Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án Tuần 19 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ngọc Diễm
Ngày gửi: 15h:25' 12-04-2023
Dung lượng: 130.8 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
NGÀY
HAI
16/1

BA
17/1

MÔN
Chào cờ
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Nhạc

TUẦN 19
(16/1/2023----20/1/2023)

BÀI DẠY

Chào cờ đầu tuần
Người công dân số một
Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực
Học hát: Hát mừng

Toán
Đạo đức
Khoa học

Diện tích hình thang
Em yêu quê hương
Dung dịch

Tiếng Anh
Tiếng Anh
Thể dục
Tiếng Việt

Unit 7 – Leson 1, 2
Unit 7 – Leson 1, 2
Tung và bắt bóng – Trò chơi
Câu ghép

Toán
Lịch sử
TV*

Luyện tập
Chiến thắng lịch sử ĐBP
Ôn luyện từ và câu

Tiếng Việt
Tiếng Việt
TƯ
HĐNK NGLL 1
18/1
Toán
Dạy rải nghỉ Khoa học
tết
Mĩ thuật
TABN
TABN
Tiếng Việt
Tiếng Việt
NĂM
Kĩ thuật
19/1
Toán
Dạy rải nghỉ Tiếng Anh
tết
Tiếng Anh
T*

Chiếc đồng hồ
Người công dân số 1( tiếp theo)
Giới thiệu phần mềm Potor
Luyện tập chung( Giảm tải)
Sự biến đổi hóa học
TTMT: Xem tranh thiếu nữ bên hoa huệ.

Tiếng Việt
HĐNK NGLL 2
SÁU
Thể dục
20/1
Địa lí
Dạy rải nghỉ Toán

Luyện tập tả người( Dựng đoạn kết bài)
Giới thiệu phần mềm Potor( T2)
Tung và bắt bóng, trò chơi
Châu Á
Chu vi hình tròn.

LT tả người ( Dựng đoạn mở bài)
Cách nối các vế câu ghép
Nuôi dưỡng gà
Hình tròn – Đường tròn
Unit 7 – Leson 2, 3
Unit 7 – Leson 2, 3
Luyên tập

tết

HĐNK NGLL 3
SHCN

An toàn với hóa chất tiết 2.
Kiểm điểm tuần –Kĩ năng sống: Nhà diễn thuyết nhí tài
ba(T1)

Thứ hai, ngày 16 tháng 1 năm 2023
Tập đọc
NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất
Thành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3.( không cần giải thích lí do).
- Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời nhân vật
(anh Thành, anh Lê).
- HS HTT phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân vật.(câu
hỏi 4).
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục tinh thần yêu nước, dũng cảm tìm đường cứu nước của
Bác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ , bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện
đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS hát
- Học sinh hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS
- HS thực hiện
- Giới thiệu bài và tựa bài: Người công dân số - Lắng nghe.
một
- Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách
giáo khoa.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ khó trong bài
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài.

*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc toàn bài, chia đoạn

- 1 HS đọc toàn bài
+ Đoạn 1: Từ đầu đến...Sài Gòn làm
gì ?
+ Đoạn 2: Tiếp theo.....Sài Gòn này
nữa ?
+ Đoạn 3: Còn lại
- Cho nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
đọc từ khó
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ +luyện đọc câu khó
- HS đọc theo cặp.
- Lớp theo dõi.
- HS theo dõi

