Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 22h:03' 09-04-2023
Dung lượng: 266.6 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 22h:03' 09-04-2023
Dung lượng: 266.6 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
NGÀY
HAI
12/9
BA
13/9
TƯ
14/9
NĂM
15/9
SÁU
16/9
TUẦN 2
(12/9/2022----16/9/2022)
MÔN
Chào cờ
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng anh
Tiếng anh
Nhạc
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học
Toán
Đạo đức
Thể dục
TABN
TABN
Tiếng Việt
HĐNK.NGLL1
Toán
Lịch sử
Tiếng anh
Tiếng anh
HĐNK.NGLL3
HĐNK.NGLL2
Tiếng Việt
Toán
Kĩ thuật
Mĩ thuật
T*
Khoa học
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Địa lí
Toán
TV*
Thể dục
SHCN
BÀI DẠY
Chào cờ đầu tuần
Luyện tập(giảm tải)
Nghìn năm văn hiến
NV: Lương Ngọc Quyến
Review Lesson 1,2
Review Lesson 1,2
Học hát :Reo vang bình minh
MRVT: Tổ quốc
KC đã nghe, đã đọc
Nam hay nữ(tt)
Ôn tập: Phép cộng và phép trừ hai PS
Em là học sinh lớp 5(tiêt 2)
Đội hình đội ngũ - Trò chơi: “Chạy tiếp sức”
Starter 1
Starter 2
Sắc màu em yêu
Gửi và nhận thư điện tử
Ôn tập: Phép nhân và phép chia 2 PS
Nguyễn Trường Tộ mong muốn canh tân đất nước.
Review Lesson 3,4
Review Lesson 3,4
Hợp tác thật vui(tiết 2)
Gửi và nhận thư điện tử (tiết 2)
LT tả cảnh
Hỗn số
Đính khuy 2 lỗ (tiết 2)
VTT: Vẽ họa tiết đối xứng qua trục
Ôn tập các phép tính với phân số
Cơ thể chúng ta được hình thành như thế nào?
LT về từ đồng nghĩa
LT báo cáo thống kê
Địa hình và khoáng sản
Ghép chủ đề: Hỗn số(tt)
Ôn chính tả
Đội hình đội ngũ – Trò chơi: “Kết bạn”
Kiểm điểm tuần
Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2022
Chào cờ
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
....................................................
Toán
LUYỆN TẬP
Giảm tải
..................................................
Tiếng Việt
NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung: VN có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời
(Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa).
- Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê.
- Thể hiện lòng tự hào về truyền thống hiếu học của Việt Nam.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Tự hào là con dân nước Việt Nam, một nước có nền văn hiến
lâu đời. Một đất nước hiếu học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức thi đọc bài Quang - HS tổ chức thi đọc
cảnh ngày mùa và TLCH.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn
- 1 HS M3,4 đọc bài, chia đoạn: có thể
chia làm 3 đoạn: đoạn đầu, đoạn bảng
thống kê, đoạn cuối.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp
lần 1.
sửa đọc đúng: Hà Nội, lấy, muỗm, lâu
đời...
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - HS nối tiếp đọc lần 2 kết hợp giải
lần 2.
nghĩa từ khó SGK
- Đọc theo cặp
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu cả bài giọng thể hiện
tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ
ràng, rành mạch bảng thống kê.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS các từ ngữ trong bài và ND bài : VN có truyền thống khoa
cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời.
* Cách tiến hành:
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận
nhóm đọc đoạn 1, TLCH
+ Đến thăm Văn Miếu khách nước
ngoài ngạc nhiên vì điều gì?
- HS thực hiện yêu cầu. Nhóm trưởng
điều khiển.
+ Từ năm 1075, nước ta đã mở khoa thi
tiến sĩ. Các triều vua VN đã tổ chức
được 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến
sĩ.
+ Nêu ý chính đoạn 1:
- VN có truyền thống khoa cử lâu đời
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc lướt bảng - Nhóm trưởng điều khiển.
thống kê theo nhóm, trả lời câu hỏi
+ Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi + Triều đại Lê: 104 khoa
nhất?
+ Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?
+ Triều đại Lê: 1780 tiến sĩ.
+ Bài văn giúp em hiểu điều gì về + VN là một đất nước có nền văn hiến
truyền thống văn hóa VN?
lâu đời
- Nêu ý chính đoạn 2
+ Chứng tích về một nền văn hiến lâu
đời ở VN
- Nêu ý chính của bài.
- HS nêu ý chính của bài: VN có truyền
thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến
lâu đời.
3. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm đoạn có bảng thống kê.
* Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc toàn bài
- 1HS đọc toàn bài phát hiện giọng đọc
của bài.
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm trong - HS nối tiếp đọc đoạn phát hiện giọng
nhóm
đọc đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn có bảng
thống kê, chú ý ngắt nghỉ giữa các cụm
từ Triều đại/ Lý / Số khoa thi /6/ Số tiến
sĩ/ 11 / Số trạng nguyên / 0...
- Đọc theo cặp
- HS luyện đọc nhóm đôi
- Thi đọc
- HS thi đọc diễn cảm.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Liên hệ thực tế: Để noi gương cha - HS trả lời
ông các em cần phải làm gì ?
- Nếu em được đi thăm Văn Miếu - - HS trả lời
Quốc Tử Giám, em thích nhất được
thăm khu nào trong di tích này ? Vì
sao ?
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Giáo viên cần nhắc nhở H nếu được dịp đi tham quan, du lịch cần giữ gìn vệ sinh
chung.
.......................................................
Tiếng Việt
NGHE - VIẾT: LƯƠNG NGỌC QUYẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe - viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến; trình
bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Ghi lại đúng phần vần của tiếng (từ 8 - 10 tiếng) trong BT2, chép đúng vần
của các tiếng vào mô hình, theo yêu cầu (BT3)
- Viết đúng tốc độ chữ viết đều, đẹp, đúng mẫu, làm đúng các bài tập theo
yêu cầu.
- HS cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần bài 3
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai - HS tổ chức thành 2 nhóm chơi, mỗi
nhanh, ai đúng", viết các từ khó: ghê nhóm 3 HS. Khi có hiệu lệnh, các thành
gớm, nghe ngóng, kiên quyết...
viên trong mỗi đội chơi mau chóng viết
từ (mỗi bạn chỉ được viết 1 từ) lên bảng.
Đội nào viết nhanh hơn và đúng thì đội
đó thắng.
- 1 HS phát biểu quy tắc chính tả viết - HS nêu quy tắc.
đối với c/k; gh/g; ng/ngh
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc toàn bài
- HS theo dõi.
- GV tóm tắt nội dung chính của bài.
- Em hãy tìm những từ dễ viết sai ?
- mưu, khoét, xích sắt, trung với nước,
và các danh từ riêng: Đội Cấn.
- GV cho HS luyện viết từ khó trong - HS viết bảng con từ khó
bài
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS Nghe - viết đúng bài chính tả.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (4 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS tìm được phần vần theo yêu cầu của BT2, thực hiện đúng
BT3.
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài. Viết - HS làm việc cá nhân ghi đúng phần
phần vần của từng tiếng in đậm.
vần của tiếng từ 8- 10 tiếng trong bài,
- GV chốt lời giải đúng
báo cáo kết quả
- Kết luận:Tiếng nào cũng phải có
Tiếng
Vần
vần.
Hiền
iên
Khoa
oa
Làng
ang
Mộ
ô
Trạch
ach
Bài 3: HĐ cặp đôi
- HS đọc bài xác định yêu cầu đề bài
+ Nêu mô hình cấu tạo của tiếng ?
+ Vần gồm có những bộ phận nào ?
(GV treo bảng phụ )
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài
- Hướng dẫn học sinh rút ra nhận
xét.
* GV chốt kiến thức: Bộ phận không
thể thiếu trong tiếng là âm chính và
thanh.
- HS đọc yêu cầu.
+ Âm đầu, vần và thanh
+ Âm đệm, âm chính và âm cuối
- HS làm việc theo nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm chữa bài
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung:
+ Phần vần của các tiếng đều có âm
chính.
+ Có vần có âm đệm có vần không có;
có vần có âm cuối, có vần không.
- HS nghe
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Yêu cầu HS lấy VD tiếng chỉ có - A, đây rồi!
âm chính & dấu thanh, tiếng có đủ - Huyện Ân Thi
âm đệm, âm chính, âm cuối....
- Yêu cầu HS ghi nhớ mô hình cấu - HS nghe và thực hiện
tạo vần.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
-Gv cho H ghi nhớ một tiếng có 3 bộ phận âm đầu, vần , thanh, có tiếng chỉ có vần
và thanh
...........................................
Tiếng anh
Review Lesson 1,2
Có GV bộ môn
..............................................
Âm nhạc
HỌC HÁT BÀI: REO VANG BÌNH MINH
(Nhạc và lời: Lưu Hữu
Phước)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Học sinh biết hát theo giai điệu và lời ca.
