Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 22h:12' 09-04-2023
Dung lượng: 167.2 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
NGÀY
HAI
10/10

BA
11/10

TƯ
12/10

NĂM
13/10

SÁU
14/10

TUẦN 6
(10/10/2022----14/10/2022)
MÔN
BÀI DẠY
Chào cờ
Chào cờ đầu tuần
Toán
Ghép chủ đề: Luyện tập
Tiếng Việt
Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai
Tiếng Việt
Nhớ-viết: Ê-mi-li,con
Tiếng anh
Lesson 4
Tiếng anh
Lesson 5
Nhạc
Học hát: Con chim hay hót
Tiếng Việt
MRVT: Hữu nghị-Hợp tác
Tiếng Việt
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Khoa học
Dùng thuốc an toàn
Toán
Héc-ta
Đạo đức
Có chí thì nên(t2)
Thể dục
Đội hình đội ngũ - Trò chơi: “Lăn bóng bằng tay”
TABN
Flyers 1 - Test 1 - Part 1
TABN
Flyers 1 - Test 1 - Part 1
Tiếng Việt
Tác phẩm của Si-le và tên phát xít
HĐNK.NGLL1 Truyền thông kĩ thuật số
Toán
Luyện tập
Lịch sử
Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước
Tiếng anh
Lesson 6
Tiếng anh
Lesson 6
HĐNK.NGLL3 Phòng tránh và ứng phó khi gặp thiên tai(tiết 2)
HĐNK.NGLL2 Truyền thông kĩ thuật số(tiết 2)
Tiếng Việt
LT làm đơn
Toán
Luyện tập chung
Kĩ thuật
Chuẩn bị nấu ăn
Mĩ thuật
Tập nặn tạo dáng: Nặn con vật quen thuộc
T*
Luyện tập chung
Khoa học
Phòng bệnh sốt rét
Tiếng Việt
Dùng từ đồng âm để chơi chữ(giảm tải)
Tiếng Việt
LT tả cảnh
Địa lí
Đất và rừng
Toán
Luyện tập chung(giảm tải)
TV*
Ôn Luyện từ và câu
Thể dục
Đội hình đội ngũ – Trò chơi “Trao tín gậy”

SHCN

Kiểm điểm tuần-ATGT: Phòng tránh TNGT nơi tầm
nhìn bị che khuất.

Thứ hai ngày 10 tháng 10 năm 2022
Chào cờ
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
....................................................
Toán
GHÉP CHỦ ĐỀ: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích.
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải
các bài toán có liên quan.
- HS cả lớp hoàn thành bài 1a( 2 số đo đầu ), bài 1b (2 số đo đầu), bài 2, bài
3(cột 1), bài 4.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS: SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
- Cho học sinh chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi
với các phép toán sau:
6cm2 = ….mm2
30km2 = …hm2

8m2 = …..cm2
200mm2 = …cm2
4000dm2 = ….m2
34 000hm2 = …km2
- GV nhận xét
- Lớp theo dõi nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Học sinh ghi vở
2. Hoạt động thực hành: (25 phút)
* Mục tiêu: Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích
và giải các bài toán có liên quan. HS cả lớp hoàn thành bài 1a( 2 số đo đầu ), bài
1b (2 số đo đầu), bài 2, bài 3(cột 1), bài 4.
* Cách tiến hành:
Bài 1a,b: HĐ cặp đôi
- GV viết bài mẫu lên bảng.
- HS đọc đề bài.
- Yêu cầu học sinh nêu cách đổi.
- Học sinh thảo luận và nêu cách đổi
35 2
35 2
m 6
m
100
6m 35dm = 6m + 100
2

- GV giảng lại cách đổi cho học sinh.
- Yêu cầu HS làm bài tập theo cặp
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi học sinh đọc bài.
- Hướng dẫn học sinh tự làm bài.

