Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án Tuần 23 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vũ thị thúy hường
Ngày gửi: 19h:34' 10-04-2023
Dung lượng: 102.2 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
NGÀY

2

20.2.2023

3
21.2.2023

MÔN
CHÀO CỜ
KHOA HỌC
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
NHẠC
TOÁN
STEM
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
LỊCH SỬ
THỂ DỤC

22.2.2023

5
23.2.2023

6
24.2.2023

BÀI DẠY

Chào cờ đầu tuần
Sử dụng năng lượng điện
Phân xử tài tình
Nghe – viết: Cao Bằng
Ôn tập 2 bài hát: Hát mừng; Tre ngà bên Lăng Bác Ôn tập TĐN số 6
Xăng –ti- mét khôi. Đề- xi- mét khối.

TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
KHOA HỌC
TOÁN
KĨ THUẬT
ĐẠO ĐỨC

MRVT: An ninh- Trật tự
KC đã nghe, đã đọc
Nhà máy hiện đại đầu tiên ở nước ta
Nhảy dây – Bật cao – Trò chơi “Qua cầu tiếp sức”
Mét khối
Tìm hiểu kênh hình ảnh
Unit 9
Unit 9
Unit 9 -lesson 1.2
Unit 8-lesson 1.2
Chú đi tuần
Lắp mạch điện đơn giản
Luyện tập
Lắp xe cần cẩu (tiết 2)
Em yêu Tổ quốc Việt Nam

TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐỊA LÝ
TOÁN
MĨ THUẬT
HĐNK-NGLL 2
T*

Lập chương trình hoạt động
Nối các vế câu ghép bằng QHT
Một số nước ở châu Âu
Thể tích hình hộp chữ nhật
Vẽ theo mẫu: Vẽ tĩnh vật
Tìm hiểu kênh hình ảnh(tt)
Luyên tập chung

TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
THỂ DỤC

Unit 9-lesson 3
Unit 9-lesson 3
Trả bài văn KC
Nhảy dây – Trò chơi “Qua cầu tiếp sức”

TOÁN
HĐNK-NGLL1
TABN
TABN

4

TUẦN 23

TOÁN
Thể tích hình lập phương
HĐNK-NGLL 3 Chế tạo phổi nhân tạo
SHCN
Kiểm điểm tuần-CSRM: Cách phòng ngừa chăm sóc răng miệng

Thứ hai, ngày 20 tháng 2 năm 2023
Khoa học
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện.
- Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện.
- Giáo dục ý thức tiết kiệm điện, bảo vệ môi trường.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh ảnh về đồ dùng, máy móc sử dụng điện
+ Một số đồ dùng, máy móc sử dụng điện
+ Hình trang 92, 93 SGK
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành , trò chơi học
tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" với - HS chơi trò chơi
các câu hỏi:

+ Con người sử dụng năng lượng gió
trong những việc gì?
+ Con người sử dụng năng lượng của
nước chảy trong những công việc gì?
- GV nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Thảo luận cặp đôi
+ Hãy kể tên những đồ dùng sử dụng điện + Bóng điện, bàn là, ti vi, đài, nồi cơm
mà em biết?
điện, đèn pin, máy sấy tóc, chụp hấp tóc,
máy tính, mô tơ, máy bơm nước
+ Được lấy từ dòng điện của nhà máy
+ Năng lượng điện mà các đồ dùng trên sử
điện, pin, ác- quy, đi- a- mô.
dụng được lấy ra từ đâu?
Hoạt động 2: Ứng dụng của dòng điện
- GV cho HS làm việc theo nhóm 4
- GV đi hướng dẫn các nhóm gặp khó
khăn
- Trình bày kết quả

- Các nhóm trao đổi, thảo luận và làm vào
bảng nhóm.