- Luyện đọc theo cặp.
- HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu.
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của
đối tượng M1
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
*Mục tiêu: Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất
Thành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3.( không cần giải thích lí do).
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận.
- HS trao đổi thảo luận và trả lời câu hỏi
- Giúp anh Thành tìm việc ở Sài Gòn
- Anh Lê giúp anh Thành việc gì?
- Anh Lê đòi thêm được cho anh Thành mỗi
- Anh Lê giúp anh Thành tìm việc đạt kết quả năm 2 bộ quần áo và mỗi tháng thêm 5 hào.
như thế nào?
- Anh Thành không để ý đến công việc
và món tiền lương mà anh Lê tìm cho.
- Thái độ của anh Thành khi nghe tin anh Lê Anh nói: "Nếu chỉ cần miếng cơm manh
nói về việc làm như thế nào?
áo thì tôi ở Phan Thiết cũng đủ sống".
- Vì anh không nghĩ dến miếng cơm
manh áo của cá nhân mình mà nghĩ đến
dân, đến nước
- Theo em, vì sao anh Thành nói như vậy?
+ "Chúng ta là đồng bào, cùng máu đỏ da
vàng. Nhưng ....... anh có khi nào nghĩ
đến đồng bào không".
- Những câu nói nào của anh Thành cho thấy + "Vì anh với tôi.... công dân nước
anh luôn nghĩ về dân về nước?
Việt...."
- Câu chuyện giữa anh Lê và anh Thành
không cùng một nội dung, mỗi người nói
một chuyện khác.
- Em có nhận xét gì về câu chuyện giữa anh + Anh Lê hỏi: Vậy anh vào Sài Gòn này

Lê và anh Thành?

làm gì? Anh Thành đáp: anh học trường
Sa-xơ-lu....
- Hãy tìm chi tiết thể hiện điều đó và giải + Anh Lê nói : nhưng tôi...... này nữa.
thích?
+ Anh Thành trả lời:.... không có khói.
- Vì anh Lê nghĩ đến miếng cơm manh
áo. Còn anh Thành nghĩ đến việc cứu
nước, cứu dân.
- Tâm trạng của người thanh niên
- Theo em tại sao không ăn khớp với nhau?
Nguyễn Tất Thành day dứt, trăn trở tìm
đường cứu nước, cứu dân.
- Phần 1 đoạn kịch cho biết gì?
Lưu ý:
- Đọc đúng: M1, M2
- Đọc hay: M3, M4
3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu:
- Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời nhân vật (anh
Thành, anh Lê).
- HS (M3,4) phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân vật.(câu hỏi 4).
*Cách tiến hành:
- Nên đọc vở kịch thế nào cho phù hợp?
- HS tìm cách đọc
- Cho học sinh đọc phân vai
- HS đọc phân vai
- GV đưa bảng phụ chép đoạn 1 để HS luyện - HS luyện đọc
đọc
- GV đọc mẫu
- HS nghe
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc theo nhóm
- Cho HS thi đọc
- 3 nhóm lên thi đọc
- GV nhận xét, khen nhóm đọc hay
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Anh Thành đến Sài Gòn nhằm mục đích gì ? - Anh Thành đến Sài Gòn để tìm đường
cứu nước.
- Về nhà tìm thêm các tư liệu về Bác Hồ khi ra - Lắng nghe và thực hiện.
đi tìm đường cứu nước.
Điều chỉnh -bổ sung: HS cần học nhóm 4 để tìm hiểu bài tốt hơn.

Chính tả
NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC ( NGHE – VIẾT )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.

- Làm được bài tập 2, bài 3a .
- Rèn kĩ năng viết đúng âm đầu r/d/gi.
- Giáo dục HS thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
- GDAN-QP: Nêu những tấm gương anh dũng hi sinh trong kháng chiến chống
giặc ngoại xâm.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học - HS thực hiện
sinh.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
(Lưu ý nhắc nhở HS nhóm M1,2 nắm được cách trình bày và cách viết các từ khó)
*Cách tiến hành:

* Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn
- HS đọc đoạn văn
+ Em biết gì về nhà yêu nước Nguyễn - Nguyễn Trung Trực sinh ra trong một gia
Trung Trực
đình nghèo. Năm 23 tuổi ông lãnh đạo cuộc
nổi dậy ở Phủ Tây An và lập nhiều chiến
công, ông bị giặc bắt và bị hành hình.
- Câu nói: "Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ
+ Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực đã nước Nam thì mới hết người Nam đánh
có câu nói nào lưu danh muôn đời
Tây.
- HS nêu: Trần Bình Trọng, Trần Quốc
+ Nêu những tấm gương anh dũng hi Toản, Lý Tự Trọng, Vừ A Dính, Võ Thị
sinh trong kháng chiến chống giặc Sáu, Kim Đồng, Nguyễn Văn Trỗi,...
ngoại xâm ?
* Hướng dẫn viết từ khó
- HS nêu
- Yêu cầu HS nêu các từ ngữ khó, dễ
lẫn
- 3 HS lên bảng, lớp viết vào nháp
- Yêu cầu HS viết từ khó
- Tên riêng :
- Trong đoạn văn em cần viết hoa Nguyễn Trung Trực, Vàm Cỏ, Tân An,
những từ nào?
Long An, Tây Nam Bộ, Nam Kỳ, Tây Nam.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
(Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm M1,2)
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu :Làm được bài tập 2, bài 3a .
(Giúp đỡ HS M1,2 hoàn thành các bài tập)
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận và làm vào
- Cho Hs chia sẻ
vở sau đó chia sẻ
- GV nhận xét, kết luận
- HS nghe
- Gọi HS đọc lại bài thơ
- 1 HS đọc bài thơ

Tháng giêng của bé
Đồng làng nương chút heo may
Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim
Hạt mưa mải miết trốn tìm
Cây đào trước cửa lim dim mắt cười
Quất gom từng hạt nắng rơi
Làm thành quả những mặt trời vàng mơ
Tháng giêng đến tự bao giờ
Đất trời viết tiếp bài thơ ngọt ngào

Bài 3a: Trò chơi
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
-Tổ chức cho HS thi điền tiếng nhanh - HS thi tiếp sức điền tiếng
theo nhóm
- GV nhận xét chữa bài
+ Ve nghĩ mãi không ra, lại hỏi
+ Bác nông dân ôn tồn giảng giải.
+ Nhà tôi có bố mẹ già
+ Còn làm để nuôi con là dành dụm.
6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Giải câu đố sau:

- HS nêu: là gió

Mênh mông không sắc không hình,
Gợn trên sóng nước rung rinh lúa vàng,
Dắt đàn mây trắng lang thang,
Hương đồng cỏ nội gửi hương đem về Là gì?
- Tìm hiểu quy tắc viết r/d/gi.

- HS nghe và thực hiện

Điều chỉnh -bổ sung: Học sinh cần đọc và viết các từ khó nhiều lần ở nhà.
Nhạc
Học hát: Hát mừng
(GVBM)
Toán
DIỆN TÍCH HÌNH THANG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan.
- Rèn kĩ năng giải các bài toán liên quan đến tính diện tích hình thang
- HS làm bài 1a, bài 2a.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.

+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, giấy mầu cắt hình thang.
- Học sinh: Vở, SGK, bộ đồ dùng học toán
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi đua:
- HS thi đua
+ Nêu công thức diện tích tam giác.
+ Nêu các đặc điểm của hình thang.
+ Hình như thế nào gọi là hình thang
vuông?
- Gv nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết cách tính diện tích hình thang.
(Lưu ý: giúp đỡ học sinh nhóm (M1,2) nắm được cách tính diện tchs hình thang)
*Cách tiến hành:
*Xây dựng công thức tính diện tích
hình thang
*Cắt ghép hình: HS thao tác cá nhân
- Yêu cầu HS xác định trung điểm M
của cạnh BC.
- HS xác định trung điểm M của BC.
- Yêu cầu HS vẽ
- Yêu cầu HS suy nghĩ và xếp hình
- HS dùng thước vẽ
- GV thao tác lại, gắn hình ghép lên - HS xếp hình và đặt tên cho hình
bảng
- HS quan sát và so sánh
*So sánh đối chiếu các yếu tố hình
học giữa hình thang ABCD và hình
tam giác ADK.
- Hãy so sánh diện tích hình thang
ABCD và diện tích tam giác ADK
- Diện tích hình thang bằng diện tích tam
- GV viết bảng
giác ADK
SABCD = SADK
- Nêu cách tính diện tích tam giác ADK

