Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 22h:13' 09-04-2023
Dung lượng: 222.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
NGÀY
HAI
17/10

BA
18/10

TƯ
19/10

NĂM
20/10

SÁU
21/10

TUẦN 7
(17/10/2022----21/10/2022)
MÔN
BÀI DẠY
Chào cờ
Chào cờ đầu tuần
Toán
Luyện tập chung(giảm tải)
Tiếng Việt
Những người bạn tốt
Tiếng Việt
Nghe-viết: Dòng kinh quê hương
Tiếng anh
Unit 3:Lesson 1
Tiếng anh
Unit 3:Lesson 2
Nhạc
Ôn tập bài hát: Con chim hay hót. - TĐN: Số 1-số 2
Tiếng Việt
Từ nhiều nghĩa
Tiếng Việt
Cây cỏ nước Nam
Khoa học
Phòng bệnh sốt xuất huyết
Toán
Khái niệm số thập phân
Đạo đức
Nhớ ơn tổ tiên(t1)
Thể dục
Đội hình đội ngũ - Trò chơi: “Trao tín gậy”
TABN
Unit 3: Lesson 4
TABN
Unit 3: Lesson 4
Tiếng Việt
Tiếng đàn ba-la-lai- ca trên sông Đà
HĐNK.NGLL1 Công dân thời đại kĩ nguyên số
Toán
Khái niệm số thập phân(tt)
Lịch sử
Đảng cộng sản Việt Nam ra đời
Tiếng anh
Unit 3:Lesson 2
Tiếng anh
Unit 3:Lesson 3
HĐNK.NGLL3 Phòng tránh và ứng phó khi gặp thiên tai(t3)
HĐNK.NGLL2 Công dân thời đại kĩ nguyên số(tiết 2)
Tiếng Việt
Lt tả cảnh
Toán
Hàng của số thập phân. Đọc, viết số thập phân
Kĩ thuật
Nấu cơm(tiết 1)
Mĩ thuật
Tập nặn tạo dáng: Nặn dáng người
T*
Luyện tập
Khoa học
Phòng bệnh viêm não
Tiếng Việt
LT về từ nhiều nghĩa
Tiếng Việt
LT tả cảnh
Địa lí
Ôn tập
Toán
Luyện tập
TV*
Ôn TLV
Thể dục
Đội hình đội ngũ – Trò chơi “Trao tín gậy”

SHCN

Kiểm điểm tuần-ATGT: Tham gia giao thông đường
hàng không an toàn.

Thứ hai ngày 17 tháng 10 năm 2022
Chào cờ
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
....................................................
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
Giảm tải
..................................................
Tiếng Việt
NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo với
con người. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
- Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
- Lồng ghép kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chuyện có thật và
chuyện tưởng tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện
- Ghi lại bằng 1-2 câu ý chính bài Tập đọc
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu mến và bảo vệ loài vật có ích.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc.
- HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , thảo luận nhóm…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3phút)
- Cho HS tổ chức thi đọc nối tiếp đoạn - HS thi đọc nối tiếp và trả lời câu hỏi
bài Tác phẩm của Si-le và tên phát xít

và trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Nêu chủ điểm sẽ học.
- HS nghe
- Giới thiệu bài: Những người bạn tốt. - HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (10phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài.
* Cách tiến hành:
- 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc
- HS chia đoạn: 4 đoạn (mỗi lần xuống
dòng là 1 đoạn)
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong
nhóm
nhóm đọc:
+ 4HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
đọc từ khó
+ 4 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp luyện
đọc câu khó
- Nêu chú giải.
- HS đọc chú giải.
- Yêu cầu HS đọc theo cặp .
- HS đọc theo cặp.
- 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc.
- GV đọc mẫu.
- HS theo dõi.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo
với con người. ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong
hỏi rồi báo cáo kết quả trước lớp:
nhóm đọc bài, trả lời câu hỏi trong
SGK, sau đó báo cáo kết quả:
- Chuyện gì đã xảy ra với nghệ sĩ tài + Ông đạt giải nhất ở đảo Xi- xin với
ba A- ri- ôn?
nhiều tặng vật quý giá. Trên chiếc tàu
chở ông về, bọn thuỷ thủ đòi giết ông.
Ông xin được hát bài hát mình yêu
thích
- Điều kì lạ gì xảy ra khi nghệ sĩ cất nhất và nhảy xuống biển.
tiếng hát giã biệt cuộc đời?
+ Đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu,
say sưa thưởng thức tiếng hát của ông.
Bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn khi ông nhảy
xuống biển và đưa ông về đất liền