- Biết tác giả là nhạc sĩ Lưu Hữu Phước.
- HS biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát.
2. Năng lực:
- Học sinh biết cảm thụ âm nhạc
- Rèn cho học sinh kĩ năng hát mạnh dạn, tự tin.
3. Phẩm chất:
- Góp phần giáo dục học sinh yêu thích, bảo vệ thiên nhiên, bình minh đất nước
tươi đẹp.
* HSKT: Biết hát và kết hợp vỗ tay, hòa nhập cùng các bạn trong giờ học.
II. CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Đàn, loa, bảng phụ bài hát...
2. Học sinh:
- SGK,Thanh phách...
III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
- Gọi HS lên bảng biểu diễn 1 trong các
- 3-4 HS lên bảng biểu diễn
bài hát đã học ở lớp 4
- Nghe, quan sát.
- GV gọi HS nhận xét; giáo viên nx, đánh
- HS dưới lớp nhận xét bạn
giá.
2. Hoạt động khám phá: Dạy hát Bài
Reo vang bình minh.
a. Mục tiêu:
- Học sinh biết hát theo giai điệu, đúng lời
ca. Biết tác giả bài hát là nhạc sĩ Lưu Hữu
Phước.
b. Cách tiến hành:
* Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu đôi nét về nhạc sĩ Lưu - HS lắng nghe
Hữu Phước (1921-1989) là một Nhạc - HS lắng nghe.
sỹ lớn, tác giả của những bản hùng ca, giải
phóng; tác phẩm của ông luôn gắn với
những sự kiện lịch sử trọng đại của dân
tộc. Ông là Giáo sư, Viện sỹ.
Lưu Hữu Phước còn có những bút danh
khác: Huỳnh Minh Siêng Long Hưng, Anh
Lưu, Hồng Chí. Ông sinh ngày 12 tháng
9 năm 1921 tại quận Ô Môn, tỉnh Cần
Thơ (nay thuộc thành phố Cần Thơ)
Lưu Hữu Phước còn sáng tác cho thiếu
nhi rất nhiều bài hát có giá trị lớn, nổi
tiếng một thời, đến nay vẫn là chuẩn mực
cho thể loại ca khúc thiếu nhi: Thiếu nhi
thế giới liên hoan,Reo vang bình
minh...Lên Đàng. Ông mất ngày 8 tháng
6 năm 1989 tại Thành phố Hồ Chí Minh.
* Hát mẫu:
- GV mở băng mẫu
- Hỏi cảm nhận của học sinh về bài hát sau
- HS lắng nghe bài hát
khi nghe.
- Nêu cảm nhận
* Đọc lời ca theo tiết tấu:
- GV phân câu và đọc mẫu ( 4 câu).
- GV cho đọc lời ca theo tiết tấu.
- Thực hiện theo nối móc xích.
- GV chỉ định.
- GV sửa sai ( nếu có)
* Khởi động giọng:
- GV đàn thang âm đi lên, xuống
- HS theo dõi.
- HS đọc lời ca theo hướng dẫn.
- Đọc theo các bạn
- HS thực hiện
- Nhóm, cá nhân đọc.
* Dạy hát từng câu:
- HS đứng dậy khởi động theo mẫu âm La
- GV đàn từng câu, lưu ý cho học sinh
những câu hát luyến, ngân dài và thể hiện - HS nghe, lĩnh hội
sắc thái tình cảm
Câu 1: Reo vang reo...hoa lá
+ GV đàn giai điệu
+ GV đàn cho HS hát
- HS nghe
- HS hát theo h/d của GV
Câu 2: Cây rung cây...ngập hồn ta
- HS nghe và hát theo bạn
+ GV đàn giai điệu
- HS nghe
+ GV đàn cho HS hát
- HS hát theo hướng dẫn của GV
- GV cho HS hát ghép câu 1 và câu 2
- Tổ, cá nhân thực hiện
- GV chỉ định hát ghép câu 1 và câu 2
Câu 3 : Líu líu lo lo...tươi sáng
+ GV đàn giai điệu
+ GV đàn cho HS hát
- HS nghe
- HS hát theo hướng dẫn
Câu 4 : La la la la....sáng muôn năm
- HS nghe và hát theo bạn
+ GV đàn giai điệu
+ GV đàn cho HS hát
- HS nghe
- GV cho HS hát ghép câu 3 và câu 4
- HS hát theo hướng dẫn
* Hát cả bài:
- HS hát ghép
- GV yêu cầu cả lớp, tổ, cá nhân hát toàn
bài
- Thực hiện
- HS hát theo các bạn
* Kết luận:
- Học sinh biết hát theo giai điệu, đúng lời
ca. Biết tác giả là nhạc sĩ Lưu Hữu Phước.