- GV viết bảng:
SABCD= SADK= DK x AH : 2
- Hãy so sánh chiều cao của hình thang
ABCD và chiều cao của tam giác ADK
- Hãy so sánh độ dài đáy DK của tam
giác ADK và tổng độ dài 2 đáy AB và
CD của hình thang ABCD?
- GV viết bảng:
SABC D = SAD K = DK x AH : 2
= (DC + AB) x AH : 2
(1)
(AB, CD : độ dài 2 đáy hình thang
AH
: Chiều cao)
- Để tính diện tích hình thang ta làm
như thế nào?
Quy tắc:
- GV giới thiệu công thức:
- Gọi HS nêu quy tắc và công thức tính

- Diện tích tam giác ADK độ dài đáy DK
nhân với chiều cao AH chia 2.
- Bằng nhau (đều bằng AH)
- DK = AB + CD

- Diện tích hình thang bằng tổng độ dài hai
đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị
đo) rồi chia cho 2

- 2 HS nêu.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan.
- HS làm bài 1a, bài 2a.
(Lưu ý: HS nhóm (M1,2) hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1a: Cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài.
- Tính diện tích hình thang biết :
a. a = 12cm; b = 8cm; h = 5cm.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở.
- Yêu cầu HS chia sẻ
Bài giải
- GV nhận xét, kết luận
a. Diện tích hình thang là:
(12 + 8 ) x 5 : 2 = 50 (cm2)
Đáp số : 50 cm2
Bài 2a:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS viết quy tắc tính diện tích - HS đọc yêu cầu
hình thang
- HS viết ra vở nháp.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, chia sẻ
- GV nhận xét , kết luận
- 1 HS chia sẻ trước lớp

Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài cá nhân.
- GV quan sát giúp đỡ nếu cần thiết.

a) S = ( 9 + 4 ) x 5 : 2 = 32,5 (cm2)

- HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
Bài giải
Chiều cao của thửa ruộng hình thang là:
(110 + 90,2) : 2 = 100,1(m)
Diện tích của thửa ruộng hình thang là:
(110 + 90,2) x 100,1 : 2 = 10020,01(m2)
Đáp số: 10020,01m2
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Cho HS tính diện tích hình thang có - HS tính:
độ dài hai cạnh đáy là 24m và 18m, S = (24 + 18) x 15 : 2 = 315(m2)
chiều cao là 15m.
- Về nhà tìm thêm các bài tập tương tự - HS nghe và thực hiện
để làm.
Điều chỉnh -bổ sung: Hoạt động vận dụng đổi thành hoạt động nhóm 4 để HS vận dụng
làm bài tập tốt hơn.
Khoa học
DUNG DỊCH

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số ví dụ về dung dịch .
- Biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất.
- Có ý thức bảo vệ môi trường.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên:
+ Dụng cụ làm thí nghiệm.
+ Một ít đường (hoặc muối), nước số để nguộị một cốc (li) thủy tinh, thìa
nhỏ cán dài.
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học
tập. Sử dụng phương pháp : BTNB trong HĐ: Tìm hiểu về dung dịch, cách tạo ra một dung
dịch và cách cách tách các chất trong một dung dịch
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...

- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Bắn - HS chơi trò chơi
tên" trả lời câu hỏi:
+ Hỗn hợp là gì? Hãy nêu cách tách
cát trắng ra khỏi hỗn hợp nước và cát
trắng .
+ Hỗn hợp là gì? Hãy nêu cách tách
dầu ăn ra khỏi hỗn hợp dầu ăn và
nước
+ Hỗn hợp là gì? Hãy nêu cách tách
- HS nghe
gạo ra khỏi hỗn hợp gạo lẫn với sạn
- HS ghi vở
- Giáo viên nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu:
- Nêu được một số ví dụ về dung dịch .
- Biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất.
* Cách tiến hành:
Tìm hiểu về dung dịch, cách tạo ra một
dung dịch và cách cách tách các chất
trong một dung dịch.
*Tiến trình đề xuất
1. Tình huống xuất phát và nêu vấn
đề:
* GV nêu tình huống: Mỗi khi bị trầy
xước ở tay, chân, ngoài việc dùng ô xi
già để rửa vết thương, ta có thể rửa
vết thương bằng cách nào?
- GV: Nước muối đó còn được gọi là
dung dịch. Vậy em biết gì về dung
dịch?
2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của
HS
- GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu
biết ban đầu của mình vào vở ghi
chép khoa học về dung dịch, sau đó