- Qua câu chuyện trên em thấy đàn cá nhanh hơn tàu.
heo đáng yêu và đáng quý ở chỗ nào? + Cá heo là con vật thông minh tình
nghĩa, chúng biết thưởng thức tiếng hát
của nghệ sĩ và biết cứu giúp người khi
- Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của gặp nạn.
đám thuỷ thủ và đàn cá heo với nghệ sĩ + Đám thuỷ thủ tuy là người nhưng vô
A-ri-ôn?
cùng tham lam độc ác, không biết chân
trọng tài năng. Cá heo là loài vật nhưng
- Những đồng tiền khắc hình một con thông minh, tình nghĩa ....
heo cõng người trên lưng có ý nghĩa + Những đồng tiền khắc hình một con
gì?
heo cõng người trên lưng thể hiện tình
cảm yêu quý của con người với loài cá
- Em có thể nêu nội dung chính của heo thông minh.
bài?
+ Câu chuyện ca ngợi sự thông minh
tình cảm gắn bó của loài cá heo đối với
- GV ghi nội dung lên bảng
con người .
- Ngoài câu chuyện trên em còn biết - Vài HS nhắc lại
những chuyện thú vị nào về cá heo?
+ Cá heo biểu diễn xiếc, cá heo cứu các
chú bộ đội, cá heo là tay bơi giỏi nhất...
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp toàn bài
- 4 HS đọc
- HS đọc diễn cảm đoạn 3
- HS đọc diễn cảm
- GV treo bảng phụ có viết đoạn văn
- GV đọc mẫu
- HS nghe
- Luyện đọc theo cặp
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS thi đọc
- HS thi đọc, lớp theo dõi và nhận xét
chọn ra nhóm đọc hay nhất
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4phút)
- Em thấy A-ri-ôn là người như thế nào - HS nêu
?
- Em có thể làm gì để bảo vệ các loài -HS nêu
cá heo cũng như các loài sinh vật biển
khác ?
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Giáo viên GDANQP: Hiện nay VN cũng đã có tàu trên biển và lực lượng cảnh sát
biển bảo vệ an ninh trên biển.

.......................................................
Tiếng Việt
NGHE - VIẾT: DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức văn xuôi.
-Tìm được vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ (BT2) ;
thực hiện 2 trong 3 ý (a,b,c) của BT3.
- HSHTTlàm được đầy đủ BT3.
- Nghiêm túc, viết đúng quy tắc chính tả.
- GD BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: GD tình cảm yêu quý vẻ đẹp
của dòng kinh( kênh) quê hương, có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Viết sẵn bài tập 2 trên bảng (2 bản). Phấn mầu.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai - HS chia thành 2 đội, mỗi đội 5 HS thi
nhanh, ai đúng" viết các từ ngữ: tiếp nối. Đội nào viết đúng và nhanh hơn
lưa thưa, thửa ruộng, con mương, thì giành chiến thắng.
tưởng tượng, quả dứa...
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:

*Tìm hiểu nội dung bài
- Gọi HS đọc đoạn văn
- HS đọc đoạn viết.
- Gọi HS đọc phần chú giải
- HS đọc chú giải.
- Những hình ảnh nào cho thấy dòng + Trên dòng kinh có giọng hò ngân
kinh rất thân thuộc với tác giả?
vang, có mùi quả chín, có tiếng trẻ em
nô đùa, giọng hát ru em ngủ.
*Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm từ khó khi viết.
- HS tìm và nêu các từ khó: dòng kinh,
quen thuộc, mái xuồng, giã bàng, giấc
ngủ..
- Yêu cầu HS đọc và viết từ khó đó. - HS đọc và viết từ khó.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn xuôi.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu:- Tìm được vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ
(BT2) ; thực hiện 2 trong 3 ý (a,b,c) của BT3.
- HS(M3,4)làm được đầy đủ BT3.
* Cách tiến hành:

Bài 2: HĐ nhóm
- Yêu cầu HS đọc nội dung và yêu
cầu bài tập
- Tổ chức HS thi tìm vần. Nhóm nào
điền xong trước và đúng là nhóm
thắng cuộc.
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
bài - Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng

- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thi tìm vần nối tiếp. Mỗi HS chỉ
điền 1 từ vào chỗ trống

- HS đọc
- Lớp làm vào vở, HS lên bảng làm.
- HS nhận xét bài của bạn
- HS nghe

4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Hãy nêu quy tắc ghi dấu thanh cho - HS nghe và thực hiện
các tiếng chứa ia và iê
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
-Gv cho H ghi nhớ quy tắc đánh dấu thanh của của các tiếng chứa ia và iê.
...........................................
Tiếng anh
Unit 3: Lesson 1,2
Có GV bộ môn
..............................................
Âm nhạc
ÔN TẬP BÀI HÁT: CON CHIM HAY HÓT
ÔN TẬP: TĐN SỐ 1, SỐ 2.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca.
- Tập biểu diễn kết hợp vận động phụ hoạ.
- Nắm vững 2 bài TĐN số 1 và số 2.
2. Năng lực:
- Hs tập biểu diễn bài hát mạnh dạn, chủ động, tự tin, hào hứng tham, gia tiết học.
- Nắm vững hai bài TĐN số 1, số 2. Phát triển khả năng đọc nhạc đúng
3. Phẩm chất:
- Giáo dục học sinh tình yêu, gắn bó thiên nhiên. Học sinh yêu thích môn học hơn.
* HSKT:

- Biết hát đúng lời ca và giai điệu của 1 vài câu hát, nhớ được tên bài hát đã học.
Biết vỗ tay, hòa nhập cùng các bạn trong giờ học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Đàn, loa, thanh phách, bảng phụ bài Tập đọc nhạc số 1, số 2.
2. Học sinh:
- Sgk, thanh phách, vở tập chép nhạc...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
3'

1. Hoạt động khởi động.
- Gv gõ tiết tấu câu 1 bài hát Con chim
hay hót.
? Đó là tiết tấu của câu nào và trong bài hát
nào đã học?
* HSHN: Bài hát Con chim hay hót do ai
sáng tác?
- Gv cho cả lớp hát
- Gv giúp đỡ hs hát
- Gv nhận xét.
13' 2. Hoạt động thực hành:
Hoạt động 1: Ôn tập bài hát: Con chim
hay hót.
a. Mục tiêu:
- Hs biết trình bày bài hát với cách hát lĩnh,
hát đồng đều, hòa giọng kết hợp gõ đệm
theo 2 âm sắc bài hát, biết vận động theo
nhạc.
b. Cách tiến hành:
- Gv cho hs khởi động giọng

- Giáo viên cho hs nghe lại giai điệu bài hát
- Gv khi hát thể hiện sắc thái nhí nhảnh,

- Hs lắng nghe
- Hs lắng nghe
- Hs: Đó là tiết tấu của bài hát Con
chim hay hót.
- Hs: Nhạc sĩ Phan Huỳnh Điểu.
Lời: Theo đồng dao.
- Hs thực hiện
- Hs hát theo hướng dẫn của gv

- Hs thực hiện

- Học sinh nghe, nhẩm lời ca
- Hs lắng nghe

ngộ nghĩnh của bài hát.
- Gv bật nhạc đệm, đánh nhịp yêu cầu học
sinh hát.
* HSHN: Gv giúp đỡ hs hát hòa giọng
cùng bạn
- Gv cho hs tập hát bằng cách hát có lĩnh
xướng, đồng ca:
+ Đồng ca: “ Con chim hay … cành tre ”
+ Lĩnh xướng: “ Nó hót le te …vô nhà ”
+ Đồng ca:''Ấy nó ra ruộng lúa..chim ơi
''
- Yêu cầu học sinh hát kết hợp gõ đệm theo
hai âm sắc:
+ Theo phách: Con chim ... cành tre.
+ Theo nhịp: Nó hót le te ... ơi chim ơi.
- Gv gọi tổ, cá nhân thực hiện
- Gọi hs nhận xét
* Hát kết hợp vận động theo nhạc.
- Gv cho hs hát kết hợp vận động phụ họa

15'

