Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 22h:20' 09-04-2023
Dung lượng: 179.7 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
NGÀY
HAI
21/11

BA
22/11


23/11

NĂM
24/11

SÁU
25/11

TUẦN 12
(21/11/2022----25/11/2022)
MÔN
BÀI DẠY
Chào cờ
Chào cờ đầu tuần
Toán
Nhân 1 STP với 10, 100, 1000,…
Tiếng Việt
Mùa thảo quả
Tiếng Việt
Nghe - viết: Mùa thảo quả
Tiếng anh
Unit 5. The dinosaur museum -lesson 1,2
Tiếng anh
Unit 5. The dinosaur museum -lesson 2,3
Nhạc
Học hát: Bài: Ước mơ
Tiếng Việt
MRVT: Bảo vệ môi trường
Tiếng Việt
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Khoa học
Sắt, gang , thép
Toán
Luyện tập
Đạo đức
Kính già yêu trẻ ( tiết 1)
Thể dục
Ôn 5 động tác của bài thể dục – Trò chơi: “Ai nhanh và
khéo hơn”.
TABN
Topic: Sport time
TABN
Structure
Tiếng Việt
Hành trình của bầy ong.
HĐNK.NGLL1 Thực hành theo mẫu
Toán
GCĐ:Nhân một số thập phân với một số thập phân.
Lịch sử
Vượt qua tình thế hiểm nghèo.
Tiếng anh
Unit 4. We had a concert-Lesson 6
Tiếng anh
Unit 4. We had a concert-Lesson 6
HĐNK.NGLL3 Sáng tạo bứt phá
HĐNK.NGLL2 Thực hành theo mẫu(t2)
Tiếng Việt
Cấu tạo của bài văn tả người
Toán
GCĐ:Luyện tập
Kĩ thuật
Cắt, khâu, thêu tự chọn (T1).
Mĩ thuật
Vẽ tranh: Đề tài ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11
T*
Ôn cộng, trừ STP
Khoa học
Đồng và hợp kim của đồng
Tiếng Việt
Luyện tập về quan hệ từ
Tiếng Việt
Luyện tập tả người (Quan sát và chọn lọc chi tiết)
Địa lí
Công nghiệp
Toán
Luyện tập
TV*
Ôn chính tả

Thể dục
SHCN

Ôn 5 động tác của bài thể dục – Trò chơi: “Kết bạn”.
Kiểm điểm tuần-QTE-Chủ đề 3: Đất nước và cộng đồng

Thứ hai ngày 21 tháng 11 năm 2022
Chào cờ
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
....................................................
Toán
NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000,....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhân nhẩm 1 số thập phân với 10, 100, 1000 …
- Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
- Vận dụng nhân nhẩm và chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng
số thập phân để làm các bài toán có liên quan.
- HS cả lớp làm được bài 1, bài 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết...
1. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Nối - HS tham gia chơi trò chơi
nhanh, nối đúng"
2,5 x 4
36
4,5 x 8
2

0,5 x 4
11
5,5 x 2
10
- Cách chơi: Gồm hai đội, mỗi đội có
4 em tham gia chơi. Khi có hiệu lệnh
nhanh chóng lên nối phép tính với
kết quả đúng. Đội nào nhanh và đúng
hơn thì đội đó thắng, các bạn HS còn
lại cổ vũ cho 2 đội chơi.
- GV nhận xét tuyên dương HS tham
- HS nghe
gia chơi.
- HS mở sách, vở ghi đầu bài
- Giới thiệu bài- ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết cách nhân nhẩm 1 số thập phân với 10, 100, 1000 …
*Cách tiến hành:
* Ví dụ 1: HĐ cả lớp
- GV nêu ví dụ: Hãy thực hiện phép - 1 HS lên bảng thực hiện, HS cả lớp
tính 27,867  10.
làm bài vào vở nháp.
27,867