- Dùng xà phòng, dùng nước muối
- HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình
vào vở ghi chép khoa học về dung dịch, sau đó
thảo luận nhóm 4 để thống nhất ý kiến ghi vào
bảng nhóm.
- Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp và cử
đại diện nhóm trình bày
- HS so sánh sự giống và khác nhau của các ý
kiến.

thảo luận nhóm 4 để thống nhất ý kiến
ghi vào bảng nhóm.
- GV yêu cầu HS trình bày quan điểm
của các em về vấn đề trên.
3. Đề xuất câu hỏi( dự đoán/ giả
thiết) và phương án tìm tòi.
- Từ những ý kiến ban đầu của của
HS do nhóm đề xuất, GV tập hợp
thành các nhóm biểu tượng ban đầu
rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống và
khác nhau của các ý kiến ban đầu.
- Tổ chức cho HS đề xuất các câu hỏi
liên quan đến nội dung kiến thức tìm
hiểu về dung dịch, cách tạo ra dung
dịch và cách tách các chất trong một
dung dịch.

-Ví dụ HS cụ thể nêu:
+ Dung dịch có màu gì, vị gì?
+Dung dịch có tính chất gì?
+Dung dịch có mùi không?
+Dung dịch có hình dạng không?
+Dung dịch có từ đâu?
+Dung dịch có hòa tan trong nước không?
+Dung dịch có trong suốt hay không?
+ Nếu để trong không khí ẩm thì dung dịch sẽ
như thế nào?
+Dung dịch làm từ gì?Dung dịch được hình
thành như thế nào?
+Uống dung dịch vào thì sẽ như thế nào?
+Ta có thể tách các chất trong dung dịch
được không?
- HS theo dõi

- GV tổng hợp, chỉnh sửa và nhóm
các câu hỏi phù hợp với nội dung tìm
hiểu về hỗn hợp và đặc điểm của nó
- HS thảo luận
và ghi lên bảng.
+Dung dịch là gì?
+Làm thế nào để tạo ra được một
dung dịch?
+Làm thế nào để tách các chất trong
dung dịch?
- GV tổ chức cho HS thảo luận, đề
xuất phương án tìm tòi để trả lời các
câu hỏi trên.
- HS viết câu hỏi; dự đoán vào vở
4. Thực hiện phương án tìm tòi:
- GV yêu cầu HS viết câu hỏi dự đoán
vào vở Ghi chép khoa học trước khi
Câu
Dự đoán Cách
tiến Kết luận
làm thí nghiệm nghiên cứu.
hỏi
hành
- HS thực hành và hoàn thành 2 cột còn lại
* Để trả lời câu hỏi 1 và 2 HS có thể trong vở ghi chép khoa học sau khi làm thí
tiến hành các thí nghiệm pha dung nghiệm.
dịch đường hoặc dung dịch muối,…
với tỉ lệ tùy ý.

* Để trả lời câu hỏi 3 GV yêu cầu HS
đề xuất các cách làm theo nhóm. Sau
đó GV mời nhóm có thí nghiệm cho
kết quả chưa chính xác lên làm trước
lớp để các nhóm bạn nhận xét, sau đó
mời nhóm có thí nghiệm cho kết quả
thành công lên làm. Cuối cùng, các
nhóm cùng tiến hành lại cách làm
thành công của nhóm bạn.
*Lưu ý: Trước, trong và sau khi làm
thí nghiệm, GV yêu cầu HS điền các
thông tin vào vở ghi chép khoa học.
5.Kết luận, kiến thức:
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết
quả sau khi làm thí nghiệm.
- GV hướng dẫn HS so sánh kết quả
thí nghiệm với các suy nghĩ ban đầu
của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến
thức.
* Kết luận :