* HSHN: Học sinh đứng hát nhún chân
nhịp nhàng.
- Gv tuyên dương, động viên, đánh giá hs
* Kết luận:
- Học sinh biết hát kết hợp vận động theo
nhạc linh hoạt.
- Kĩ năng biểu diễn chủ động, mạnh dạn, tự
tin, năng lực hợp tác nhóm khi tham gia
biểu diễn tốt
2. Hoạt động luyện tập:
Hoạt động 2: Ôn TĐN số 1, số 2.
a. Mục tiêu:
- Học sinh biết đọc bài Tập đọc nhạc số 1,
số 2 đúng nhịp, đánh nhịp nhịp nhàng và

- Hs toàn lớp hát
- Hs hát theo các bạn
- Thực hiện theo hướng dẫn

- Hs hát kết hợp gõ đệm theo 2 âm
sắc.

- Tổ hs nhận xét chéo

- Hs thực hiện theo nhóm, cá nhân
biểu diễn
- Hs thực hiện cùng bạn

vận động theo nhạc.
b. Cách tiến hành:
* Ôn TĐN số 1.
? Hỏi hs bài TĐN được viết ở nhịp nào?
?Bài TĐN số 1 có những tên nốt nhạc nào?
* HSHN: Hs nhắc lại tên nốt nhạc
- Gv cho hs luyện cao độ bài TĐN số 1

- Hs trả lời : Nhịp 2/4
- Hs: Đô- Rê- Mi- Son.
- Hs thực hiện
- Hs luyện tập cao độ theo thang
âm 5 đi lên, đi xuống.
- Hs luyện tập tiết tấu

- Gv cho hs luyện tập tiết tấu:
- Gv cho hs khá lên đọc cả bài đệm đàn
cho hs đọc.
- Gv cho cả lớp đọc nhạc, ghép lời bài
TĐN số 1.
- Gv hướng dẫn giúp đỡ hs
- Hs đọc nhạc kết hợp vận động nhún chân
nhịp nhàng.
- Gv cho tổ 1 đọc nhạc, tổ 2 ghép lời, tổ 3
gõ phách và ngược lại.
- Hs và Gv nhận xét.
* Ôn TĐN số 2:
?Bài TĐN được viết ở nhịp nào?
?Bài TĐN số 2 có những tên nốt nhạc nào?
* HSHN: Hs nhắc lại tên nốt nhạc
- Gv cho hs luyện cao độ bài TĐN số 2

- Gv cho hs luyện tập tiết tấu:

- 1 Hs thực hiện đọc.
- Cả lớp đọc bài kết hợp gõ đệm.
- Hs thực hiện

- Tổ 1 đọc nhạc, tổ 2 hát lời ca, tổ 3
gõ phách ( Đổi lại)
- Hs nhận xét
- H : Nhịp 3/4.
- Hs: Đô- Rê- Mi- Son- La.
- Hs đọc lại
- Hs thực hiện

- 1 Hs thực hiện đọc.

- Gv cho hs khá lên đọc cả bài đệm đàn
- Cả lớp đọc bài kết hợp gõ đệm.
cho hs đọc.
- Gv cho cả lớp đọc bài TĐN số 2.
- Hs đọc nhạc kết hợp vận động nhún chân
- Tổ 1 đọc nhạc, tổ 2 hát lời ca, tổ 3
nhịp nhàng.
- Gv cho tổ 1 đọc nhạc, tổ 2 ghép lời, tổ 3 gõ phách ( Đổi lại)

4'

gõ phách và ngược lại.
- Gv giúp đỡ hs đọc nhạc
- Hs và Gv nhận xét.
* Kết luận:
- Học sinh biết đọc bài TĐN số 1, số 2, thể
hiện và vận động nhịp nhàng 2 bài TĐN.
4. Hoạt động vận dụng:
a. Mục tiêu:
- Giúp học sinh nhớ lại nội dung bài học,
về nhà biết vận dụng biểu diễn và sáng tạo
thêm các động tác phụ họa phù hợp cho bài
hát. Biết đọc đúng bài TĐN Số 1, số 2.
b. Cách tiến hành:
- Gv bật nhạc, yêu cầu cả lớp hát lại bài hát
Con chim hay hót.
- Gv cùng hs củng cố lại nội dung bài học
- Nhắc học sinh về tập biểu diễn bài hát,
sáng tạo các động tác phụ họa. Đọc thuần
thục bài TĐN số 1, số 2.
- Chuẩn bị cho giờ học sau
- Nhận xét giờ học, tuyên dương học sinh.
* Kết luận:
- Học sinh biết vận dụng, sáng tạo, phát
triển được năng lực học tập và yêu thích
môn học hơn.