- GV nhận xét phần đặt tính và tính
10
của HS.
278,670
- GV nêu : Vậy ta có :
27,867  10 = 278,67
- GV hướng dẫn HS nhận xét để rút - HS nhận xét theo hướng dẫn của GV.
ra quy tắc nhân nhẩm một số thập
phân với 10 :
+ Nêu rõ các thừa số , tích của phép + Thừa số thứ nhất là 27,867 thừa số
thứ hai là 10, tích là 278,67.
nhân 27,867  10 = 278,67.
+ Nếu ta chuyển dấu phẩy của số 27,867
+ Suy nghĩ để tìm cách viết 27,867 sang bên phải một chữ số thì ta được số
278,67.
thành 278,67.
+ Khi nhân một số thập phân với 10 ta
+ Vậy khi nhân một số thập phân với chỉ cần chuyển dấu phẩy của số đó sang
10 ta có thể tìm được ngay kết quả bên phải một chữ số là được ngay tích.
bằng cách nào ?
- 1 HS lên bảng thực hiện phép tính, HS
* Ví dụ 2: HĐ cả lớp
- GV nêu ví dụ: Hãy đặt tính và thực cả lớp làm bài vào giấy nháp.
53,286
hiện tính 53,286  100.

100
5328,600

- GV nhận xét phần đặt tính và kết
quả tính của HS.
- Vậy 53,286  100 bằng bao
nhiêu ?
- GV hướng dẫn HS nhận xét để tìm
quy tắc nhân nhẩm một số thập phân
với 100.
+ Hãy tìm cách để viết 53,286 thành
5328,6.

- HS cả lớp theo dõi.
- HS nêu : 53,286  100 = 5328,6
- HS nhận xét theo hướng dẫn của GV.
+ Nếu chuyển dấu phẩy của số 53,286
sang bên phải hai chữ số thì ta được số
5328,6
+ Khi cần tìm tích 53,286  100 ta chỉ
cần chuyển dấu phẩy của 53,286 sang
bên phải hai chữ số là được tích 5328,6
mà không cần thực hiện phép tính.
+ Khi nhân một số thập phân với 100 ta
chỉ cần chuyển dấu phẩy sang bên phải
hai chữ số là được ngay tích.
- Cho HS thảo luận cặp đôi để nêu quy
tắc sau đó chia sẻ trước lớp.

+ Dựa vào nhận xét trên em hãy cho
biết làm thế nào để có được ngay tích
53,286  100 mà không cần thực
hiện phép tính ?
+ Vậy khi nhân một số thập phân với
100 ta có thể tìm được ngay kết quả
bằng cách nào ?
* Quy tắc nhân nhẩm một số thập
phân với 10, 100, 1000,....(HĐ cặp
đôi)
- Muốn nhân một số thập phân với 10 ta
- Muốn nhân một số thập phân với chỉ cần chuyển dấu phẩy của số đó sang
10 ta làm như thế nào ?
bên phải một chữ số.
- Số 10 có một chữ số 0.
- Số 10 có mấy chữ số 0 ?
- Muốn nhân một số thập phân với 100
- Muốn nhân một số thập phân với ta chuyển dấu phẩy của số đó sang bên
100 ta làm như thế nào ?
phải hai chữ số.
- Số 100 có hai chữ số 0.
- Số 100 có mấy chữ số 0 ?
- Muốn nhân một số thập phân với 1000
- Dựa vào cách nhân một số thập ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó
phân với 10; 100, hãy nêu cách nhân sang bên phải ba chữ số.
một số thập phân với 1000.
- 3,4 HS nêu trước lớp.
- Hãy nêu quy tắc nhân một số thập
phân với 10; 100;1000....
- HS nghe và thực hiện.
- GV yêu cầu HS học thuộc quy tắc
ngay tại lớp.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Vận dụng nhân nhẩm và chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới
dạng số thập phân để làm các bài toán có liên quan.
- HS cả lớp làm được bài 1, bài 2.
- HS (M3,4) làm được tất cả các bài tập.