2

2

- Học sinh lắng nghe
- HS làm bài, đổi vở để kiểm tra chéo

- Học sinh đọc yêu cầu, lớp lắng nghe.
- Học sinh thực hiện đổi, chọn đáp án
cho phù hợp, chia sẻ trước lớp
- Đáp án nào đúng? Vì sao?
- Đáp án B đúng vì :
- GV nhận xét phần trả lời của học sinh 3cm25mm2 = 300mm2+ 5mm2 =
Bài 3( cột 1): HĐ cả lớp
305mm2.
- Nêu yêu cầu của đề bài?
- So sánh các số đo rồi viết dấu thích
- Để so sánh các số đo diện tích chúng hợp vào....
ta phải làm gì?
- Chúng ta phải đổi về cùng đơn vị đo
- Yêu cầu học sinh làm bài.
rồi mới so sánh.
- GV yêu cầu học sinh giải thích làm.
- HS làm vở
- GV nhận xét
2dm27cm2 = 207cm2
- Ta có 2dm27cm2 = 200cm2+7cm2
= 207cm2
Vậy: 2dm27cm2 = 207cm2
300mm2
289mm2

>

2cm289mm2=

3m248dm2 < 4m2
Bài 4: HĐ cá nhân
348dm2 < 400dm2
- Gọi học sinh đọc đề.
61km2
> 620hm2
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
6100hm2 > 610hm2
- GV nhận xét.
- 1 học sinh đọc đề, lớp đọc thầm.
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
Giải
Diện tích của một viên gạch là:
40 x 40 = 1600 (cm2)
Diện tích của một căn phòng là:
1600 x 150 = 240.000 (cm2)
240.000 (cm2) = 24m2
Đáp số: 24m2
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo - HS nêu và thực hiện
diện tích đã học, làm các câu sau:
71dam2 25m2 ….. 7125m2
801cm2 …….8dm2 10cm2
12km2 60hm2 …….1206hm2
- Về nhà làm bài tập sau:
- HS nghe và thực hiện
Để lát một căn phòng, người ta đã
dùng vừa hết 200 mảnh gỗ hình chữ
nhật có chiều dài 80cm, chiều rộng
20cm. Hỏi căn phòng đó có diện tích
là bao nhiêu m2  ?

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: GV cần yêu cầu hs giữ trật tự khi tham gia trò
chơi và viết số phải rõ ràng.
..................................................
Tiếng Việt
SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung: Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh
đòi bình đẳng của những người da màu. (Trả lời các câu hỏi trong SGK) .
- Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong
bài.
- Năng lực:

+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu hoà bình, không phân biệt giàu nghèo, mọi người đều
bình đẳng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Tranh ảnh SGK, sưu tầm thêm
tranh về nạn phân biệt chủng tộc, bảng phụ viết sẵn đoạn cần hướng dẫn học sinh
đọc diễn cảm.
- HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , thảo luận nhóm…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho học sinh thi đọc thuộc lòng khổ -Học sinh thi đọc và trả lời câu hỏi
2-3 hoặc cả bài Ê-mi-li con... và trả
lời câu hỏi SGK.
- GV đánh giá, nhận xét.
- Lớp nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (10 phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài.
* Cách tiến hành:
- Giải thích chế độ A-pác-thai.
- Là chế độ phân biệt chủng tộc, chế độ
đối xử bất công với người da đen và da
màu.
- GV giới thiệu ảnh cựu tổng thống - HS theo dõi.
Nam Phi Nen-xơn Man-đê-la và tranh
minh hoạ trong bài.
- Giới thiệu về Nam Phi.
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn
- Học sinh (M3,4) đọc, chia đoạn:
+ Đoạn 1: Nam Phi … tên gọi A-pácthai.
+ Đoạn 2: ở nước này…dân chủ nào.
+ Đoạn 3: còn lại

- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn - Nhóm trưởng điều khiển:
trong nhóm
- Học sinh nối tiếp đọc bài lần 1, kết
hợp luyện đọc từ khó.
+ A-pác-thai, Nen-xơn Man-đê-la
- Học sinh nối tiếp đọc bài lần 2, kết
hợp luyện đọc câu khó.
- Hướng dẫn học sinh tìm nghĩa một - Học sinh đọc chú giải.
số từ khó.
- Yêu cầu HS đọc theo cặp.
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 1 học sinh đọc toàn bài.
- GV đọc toàn bài
- HS theo dõi.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung : Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu
tranh đòi bình đẳng của những người da màu .(Trả lời các câu hỏi trong SGK) .
* Cách tiến hành:
- Cho HS đọc câu hỏi trong SGK
- HS đọc
- Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu - Nhóm trưởng điều khiển nhóm trả lời
hỏi:
câu hỏi rồi báo cáo kết quả:
+ Bạn biết gì về Nam Phi?
+ Một nước ở châu Phi. Đất nước có
nhiều vàng, kim cương, nổi tiếng về
nạn phân biệt chủng tộc.
+ Dưới chế độ A-pác-thai người da + ...công việc nặng nhọc, bẩn thỉu,
đen bị đối xử như thế nào?
lương
thấp sống chữa bệnh làm việc khu
+ Người dân Nam Phi làm gì để xoá riêng không được hưởng tự do, dân chủ.
bỏ chế độ phân biệt chủng tộc?
+ Đứng lên đòi quyền bình đẳng cuộc
đấu tranh được nhiều người ủng hộ và
- Theo bạn, vì sao cuộc đấu tranh giành được chiến thắng.
chống chế độ a-pác-thai được đông + Vì họ không chấp nhận chính sách
đảo người ủng hộ?
phân biệt chủng tộc dã man tàn bạo này
- Vì người dân nào cũng có quyền bình
đẳng như nhau cho dù khác nhau ngôn
ngữ, màu da.
- Vì đây là chế độ phân biệt xấu xa nhất
- Nêu điều mình biết về Nen-xơn Ma- cần xoá bỏ.
đê-la ?
- Học sinh nêu.
- Nêu nội dung bài?
- Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc,
ca ngợi cuộc đấu tranh của người da
- KL: Dưới chế độ a-pác-thai người đen ở Nam Phi.

da đen bị khinh miệt, đối xử tàn nhẫn - HS nghe
không có quyền tự do, bị coi như
công cụ biết nói; bị mua đi bán lại
ngoài đường như hàng hoá.
3. hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc nối tiếp.
- 3 học sinh đọc nối tiếp bài.
- Tổ chức cho học sinh đọc diễn cảm - 1 học sinh nêu giọng đọc cả bài
đoạn 3.
+ GV đọc mẫu.
- Học sinh theo dõi giáo viên đọc.
+ Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm - Luyện đọc theo cặp.
theo cặp.
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. - 3 em đọc thi. Lớp theo dõi chọn giọng
+ GV nhận xét, tuyên dương
hay.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Nêu cảm nghĩ của em sau khi học - HS nêu
xong bài tập đọc này ?
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Giáo viên cho H nêu cảm nghĩ về cuộc sống của người da đen dưới chế độ A-pácthai.
.......................................................
Tiếng Việt
NHỚ VIẾT : Ê-MI-LI, CON...
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ tự do.
- Nhận biết được các tiếng chứa ưa, ươ và cách ghi dấu thanh theo yêu cầu
của BT2; tìm được tiếng chứa ưa, ươ thích hợp trong 2, 3 câu thành ngữ, tục ngữ ở
BT3.
-Bồi dưỡng quy tắc chính tả.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng

- GV: Viết sẵn bài tập 2 trên bảng (2 bản). Phấn mầu.
- HS: SGK, vở viét
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho học sinh thi viết một số tiếng có - Học sinh chia thành 2 đội thi viết các
nguyên âm đôi uô/ ua.
tiếng, chẳng hạn như: suối, ruộng, mùa,
buồng, lúa, lụa, cuộn.Đội nào viết được
nhiều hơn và đúng thì đội đó thắng.
- Giáo viên nhận xét
- HS nghe
- Em có nhận xét gì về cách ghi dấu - Các tiếng có nguyên âm đôi uô có âm
thanh ở các tiếng trên bảng
cuối dấu thanh được đặt ở chữ cái thứ 2
của âm chính.
- Các tiếng có nguyên âm ua không có
âm cuối dấu thanh được đặt ở chữ cái
đầu mỗi âm chính.
- GV nhận xét - đánh giá
- Học sinh lắng nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn - 3 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần
thơ.
viết.
- Chú Mo-ri-xơn nói với con điều gì - Chú muốn nói với Ê-mi-li về nói với
khi từ biệt?
mẹ rằng cha đi vui, xin mẹ đừng buồn.
*Hướng dẫn viết từ khó
- Đoạn thơ có từ nào khó viết?
- Học sinh nêu: Ê-mi-li, sáng bừng,
ngọn lửa nói giùm, Oa-sinh-tơn, hoàng
hôn sáng loà...
- Yêu cầu học sinh đọc và tự viết từ - 1 Học sinh viết bảng, lớp viết nháp.
khó.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ tự do.