- Hs thực hiện cùng bạn

- Cả lớp hát lại bài.
- Hs hát cùng bạn
- Hs nghe và lĩnh hội.

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Gv yêu cầu H đọc thuần thục bài TĐN số 1, số 2.
.............................................................................................
Thứ ba ngày 18 tháng 10 năm 2022
Tiếng Việt
TỪ NHIỀU NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa ( ND ghi nhớ).
- Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu
văn có dùng từ nhiều nghĩa( BT1, mục III); tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của
3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (BT2).

- HSHTT làm được toàn bộ BT2 (mục III)
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức sử dụng từ phù hợp với văn cảnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh ảnh về các sự vật hiện tượng hoạt động .. có thể minh hoạ cho
các nghĩa của từ nhiều nghĩa.
- HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi: quản trò nêu 1 từ,
"Truyền điện" về từ đồng nghĩa
truyền cho HS khác nêu 1 từ đồng nghĩa
với từ vừa nêu, sau đó lại truyền cho
người khác, cứ như vậy cho đến khi trò
chơi kết thúc.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
* Mục tiêu: Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS làm bài vào vở , báo cáo kết quả
- Nhận xét kết luận bài làm đúng
- Kết quả bài làm đúng:
Răng - b; mũi - c; tai- a.
- Gọi HS nhắc lại nghĩa của từng từ
- HS nhắc lại

Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2
- Gọi HS phát biểu.
+ Thế nào là từ nhiều nghĩa?

- HS đọc
- HS thảo luận cặp đôi.
- HS đại diện trình bày.
+ Là từ có một nghĩa gốc và một hay
nhiều nghĩa chuyển.
+ Thế nào là nghĩa gốc?
+ Nghĩa gốc là nghĩa chính của từ.
+ Thế nào là nghĩa chuyển?
+ Nghĩa chuyển là nghĩa của từ được
suy ra từ nghĩa gốc.
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- HS đọc SGK
- HS lấy VD về từ nhiều nghĩa
- HS lấy ví dụ
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu: - Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các
câu văn có dùng từ nhiều nghĩa( BT1, mục III); tìm được ví dụ về sự chuyển
nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (BT2).
- HS(M3,4) làm được toàn bộ BT2 (mục III)
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - - HS đọc
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, kết luận
- Đôi mắt em bé mở to
- Quả na mở mắt
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân
- Bé đau chân
- Khi viết em đừng ngoẹo đầu
- Nước suối đầu nguồn rất trong
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- HS đọc đề.
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển HS làm theo
- GV nhận xét chữa bài
nhóm, báo cáo kết quả
- Gọi HS giải thích một số từ.
- Gợi ý:
- Lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao,...
- Miệng: miệng bát, miệng hũ, miệng
hố,...
- Cổ: cổ chai, cổ lọ, cổ tay,...
- Tay: tay áo, tay nghề, tay tre,...
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Thay thế từ ăn trong các câu sau - HS làm bài và lần lượt trình bày:
bằng từ thích hợp:
a) Tàu ăn hàng ở cảng.
- Từ thích hợp: Bốc, xếp hàng.

b) Cậu làm thế dễ ăn đòn lắm.
c) Da bạn ăn phấn lắm.
d) Hồ dán không ăn giấy.