*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS tự làm bài theo cặp
- GV nhận xét
Bài 2: HĐ cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- GV yêu cầu HS làm cá nhân
- GV nhận xét HS.

- HS đọc: Nhân nhẩm cho nhau nghe
1,4 x 10 = 14
9,63 x 10 = 96,3
2,1 x 100 = 210
25,08 x 100 = 2508
7,2 x 1000 = 7200 5,32 x1000 = 5320
- Viết các số đo sau dưới dạng số đo có
đơn vị là cm.
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
a. 10,4dm = 104cm;
b. 12,6m = 1260cm
c. 0,856m = 85,6cm;
d. 5,75dm = 57,5cm

Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân
- HS đọc bài và làm bài
- GV có thể hướng dẫn HS giải bằng
- HS nghe
các câu hỏi:
- HS giải
+ Bài toán cho biết những gì và hỏi
Bài giải
gì?
10l dầu hỏa cân nặng là:
+ Cân nặng của can dầu hoả là tổng
0,8 x 10 = 8(kg)
cân nặng của những phần nào?
Can dầu hỏa đó cân nặng là:
+ 10 lít dầu hoả cân nặng bao nhiêu
8 + 1,3 = 9,3 (kg)
ki-lô-gam
Đáp số: 9,3kg
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Cho HS nhắc lại những phần chính - Học sinh nêu miệng.
trong tiết dạy và làm miệng một số
phép tính sau:
5,12 x 10 =
4,2 x 100 =
456,7 x 1000 =
- Về nhà nghĩ ra các phép toán nhân - HS nghe và thực hiện.
nhẩm với 10; 100; 1000;.. để làm
thêm

Điều chỉnh sau tiết dạy: Gv yêu cầu hs ghi nhớ cách nhân 1 STP với 10, 100,
1000,...để tính nhẩm cho nhanh không cần đặt tính.
..................................................
Tiếng Việt
MÙA THẢO QUẢ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả .(Trả lời được các
câu hỏi trong SGK)
- HS HTT nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh
động.
- Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc,
mùi vị của rừng thảo quả .
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: GD hs biết yêu quý chăm sóc cây cối.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài học
+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi đọc bài Chuyện một - HS đọc và TLCH
khu vườn nhỏ và trả lời câu hỏi:
+ Đọc đoạn 1,2 : Bé Thu ra ban công
để làm gì?
+ Đọc đoạn 3: Vì sao khi thấy chim
bay về đậu ở ban công, Thu muốn báo
ngay cho Hằng biết?
- Nhận xét, kết luận
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:

2.1. Luyện đọc: (10 phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
- 1 HS đọc to cả bài, chia đoạn
- Cho nhóm trưởng điều khiển nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
đọc bài
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
+ Đoạn 1: Từ đầu....nếp áo, nếp khăn
đọc từ khó, câu khó.
+ Đoạn 2: Tiếp theo....không gian
+ Từ khó: lướt thướt, quyến, ngọt lựng,
+ Đoạn 3: Còn lại
thơm nồng, chín nục...
+ Câu: Gió thơm./ Cây cỏ thơm./Đất
trời thơm.
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc cho nhau nghe theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc bài
- GV đọc mẫu: Toàn bài đọc với giọng - HS nghe
nhẹ nhàng thể hiện cảm hứng ca ngợi
vẻ đẹp của rùng thảo quả.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu:- Hiểu nội dung: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả .(Trả lời
được các câu hỏi trong SGK)
- HS (M3,4) nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh
động.
* Cách tiến hành:
- Cho HS đọc bài, trả lời câu hỏi theo - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
nhóm, chia sẻ trước lớp.
bài, TLCH, chia sẻ trước lớp
- Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng + Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng mùi
cách nào?
thơm đặc biệt quyến rũ lan xa, làm cho
gió thơm, cây cỏ thơm, đất trời thơm,
từng nếp áo, nếp khăn của người đi
rừng cũng thơm.
- Cách dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có + Các từ thơm, hương được lặp đi lặp
gì đáng chú ý?
lại cho ta thấy thảo quả có mùi hương
đặc biệt
- Nội dung ý 1 ?
- Ý 1: Thảo quả báo hiệu vào mùa
- Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo + Qua một năm đã lớn cao tới bụng
quả phát triển nhanh?
người. Một năm sau nữa, mỗi thân lẻ
đâm thêm hai nhánh mới. Thoáng cái,