*Cách tiến hành:
- GV nhắc nhở học sinh viết
- Học sinh tự viết bài.
- GV yêu cầu HS tự soát lỗi.
- HS đổi vở cho nhau và soát lỗi.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu:Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Học sinh thu vở
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS theo dõi.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Nhận biết được các tiếng chứa ưa, ươ và cách ghi dấu thanh theo
yêu cầu của BT2; tìm được tiếng chứa ưa, ươ thích hợp trong 2, 3 câu thành
ngữ, tục ngữ ở BT3.
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu học sinh đọc bài tập.
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
- 2 HS làm bài, lớp làm vở bài tập.
- Gợi ý: Học sinh gạch chân các tiếng - Các tiếng chứa ươ : tưởng, nước,
có chứa ưa/ươ.
tươi, ngược.
- Các tiếng có chứa ưa: lưa, thưa, mưa,
giữa.
- Em hãy nhận xét về cách ghi dấu - Các tiếng lưa, thưa, mưa: mang thanh
thanh ở các tiếng ấy?
ngang .
giữa: dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của
âm chính.
- Các tiếng tương, nước, ngược dấu
thanh đặt ở chữ cái thứ 2 của âm chính.
*GV kết luận về cách ghi dấu thanh Tiếng "tươi" mang thanh ngang.
trong các tiếng có nguyên âm đôi
ưa/ươ
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh làm bài tập theo - Học sinh thảo luận nhóm đôi, làm
cặp.
bài.
- GV gợi ý:
+ Đọc kỹ các câu thành ngữ, tục ngữ. - Các nhóm trình bày, mỗi nhóm 1 câu
+ Tìm tiếng còn thiếu.
+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức (khó
+ Tìm hiểu nghĩa của từng câu.
khăn là điều kiện thử thách và rèn luyện
- GV nhận xét
con người)
- Yêu cầu HS học thuộc lòng các câu

tục ngữ, thành ngữ.
- 2 học sinh đọc thuộc lòng
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS theo dõi.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Cho HS nêu lại quy tắc đánh dấu - HS nêu
thanh của các từ: Trước, người, lướt,
đứa, nướng, người, lựa, nướng.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
-Gv cho H ghi nhớ quy tắc đánh dấu thanh của các từ: trước, người, lướt, đứa,
nướng, người, lựa, nướng.
...........................................
Tiếng anh
Lesson 4,5
Có GV bộ môn
..............................................
Âm nhạc
HỌC HÁT BÀI: CON CHIM HAY HÓT
Nhạc: Phan Huỳnh
Điểu
Lời: Theo đồng dao
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hs biết hát theo giai điệu và lời ca.
- Biết kết hợp gõ đệm theo bài hát.
- Hs biết tác giả của bài hát "Con chim hay hót" là Nhạc sĩ Phan Huỳnh Điểu, lời
theo đồng dao.
2. Năng lực.
- Hs tập biểu diễn bài hát mạnh dạn, chủ động, tự tin. Năng lực hợp tác nhóm tốt.
3. Phẩm chất.
- Giáo dục học sinh tình yêu, niềm mơ ước về một cuộc sống hòa bình.
- Học sinh yêu thích môn học hơn.
* Giáo dục hs biết bảo vệ loài vật.
* HSKT:
- Hs tập hát theo bài hát
- Biết sử dụng nhạc cụ gõ để gõ theo các bạn
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:

+ Nhạc cụ quen dùng.
+ Đệm đàn bài Con chim hay hót
+ Tranh ảnh minh họa cho bài hát.
+ Một số hình ảnh về nhạc sĩ Phan Huỳnh Điểu.
2. Học sinh:
+ Sách Âm nhạc 5, vở ghi bài.
+ Nhạc cụ gõ: Thanh phách, song loan, trống con…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
Hoạt động của giáo viên
3,

18'

1. Hoạt động khởi động:
- Gọi 5 hs lên bảng biểu diễn bài hát
“Hãy giữ cho em bầu chời xanh”.
- Giúp đỡ hs hát 1 đến 2 câu hát
- Gv gọi 2 hs lên bảng đọc Bài TĐN số
2
- Gv nhận xét, đánh giá.
2. Hoạt động khám phá: Dạy hát bài:
Con chim hay hót.
a. Mục tiêu:
- Hs hát đúng giai điệu và lời ca bài hát:
“Con chim hay hót”
b. Cách tiến hành:
- Giới thiệu bài:
- Gv đưa hình ảnh minh hoạ bài hát.
? Nhìn vào hình ảnh thấy được điều gì?
- GV nhận xét củng cố, vào bài.
- Gv giới thiệu Nhạc sĩ Phan Huỳnh
Điểu viết rất nhiều bài hát cho thiếu nhi,
ông là 1 trong số các nhạc sĩ Việt Nam
phổ thơ rất thành công và bài hát Con
chim hay hót đã được ông phổ nhạc
thành bài hát rất hay từ bài đồng dao.
- Gv hát mẫu.