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

Tên đồ dùng sử dụng Nguồn điện cần sử dụng
điện

Tác dụng của dòng điện

Bóng điện

Nhà máy điện

Thắp sáng

Nhà máy điện

Đốt nóng

Nhà máy điện/ ắc quy

Chạy máy

àn là
Ti vi

Đài

Nhà máy điện/ ắc quy/ pin

Chạy máy

Tủ lạnh

Nhà máy điện

Chạy máy

Máy bơm nước

Nhà máy điện

Chạy máy

Nồi cơm điện

Nhà máy điện

Chạy máy

Đèn pin

Pin

Thắp sáng

Máy tính

Nhà máy điện

Chạy máy

Máy tính bỏ túi

Nhà máy điện

Chạy máy

Máy
óc

Nhà máy điện

Đốt nóng

Mô tơ

Nhà máy điện

Chạy
áy

Quạt

Nhà máy điện

Chạy máy

Đèn ngủ

Nhà máy điện

Thắp sáng

Máy sấy tóc

Nhà máy điện

Đốt nóng

Điện thoại

Nhà máy điện

Chạy máy

Máy giặt

Nhà máy điện

Chạy máy

Loa

Nhà máy điện

Chạy máy

là

Hoạt động 3: Vai trò của điện
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu vai trò của - HS nghe GV phổ biến luật chơi và cách
điện dưới dạng trò chơi “Ai nhanh, ai chơi
đúng”
- GV chia lớp thành 2 đội

- Tổ chức cho HS cả lớp cùng chơi. Mỗi
- GV viết lên bảng các lĩnh vực: sinh hoạt đội cử 2 HS làm trọng tài và người ghi
hằng ngày, học tập, thông tin, giao thông, điểm. Trọng tài tổng kết cuộc chơi.
nông nghiệp, thể thao…
- GV phổ biến luật chơi
- Cho HS chơi
- GV nhận xét trò chơi

3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang - HS đọc
93, SGK
- Chia sẻ với mọi người về một số máy
- HS nghe và thực hiện
móc, đồ dùng sử dụng năng lượng điện
- Tìm hiểu một số đồ vật, máy móc dùng - HS nghe và thực hiện
điện ở gia đình em.
Điều chỉnh bổ sung:Các em phải biết vận dụng các điều đã học vào thực tế, biết tiết
kiệm điện.

Tập đọc
PHÂN XỬ TÀI TÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện ( Trả lời được các câu hỏi
trong SGK) .
- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chât: Tích cực, chăm chỉ luyện đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên:
+ Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

+ Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ Cao - HS thi đọc
Bằng và trả lời câu hỏi:
- Chi tiết nào ở khổ thơ 1 nói lên địa thế
- Phải đi qua đèo Gió, đèo Giàng, đèo Cao
đặc biệt của Cao Bằng?
Bắc.
- Nêu ý nghĩa của bài thơ ?
- Ca ngợi Cao Bằng, mảnh đất có địa thế
đặc biệt, có những người dân mến khách,
đôn hậu đang giữ gìn biên cương đất nước.
- HS nghe
- GV nhận xét

- HS ghi vở

- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Mời một HS khá đọc toàn bài.

-1 học sinh đọc toàn bài, cả lớp lắng nghe.
- HS chia đoạn: Bài chia làm 3 đoạn:

- GVKL: bài chia làm 3 đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu đến …. Bà này lấy
trộm.

+ Đoạn 2: Tiếp theo đến … kẻ kia phải cúi
đầu nhận tội.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài

- Cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn.

+ Lần 1: 3HS đọc nối tiếp, phát âm đúng:
vãn cảnh, biện lễ, sư vãi.
+ Lần 2: HS đọc nối tiếp, 1HS đọc chú giải
: quán ăn, vãn cảnh, biện lễ, sư vãi, đàn,
chạy đàn …

- Gv kết hợp hướng dẫn đọc từ ngữ khó
và hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải
sau bài: Giải nghĩa thêm từ : công đường
- nơi làm việc của quan lại; khung cửi công cụ dệt vải thô sơ, đóng bằng gỗ;
niệm phật - đọc kinh lầm rầm để khấn
- HS luyện đọc theo cặp.
phật.
- 2 HS đọc toàn bài
- YC HS luyện đọc theo cặp.
- HS lắng nghe.
- Mời một, hai HS đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu bài văn : giọng nhẹ nhàng,
chậm rãi, thể hiện niềm khâm phục trí
thông minh, tài sử kiện của viên quan án;
chuyển giọng ở đoạn đối thoại, phân biệt
lời nhân vật :
+ Giọng người dẫn chuyện : rõ ràng, rành
mạch biểu lộ cảm xúc
+ Giọng 2 người đàn bà : ấm ức, đau khổ.
+Lời quan: ôn tồn, đĩnh đạc, trang
nghiêm.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện ( Trả lời được các
câu hỏi trong SGK) .
* Cách tiến hành:

-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc đoạn
câu hỏi:
1 và TLCH, chia sẻ trước lớp
+ Hai người đàn bà đến công đường nhờ + Về việc mình bị mất cắp vải. Người nọ
quan phân xử việc gì ?
tố cáo người kia lấy trộm vải của mình và
nhờ quan phân xử.
- Quan đã dùng nhiều cách khác nhau:
+ Quan án đã dùng những biện pháp nào
để tìm ra người lấy cắp tấm vải?
+ Cho đòi người làm chứng nhưng không
có người làm chứng.
+ Cho lính về nhà hai người đàn bà để xem
xét, cũng không tìm được chứng cứ
+ Sai xé tấm vải làm đôi cho mỗi người
một mảnh. Thấy một trong hai nguời bật
khóc, quan sai lính trả tấm vải cho người
này rồi thét trói người kia.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc ,
TLCH, chia sẻ kết quả
-Y/C HS đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi:

+ Vì quan hiểu người tự tay làm ra tấm vải,
đặt hy vọng bán tấm vải sẽ kiếm được ít
tiền mới đau xót, bật khóc khi tấm vải bị
+ Vì sao quan cho rằng người không khóc xé/ Vì quan hiểu người dửng dưng khi tấm
chính là người lấy cắp?
vải bị xé đôi không phải là người đã đổ mồ
hôi, công sức dệt nên tấm vải.

- GV kết luận : Quan án thông minh hiểu
tâm lí con nguời nên đã nghĩ ra một phép
thử đặc biệt- xé đôi tấm vải là vật hai
người đàn bà cùng tranh chấp để buộc họ
tự bộc lộ thái độ thật, làm cho vụ án - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc và
tưởng như đi vào ngõ cụt, bất ngờ được TLCH, chia sẻ kết quả
phá nhanh chóng.

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trả lời câu hỏi:

+ HS kể lại.

+ Kể lại cách quan án tìm kẻ lấy trộm tiền
nhà chùa?

+ Vì biết kẻ gian thường lo lắng nên sẽ bị
+ Vì sao quan án lại dùng cách trên? lộ mặt.
Chọn ý trả lời đúng?
- GV kết luận : Quan án thông minh, nắm
được đặc điểm tâm lí của những người ở
chùa là tin vào sự linh thiêng của Đức
Phật, lại hiểu kẻ có tật thường hay giật
mình nên đã nghĩ ra cách trên để tìm ra kẻ
gian một cách nhanh chóng, không cần
tra khảo.
- GV hỏi : Quan án phá được các vụ án là
nhờ đâu?
+ Câu chuyện nói lên điều gì ?

- Nhờ thông minh, quyết đoán. Nắm vững
đặc điểm tâm lí của kẻ phạm tội.
- Nội dung: Truyện ca ngợi trí thông minh
tài xử kiện của vị quan án

3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật.
* Cách tiến hành:
- Gọi 4 HS đọc diễn cảm truyện theo cách - 4 HS đọc diễn cảm truyện theo cách
phân vai: người dẫn truyện, 2 người đàn phân vai : người dẫn chuyện, 2 người đàn
bà, quan án.
bà, quan án
- GV chọn một đoạn trong truyện để HS
đọc theo cách phân vai và hướng dẫn HS
đọc đoạn : “Quan nói sư cụ biện lễ cúng
phật …..chú tiểu kia đành nhận lỗi”
- YC học sinh luyện đọc theo cặp, thi đọc
diễn cảm.
- GV nhắc nhở HS đọc cho đúng, khuyến
- HS luyện đọc theo cặp, thi đọc.
khích các HS đọc hay và đúng lời nhân
vật .