thảo quả đã thành từng khóm lan toả,
vươn ngọn xoè lá, lấn chiếm không gian
- Nội dung ý 2 ?
- Ý 2: Sự phát triển rất nhanh của thảo
quả
- Hoa thảo quả nảy ở đâu?
+ Hoa thảo quả nảy dưới gốc cây
- Khi thảo quả chín rừng có gì đẹp?
+ Khi thảo quả chín rừng rực lên những
chùm quả đỏ chon chót, như chứa nắng,
chứa lửa. Rừng ngập hương thơm.
Rừng sáng như có lửa hắt lên từ dưới
đáy rừng . Rừng say ngây và ấm nóng.
Thảo quả như những đốm lửa hồng thắp
lên nhiều ngọn mới, nhấp nháy
- Đọc bài văn ta cảm nhận được điều + Bài văn cho ta thấy vẻ đẹp , hương
gì?
thơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển
nhanh đến bất ngờ của thảo quả qua
nghệ thuật miêu tả đặc sắc của nhà văn
- 1 HS đọc to
- GV đọc mẫu
- HS theo dõi
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh,
màu sắc, mùi vị của rừng thảo quả .
* Cách tiến hành:
- 3 HS đọc nối tiếp toàn bài
- 1 HS đọc to
- GV treo bảng phụ ghi đoạn cần luyện
đọc: Thảo quả trên rừng Đản
Khao...nếp áo, nếp khăn.
- GV hướng dẫn cách đọc
- HS nghe
- GV đọc mẫu
- HS nghe
- HS đọc trong nhóm
- HS đọc cho nhau nghe
- HS thi đọc
- 3 HS đại diện 3 nhóm thi đọc
- GV nhận xét.
Lưu ý:
- Đọc đúng:
- Đọc hay:
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
+ Bài văn ca ngợi điều gì ?
- HS nghe
+ Cây thảo quả có tác dụng gì ?
- HS nghe và thực hiện

- Ngoài cây thảo quả, em hãy nêu tên - Lá tía tô, cây nhọ nồi, củ sả, hương
một vài loại cây thuốc Nam mà em nhu,...
biết?
- Hãy yêu quý, chăm sóc các loại cây - HS nghe
mà các em vừa kể vì nó là những cây
thuốc Nam rất có ích cho con người.
Ngoài ra các em cần phải biết chăm
sóc và bảo vệ các loại cây xanh xung
quanh mình để môi trường ngày càng
trong sạch.
- Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài học
sau
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GDKNS: Hãy yêu quý, chăm sóc các loại cây mà các em vừa kể vì nó là những
cây thuốc Nam rất có ích cho con người. Ngoài ra các em cần phải biết chăm sóc
và bảo vệ các loại cây xanh xung quanh mình để môi trường ngày càng trong sạch.
.......................................................
Tiếng Việt
MÙA THẢO QUẢ (Nghe – viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Rèn kĩ năng phân biệt s/x.
- Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
- Làm được bài tập 2a, 3a.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, SGK,...
- HS: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi
- HS chơi trò chơi
"Truyền điện" tìm các từ láy âm đầu
n
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm
- HS mở SGK, ghi vở
nay chúng ta cùng nghe - viết một
đoạn trong bài: Mùa thảo quả
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành: HĐ cả lớp
* Trao đổi về nội dung bài văn
- Gọi HS đọc đoạn văn
- HS đọc đoạn viết
- Em hãy nêu nội dung đoạn văn?
+ Đoạn văn tả quá trình thảo quả nảy
hoa kết trái và chín đỏ làm cho rừng
ngập hương thơm và có vẻ đẹp đặc biệt
* Hướng dẫn viết từ khó
+ HS nêu từ khó
- Yêu cầu HS tìm từ khó
+ HS viết từ khó: sự sống, nảy, lặng lẽ,
- HS luyện viết từ khó
mưa rây bụi, rực lên, chứa lửa, chứa
nắng, đỏ chon chót.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả ,trình bày đúng hình thức văn xuôi.
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân
- Giáo viên nhắc học sinh những vấn - HS nghe
đề cần thiết: Viết tên bài chính tả
vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết
hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ
trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để
viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết
đúng tư thế, cầm viết đúng qui định.
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.