Hoạt động của học sinh
- 5 hs biểu diễn.
- Quan sát, lắng nghe
- 2 hs thực hiện
- Hs nhận xét.

- Hs quan sát.
- Hs quan sát
- Hs trả lời. Có chú chim đang
hót..
- Hs nghe.
- Lắng nghe

- Hs nghe.
- Lắng nghe
- Hs cả lớp
- Gv cho hs đọc lời ca theo ân hình tiết + Nhóm
tấu.
+ Cá nhân thực hiện
- Thực hiện cùng các bạn

- Gv giúp đỡ hs đọc
- Gv sửa sai( nếu có)
- Hs khởi động giọng
- Gv cho hs khởi động giọng theo âm La

10'

- Gv hướng dẫn hs khởi động
- Dạy hát từng câu theo nối móc xích.
Câu 1: Con chim hay hót ... cành đa.
+ Gv hát đàn
+ Gv đàn cho hs hát.
- Gv hướng dẫn hs
+ Gv sửa sai cho hs (nếu có)
Câu 2: Nó ra cành trúc … cành tre.
+ Gv hát đàn
+ Gv đàn cho hs hát.
+ Gv sửa sai cho hs (nếu có)
- Gv cho hs hát ghép câu 1 và câu 2
- Gv cho tổ, bàn hát ghép câu 1 và câu
2.
- Gv hướng dẫn hs hát câu 1, 2
Câu 3 : Nó hót le le … bay vô nhà.
+ Gv hát đàn
+ Gv đàn cho hs hát.
+ Gv sửa sai cho hs (nếu có)
Câu 4 : Âý nó ra ruộng lúa … chim ơi.
+ Gv hát đàn
+ Gv đàn cho hs hát.
+ Gv sửa sai cho hs (nếu có).
- Gv cho hs hát ghép câu 3 và câu 4.
- Gv cho hs hát ghép toàn bài.
- Gv cho nhóm, bàn hát toàn bài.
- Gv hướng dẫn hs hát
- Gv nhận xét động viên.
* Kết luận: Các em đã hát đúng lời ca
và giai điệu của bài hát.
3. Hoạt động luyện tập.
a. Mục tiêu:
- HS biết hát kết hợp gõ đệm theo tiết
tấu, phách, nhịp bài hát: ” Con chim hay

- Thực hiện cùng các bạn
- Hs nghe.
- Hs hát theo hướng dẫn của
Gv
- Hát cùng các bạn
- Hs nghe.
- Hs hát theo hướng dẫn của
Gv
- Hs hát ghép
- Tổ, bàn hát ghép.
- Tập hát câu 1, 2 theo cô
giáo
- Hs nghe.
- Hs hát câu 3
- Lắng nghe, thực hiện
- Hs nghe.
- Hs hát theo hướng dẫn của
Gv
- Hs hát ghép.
- Hs hát toàn bài.
- Nhóm, bàn hát.
- Hát theo bạn

4,

hót”
b. Cách tiến hành:
- Gv hướng dẫn hs hát kết hợp gõ đệm
theo tiết tấu lời ca.
- Gv cho tổ 1 hát, tổ 2 gõ đệm theo tiết
tấu lời ca và ngược lại.
- Gv giúp đỡ hs
- Gv sửa sai cho hs (nếu có)
- Gv cho nhóm, bàn hát và gõ đệm theo
tiết tấu lời ca.
- Hát kết hợp gõ bằng cơ thể
+ Gv hướng dẫn động tác ( 4 động tác)
Đt 1: Giậm chân lần lượt 2 chân
Đt 2: Vỗ tay lần lượt vào 2 bên hông
Đt 3: Vỗ vào vai
Đt 4: Búng tay
- Gv cho hs thực hiện tại chỗ.
- Gv giúp đỡ hs
- Gv nhận xét.
* Kết luận: Các em được hát kết hợp gõ
đệm theo tiết tấu, phách, nhịp bài hát: ”
Con chim hay hót”.
- Biết các vỗ đệm bằng cơ thể
4. Hoạt động vận dụng, mở rộng:
a. Mục tiêu:
- Hs nhớ được tên bài và tác giả của
bài hát.
- Hs biết nêu cảm nhận của mình về bài
hát.
b. Cách tiến hành:
? Em học bài hát nào ?
? Nhạc, Lời của tác giả nào?
? Bài hát nói về điều gì?
- Gv: Chúng ta phải biết yêu và bảo vệ
loài vật.
- Gv đàn cho hs hát lại bài hát
- Giúp Hs hát cùng các bạn
- Gv nhắc hs tự tìm một số động tác phụ
họa cho bài hát thêm phong phú

