóa cửa;
cứu y tế)
+ Từ ngữ chỉ người có thể giúp khôn
mở cửa cho người
em tự bảo vệ khi không có cha mẹ
ở bên: Ông bà, chú bác, người lạ
thân, hàng xóm, bạn bè…
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Gọi hs nêu một số từ vừa học nói - HS nêu
về chủ đề: Trật tự- an ninh.
- Chia sẻ với mọi người về các - HS nghe và thực hiện
biện pháp bảo vệ trật tự an ninh
mà em biết.
- Dặn HS đọc lại bản hướng dẫn ở - HS nghe và thực hiện
BT4, ghi nhớ những việc làm,
giúp em bảo vệ an ninh cho mình.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Các hoạt động phù hợp, HS trả lời và làm bài tốt, hiểu được nghĩa của từ An
ninh.
................................................................
Tiếng Việt
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể lại được câu chuyện được chứng kiến hoặc tham gia về những người bảo vệ trật tự,
an ninh
- Biết sắp xếp chi tiết tương đối hợp lí, kể rõ ý; biết và biết trao đổi về nội dung câu
chuyện.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu thích kể chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: SGK, một số sách truyện, bài báo viết về các chiến sĩ an ninh, công an,. ..
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3')
- Cho HS thi kể lại câu chuyện đã được nghe - HS thi kể
hoặc được đọc về những người đã góp sức mình
bảo vệ trật tự, an ninh.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
* Mục tiêu: Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật
tự, an ninh
* Cách tiến hành:
- Giáo viên c...
HAI
27/02
BA
28/02
TƯ
01/03
NĂM
02/03
SÁU
03/03
MÔN
Chào cờ
Nhạc
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
STEM
TABN
TABN
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học
Toán
HĐNK NGLL 1
Đạo đức
Thể dục
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Lịch sử
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học
Toán
Kĩ thuật
HĐNK NGLL 2
HĐNK NGLL 3
T*
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Địa lí
Toán
Mĩ thuật
SHCN
Thể dục
TUẦN 24
(27/02/2023---- 03/03/2023)
BÀI DẠY
Chào cờ đầu tuần
Học hát bài: Màu xanh quê hương
Unit 9: Lesson 5
Unit 9: Lesson 5
Luyện tập chung
Unit 9
Unit 9
Luật tục xưa của người Ê-đê
Nghe – viết: Núi non hùng vĩ
Lắp mạch điện đơn giản (tt)
Luyện tập chung
Biên tập kênh hình ảnh
Em yêu Tổ quốc Việt Nam (tiết 2)
Phối hợp chạy và bật nhảy – Trò chơi “Qua cầu tiếp sức”
MRVT: An ninh - Trật tự
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Unit 9: Lesson 6
Unit 9: Lesson 6
Giới thiệu hình trụ. Giới thiệu hình cầu (giảm tải)
Đường Trường Sơn
Hộp thư mật
Ôn tập về tả đồ vật
An toàn và tránh lãng phí khi sử dụng điện
Luyện tập chung
Lắp xe ben (tiết 1)
Biên tập kênh hình ảnh (tiết 2)
Chủ điểm 8 tháng 3 (tiết 1)
Luyện tập chung
Nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng
Ôn tập về tả đồ vật
Ôn tập (giảm tải)
Luyện tập chung
Vẽ theo mẫu: Vẽ khối hộp và khối cầu
Kiểm điểm tuần - CSRM: Những bệnh răng miệng thường
gặp ở tuổi học đường
Phối hợp chạy và bật nhảy – Trò chơi: “chuyền nhanh;
nhảy nhanh”
Thứ hai ngày 27 tháng 02 năm 2023
Chào cờ
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
....................................................
Âm nhạc
Học hát bài: Màu xanh quê hương
Có GV bộ môn
....................................................
Tiếng anh
Unit 9: Lesson 5
Unit 9: Lesson 5
Có GV bộ môn
....................................................