*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Phân biệt phụ âm đầu s/x; làm được bài tập 2a; BT3a
* Cách tiến hành:
Bài 2a: HĐ trò chơi
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp theo dõi
- Tổ chức HS làm bài dưới dạng tổ - HS thi theo kiểu tiếp sức.
chức trò chơi
+ Các cặp từ :
+ sổ – xổ: sổ sách- xổ số; vắt sổ- xổ
lồng; sổ mũi- xổ chăn; cửa sổ- chạy xổ
ra; sổ sách- xổ tóc
+ sơ -xơ: sơ sài- xơ múi; sơ lược- xơ
mít; sơ qua- xơ xác; sơ sơ- xơ gan; sơ
sinh- xơ cua
+ su – xu: su su- đồng xu; su hào- xu
nịnh; cao su- xu thời; su sê- xu xoa
+ sứ – xứ: bát sứ- xứ sở; đồ sứ- tứ xứ;
sứ giả- biệt xứ; cây sứ- xứ đạo; sứ quánxứ uỷ.
Bài 3a: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- HS làm việc theo nhóm làm vào - HS làm bài theo nhóm, chia sẻ kết quả
bảng nhóm gắn lên bảng, đọc bài.
- Nghĩa ở các tiếng ở mỗi dòng có + Dòng thứ nhất là các tiếng đều chỉ con
điểm gì giống nhau?
vật dòng thứ 2 chỉ tên các loài cây.
- Nhận xét kết luận các tiếng đúng
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại
quy tắc chính tả s/x.
- Chọn một số vở học sinh viết chữ
sạch, đẹp, không mắc lỗi cho cả lớp
xem, khuyến khích các em về luyện
viết chữ sáng tạo cho đẹp hơn.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả
về nhà viết lại các từ đã viết sai (10
lần). Xem trước bài chính tả sau.

- Học sinh nêu
- Quan sát, học tập.

- Lắng nghe
- Lắng nghe và thực hiện.

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Học sinh đã phân biệt được các tiếng có âm đầu s/x
...........................................
Tiếng anh
Unit 5-The dinosaur museum-Lesson 1,2
Có GV bộ môn
..............................................
Âm nhạc
Học hát: Ước mơ
Có Gv bộ môn
.............................................................................................
Thứ ba ngày 22 tháng 11 năm 2022
Tiếng Việt
MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được nghĩa của 1 số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của BT1.
- Biết ghép tiếng bảo( gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ
phức (BT2).
- Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3.
- HS(M3,4) nêu được nghĩa của mỗi từ ghép được ở BT2.
- Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ cho phù hợp.
* GDBVMT: GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn
với môi trường xung quanh.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: + Các thẻ có ghi sẵn : phá rừng, trồng cây, đánh cá bằng mìn,
trồng rừng, xả rác bừa bãi, đốt nương, san bắn thú ...
+ Tranh ảnh về bảo vệ môi trường
- Học sinh: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS

1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Trò chơi: Truyền điện
- Học sinh tham gia chơi.
- Nội dung: Đặt câu với mỗi quan hệ từ :
và, nhưng, của.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, - Lắng nghe.
tuyên dương học sinh.
- Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng: - Học sinh mở sách giáo khoa và vở
Mở rộng vôn từ: Bảo vệ môi trường
viết.
2. HĐ thực hành: (27 phút)
*Mục tiêu:
- Hiểu được nghĩa của 1 số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của BT1.
- Biết ghép tiếng bảo( gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức
(BT2).
- Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3.
- HS(M3,4) nêu được nghĩa của mỗi từ ghép được ở BT2.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ nhóm
a) Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài - HS đọc yêu cầu bài tập
tập
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- HS hoạt động nhóm
- Đại diện HS lên trả lời.
+ Khu dân cư: khu vực làm việc của
nhà máy, xí nghiệp
b) Yêu cầu HS tự làm bài
- HS lên bảng làm, lớp làm vào vở HS
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên - Nhận xét
bảng
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài - HS đọc yêu cầu
tập
- Tổ chức HS làm việc theo nhóm
- HS làm bài theo nhóm, chia sẻ trước
+ Ghép tiếng bảo với mỗi tiếng để tạo lớp
thành từ phức.
+ HS(M3,4) nêu nghĩa của mỗi từ ghép
Đáp án:
- GV nhận xét, chữa bài
+ Đảm bảo: làm cho chắc chắn thực
hiện được, giữ gìn được
+ Bảo hiểm: giữ gìn đề phòng tai nạn,
trả khoản tiền thoả thuận khi có tai
nạn xảy đến với người đóng bảo hiểm
+ Bảo quản: Giữ gìn cho khỏi hư

hỏng.
+ Bảo tàng: cất giữ tài liệu , hiện vật
có ý nghĩa lịch sử .
+ Bảo toàn: giữ cho nguyên vẹn ,
không thể suy suyển, mất mát.
+ Bảo tồn: để lại không để cho mất.
+ Bảo trợ: đỡ đầu và giúp đỡ
+ Bảo vệ: chống lại mọi sự xâm phạm
để giữ cho nguyên vẹn

Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài tập : tìm từ đồng - HS nghe
nghĩa với từ bảo vệ sao cho nghĩa của câu
không thay đổi.
- Gọi HS trả lời
- Bảo vệ: gìn giữ, giữ gìn
- HS (M3,4) đặt câu
+ Chúng em giữ gìn môi trường sạch
- GV nhận xét chữa bài
đẹp.
(Theo dõi, giúp đỡ đối tượng M1 hoàn + Chúng em gìn giữ môi trường sạch
thành BT)
đẹp.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Hỏi lại những điều cần nhớ.
- 1, 2 học sinh nhắc lại.
- Đặt câu với các từ: môi trường, môi sinh, - HS đặt câu
sinh thái.
- Em cần phải làm những gì để bảo vệ môi - HS nêu
trường ?

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Gv yêu cầu học sinh đặt câu phải đủ chũ ngữ, vị ngữ, đầu câu viết hoa và cuối câu
có dấu chấm.
................................
Tiếng Việt
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường; lời
kể rõ ràng, ngắn gọn.
- Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện đã kể; biết nghe và nhận xét về lời
kể của bạn.

- Rèn kỹ năng nói. Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung. Có khả
năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn.
*GD BVMT: Kể lại câu chuyện đã nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi
trường, qua đó nâng cao ý thức BVMT.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Một số truyện có nội dung bảo vệ môi trường.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5')
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho 2 HS thi kể câu chuyện “Người đi - 2 học sinh lên bảng thi kể, dưới lớp
săn và con nai”
cổ vũ.
- Giáo viên nhận xét chung.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.
- Học sinh quam sát.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
* Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung bảo vệ môi
trường; lời kể rõ ràng, ngắn gọn.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đề
- HS đọc đề bài
- GV gạch chân những từ trọng tâm ca Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe
ngợi hòa bình, chống chiến tranh.
hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi
trường.
- Gọi HS đọc tiếp nối gợi ý SGK
- Học sinh đọc gợi ý 1, 2,3.
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn trong bài 1 tiết - Học sinh đọc
LTVC trang 115 để nhớ lại các yếu tố tạo
thành môi trường
- GV nhấn mạnh các yếu tố tạo thành môi - HS nghe
trường.
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình - Một số HS giới thiệu câu chuyện