4. Hoạt động vậndụng, trải nghiệm: (3phút)
- Chia sẻ với mọi người biết về sự thông - HS nghe và thực hiện
minh tài trí của vị quan án trong câu
chuyện.
-Yêu cầu HS về nhà tìm đọc các truyện về - HS nghe và thực hiện
quan án xử kiện (Truyện cổ tích Việt
Nam) Những câu chuyện phá án của các
chú công an, của toà án hiện nay.
Điều chỉnh bổ sung: Các em cần đọc bài nhiều ở nhà để trả lời các câu hỏi cho tốt hơn.
Chính tả
CAO BẰNG (Nhớ- viết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhớ – viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ.
- Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam và viết hoa đúng tên
người, tên địa lý Việt Nam (BT2, BT3)
- Chăm chỉ học tập, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
- GDBVMT: Biết được vẻ đẹp kì vĩ của cảnh đẹp Cao Bằng, của Cửa Gió Tùng
Chinh (Đoạn thơ ở BT3), từ đó có ý thức giữ gìn bảo vệ những cảnh đẹp của đất nước.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.

- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi viết tên người, tên địa lí - HS chơi trò chơi
Việt Nam:
+ Chia lớp thành 2 đội chơi, thi viết tên
các anh hùng, danh nhân văn hóa của
Việt Nam
+ Đội nào viết được nhiều và đúng thì
đội đó thắng
- 1 HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên
người, tên địa lí Việt Nam
- GV nhận xét, kết luận
- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các tiếng
tạo thành tên riêng đó.
- HS nhận xét
- Hs ghi vở

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
+ Những từ ngữ, chi tiết nào nói lên địa

- 1 HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu của bài
Cao Bằng
- Nhưng chi tiết nói lên địa thế của Cao
Bằng là: Sau khi qua Đèo Gió, lại vượt Đèo

thế của Cao Bằng?

Giàng, lại vượt Đèo Cao Bắc
- HS trả lời

+ Em có nhận xét gì về con người Cao
Bằng?
- Yêu cầu HS tìm từ dễ viết sai

- HS tìm và nêu: Đèo Giàng, dịu dàng, suối
trong, núi cao, làm sao, sâu sắc…
- HS luyện viết từ khó

+ Luyện viết từ khó
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nhớ – viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ.
*Cách tiến hành:
- Cho HS nhắc lại những lưu ý khi viết - Chú ý cách trình bày các khổ thơ 5 chữ,
bài
chú ý những chữ cần viết hoa, các dấu câu,
những chữ dễ viết sai chính tả
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- GV đọc lần 3.

- HS theo dõi.
- HS theo dõi
- HS viết theo lời đọc của GV.
- HS soát lỗi chính tả.

2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.

- Thu bài chấm

- Nhận xét bài viết của HS.

- HS nghe

3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam và viết hoa
đúng tên người, tên địa lý Việt Nam (BT2, BT3)
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài

- Tìm tên riêng thích hợp với mỗi ô trống

- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết quả

- 1 HS làm bảng nhóm, chia sẻ trước lớp

- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS Lời giải:
nêu lại quy tắc viết hoa tên người, tên
a. Người nữ anh hùng trẻ tuổi hi sinh ở nhà
địa lí Việt Nam
tù Côn Đảo là chị Võ Thị Sáu.
b. Người lấy thân mình làm giá súng trong
chiến dịch Điện Biên Phủ là anh Bế Văn
Đàn.
c. Người chiến sĩ biệt động Sài Gòn đặt mìn
trên cầu Công Lý mưu sát Mắc Na- ma- ra
là anh Nguyễn Văn Trỗi.
Bài 3:HĐ cá nhân

- Tìm và viết lại cho đúng các tên riêng có
trong đoạn thơ sau.

- HS đọc yêu cầu của bài, làm bài cá
nhân
- HS nêu: Hai Ngàn, Ngã Ba
- Trong bài có nhắc tới những địa danh Tùng Chinh, Pù Mo, Pù Xai
nào?
- HS lắng nghe
- GV nói về các địa danh trong bài:
Tùng Chinh là địa danh thuộc huyện
Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa; Pù Mo, Pù
Xai là các địa danh thuộc huyện Mai
Châu, tỉnh Hòa Bình. Đây là những
vùng đất biên cương giáp với những
nước ta và nước Lào
- Yêu cầu HS làm bài

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời
- Cả lớp suy nghĩ, làm bài vào vở, chia sẻ
giải đúng
kết quả
Lời giải đúng:
Hai Ngàn
Ngã Ba
Pù Mo
Pù Xai