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài toán
liên quan có yêu cầu tổng hợp.
- Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài
toán liên quan có yêu cầu tổng hợp.
- HS làm bài 1, bài 2( cột 1).
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, 6 hình lập phương có cạnh 1cm
- Học sinh: Vở, SGK, Bộ đồ dùng Toán 5
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi khởi
động với câu hỏi:
+ HS nêu quy tắc và công thức tính
thể tích hình hộp chữ nhật.
+ HS nêu quy tắc và công thức tính
thể tích hình lập phương.
- GV nhận xét
- HS chơi trò chơi
- Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy chiều dài
nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều cao ( cùng đơn
vị đo ).
V=axbxc
- Muốn tính thể tích hình lập phương ta lấy cạnh nhân
với cạnh rồi nhân với cạnh
- HS nghe
V=axaxa
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài toán liên
quan có yêu cầu tổng hợp.
- HS làm bài 1, bài 2( cột 1).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc đề bài
- HS đọc
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện - HS nêu
tích một mặt, diện tích toàn phần và
thể tích của hình lập phương
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Cả lớp làm bài
- GV kết luận
- HS lên chữa bài rồi chia sẻ
Bài giải:
Diện tích một mặt hình lập phương là:
2,5 x 2,5 = 6,25 (cm2)
Diện tích toàn phần hình lập phương là:
6,25 x 6 = 37,5(cm2)
Thể tích hình lập phương là:
6,25 x 2,5 = 15,625(cm2)
Đáp số: S 1 mặt: 6,25 cm2
Stp: 37,5 cm2
V : 15,625 cm3
Bài 2( cột 1): HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài
- Viết số đo thích hợp vào ô trống
- Ô trống cần điền là gì ?
- Diện tích mặt đáy, diện tích xung quanh và thể tích
của hình hộp chữ nhật.
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài.
- GV kết luận
- HS chia sẻ kết quả
Hình hộp chữ nhật
Chiều dài
11 cm
Chiều rộng
10 cm
Chiều cao
Diện tích mặt đáy
Diện tích xung quanh
Thể tích
6 cm
110 cm2
252 cm2
660 cm3
Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài và tự làm bài
- HS đọc bài và tự làm bài, báo cáo kết quả cho GV
- GV nhận xét, đánh giá bài làm của học
Bài giải
sinh
Thể tích của khối gỗ hình hộp chữ nhật là:
9 x 6 x 5 = 270 (cm3)
Thể tích của khối gỗ hình lập phương cắt đi là:
4 x 4 x 4 = 64(cm3)
Thể tích gỗ còn lại là :
270 - 64 = 206 (cm3)
Đáp số: 206 cm3
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ quy tắc và công thức tính - HS nghe và thực hiện
thể tích hình lập phương, hình hộp
chữ nhật với mọi người
- Về nhà tìm cách tính thể của một - HS nghe và thực hiện
viên gạch hoặc một viên đá.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- GV cần nhắc nhở HS tính toán cẩn thận hơn khi làm bài tập.
....................................................
STEM
Có GV bộ môn
................................................................................................................................
Thứ ba ngày 28 tháng 02 năm 2023
Tiếng Việt
LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê- ĐÊ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung : Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê- đê xưa; kể được 1
đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức chấp hành pháp luật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc SGK; tranh, ảnh về cảnh sinh hoạt cộng đồng của
người Tây Nguyên
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" đọc - HS thi đọc
thuộc lòng bài thơ: Chú đi tuần? + Nêu nội
dung của bài?
- HS nêu
+ Nêu những từ ngữ, chi tiết nói lên tình cảm
và mong ước của người chiến sĩ đối với các
cháu.
- Gv nhận xét, bổ sung
- Lớp nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến tức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc tốt đọc bài
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ?
- 1HS đọc bài
- Bài văn có thể chia 3 đoạn
+ Đoạn 1: Về cách xử phạt.