chọn? Đó là truyện gì? Em đọc truyện đó mình kể trước lớp..
trong sách, báo nào? Hoặc em nghe
truyện ấy ở đâu?
- Cho HS chuẩn bị ra nháp
- Học sinh làm dàn ý sơ lược ra nháp.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(22 phút)
* Mục tiêu: Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung. Có khả năng tập trung
theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn.
* Cách tiến hành:
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi
- HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên
nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có
câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét.
mình kể.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Sưu tầm truyện, một việc tốt đã làm để - HS nghe và thực hiện
bảo vệ môi trường.
- Kể lại câu chuyện cho mọi người trong - HS nghe và thực hiện.
gia đình cùng nghe.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Học sinh biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung. Có khả năng tập trung
theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn.
……………………………………………
Khoa học
SẮT, GANG, THÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được một số tính chất của sắt, gang, thép.
- Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép
- Quan sát nhận biết một số đồ dùng làm từ gang thép.
- Thích tìm hiểu khoa học, bảo vệ môi trường
* GDBVMT: Nêu được sắt, gang, thép là những nguyên liệu quý và có hạn nên
khai thác phải hợp lí và biết kết hợp bảo vệ môi trường.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Ảnh minh hoạ; kéo, dây thép, miếng gang.
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi
học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Học sinh trả lời
- Cho HS tổ chức trả lời câu hỏi:
- Hãy nêu đặc điểm, ứng dụng của tre?
- Hãy nêu đặc điểm ứng dụng của mây,
song?
- Giáo viên nhận xét - GV nhận xét
- Lắng nghe.
- Giáo viên ghi đầu bài lên bảng.
- Mở sách giáo khoa, 1 vài học sinh
nhắc lại tên bài.
2. Hoạt động thực hành:(25 phút)
* Mục tiêu:
- Nhận biết được một số tính chất của sắt, gang, thép.
- Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Nguồn gốc và tính
chất của sắt, gang, thép
- GV phát phiếu và các vật mẫu
- Kéo, dây thép, miếng gang
- Yêu cầu HS nêu tên các vật vừa nhận - HS hoạt động nhóm
- Trình bày kết quả
- Các nhóm trình bày
Sắt
Gang
hép
Nguồn Có
Hợp
Hợp kim
gốc
trong
kim
c
thiên
của sắt a
thạch
và các s

bon
t và các
trong
bon thêm
quạng
một số

Tính
chất

sắt
- Dẻo,
dễ uốn,
kéo
thành
sợi, dễ
rèn,
dập
- Có
màu
trắng
xám,
có ánh
kim

Cứng,
giòn,
không
thể
uốn
hay
kéo
thành
sợi

chất khác
- Cứng,
bền, dẻo
- Có loại
bị
gỉ
trong
không
khí ẩm,
có loại
không

- GV nhận xét kết quả thảo luận
- Yêu cầu câu trả lời
+ Gang, thép được làm từ đâu?
+ Gang, thép có điểm nào chung?
+ Gang, thép khác nhau ở điểm nào?
- GV kết luận
* Hoạt động 2: Ứng dụng của gang,
thép trong đời sống
- Tổ chức hoạt động theo cặp
+ Tên sản phẩm là gì?
+ Chúng được làm từ vật liệu nào?