- HS các nhóm báo cáo kết quả:

- Hỗn hợp chất lỏng với chất rắn bị hòa tan và
phân bố đều hoặc hỗn hợp chất lỏng với chất
lỏng hòa tan vào nhau gọi là dung dịch.
- Cách tạo ra dung dịch: Phải có ít nhất hai
chất trở lên, trong đó phải có một chất ở thể
lỏng và chất kia phải hòa tan được vào trong
chất lỏng đó.
- Cách tách các chất trong dung dịch: Bằng
cách chưng cất.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Để sản xuất ra nước cất dùng trong y - Để sản xuất ra nước cất dùng trong y tế
tế người ta sử dụng phương pháp nào? người ta sử dụng phương pháp chưng cất.
- Để sản xuất muối từ nước biển - Để sản xuất muối từ nước biển người ta dẫn
người ta đã làm cách nào?
nước biển vào các ruộng làm muối. Dưới ánh
nắng mặt trời, nước sẽ bay hơi và còn lại muối.
- Chia sẻ với mọi người cách tạo ra - HS nghe và thực hiện
dung dịch và tách các chất ra khỏi
dung dịch.
Điều chỉnh -bổ sung: Cho các em làm thí nghiệm chưa cẩn thận, giáo viên nhắc nhở
các em khi thí nghiệm cần cẩn thận hơn.
Đạo đức
EM YÊU QUÊ HƯƠNG (Tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựng quê
hương. Yêu mến tự, hào về quê hương mình, mong muốn được góp phần xây dựng quê

hương. Biết được vì sao cần phải yêu quê hương và tham gia góp phần xây dựng quê
hương.
- Làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựng quê
hương.
- Giáo dục cho HS lòng yêu nước, yêu tổ quốc theo tấm gương Bác Hồ.
* GDKNS: Kĩ năng xác định giá trị; kĩ năng tư duy phê phán; kĩ năng tìm kiếm
và xử lí thông tin về truyền thống văn hóa, truyền thống cách mạng, danh lam thắng cảnh,
con người của quê hương; kĩ năng trình bày những hiểu biết của bản thân về quê hương.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Yêu quê hương đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- SGK.
- Phiếu học tập cá nhân
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học
tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát bài"Quê hương tươi đẹp"
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(30 phút)
* Mục tiêu: Biết làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựng
quê hương. Yêu mến tự, hào về quê hương mình, mong muốn được góp phần xây dựng
quê hương. Biết được vì sao cần phải yêu quê hương và tham gia góp phần xây dựng
quê hương.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện Cây đa
làng em, sgk.
- GV kể chuyện.
- HS nghe.
- YC HS thảo luận theo nhóm 4.
- Hs đọc thầm, thảo luận nhóm
+Cây đa mang lại lợi ích gì cho dân làng? - Cây đa mang lại bóng mát, vẻ đẹp cho
làng , đã gắn bó với dân làng qua nhiều thế
hệ. Cây đa là một trong những di sản của
làng. Dân làng rất quí trọng cây đa cổ thụ
+Tại sao bạn Hà góp tiền để cứu cây đa?
nên gọi là “ông đa”.
- Cây đa bị mối, mục nên cần được cứu
+Trẻ em có quyền tham gia vào những chữa. Hà cũng yêu quí cây đa nên góp tiền
công việc xây dựng quê hương không?
để cứu cây đa quê hương.