+ Đoạn 2: Về tang chứng và nhân chứng.
+ Đoạn 3: Về các tội.
- Học sinh đọc nối tiếp trong nhóm.
- Cho HS nối tiếp nhau đọc bài trong nhóm.
+ Lần 1: HS luyện đọc các từ: luật tục, tang
- Hướng dẫn học sinh phát âm đúng các từ chứng, nhân chứng, dứt khoát …
khó.
- Hướng dẫn học sinh đọc đúng các câu.
+ Lần 2: HS đọc nối tiếp lần 2 và tìm hiểu
- Cho HS luyện đọc theo cặp .
nghĩa một số từ khó trong SGK.
- Mời 1 HS đọc cả bài.
-1 em đọc chú giải sgk.
- GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu bài văn.GV - HS luyện đọc theo cặp .
đọc bài văn : giọng rõ ràng, rành mạch, dứt -1 HS đọc cả bài.
khoát giữa các câu thể hiện tính chất nghiêm - HS lắng nghe
minh, rõ ràng của luật tục.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung : Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê- đê xưa; kể
được 1 đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
- Cho HS đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi, - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài và
sau đó chia sẻ câu trả lời:
TLCH:
+ Người xưa đặt ra tục lệ để làm gì ?
+ Người xưa đặt ra tục lệ để bảo vệ cuộc sống
bình yên cho buôn làng.
+ Kể những việc mà người Ê-đê xem là có +Tội không hỏi mẹ cha, tội ăn cắp, tội giúp kẻ
tội?
có tội, tội dẫn đường cho địch đến đánh làng
mình.
+ Tìm những chi tiết trong bài cho thấy đồng + Các mức xử phạt rất công bằng: Chuyện
bào Ê-đê quy định xử phạt rất công bằng ?
nhỏ thì xử nhẹ (phạt tiền một song); chuyện
lớn thì xử nặng (phạt tiền một co); người
phạm tội là người anh em bà con cũng xử vậy.
- Tang chứng phải chắc chắn: phải nhìn tận
mặt bắt tận tay; lấy và giữ được gùi; khăn, áo,
- GV chốt ý.
dao, … của kẻ phạm tội;….
+ Hãy kể tên của một số luật của nước ta hiện + Luật khuyến khích đầu tư trong nước, Luật
nay mà em biết ?
thương mại, Luật dầu khí, Luật tài nguyên
nước, Luật Giáo dục, Luật giao thông đường
bộ, Luật bảo vệ môi trường, Luật bảo vệ,
chăm sóc và giáo dục trẻ em…..
- HS nghe
- GV tiểu kết và nêu 1 số luật cho HS rõ
- Gọi 1 hs đọc lại bài.
-1 HS đọc lại
- Bài văn muốn nói lên điều gì ?
*ND: Luật tục nghiêm minh và công bằng của
người Ê-đê xưa.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản.
* Cách tiến hành:
- Mời 3 HS nối tiếp nhau luyện đọc lại 3 - 3 học sinh đọc, mỗi em một đoạn, tìm giọng
đoạn của bài tìm giọng đọc.
đọc.
- GV hướng dẫn các em đọc thể hiện đúng
nội dung từng đoạn.
- GV hướng dẫn HS đọc một đoạn 1:
+ GV đọc mẫu
- HS lắng nghe.
- YC HS luyện đọc theo cặp, thi đọc.
- HS luyện đọc theo cặp, thi đọc.
- Nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
+ Học qua bài này em biết được điều gì ?
+ Giáo dục hs: Từ bài văn trên cho ta thấy
xã hội nào cũng có luật pháp và mọi người
phải sống, làm việc theo luật pháp.
- HS nêu
- HS nghe
- Về nhà tìm hiểu một số bộ luật hiện hành - HS nghe và thực hiện
của nước ta.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Các hoạt động phù hợp, HS trả lời câu hỏi vận dụng tốt.