4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Nêu cách viết tên người, tên địa lí Việt - HS nêu
Nam.
- Chia sẻ cách viết hoa tên người, tên - HS nghe và thực hiện
địa lí Việt Nam với mọi người.
Điều chỉnh bổ sung: Các em còn viết sai nhiều các từ có thanh ngã và thanh hỏi. GV
hướng dẫn HS viết bảng con nhiều.
NHẠC
Ôn tập 2 bài hát: Hát mừng; Tre ngà bên Lăng Bác Ôn tập TĐN số 6
(GVBM)

Toán
XĂNG- TI- MÉT KHỐI. ĐỀ- XI- MÉT KHỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Có biểu tượng về xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối.
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng - ti - mét khối, đề - ximét khối .
- Biết mối quan hệ giữa xăng- ti- mét khối và đề- xi - mét khối.
- Biết giải một số bài toán có liên quan đến xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối.
- HS làm bài 1, bài 2a .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, Bộ đồ dùng dạy học Toán 5
- Học sinh: Vở, SGK, Bộ đồ dùng Toán 5
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát

- HS hát

- Cho HS làm bài 2 tiết trước:
+ Hình A gồm mấy hlp nhỏ và hình B - Hình A gồm 45 hlp nhỏ và hình B gồm 27
gồm mấy hlp nhỏ và thể tích của hình hlp nhỏ thì thể tích của hình A lớn hơn thể
nào lớn hơn?
tích hình B
- GV nhận xét

- HS nghe

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS ghi vở

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu:
- Có biểu tượng về xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối.
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng - ti - mét khối, đề - ximét khối .
- Biết mối quan hệ giữa xăng- ti- mét khối và đề- xi - mét khối.
*Cách tiến hành:
*Xăng- ti- mét khối
- GV đưa ra hình lập phương cạnh cạnh - HS quan sát theo yêu cầu của GV
1cm cho HS quan sát
- GV trình bày vật mẫu hình lập phương

có cạnh 1 cm.
- Cho HS xác định kích của vật thể.
- Đây là hình khối gì? Có kích thước là - HS xác đinh
bao nhiêu?
- Đây là hình lập phương có cạnh dài 1cm.
- Giới thiệu:Thể tích của hình lập
phương này là xăng-ti-mét khối.
- Hỏi: Em hiểu xăng-ti-mét khối là gì?
-Xăng-ti-mét khối viết tắt là cm3

- Xăng-ti-mét khối là thể tích của một hình
lập phương có cạnh dài là 1cm.

-Yêu cầu HS nhắc lại

- HS nhắc lại xăng-ti-mét khối viết tắt là 1
cm3 .

- GV cho HS đọc và viết cm3

+ HS nghe và nhắc lại

* Đề-xi-mét khối.

+ Đọc và viết kí hiệu cm3

- GV trình bày vật mẫu hình lập cạnh 1
dm gọi 1 HS xác định kích thước của
- HS quan sát
vật thể.
- HS xác định
- Đây là hình khối gì? Có kích thước là
bao nhiêu?
- Giới thiệu: Hình lập phương này thể - Đây là hình lập phương có cạnh dài 1 đềtích là đề-xi-mét khối.Vậy đề-xi-mét xi-mét.
khối là gì?
- Đề- xi-mét khối là thể tích của hình lập
3
phương có cạnh dài 1 dm.
- Đề- xi-mét khối viết tắt là dm .
*Quan hệ giữa xăng-xi-mét khối và
đề-xi-mét khối
- Cho HS thảo luận nhóm:

- HS nhắc lại và viết kí hiệu dm3

+ Một hình lập phương có cạnh dài 1
dm.Vậy thể tích của hình lập phương đó
- HS thảo luận nhóm
là bao nhiêu?
+ Giả sử chia các cạnh của hình lập - 1 đề – xi – mét khối
phương thành 10 phần bằng nhau, mỗi
phần có kích thước là bao nhiêu?
+ Xếp các hình lập phương có thể tích