- Hs hát và gõ đệm theo tiết
tấu lời ca.
- Tổ thực hiện
- Tập hát và gõ đệm theo các
bạn
- Nhóm, bàn hát và gõ đệm
theo tiết tấu.
- Quan sát GV hướng dẫn
động tác và thực hiện theo

- Thực hiện
- Tập theo các bạn
- Hs nghe và lĩnh hội.

- Hs: bài Con chim hay hót
Nhạc: Phan Huỳnh Điểu
Lời: Theo đồng dao
- Hs: Bết gữi và bảo vệ loài
vật

* Kết luận: Các em đã được học lời ca - Tập thể hát.
và giai điệu của bài hát, biết các gõ đệm - Hát càng các bạn
cho bài hát. Nêu cảm nhận của mình về - Hs nghe và lĩnh hội.
bài hát.

……………………………
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Gv cần cho H vừa hát vừa đệm theo nhịp và phách.
.............................................................................................
Thứ ba ngày 11 tháng 10 năm 2022
Tiếng Việt
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ - HỢP TÁC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp các nhóm thích
hợp theo yêu cầu của BT1,BT2.
- Biết đặt câu với 1 từ, 1 thành ngữ theo yêu cầu BT3, BT4.
- HSHTT: đặt được 2,3 câu với 2, 3 thành ngữ ở BT4
- Biết sử dụng vốn từ để làm các bài tập
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập. Từ điển học sinh
- HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi đặt câu phân biệt từ - Học sinh thi đặt câu.
đồng âm.

- GV nhận xét
- Học sinh lắng nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành: (30 phút)
* Mục tiêu: : - Hiểu được nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp các
nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT1,BT2.
- Biết đặt câu với 1 từ, 1 thành ngữ theo yêu cầu BT3, BT4.
- HS(M3,4) đặt được 2,3 câu với 2, 3 thành ngữ ở BT4
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- 2 HS đọc yêu cầu nội dung bài.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để - HS thảo luận nhóm làm bài.
làm bài tập.
- Yêu cầu một số nhóm trình bày kết + "Hữu" có nghĩa là bạn bè: hữu nghị,
chiến hữu, thân hữu, hữu hảo, bằng
quả làm bài
hữu, bạn hữu.
- GV nhận xét chữa bài
+ "Hữu" có nghĩa là "có": hữu ích,
hữu hiệu, hữu tình, hữu dụng.
- Yêu cầu HS giải thích nghĩa của từ: - Mỗi em giải nghĩa từ
Bài 2: HĐ cặp đôi
- HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS làm bài cặp đôi
- Tổ chức cho HS làm bài như bài 1.
+ "Hợp" Có nghĩa là gộp lại (thành lớn
- GV nhận xét chữa bài
hơn) : hợp tác, hợp nhất, hợp lực.
+ "Hợp" có nghĩa là đúng với yêu cầu
đòi hỏi nào đó : hợp tình, phù hợp, hợp
thời, hợp lệ, hợp pháp, lớp lí, thích hợp.
- Yêu cầu HS giải nghĩa các từ.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu mỗi HS đặt 5 câu vào vở.
- Trình bày kết quả
- GV nhận xét chữa bài
Bài 4: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Chia nhóm HS thảo luận tìm nghĩa
của thành ngữ, đặt câu có thành ngữ
đó?
+ Bốn biển một nhà: Người khắp nơi
đoàn kết như người trong một gia
đình thống nhất một mối.

- HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài
- HS nối tiếp nhau đặt câu.
- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm 4.
+ Kề vai sát cánh: Đồng tâm hợp lực
cùng chia sẻ gian nan giữa người cùng
chung sức gánh vác một công việc quan

trọng.
+ Chung lưng đấu cật: Hợp sức nhau
lại để cùng gánh vác, giải quyết công
- Yêu cầu HS đặt câu với các thành việc
ngữ
- HS đặt câu với các thành ngữ vào vở.
- Trình bày kết quả
- GV nhận xét
- 1 số HS đọc câu vừa đặt.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(2 phút)
- Tìm thành ngữ nói về tinh thần hữu + Thuận vợ thuận chồng tát biển Đông
nghị hợp tác.
cũng cạn.
+ Chia ngọt sẻ bùi.
+ Đồng cam cộng khổ.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Gv cho hs nêu những việc mình nên hợp tác với bạn trong học tập.
................................
Tiếng Việt
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến
tranh.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét được lời kể của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Sách, báo, truyện gắn với chủ điểm hoà bình.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:  (5')
- Cho HS thi kể lại câu chuyện về ca ngợi
- HS thi kể lại câu chuyện
hòa bình chống chiến tranh và nêu ý nghĩa  
câu chuyện
 
- Nhận xét.
- Lắng nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
 - HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
* Mục tiêu:HS lựa chọn được câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đề
 - HS đọc đề bài
- GV gạch chân những từ trọng tâm ca ngợi  
hòa bình, chống chiến tranh.
 
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe, đã  
đọc ca ngợi hoà bình chống chiến tranh.
 
- Kể tên một số câu chuyện các em đã đọc ? - HS nối tiếp nhau kể .VD:
+ Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ.
+ Những con sếu bằng giấy; …
- GV nhắc HS một số câu chuyện các em đã - HS nghe
học về đề tài này và khuyến khích HS tìm
những câu chuyện ngoài SGK
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
3. Hoạt động thực hành kể chuyện: (20')
* Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến
tranh.
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS luyện kể theo nhóm đôi
- HS  kể theo cặp
 - Cho HS thi kể chuyện trước lớp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn bạn kể hay nhất
- Bình chọn  bạn kể chuyện tự nhiên
 
nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có
 
câu chuyện hay nhất.
 - Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét.
mình kể.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5')
- Em hãy nêu suy nghĩ của bản thân khi nghe - HS nêu
câu chuyện trên ?
- Về nhà kể lại cho mọi người trong gia đình - HS nghe và thực hiện
cùng nghe câu chuyện của em.

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GV khuyết khíchH nêu suy nghĩ của bản thân khi nghe bạn kể câu chuyện.
……………………………………………
Khoa học
DÙNG THUỐC AN TOÀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn
- Xác định khi nào nên dùng thuốc.
- Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và khi mua thuốc.
- Dùng thuốc an toàn, đúng cách
* Phần Lồng ghép GDKNS :
- Kĩ năng tự phản ánh kinh nghiệm bản thân về cách sử dụng một số loại tuốc
thông dụng.
- Kĩ năng xử lí thông tin, phân tích, đối chiếu để dúng thuốc đúng cách, đúng
liều, an toàn.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
* Giáo viên:
- Những vỏ thuốc thường gặp Amiixilin, Pênixilin... Phiếu ghi sẵn từng câu
hỏi và câu trả lời tách rời cho hoạt động 2, các tấm thẻ, giấy khổ to, bút dạ.
- Các đoạn thông tin + hình vẽ trong SGK trang 24 , 25
* Học sinh: Sưu tầm các vỏ hộp, lọ thuốc.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi
tên" trả lời câu hỏi:
+ Nêu tác hại của thuốc lá?
+ Nêu tác hại của rượu bia?
+ Nêu tác hại của ma túy ?
- GV nhận xét
- HS khác nhận xét
- Bài mới: Dùng thuốc an toàn.
- HS ghi vở