- Từ thích hợp: Bị đòn
- Từ thích hợp: Bắt phấn
- Từ thích hợp: Không dính

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Gv cho hs nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu
văn có dùng từ nhiều nghĩa.
................................
Tiếng Việt
CÂY CỎ NƯỚC NAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, hiểu ý nghĩa của câu chuyện .
- Dựa vào tranh minh hoạ ( SGK) kể lại được từng đoạn và bước đầu kể toàn
bộ câu chuyện.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu thiên nhiên, bảo vệ, giữ gìn các loại thuốc thảo mộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV:
+ Tranh minh hoạ truyện in sgk.
+ Ảnh hoặc vật thật: Những bụi sâm nam, đinh lăng, cam thảo nam.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS lên thi kể lại câu chuyện
- HS thi kể lại câu chuyện tuần trước
tuần trước
 
- Nhận xét.
 - HS lắng nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Nghe kể chuyện:(10 phút)
*Mục tiêu:
- HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện (M1)

- Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện (M3,4)
*Cách tiến hành:
- Giáo viên kể lần 1: Chậm, từ tốn.
- HS lắng nghe
+ GV hướng dẫn HS giải nghĩa 1 số
từ chú giải.
- Giáo viên kể lần 2: kết hợp tranh - HS lắng nghe.
minh hoạ
2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút)
* Mục tiêu:HS kể được từng đoạn, cả câu chuyện
* Cách tiến hành:
- Cho3 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu - 3 học sinh đọc yêu cầu bài 1, 2, 3 SGK
1, 2, 3 của bài tập
+ Nội dung tranh 1:
+ Tuệ Tĩnh giản giải cho học trò về cây
cỏ nước Nam.
+ Nội dung tranh 2:
+ Quân dân nhà Trần, tập luyện chuẩn bị
chống quân Nguyên.
+ Nội dung tranh 3:
+ Nhà nguyên cấm bán thuốc men cho
nước ta.
+ Nội dung tranh 4:
+ Quân dân nhà Trần chuẩn bị thuốc men
cho cuộc chiến đấu.
+ Nội dung tranh 5:
+ Cây cỏ nước Nam góp phần làm cho
binh sĩ thêm khoẻ mạnh.
+ Nội dung tranh 6:
+ Tuệ Tĩnh và học trò phát triển cây
thuốc nam.
- Yêu cầu HS kể theo cặp
- Học sinh kể theo cặp.
- Thi kể theo tranh
- Thi kể chuyện trước lớp theo tranh.
- Thi kể trước lớp
- Thi kể toàn bộ câu chuyện.
3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện.
*Cách tiến hành:
- Cho HS tìm hiểu ý nghĩa câu - Nhóm trưởng điều khiển HS thảo luận
chuyện theo nhóm
nêu ý nghĩa câu chuyện: Khuyên người ta
yêu quý thiên nhiên; hiểu giá trị và biết
trân trọng từng ngọn cỏ, lá cây.
- GV nhận xét.
- HS báo cáo, chia sẻ trước lớp
4. Hoạt động vận dụng, trải
nghiệm:(4 phút)

- Yêu cầu kể những cây thuốc nam - HS kể
và tác dụng của từng cây mà HS biết,
ví dụ: cây bạc hà - chữa ho, làm tinh
dầu, cây tía tô ăn chữa giải cảm, cây
ngải cứu ăn đỡ đau đầu,....
- Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi - HS nghe và thực hiện
người trong gia đình cùng nghe.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GV khuyết khích H dựa vào tranh minh hoạ ( SGK) kể lại được từng đoạn và
bước đầu kể toàn bộ câu chuyện.
……………………………………………
Khoa học
PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết .
- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người.
- Nghiêm túc thực hiện các biện pháp phòng tránh sốt xuất huyết.
* GD BVMT: Mức độ tích hợp liên hệ, bộ phận: Mối quan hệ giưa con
người với môi trường: Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi
trường. Môi trường sạch sẽ không có muỗi và các ccôn trùng gây bệnh cho người.
Từ đó phải có ý thức BVMT chính là BV con người.
* Phần Lồng ghép GDKNS :Kĩ năng xử lí và tổng hợp thông tin về tác nhân
và con đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng dạy học
- GV: Hình vẽ trong SGK trang 28 , 29 phóng to.
- HS: SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi…