1cm3 vào “đầy kín” trong hình lập - 10 xăng- ti -mét
phương có thể tích 1dm3. Trên mô hình
là lớp xếp đầu tiên. Hãy quan sát và cho
biết lớp này xếp được bao nhiêu hình
lập phương có thể tích 1cm3.
- Xếp mỗi hàng 10 hình lập phương
+ Xếp được bao nhiêu lớp như thế thì sẽ
- Xếp 10 hàng thì được một lớp.
“đầy kín” hình lập phương 1dm3 ?
+ Như vậy hình lập phương thể tích
1dm3 gồm bao nhiêu hình lập phương
thể tích 1cm3 ?
- Cho HS báo cáo kết quả trước lớp
- GV kết luận: Hình lập phương cạnh
1dm gồm 10 x 10 x10 = 1000 hình lập
- Xếp 10 lớp thì đầy hình lập phương cạnh
phương cạnh 1cm.
1dm.
Ta có 1dm3 = 1000 cm3
- 10 x10 x10 = 1000 hình lập phương cạnh
1cm.
- HS báo cáo
- HS nhắc lại:
1dm3 = 1000 cm3

3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Biết giải một số bài toán có liên quan đến xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối.
- HS làm bài 1, bài 2a .
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS đọc thầm đề bài

- GV treo bảng phụ
- GV nhận xét, kết luận

- Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả
Viết số

Đọc số

76cm3

Bảy mươi sáu xăng-ti-mét
khối

519dm3

Năm trăm mười chín đề-ximét khối.

85,08dm3 Tám mươi lăm phẩy không
tám đề-xi-mét khối.
4
5 cm3

Bốn phần năm Xăng -xi-mét
khối.

192 cm3

Một trăm chín mươi hai xăngti-mét khối

2001 dm3 Hai nghìn không trăm linh
một đề-xi-mét khối
3
8 cm3

Ba phần tám xăng-ti-mét-khối

Bài 2a: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài

- HS đọc đề bài

- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS - HS làm bài
nêu cách làm
- HS chia sẻ
a) 1dm3 = 1000cm3
5,8dm3 = 5800cm3
375dm3 = 375000cm3
Bài 2b( Bài tập chờ): HĐ cá nhân

4
5 dm3 =

800cm3

- HS tự làm bài và chia sẻ kết quả
b) 2000cm3 = 2dm3
154000cm3 = 154dm3

490000cm3 = 490dm3
5100cm3 = 5,1dm3
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS làm bài sau:

- HS làm bài như sau:

1,23 dm3= ..... cm3

1,23 dm3= 1230 cm3

500cm3= .... dm3

500cm3= 0,5 dm3

0,25 dm 3= .....cm3

0,25 dm 3= 250cm3

12500 cm3= .... dm3

12500 cm3= 12,5 dm3

- Chia sẻ về mối quan hệ giữa xăng-ti- - HS nghe và thực hiện
mét khối và đề- xi -mét khối
Điều chỉnh bổ sung: Các em cần đọc kỹ về mối quan hệ giữa xăng-ti-mét khối và đề xi
mét khối.
Thứ ba ngày 21 tháng 2 năm 2023
Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
(Giảm tải)

Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự, an ninh;
sắp xếp chi tiết tương đối hợp lí, kể rõ ý; biết và biết trao đổi về nội dung câu chuyện.
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc.
- Năng lực:

+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu thích kể chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
an,. ..

- Giáo viên: SGK, một số sách truyện, bài báo viết về các chiến sĩ an ninh, công
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...

2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu: (3')
- Cho HS thi kể lại truyện ông Nguyễn Đăng - HS thi kể
Khoa và nêu ý nghĩa câu chuyện?
- Gv nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS nghe
- HS ghi vở

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
* Mục tiêu: Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự, an
ninh.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên chép đề lên bảng

- Đề bài yêu cầu làm gì?

Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe,
hoặc đã đọc về những người đã góp sức
bảo vệ trật tự an ninh.
- HS nêu
- Học sinh nối tiếp nhau đọc gợi ý.

- Gọi học sinh đọc gợi ý trong SGK.

+ Đảm bảo trật tự, an ninh trong phố
phường, lối xóm.