.......................................................
Tiếng Việt
NGHE – VIẾT: NÚI NON HÙNG VĨ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe – viết đúng bài chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài.
-Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ(BT2).
- HS HTT giải được câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử(BT3).
- Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- GV cho HS chơi trò chơi "Viết đúng, viết - Hai Ngàn, Ngã Ba, Tùng Chinh
nhanh" viết những tên riêng trong bài thơ
"Cửa gió Tùng Chinh"
- GV nhận xét
- Giưới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc bài chính tả
+ Đoạn văn miêu tả vùng đất nào?
- HS theo dõi trong SGK
+ Đoạn văn miêu tả vùng biên cương Tây Bắc
của Tổ quốc ta, nơi giáp giới giữa nước ta và
Trung Quốc.
- GV cho HS tìm và viết một số từ khó, dễ - tày đình, hiểm trở, lồ lộ, chọc thủng, Phanlẫn
xi- păng, Mây Ô Quy Hồ.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe – viết đúng bài chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu:
-Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ(BT2).
- HS (M3,4) giải được câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử(BT3).
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài, tự làm bài
- Tìm các tên riêng trong đoạn thơ sau:
- Cho HS phát biểu ý kiến
- HS nối tiếp nhau nêu, nhận xét câu trả lời của
- GV kết luận và chốt lại lời giải đúng
bạn
Lời giải:
+ Tên người, tên dân tộc: Đăm Săn, Y Sun, Nơ
Trang Lơng, A- ma Dơ- hao, Mơ - nông
+ Tên địa lí: Tây Nguyên, (sông) Ba.
Bài 3: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu của bài
- Giải câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch
sử trong câu đố sau:
- 1 HS đọc lại các câu đố bằng thơ
- GV treo bảng phụ viết sẵn bài thơ có
đánh số thứ tự lên bảng
- Các nhóm thảo luận
- GV chia lớp thành 6 nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
- Trình bày kết quả
Đáp án:
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
1. Ngô Quyền, Lê Hoàn, Trần Hưng Đạo.
2. Quan Trung, Nguyễn Huệ.
3. Đinh Bộ Lĩnh- Đinh Tiên Hoàng.
4. Lý Thái Tổ - Lý Công Uẩn
5. Lê Thánh Tông.
- HS nhẩm thuộc lòng các câu đố
- GV cho HS thi đọc thuộc lòng các câu đố
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ cách viết tên người, tên địa lí Việt - HS nghe và thực hiện
Nam với mọi người.
- Tìm hiểu về 5 vị vua nêu ở trên.
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- GV cần cho một số HS rèn viết từ khó nhiều hơn để khắc phục lỗi chính tả.
...........................................
Khoa học
LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được vật dẫn điện, vật cách điện và thực hành làm được cái ngắt điện đơn
giản.
- Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin, bóng đèn, dây dẫn.
- Giáo dục HS ham học, ham tìm hiểu khoa học, biết áp dụng kiến thức đã học vào thực
tế.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Hình trang 94, 95, 97 SGK
- HS : Một cục pin, dây đồng có vỏ bọc bằng nhựa, bóng đèn pin một số vật bằng kim
loại
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- HS chuẩn bị
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Hs ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Nhận biết được vật dẫn điện, vật cách điện và thực hành làm được cái ngắt điện
đơn giản.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Vật dẫn điện,vật cách điện
- Yêu cầu HS đọc mục hướng dẫn thực hành - HS đọc hướng dẫn thực hành trang 96,
trang 96, SGK
SGK
- GV chia lớp thành 4 nhóm và phát phiếu thí
nghiệm cho từng nhóm.
- GV yêu cầu HS làm việc trong nhóm,
- Các nhóm thảo luận theo sự chỉ dẫn của
- GV hướng dẫn những nhóm gặp khó khăn
GV.