- Chúng ta cần yêu quê hương mình và cần
có những việc làm thiết thực để góp phần
+Noi theo bạn Ha, chúng ta cần làm gì cho xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp.
quê hương ?
- Tham gia xây dựng quê hương là quyền
và nghĩa vụ của mỗi người dân, mỗi trẻ
+ Quê hương em ở đâu?
em.
+ Có điều gì khiến em luôn nhớ về quê - Mời đại diện một số nhóm trình bày.
hương?
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Nêu một số biểu hiện tình yêu quê - HS trả lời
hương?
- Gv kết luận
- Hs nhắc lại bài học
Hoạt động 2: Thảo luận, xử lí tình
huống(bt1, sgk)
- Phân nhóm, y/c HS thảo luận xủ lý tình
huống
- HS thảo luận, trình bày
- Gọi nhóm trình bày
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
A, b, c, d, e – là thể hiện tình yêu quê
hương.
Gv nhận xét chung
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Các nhóm HS chuẩn bị các bài thơ, bài - HS nghe và thực hiện
hát,... nói về tình yêu quê hương.
- Mỗi HS vẽ một bức tranh nói về việc - HS nghe và thực hiện
làm mà em mong muốn thực hiện cho quê
hương hoặc sưu tầm tranh, ảnh về quê
hương mình.
Thứ ba, ngày 17 tháng 1 năm 2023
Tiếng Anh(2t)
Unit 7 – Leson 1, 2
(GVBM)
Thể dục
Tung và bắt bóng – Trò chơi
(GVBM)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Luyện từ và câu
CÂU GHÉP

- Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế câu
ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý
của những vế câu khác (ND ghi nhớ ) .
- Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép (BT1, mục
III); thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép (BT3).
- HSHTT thực hiện được yêu cầu của BT2 ( Trả lời câu hỏi, giải thích lí do).
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Tích cực học tập, có ý thức và trách nhiệm trong sử dụng từ và câu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS thi đặt câu theo các mẫu câu đã - HS đặt câu
học nói về các bạn trong lớp.
- GV nhận xét
- Hs nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu:Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế
câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ
với ý của những vế câu khác (ND ghi nhớ ) .
(Lưu ý nhóm học sinh (M3,4) nắm được khái niệm câu ghép)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Yêu cầu HS nêu thứ tự các câu trong đoạn C1: Mỗi lần...... con chó to
văn.
C2: Hễ con chó....... giật giật
C3: Con chó..............phi ngựa
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi:
C4: Chó chạy..... ngúc nga ngúc ngắc
+ Muốn tìm chủ ngữ trong câu ta đặt câu hỏi + Câu hỏi: Ai? Cái gì? Con gì?
nào?
+ Muốn tìm vị ngữ trong câu ta đặt câu hỏi + Câu hỏi: Làm gì? Thế nào?
nào?
- Yêu cầu HS làm bài tập vào vở
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi.

- Cho HS chia sẻ
- GV nhận xét kết luận

+ Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ/
cũng nhảy phốc lên ngồi trên lưng con
chó to.
+ Hễ con chó/ đi chậm, con khỉ / cầm
hai tai con chó giật giật.
+ Con chó/ chạy sải thì khỉ/ gò lưng
như người phi ngựa.
+ Chó/ chạy thong thả, khỉ/ buông
thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc
ngắc.
- Ở C1: em xác định chủ ngữ, vị ngữ bằng + Đặt câu hỏi : Con gì nhảy phốc lên
cách nào?
ngồi trên lưng con chó to?
- Hỏi tương tự câu 2,3,4
+ Đặt câu hỏi: Con khỉ làm gì?
Bài 2: HĐ Nhóm
- Cho HS thảo luận nhóm 4 theo câu hỏi:
- HS thảo luận:
+ Em có nhận xét gì về số vế câu của các - Câu có 1 có 1 vế; câu 2, 3, 4 có 2 vế
câu ở đoạn văn trên?
+ Thế nào là câu đơn? Thế nào là câu ghép? - Câu đơn là câu do một cụm từ chủ
+ Vậy câu ghép là câu do nhiều cụm chủ ngữ, vị ngữ tạo thành.
ngữ, vị ngữ tạo thành.
- Yêu cầu HS xếp các câu thành 2 nhóm.
- HS làm việc theo nhóm
- Cho HS chia sẻ
- HS chia sẻ
- GV nhận xét , kết luận
- HS nghe và thực hiện
Bài 3:Cá nhân
- Yêu cầu HS đọc lại các câu ghép
- HS đọc
- Yêu cầu HS tách mỗi vế câu ghép.
- HS tách thì mỗi vế câu rời rạc
- Thế nào là câu ghép?
+ Câu ghép là câu do nhiều vế câu
ghép lại
+ Mỗi vế câu ghép thường cấu tạo
giống một câu đơn có đủ chủ ngữ, vị
ngữ ý có quan hệ chặt chẽ với nhau
*Ghi nhớ
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- HS đọc
- Yêu cầu lấy ví dụ minh hoạ.
- Em đi học còn mẹ em đi làm.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép (BT1, mục
III); thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép (BT3).
- HS( M3,4) thực hiện được yêu cầu của BT2 ( Trả lời câu hỏi, giải thích lí do).
(Lưu ý: Học sinh nhóm M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ Cá nhân
- GV giao nhiệm vụ:
- HS đọc yêu cầu