- Bảo vệ trật tự, an ninh gồm những hoạt
động gì?
+ Đảm bảo trật tự giao thông trên các
tuyến đường.
+ Phòng cháy, chữa cháy.
+ Bắt trộm, cướp, chống các hành vi vi
phạm, tệ nạn xã hội.
+ Điều tra xét xứ các vụ án.
+ Hoạt động tình báo trong lòng địch

- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể

- Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu
chuyện mình định kể trước lớp (nêu rõ câu
chuyện đó nói về ai)

3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự, an
ninh; sắp xếp chi tiết tương đối hợp lí, kể rõ ý; biết và biết trao đổi về nội dung câu
chuyện.
* Cách tiến hành:
- Kể trong nhóm - GV đi giúp đỡ từng - HS kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu
nhóm. Gợi ý HS:
chuyện.
+ Giới thiệu tên câu chuyện.
+ Mình đọc, nghe truyện khi nào?
+ Nhân vật chính trong truyện là ai?
+ Nội dung chính mà câu chuyện đề cập đến
là gì?
+ Tại sao em lại chọn câu chuyện đó để kể?
- Học sinh thi kể trước lớp
- Học sinh thi kể trước lớp và trao đổi
cùng bạn.
- HS khác nhận xét bạn kể chuyện theo
các tiêu chí đã nêu.

- GV tổ chức cho HS bình chọn.

- Lớp bình chọn

+ Bạn có câu chuyện hay nhất ?
+ Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất ?
- Giáo viên nhận xét và đánh giá.

- HS nghe

4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3
phút)
- Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người - HS nghe và thực hiện
cùng nghe.
- Tìm thêm những câu chuyện có nội dung - HS nghe và thực hiện
tương tự để đọc thêm

Lịch sử
NHÀ MÁY HIỆN ĐẠI ĐẦU TIÊN CỦA NƯỚC TA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết hoàn cảnh ra đời của Nhà máy Cơ khí Hà Nội: tháng 12 năm 1955 với sự
giúp đỡ của Liên Xô nhà máy được khởi công xây dựng và tháng 4 - 1958 thì hoàn thành.
- Biết những đóng góp của Nhà máy Cơ khí Hà Nội trong công cuộc xây dựng và
bảo vệ đất nước: góp phần trang bị máy móc cho sản xuất ở miền Bắc,vũ khí cho bộ đội.
- Giáo dục tinh thần đoàn kết hữu nghị giữa các nước trên thế giới.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử,
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, Một số ảnh tư liệu về Nhà máy Cơ khí Hà Nội.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Ổn định tổ chức

- HS hát

- Phong trào “Đồng khởi” ở Bến Tre nổ ra - HS trả lời
trong hoàn cảnh nào ?
- GV nhận xét, kết luận
- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS nhận xét
- HS ghi vở

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu:
- Biết hoàn cảnh ra đời của Nhà máy Cơ khí Hà Nội: tháng 12 năm 1955 với sự giúp đỡ
của Liên Xô nhà máy được khởi công xây dựng và tháng 4 - 1958 thì hoàn thành.
- Biết những đóng góp của Nhà máy Cơ khí Hà Nội trong công cuộc xây dựng và bảo
vệ đất nước: góp phần trang bị máy móc cho sản xuất ở miền Bắc,vũ khí cho bộ đội.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Làm việc nhóm
- Cho HS đọc nội dung, làm việc nhóm
- Cho HS chia sẻ trước lớp:

- HS đọc, làm việc nhóm, chia sẻ trước
lớp
- HS chia sẻ trước lớp

+ Miền Bắc nước ta bước vào thời kì xây
+ Sau Hiệp định Giơ- ne- vơ, Đảng và
dựng chủ nghĩa xã hội làm hậu phương
Chính phủ xác định nhiệm vụ của miền
lớn cho cách mạng miền Nam.

Bắc là gì?

+ Vì để trang bị máy móc hiện đại cho
miền Bắc, thay thế các công cụ thô sơ,
+ Tại sao Đảng và Chính phủ lại quyết
việc này giúp tăng năng xuất và chất
định xây dựng một nhà máy Cơ khí hiện
lượng lao động. Nhà máy này làm nòng
đại?
cốt cho ngành công nghiệp nước ta.
+ Đó là Nhà máy Cơ khí Hà Nội.
+ Đó là nhà máy nào?
- GV kết luận: Để xây dựng thành công
chủ nghĩa xã hội, để làm hậu phương lớn
cho miền Nam, chúng ta cần công nghiệp
hoá nền sản xuất của nước nhà. Việc xây
dựng các nhà máy hiện đại là điều tất yếu.
Nhà máy cơ khí Hà nội là nhà máy hiện
đại đầu tiên của nước ta.
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
- GV chia lớp thành 6 nhóm, phát phiếu
+ Các nhóm cùng đọc SGK, thảo luận và
thảo luận cho từng nhóm, 1-2 nhóm làm
hoàn thành phiếu
bảng nhóm
Thời gian xây dựng :
Địa điểm:
Diện tích :
Qui mô :
Nước giúp đỡ xây dựng :
Các sản phẩm :
- GV gọi nhóm HS đã làm vào bảng nhóm
gắn lên bảng, yêu cầu các nhóm khác đối - HS cả lớp theo dõi và nhận xét kết quả
chiếu với kết quả làm việc của nhóm mình của nhóm bạn, kiểm tra lại nội dung của
để nhận xét.
nhóm mình.
- GV kết luận, sau đó cho HS trao đổi cả
lớp theo dõi
+ Từ tháng 12/1955 đến tháng 4/1958