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
mật " với câu hỏi:
+ Nguyên nhân gây ra bệnh sốt rét ?
+ Do kí sinh trùng gây ra
+ Bện sốt rét gây ra tác hại gì ?
+ Bạn làm gì để có thể diệt muỗi trưởng + Phun thuốc diệt muỗi, cắt cỏ, phát
thành?
quang bụi rậm,...
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu Bài mới: Phòng bệnh sốt xuất - HS ghi vở
huyết
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(27 phút)
* Mục tiêu: Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết .
* Cách tiến hành:
*Hoạt động 1: Làm việc với SGK
- Hoạt động nhóm, lớp
 Bước 1: Tổ chức hướng dẫn
- HS làm việc nhóm
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các - Quan sát và đọc lời thoại của các
nhân vật trong các hình 1 trang 28
nhóm
trong SGK
- Trả lời các câu hỏi trong SGK, lớp
nhận xét, bổ sung
1) Do một loại vi rút gây ra
2) Muỗi vằn
3) Trong nhà
4) Các chum, vại, bể nước
5) Tránh bị muỗi vằn đốt
 Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình
bày
- GV yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi: Theo - Nguy hiểm vì gây chết người, chưa
bạn bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm có thuốc đặc trị.
không? Tại sao?
- GV kết luận: Bệnh sốt xuất huyết do vi rút
gây ra. Muỗi vằn là vật trung gian truyền
bệnh. Bệnh có diễn biến ngắn, nặng có thể
gây chết người trong 3 đến 5 ngày, chưa có
thuốc đặc trị để chữa bệnh.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách phòng chống - Hoạt động lớp, cá nhân

bệnh sốt xuất huyết
 Bước 1: GV yêu cầu cả lớp quan sát các
hình 2 , 3, 4 trang 29 trong SGK và trả lời
câu hỏi.
- Chỉ và nói rõ nội dung từng hình
- Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong
từng hình đối với việc phòng chống bệnh sốt
xuất huyết?

-Hình 2: Bể nước có nắp đậy, bạn
nam đang khơi thông cống rãnh (để
ngăn không cho muỗi đẻ trứng)
-Hình 3: Một bạn ngủ có màn, kể cả
ban ngày (để ngăn không cho muỗi
đốt vì muỗi vằn đốt người cả ban
ngày và ban đêm )
-Hình 4:Chum nước có nắp đậy
(ngăn không cho muỗi đẻ trứng)
- Kể tên các cách diệt muỗi và bọ
gậy (tổ chức phun hóa chất, xử lý
các nơi chứa nước...)
- Nhiều HS trả lời các câu hỏi
- Do 1 loại vi rút gây ra. Muỗi vằn là
vật trung gian truyền bệnh

 Bước 2: GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi
:
+ Nêu những việc nên làm để phòng bệnh - Giữ vệ sinh nhà ở, môi trường xung
quanh, diệt muỗi, bọ gậy, chống
sốt xuất huyết?
+ Gia đình bạn thường sử dụng cách nào để muỗi đốt...
diệt muỗi, bọ gậy ?
- GV kết luận: Cách phòng bệnh số xuất
huyết tốt nhất là giữ vệ sinh nhà ở và môi
trường xung quanh, diệt muỗi, diệt bọ gậy
và tránh để muỗi đốt. Cần có thói quen ngủ
màn, kể cả ban ngày .
- Học sinh chơi trò chơi đóng vai cán
Hoạt động 3: Ghi nhớ kiến thức
bộ tuyên truyền phòng bệnh sốt xuất
- Nguyên nhân gây bệnh sốt xuất huyết ?
huyết.
- Cách phòng bệnh tốt nhất?
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Về nhà tuyên truyền mọi người về căn - HS nghe và thực hiện
bệnh sốt xuất huyết, cách phòng và tránh
bệnh sốt xuất huyết.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

GDKNS: Cách phòng bệnh số xuất huyết tốt nhất là giữ vệ sinh nhà ở và môi
trường xung quanh, diệt muỗi, diệt bọ gậy và tránh để muỗi đốt. Cần có thói quen
ngủ màn, kể cả ban ngày .
..........................................
Toán
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc, viết số thập phân ở dạng đơn giản.
- Biết đọc, viết số thập phân ở dạng đơn giản.
- HS cả lớp làm được bài 1,2 .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, Bảng phụ
- HS : SGK, bảng con...
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "bắn - HS chơi trò chơi
tên" với nội dung chuyển các số đo
độ dài sau thành đơn vị đo là mét:
1dm
5dm
1mm
1cm
7cm
9mm
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS viết vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Đọc, viết số thập phân ở dạng đơn giản.