- Được làm từ quặng sắt đều là hợp
kim của sắt và các bon.
- Gang rất cứng và không thể uốn hay
kéo thành sợi. thép có ít các bon hơn
gang và có thể thêm một vài chất khác
nên bền và dẻo.
- Lớp lắng nghe

- HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
H1: Đường ray xe lửa làm từ thép hoặc
hợp kim của sắt.
H2: Ngôi nhà có lan can làm bằng thép
H3: Cầu sử dụng thép để xây dựng
H4: Nồi cơm được làm bằng gang
H5: Dao, kéo, cuộn dây thép bằng thép
H6: Cờ lê, mỏ lết bằng thép
- Cày, cuốc, dây phơi, hàng rào, song
- Ngoài ra em còn biết gang, sắt thép cửa sổ, đầu máy xe lửa, xe ô tô, xe đạp
sản xuất những dụng cụ, đồ dùng nào?
* Hoạt động 3: Một số đồ dùng làm từ
sắt và hợp kin của sắt
+ Nhà em có những đồ dùng nào làm từ + Dao làm làm từ hợp kim của sắt

sắt hay gang, thép. Nêu cách bảo quản

dùng xong phải rửa sạch để nơi khô ráo
sẽ không bị gỉ.
+ Kéo làm từ hợp kim của sắt dễ bị gỉ,
dùng xong phải rửa và để nơi khô ráo
+ Cày, cuốc, bừa làm từ hợp kim sử
dụng xong phải rửa sạch để nơi khô ráo
+ Hàng rào sắt, cánh cổng làm bằng
thép phải có sơn chống gỉ.
+ Nồi gang, chảo gang làm từ gang nên
phải treo để nơi an toàn. nếu rơi sẽ bị
vỡ.

3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
- Trưng bày tranh ảnh, về các vật dụng - HS nghe và thực hiện
làm bằng sắt, gang, thép và nêu hiểu
biết của bạn về các vật liệu làm ra các
vật dụng đó.
- Về nhà tìm hiểu thêm công dụng của - HS nghe và thực hiện
một số vật dụng làm từ các vật liệu
trên.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Gv yêu cầu hs ghi nhớ công dụng của sắt, gang, thép
..........................................
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000 …
- Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm.
- Giải bài toán có 3 bước tính.
- Rèn kĩ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,..với số tròn
chục, tròn trăm, giải bài toán có 3 bước tính.
- HS cả lớp làm được bài 1a; bài 2(a,b) ; bài 3.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.

+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, Bảng phụ
- HS : SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
- Vấn đáp , quan sát, thực hành…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi Ai
nhanh ai đúng:
TS 14,7 29,2
1,3
1,6
TS 10
10 100 100
Tích
2920 34
290 16
+ Luật chơi, cách chơi: Trò chơi gồm 2
đội, mỗi đội 6 em. Lần lượt từng em
trong mỗi đội sẽ nối tiếp nhau suy nghĩ
thật nhanh và tìm đáp án để ghi kết quả
với mỗi phép tính tương ứng. Mỗi một
phép tính đúng được thưởng 1 bông
hoa. Đội nào có nhiều hoa hơn sẽ là đội
thắng cuộc.
- Tham gia chơi
+ Cho học sinh tham gia chơi.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên - Lắng nghe.
dương đội thắng cuộc.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên - Học sinh mở sách giáo khoa, trình
bày bài vào vở.
bảng: Luyện tập
2. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Biết :
- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000 …
- Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm.
- Giải bài toán có 3 bước tính.

- HS cả lớp làm được bài 1a; bài 2(a,b) ; bài 3.
*Cách tiến hành:
Bài 1a: Cá nhân=> Cả lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc: Tính nhẩm
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- HS làm bài vào vở
- GV yêu cầu HS đọc bài làm của mình - 1 HS đọc bài làm trước lớp để chữa
trước lớp.
bài, HS cả lớp đổi chéo vở để kiểm
tra bài của nhau.
- GV hỏi HS : Em làm thế nào để được - HS : Vì phép tính có dạng 1,48
1,48  10 = 14,8 ?
nhân với 10 nên ta chỉ việc chuyển
dấu phẩy của 1,48 sang bên phải một
chữ số.
- 1 HS nhận xét cả về cách đặt tính và
Bài 2(a, b): Cá nhân
thực hiện phép tính của bạn.
- HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS tự đặt tính và thực - Đặt tính rồi tính
hiện phép tính.
- HS cả lớp làm bài vào vở...
 
Gửi ý kiến