- Trình bày kết quả
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
Kết quả
Vật l
Kết luận
Đèn sáng
Đèn k
ệu
ông sáng
Nhựa
x
Không cho dòng điện chạy qua
N
x
Cho dòng điện chạy qua
ôm
Đồng
x
Cho dòng điện chạy qua
Sắt
x
Cho dòng điện chạy qua
Cao su
x
Không cho dòng điện chạy qua
Sứ
x
Thủy tinh
x
+ Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì?
+ Kể tên một số vật liệu cho dòng điện chạy
qua?
+ Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là gì?
+ Những vật liệu nào là vật cách điện?
+ Ở phích cắm và dây điện, bộ phận nào dẫn
điện, bộ phận nào cách điện?
Hoạt động 4: Vai trò của cái ngắt điện, thực
hành làm cái ngắt điện đơn giản
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa SGK
trang 97.
+ Cái ngắt điện được làm bằng vật liệu gì?
+ Nó ở vị trí nào trong mạch điện?
+ Nó có thể chuyển động như thế nào?
+ Dự đoán tác động của nó đến mạch điện?
Không cho dòng điện chạy qua
Không cho dòng điện chạy qua
+ Gọi là vật dẫn điện.
+ Đồng, nhôm, sắt.
+ Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là
vật cách điện.
+ Nhựa, cao su, sứ, thủy tinh, bìa,…
+ Ở phích cắm điện: nhựa bọc, núm cầm là
bộ phận cách điện, dây dẫn là bộ phận dẫn
điện.
+ Ở dây điện: vỏ dây điện là bộ phận cách
điện, lõi dây điện là bộ phận dẫn điện.
- HS quan sát hình minh họa hoặc cái ngắt
điện thật
+ Được làm bằng vật dẫn điện.
+ Nằm trên đường dẫn điện.
+ Sự chuyển động của nó có thể làm cho
mạch điện kín hoặc hở.
+ Khi mở cái ngắt điện, mạch hở và không
cho dòng điện chạy qua. Khi đóng cái ngắt
điện mạch kín và dòng điện chạy qua được.
- HS thực hành làm cái ngắt điện.
- GV nhận xét, sửa chữa câu trả lời.
- GV cho HS làm một cái ngắt điện đơn giản
- GV kiểm tra sản phẩm của HS, sau đó yêu cầu
đóng mở, ngắt điện.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ với mọi người về cách lắp mạch điện - HS nghe và thực hiện
đơn giản.
- Tìm hiểu thêm về vai trò các thiết bị điện như: - HS nghe và thực hiện
công tơ, cầu chì, phích điện. công tắc,
Aptomat,...
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Các hoạt động phù hợp, HS trả lời câu hỏi tốt. HS nhận biết được vật dẫn điện,
vật cách điện
.......................................................
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được cách tính tỉ số phần trăm của một số và các tính thể tích hình lập phương.
- Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán.
- Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của một hình lập
phương khác.
- HS làm bài 1, bài 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, 18 hình lập phương có cạnh 1cm.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi với các câu hỏi sau: - HS chơi trò chơi
+ Nêu quy tắc và công thức tính thể tích hình
hộp chữ nhật ?
- HS nêu
+ Nêu quy tắc và công thức tính thể tích hình
lập phương ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán.
- Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của một hình lập
phương khác.
- HS làm bài 1, bài 2.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- GV hướng dẫn HS tự tính nhẩm15% của - HS nêu cách tính nhẩm
120 theo cách tính nhẩm của bạn Dung.
- HS chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, kết luận
a) 10% của 240 là 24
5 % của 240 là 12
2,5% của 240 là 6
17,5% của 240 là :
24 + 12 +6 = 42
b) 10% của 520 là 52
5 % của 520 là 26
20% của 520 là 104
35% của 520 là :
Bài 2: HĐ cặp đôi
52 + 26 +104 = 182
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận cặp đôi
- Cả lớp theo dõi
- Hướng dẫn HS phân tích đề theo câu hỏi:
- HS thảo luận
+ Hình lập phương bé có thể tích là bao
- HS hỏi nhau:
nhiêu?