- HS cả lớp suy nghĩ, trao đổi ý kiến, mỗi
HS nêu ý kiến về 1 câu hỏi, các HS khác

+Phía tây nam thủ đô Hà Nội

theo dõi và nhận xét.

+ Hơn 10 vạn mét vuông
+ Lớn nhất khu vực Đông Nam Á thời bấy
giờ
+ Liên Xô
+ Máy bay, máy tiện, máy khoan, ... tiêu
biểu là tên lửa A12
+ Kể lại quá trình xây dựng Nhà máy Cơ
khí Hà Nội.
+ Phát biểu suy nghĩ của em về câu “Nhà + 1 HS kể trước lớp.
máy Cơ khí Hà Nội đồ sộ vươn cao trên
vùng đất trước đây là một cánh đồng, có
nhiều đồn bốt và hàng rào dây thép gai + Một số HS nêu suy nghĩ trước lớp.
của thực dân xâm lược”.
+ Cho HS xem ảnh Bác Hồ về thăm Nhà
máy Cơ khí Hà Nội và nói: Việc Bác Hồ 9
lần về thăm Nhà máy Cơ khí Hà Nội nói
lên đi

+ Cho thấy Đảng, Chính phủ và Bác Hồ
rất quan tâm đến việc phát triển công
nghiệp, hiện đại hóa sản xuất của nước
nhà vì hiện đại hóa sản xuất giúp cho công
cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội về đấu
tranh thống nhất đất nước.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ với mọi người về nhà máy hiện - HS nghe và thực hiện
đại đầu tiên của nước ta.
- Sưu tầm tư liệu(tranh, ảnh, chuyện kể, - HS nghe và thực hiện
thơ, bài bát,...) liên quan đến Nhà máy Cơ
khí Hà Nội rồi giưới thiệu với các bạn.

THỂ DỤC
Nhảy dây – Bật cao – Trò chơi “Qua cầu tiếp sức”
(GVBM)

Toán
MÉT KHỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tên gọi, kí hiệu, “ độ lớn” của đơn vị thể tích: mét khối.
- Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối, xăng -ti - mét khối.
- Biết đổi đúng các đơn vị đo giữa mét khối, đề-xi- mét khối và xăng-ti- mét khối.
- HS làm bài 1, bài 2b .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, Chuẩn bị tranh vẽ về mét khối và mối quan hệ giữa
mét khối, đê- xi- mét khối và xăng- ti- mét khối.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên"

- HS chơi trò chơi

- Trưởng trò hô: bắn tên, bắn tên
- HS: Tên ai, tên ai ?
- Trưởng trò: Tên....tên....
1dm3 = .......cm3 hay 1cm3 = .....dm3
- Trò chơi tiếp tục diễn ra như vây đến
khi có hiệu lệnh dừng của trưởng trò thì
thôi
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS theo dõi
-HS ghi vở

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu:
- Biết tên gọi, kí hiệu, “ độ lớn” của đơn vị thể tích: mét khối.
- Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối, xăng -ti - mét khối.
*Cách tiến hành:
* Mét khối :
- GV giới thiệu các mô hình về mét - HS quan sát nhận xét.
khối và mối quan hệ giữa mét khối, đềxi-mét khối và xăng-ti-mét khối.
- Để đo thể tích người ta còn dùng đơn
vị mét khối.
- Cho hs quan sát mô hình trực quan.
(một hình lập phương có các cạnh là 1
m), nêu: Đây là 1 m3

- ...
 
Gửi ý kiến