*Cách tiến hành:
* Ví dụ a:
- GV treo bảng phụ có viết sẵn bảng - HS đọc thầm.
số ở phần bài học, yêu cầu HS đọc.
- GV chỉ dòng thứ nhất và hỏi : Đọc - Có 0 mét và 1 đề-xi-mét.
và cho cô (thầy) biết có mấy mét,
mấy đề-xi-mét ?
- GV: có 0m 1dm tức là có 1dm.
- 1dm bằng mấy phần mấy của mét ? - 1dm bằng một phần mười mét.
1
- GV viết lên bảng 1dm = 10 m.
1
- GV giới thiệu : 1dm hay 10 m ta

viết thành 0,1m.
- GV viết 0,1m lên bảng thẳng hàng - HS theo dõi thao tác của GV.
1
với 10 m để có :
1
1dm = 10 m = 0,1.

- GV chỉ dòng thứ hai và hỏi : Có - Có 0m 0dm 1cm.
mấy mét, mấy đề-xi-mét, mấy xăngti-mét ?
- GV : Có 0 m 0dm1cm tức là có - 1cm bằng một phần trăm của mét.
1cm, 1cm bằng mấy phần trăm của
mét ?
1
- GV viết lên bảng : 1cm = 100 m.
1
- HS theo dõi thao tác của GV.
- GV giới thiệu :1cm hay 100 m ta

viết thành 0,01m.
- GV viết 0,01 mét lên bảng thẳng
1
hàng với 100 để có :
1
1cm = 100 m = 0,01m.

- GV tiến hành tương tự với dòng thứ
1
ba để có : 1mm = 1000 m = 0,01m.

1
- 10 m được viết thành 0,1m.

1
- 10 m được viết thành bao nhiêu mét

?

1
- 10 được viết thành 0,1.

viết thành gì ?

1
- 100 m được viết thành 0.01m.

1
- Vậy phân số thập phân 10 được
1
- 100 m được viết thành bao nhiêu

mét ?

- Phân số thập phân được viết thành
0,01.

viết thành gì ?

1
- 1000 m được viết thành 0,001m.

1
- Vậy phân số thập phân 100 được
1
- 1000 m được viết thành bao nhiêu

mét?

1
1
- Vậy phân số 1000 được viết thành - 1000 được viết thành 0,001.

gì ?

1
- GV nêu : Các phân số thập phân 10
1
1
, 100 , 1000 được viết thành 0,1;

- HS đọc số 0,1 : không phẩy một.
0,01, 0,001.
- GV viết số 0,1 lên bảng và nói : Số
1
0,1 đọc là không phẩy một.
- 0,1 = 10 .
1
- Biết 10 m = 0,1m, em hãy cho biết
0,1 bằng phân số thập phân nào ?

- HS đọc : không phẩy một bằng một
1
phần mười.
- GV viết lên bảng 0,1 = 10 và yêu
- HS đọc và nêu :
cầu HS đọc.
- 0,01: đọc là không phẩy không một.
- GV hướng dẫn tương tự với các
1
phân số 0,01 ; 0,001.
0,01 = 100 .
- HS làm việc theo hướng dẫn của GV
- GV kết luận : Các số 0,1 ; 0,01 ;
để rút ra:
0,001 được gọi là các số thập phân.
5

7

* Ví dụ b:
10 ; 0,07 = 100 ;
- GV hướng dẫn HS phân tích các ví 0,5 =
dụ b hoàn toàn như cách phân tích ví - Các số 0,5 ; 0,07 gọi là các số thập

dụ a
phân.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS cả lớp làm được bài 1,2 .
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- HS quan sát và tự đọc các phân số thập
phân, các số thập phân trên tia số cho
- GV gọi 1HS đọc trước lớp.
nhau nghe, báo cáo giáo viên
Bài 2: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài trong SGK.
- GV viết lên bảng :
7
7dm = ...m = ...m
- 7dm bằng mấy phần mười của a) 7dm = 10 m = 0,7m;
mét ?
7
- 10 m có thể viết thành số thập phân

như thế nào ?

7
- GV nêu : Vậy 7dm = 10 m = 0,7m

9
- GV hướng dẫn tương tự với
b) 9cm = 100 m = 0,09m
9
5
100
9cm =
m = 0,09m.
5dm = 10 m = 0,5m;
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần
3
còn lại của bài.
3cm...
 
Gửi ý kiến