+ Tỉ số thể tích của 2 hình lập phương là bao
+ Hình lập phương bé có thể tích là 64 cm3
nhiêu?
+ Tỉ số thể tích của 2 hình lập phương là 3 : 2
+ Vậy tỉ số thể tích của hình lập phương lớn
+ Tỉ số thể tích của hình lập phương lớn và
và hình lập phương bé là bao nhiêu?
- Yêu cầu HS làm bài
hình lập phương bé là
- GV nhận xét chữa bài.
- 2 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả
Giải
- Tỉ số thể tích hình lập phương lớn so với
Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài
- GV nhận xét, chữa bài cho HS
hình bé là
Như vậy tỉ số phần trăm của thể
tích hình lập phương lớn và hình lập phương
bé là
3 : 2 = 1,5 = 150 % (thể tích hình lập
phương bé)
b)Thể tích hình lập phương lớn là:
64 x 150% = 96 ( m3 )
hoặc:
64 : 100 x 150 = 96 ( m3 )
Đáp số : 150%; 96 m3
- HS làm bài cá nhân
Bài giải
a) Hình vẽ trong SGK có tất cả:
8 × 3 = 24 (hình lập phương nhỏ)
b) Mỗi hình lập phương A, B, C (xem hình
vẽ)có diện tích toàn phần là:
2 × 2 × 6 = 24(cm2)
Do cách sắp xếp các hình A, B, C nên hình A
có 1 mặt không cần sơn, hình B có 2 mặt
không cần sơn, hình C có 1 mặt không cần
sơn, cả 3 hình có :
1 + 2 + 1 = 4 (mặt) không cần sơn.
Diện tích toàn phần của 3 hình A, B, C là:
24 × 3 = 72(cm2).
Diện tích không cần sơn của hình đã cho là:
2 × 2 × 4 = 16 (cm2).
Diện tích cần sơn của hình đã cho là:
72 – 16 = 56 (cm2).
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- HS nêu quy tắc và công thức tính thể tích - HS nêu
hình lập phương.
- HS nêu quy tắc và công thức tính thể tích
hình hộp chữ nhật.
- Tìm cách tính thể tích của một số đồ vật - HS nghe và thực hiện
không có hình dạng như các hình đã học.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- GV cần nhắc nhở HS học thuộc công thức và quy tắc tính diện tích, thể tích của
hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
.......................................................
HĐNK NGLL 1
Biên tập kênh hình ảnh (Tiết 1)
Có Gv bộ môn
...............................................
Đạo đức
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM (Tiết 2)
- Biết Tổ quốc em là Việt Nam: Tổ quốc em thay đổi từng ngày và đang hội nhập vào đời
sống quốc tế.
- Có một số hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về lịch sử, văn hoá và kinh tế của Tổ quốc Việt
Nam.
- Có ý thức học tập, rốn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước.
- Yêu Tổ quốc Việt Nam.
-Tự hào về truyền thống tốt đẹp của dân tộc và quan tâm đến sự phát triển của đất nước.
* GDBVMT (Liên hệ) : GD HS tích cực tham gia các hoạt động BVMT là thể hiện tình
yêu đất nước.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: SGK đạo đức 5, VBT, Tranh ảnh về đất nước, con người Việt Nam và một
số nước khác
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát bài "Quê hương tươi đẹp"
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS hát
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu:
- Biết Tổ quốc em là Việt Nam: Tổ quốc em thay đổi từng ngày và đang hội nhập vào đời sống
quốc tế.
- Có một số hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về lịch sử, văn hoá và kinh tế của Tổ quốc Việt
Nam.
- Có ý thức học tập, rốn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước.
- Yêu Tổ quốc Việt Nam.
* Cách tiến hành:
HĐ1: Hướng dẫn làm BT1/ SGK.
- GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm.
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện nhón trình bày về 1 mốc thời gian
hoặc 1 địa danh.
- GV nhận xét, kết luận.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
HĐ2: Hướng dẫn đóng vai. (BT3)
- Đóng vai
- GV yêu cầu HS đóng vai hướng dẫn viên du - Các nhóm chuẩn bị đóng vai.
lịch- giới thiệu với khách du lịch về 1 trong
- Đại diện từng nhóm lên đóng vai.
những chủ đề: văn hoá, kinh tế, lịch sử, con
người VN...
- GV nhận xét, khen các nhóm giới thiệu tốt. - Các nhóm khác nhận xét bổ sung.
HĐ3: Hướng dẫn triển lãm nhỏ.(BT4)
- GV yêu cầu HS trưng bày tranh theo nhóm.
- GV nhận xét tranh vẽ của HS.
- Các nhóm trưng bày tranh vẽ.
- Cả lớp xem tranh và trao đổi về nội tranh.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Trình bày những hiểu biết của em về đất
- HS hát, đọc thơ về chủ đề: Em yêu Tổ quốc
nước, con người VN.
Việt Nam.
-Tìm hiểu các mốc thời gian và địa danh liên - Ví dụ:
quan đến những sự kiện của đất nước ta.
+ Ngày 2-9-1945 là ngày Bác Hồ đọc bản
tuyên ngôn độc lập tại quảng trường Ba Đình
lịch sử khai sinh tra nước VN DCCH, từ đó
ngày 2-9 được lấy làm ngày Quốc khánh của
nước ta
+ Ngày 7-5-1954 là ngày chiến thắng ĐBP
+ Ngày 30-4-1975 là ngày miền Nam hoàn
toàn giải phóng..
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Các hoạt động phù hợp, HS trả lời câu hỏi tốt.
.....................................................................
Thể dục
Phối hợp chạy và bật nhảy – Trò chơi: “ Qua cầu tiếp sức”
Có Gv bộ môn
................................................................................................................................
Thứ tư ngày 01 tháng 03 năm 2023
Tiếng Việt
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRẬT TỰ – AN NINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được nghĩa của từ an ninh.
- Làm được BT 1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an ninh (BT
2); hiểu được nghĩa của các từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm thích hợp (BT3); làm được
BT4.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức giữ gìn an ninh trật tự.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK
, Từ điển, bút dạ, bảng nhóm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Mời 1 học sinh đọc ghi nhớ về - HS nêu
cách nối các vế câu trong câu
ghép có quan hệ tăng tiến.
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: - Làm được BT 1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an
ninh (BT 2); hiểu được nghĩa của các từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm thích hợp (BT3);
làm được BT4.
* Cách tiến hành:
Bài tập1: HĐ cá nhân
- Gọi học sinh đọc đề bài.
- GV lưu ý các em đọc kĩ nội dung
từng dòng để tìm đúng nghĩa của
từ an ninh
- GV chốt lại, nếu học sinh chọn
đáp án a, giáo viên cần giải thích:
dùng từ an toàn; nếu chọn đáp án
c, giáo viên yêu cầu học sinh tìm
từ thay thế (hoà bình).
Bài tập2: HĐ nhóm
- Gọi học sinh đọc đề bài.
- GV phát giấy khổ to 1 nhóm làm
bài, còn lại làm vào vở theo nhóm
đôi
- 1 số nhóm nêu kết quả bài làm
của mình
- GV nhận xét
Bài tập 3: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu của bài tập. GV
giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ.
- Cho HS trao đổi theo nhóm 4 để
làm bài.
+ Chỉ người, cơ quan, tổ chức
thực hiện công việc bảo vệ trật tự
an ninh.
+ Chỉ hoạt động bảo vệ trật tự, an
ninh, hoặc yêu cầu của việc bảo vệ
trật tự, an ninh.
- Nhận xét chốt lại kết quả đúng.