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (27 phút)
* Mục tiêu: - Nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn
- Xác định khi nào nên dùng thuốc.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Trò chơi sắm vai: "Em
làm Bác sĩ"
- GV cho HS chơi trò chơi “Bác sĩ” theo - Cả lớp chú ý lắng nghe - nhận xét
kịch bản chuẩn bị
Mẹ: Chào Bác sĩ
Bác sĩ: Con chị bị sao?
Mẹ: Tối qua cháu kêu đau bụng
Bác sĩ: Há miệng ra để Bác sĩ khám nào
...Họng cháu sưng và đỏ.
Bác sĩ: Chị đã cho cháu uống thuốc gì
rồi?
Mẹ: Dạ tôi cho cháu uống thuốc bổ
Bác sĩ: Họng sưng thế này chị cho cháu
uống thuốc bổ là sai rồi. Phải uống
kháng sinh mới khỏi được.
- GV hỏi:
+ Em đã dùng thuốc bao giờ chưa và -HS trả lời
dùng trong trường hợp nào ?
+ Em hãy kể một vài thuốc bổ mà em - Thuốc bổ: B12, B6, A, B, D...
biết?
- GV giảng : Khi bị bệnh, chúng ta cần
dùng thuốc để chữa trị. Tuy nhiên, nếu
sử dụng thuốc không đúng có thể làm
bệnh nặng hơn, thậm chí có thể gây chết
người
* Hoạt động 2: Thực hành làm bài tập
trong SGK (Xác định khi nào dùng
thuốc và tác hại của việc dùng thuốc
không đúng cách, không đúng liều
lượng)
* Bước 1 : Làm việc cá nhân
-GV yêu cầu HS làm BT Tr 24 SGK
* Bước 2 : Sửa bài
-HS nêu kết quả
-GV chỉ định HS nêu kết quả
1–d ;
2 - c ;
3 - a ; 4 - b
-Lắng nghe
GV kết luận :
+ Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết, dùng

đúng thuốc, đúng cách, đúng liều lượng.
Cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ,
đặc biệt là thuốc kháng sinh .
+ Khi mua thuốc cần đọc kĩ thông tin in
trên vỏ đựng bản hướng dẫn kèm theo
để biết hạn sử dụng, nơi sản xuất, tác
dụng và cách dùng thuốc .
-GV cho HS xem một số vỏ đựng và bản
hướng dẫn sử dụng thuốc
* Hoạt động 3: Tìm hiểu cách sử dụng
thuốc an toàn và tận dụng giá trị dinh
dưỡng của thức ăn
Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- GV nêu luật chơi: 3 nhóm đi siêu thị
chọn thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, 3
nhóm đi nhà thuốc chọn vi-ta-min dạng
tiêm và dạng uống?
GV nhận xét - chốt
- GV hỏi:
+ Vậy vi-ta-min ở dạng thức ăn, vi-tamin ở dạng tiêm, uống chúng ta nên
chọn loại nào?
+ Theo em thuốc uống, thuốc tiêm ta
nên chọn cách nào?
- GV chốt - ghi bảng
- GV nhắc nhở HS: ăn uống đầy đủ các
chất chúng ta không nên dùng vi-ta-min
dạng uống và tiêm vì vi-ta-min tự nhiên
không có tác dụng phụ.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3
phút)
- Gia đình em sử dụng thuốc kháng sinh
như thế nào ?

- Hoạt động lớp

- HS trình bày sản phẩm của mình
- Lớp nhận xét

- Chọn thức ăn chứa vi-ta-min
- Không nên tiêm thuốc kháng sinh nếu
có thuốc uống cùng loại
- HS nghe

- HS nêu

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GDKNS: Khi bị bệnh em phải báo cho người lớn biết, không tự ý lấy thuốc uống
khi không có chỉ dẫn của người lớn.
..........................................
Toán

HÉC TA

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Học sinh biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc ta.
- Biết quan hệ giữa héc ta và mét vuông .
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với héc ta) và
vận dụng để giải các bài toán có liên quan.
- HS cả lớp hoàn thành bài 1a(hai dòng đầu ), bài 1b(cột đầu), bài 2 .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, Bảng phụ viết sẵn nội dụng bài tập 1
- HS : SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi - HS chia thành 2 đội, mỗi đội 8 bạn thi
"Ai nhanh, ai đúng" với nội dung sau: tiếp sức, đội nào đúng và nhanh hơn thì
1
chiến thắng.
2
2
10 ha = …m
7ha = … m
16ha = …m2
m2
1km = …ha
2

40km2 = …ha
ha
- GV nhận xét

1
4 ha = …

1
100 km2 = …ha
2
5 km2 = … - Lớp theo dõi nhận xét

- Học sinh ghi vở

- Giới thiệu bài - Ghi bảng...
 
Gửi ý kiến