+ Hãy đọc các câu ghép trong đoạn văn?
- Căn cứ về số lượng vế câu trong câu.
+ Căn cứ vào đâu mà em xác định đó là
những câu ghép?
+ Yêu cầu xác định các vế câu trong từng - HS xác định
câu?
- Cho HS chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, kết luận
STT
Câu

Vế 1
Trời / xanh thẳm
v
Trời / rải mây trắng nhạt /
c
v
Trời/ âm u mây mưa
C
V

Câu 2
Câu 3
Câu 4

Trời / ầm ầm dông gió
C

V
Câu 5
Biển / nhiều khi rất đẹp
C
V
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu
- GV nhận xét, kết luận
Bài 3: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS chia sẻ kết quả trước lớp
- Nhận xét bài làm của HS

c

Vế 2
Biển / cũng thẳm xanh, như
c
v
dâng cao lên, chắc nịch
Biển/ mơ màng dịu hơn sương
c
v
Biển/ xám xịt, nặng nề
C
V
Biển/ đục ngầu, giận giữ
C
V

Ai / cũng thấy như thế
C
V
- Có thể tách mỗi vế câu ghép thành
một câu đơn có được không? Vì sao?
+ Không thể tách mỗi vế câu ghép vừa
tìm được thành 1 câu đơn.Vì mỗi vế
câu có thể hiện một ý có quan hệ chặt
chẽ với các vế câu khác

- HS đọc
- HS làm vở
- HS chia sẻ:
a)Mùa xuân đã về, không khí ấm áp
hẳn lên.
- Mùa xuân đã về, muôn hoa đua nở.
b) Mặt trời mọc, sương tan dần.
c) Trong truyện cổ tích …người anh
lười biếng, tham lam.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)

- Xác định các vế câu trong câu ghép sau:
Dừa mọc ven sông, dừa men bờ ruộng, dừa
leo sườn núi.
- Đặt 1 câu ghép nói về một người bạn thân
của em ?

- HS nêu:
Dừa mọc ven sông,/ dừa men bờ
ruộng,/ dừa leo sườn núi./
- HS đặt câu:
+ Nhà bạn Lan rất nghèo nhưng bạn
học rất giỏi.
Điều chỉnh bổ sung: Hoạt động 3 đổi thành hoạt động nhóm 4 để HS cùng nhau đặt câu
tốt hơn.
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính diện tích hình thang.
- Rèn kĩ năng tính diện tích hình thang.
- HS làm bài 1, bài 3a
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi đua:
- HS thi đua nêu
+ Nêu quy tắc tính diện tích hình thang
+ Viết công thức tính diện tích
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi bảng
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu: - Biết tính diện tích hình thang.
- HS làm bài 1, bài 3a
(Giúp đỡ HS M1,2 hoàn thành nội dung bài tập theo yêu cầu)

* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ Cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Tính diện tích hình thang có độ dài 2
đáy lần lượt là a và b, chiều cao là h:
- Nhận xét các đơn vị đo của các số đo.
- Các số đo cùng đơn vị đo
- Hãy nhắc lại quy tắc tính diện tích hình
S = (a + b) x h : 2
thang
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS làm vở sau đó chia sẻ
- GV nhận x...
 
Gửi ý kiến