Bài tập 4: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV chia lớp thành 6 nhóm
- Trình bày kết quả.
- GV nhận xét kết luận các từ ngữ
đúng
+ Từ ngữ chỉ việc làm: Nhớ số
điện thoại của cha mẹ; gọi điện
thoại 113, hoặc 114, 115… không
mở cửa cho người lạ, kêu lớn để
người xung quanh biết, chạy đến
nhà người quen, tránh chỗ tối,
vắng, để ý nhìn xung quanh,
không mang đồ trang sức đắt tiền
không cho người lạ biết em ở nhà
một mình ...
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- HS suy nghĩ phát biểu ý kiến.
- Cả lớp nhận xét, loại bỏ đáp án (a) và (c); phân tích để
khẳng định đáp án (b) là đúng (an ninh là yên ổn về chính
trị và trật tự xã hội).
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài. Chữa bài ở bảng
- 2-3 nhóm nêu
- HS theo dõi
- 2 em đọc, cả lớp đọc thầm
- HS trao đổi theo nhóm 4 để làm bài.
+ Công an, đồn biên phòng, toà án, cơ quan an ninh,
thẩm phán
+ Xét xử, bảo mật, cảnh giác, giữ bí mật
- HS theo dõi
- Đọc bảng hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ việc làm,
những cơ quan, tổ chức và những người có thể giúp em
tự bảo vệ khi cha mẹ em không có ở bên.
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Từ ngữ chỉ việc
làm
Từ ngữ chỉ cơ
q
an, tổ chức
Nhớ số điện thoại
của cha mẹ; nhớ
địa chỉ, số nhà của
người thân; gọi
điện 113 hoặc 114,
115; kêu lớn để
Nhà hàng, cửa
hiệu, đồn công
an, 113, 114,
115,
trư
ng học
Từ ngữ chỉ
người có thể giú
em tự bảo vệ
khi không có
cha mẹ ở bên
ông bà, chú bác,
người
thân,
hàng xóm, bạn
bè
+ Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức: người xung quanh
Đồn công an, nhà hàng, trường biết; chạy đến nhà
học, 113 (CA thường trực chiến người quen; không
đấu), 114 (CA phòng cháy chữa
mang đồ trang sức
cháy), 115 (đội thưòng trực cấp
đắt tiền; khóa cửa;
cứu y tế)
+ Từ ngữ chỉ người có thể giúp khôn
mở cửa cho người
em tự bảo vệ khi không có cha mẹ
ở bên: Ông bà, chú bác, người lạ
thân, hàng xóm, bạn bè…
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Gọi hs nêu một số từ vừa học nói - HS nêu
về chủ đề: Trật tự- an ninh.
- Chia sẻ với mọi người về các - HS nghe và thực hiện
biện pháp bảo vệ trật tự an ninh
mà em biết.
- Dặn HS đọc lại bản hướng dẫn ở - HS nghe và thực hiện
BT4, ghi nhớ những việc làm,
giúp em bảo vệ an ninh cho mình.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Các hoạt động phù hợp, HS trả lời và làm bài tốt, hiểu được nghĩa của từ An
ninh.
................................................................
Tiếng Việt
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể lại được câu chuyện được chứng kiến hoặc tham gia về những người bảo vệ trật tự,
an ninh
- Biết sắp xếp chi tiết tương đối hợp lí, kể rõ ý; biết và biết trao đổi về nội dung câu
chuyện.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu thích kể chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: SGK, một số sách truyện, bài báo viết về các chiến sĩ an ninh, công an,. ..
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3')
- Cho HS thi kể lại câu chuyện đã được nghe - HS thi kể
hoặc được đọc về những người đã góp sức mình
bảo vệ trật tự, an ninh.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
* Mục tiêu: Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật
tự, an ninh
* Cách tiến hành:
- Giáo viên c...
 








Các ý kiến mới nhất