3. Hoạt động thực hành: Kết hợp gõ
đệm; vận động cơ thể
a. Mục tiêu:
- Học sinh biết hát kết hợp gõ đệm theo
nhịp cho bài hát
- Biết vận động cơ thể với 3 động tác dậm
chân, vỗ vai, vỗ tay
b. Cách tiến hành:
- GV hát, gõ mẫu và hướng dẫn HS
Reo vang reo ca vang ca cất tiếng hát
x
x
x
- GV cho HS hát kết hợp gõ đệm.
- GV chỉ định.
- GV hướng dẫn HS hát kết hợp vận động
cơ thể (với 3 động tác)
- GV chỉ định
- GV nhận xét sửa sai (nếu có)
* Kết luận: Học sinh chủ động, linh hoạt
trong việc kết hợp gõ đệm và vận động cơ
thể tự nhiên
4. Hoạt động Vận dụng:
a. Mục tiêu:
- Giúp học sinh nhớ lại nội dung bài học
b. Cách tiến hành.
- GV đàn cho HS hát lại bài hát
- Giáo viên giáo dục học sinh yêu thích,
bảo vệ thiên nhiên, bình minh đất nước
tươi đẹp.
- Nhắc học sinh về tập biểu diễn cho bố
mẹ, anh chị xem
- Sáng tạo một số động tác phụ họa đơn
giản phù hợp với bài hát
- Chuẩn bị cho giờ học sau
- Nhận xét tiết học.
* Kết luận học sinh lắm bắt được nội dung
bài học
- HS nghe, quan sát
- HS hát và gõ đệm theo nhịp
- Hát và kết hợp Vỗ tay theo các bạn
- Nhóm, cá nhân thực hiện
- Thực hiện hát kết hợp 3 động tác
+ Dậm chân
+ Vỗ vai
+ Vỗ tay
- Nhóm, cá nhân thực hiện
- HS hát
- HS hát theo bạn.
- Tổ, cá nhân HS thực hiện
- HS nghe và lĩnh hội.
- Nghe, ghi nhớ thực hiện
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Gv cần cho H thuộc lời tại lớp.
.............................................................................................
Thứ ba ngày 13 tháng 9 năm 2022
Tiếng Việt
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài tập đọc hoặc
chính tả đã học (Bài tập 1); tìm thêm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc
(Bài tập 2), tìm được một số từ chứa tiếng quốc (Bài tập 3).
- Đặt câu được với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê
hương(BT4).
* HS HTT có vốn từ phong phú, biết đặt câu với các từ ngữ nêu ở bài tập 4.
- Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ vào đặt câu, viết văn.
- Yêu thích môn học
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ , Từ điển TV
- Học sinh: Vở , SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi - HS chơi trò chơi
thuyền" với nội dung là: Tìm từ đồng
nghĩa với xanh, đỏ, trắng...Đặt câu với
từ em vừa tìm được.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành: (26 phút)
* Mục tiêu: HS hiểu được nghĩa của từ Tổ quốc và vận dụng làm được cácbài
tập theo yêu cầu.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 1,
xác định yêu cầu của bài 1 ? yêu cầu
HS giải nghĩa từ Tổ quốc.
- Tổ chức làm việc cá nhân.
- GV Nhận xét , chốt lời giải đúng
Bài 2: Trò chơi
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 2,
- Xác định yêu cầu của bài 2 ?
- GV tổ chức chơi trò chơi tiếp sức:
Tìm thêm những từ đồng nghĩa với từ
Tổ quốc.
- HS đọc yêu cầu BT1, dựa vào 2 bài
tập đọc đã học để tìm từ đồng nghĩa với
từ Tổ quốc
- HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
+ nước nhà, non sông
+ đất nước, quê hương
- HS đọc bài 2
- HS các nhóm nối tiếp lên tìm từ đồng
nghĩa.
- VD: nước nhà, non sông, đất nước,
quê hương, quốc gia, giang sơn…
- GV công bố nhóm thắng cuộc
Bài 3: HĐ nhóm 4
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp theo dõi
- Thảo luận nhóm 4. GV phát bảng phụ - HS thảo luận tìm từ chứa tiếng quốc(có
nhóm cho HS, HS có thể dùng từ điển nghĩa là nước)VD: vệ quốc, ái quốc,
để làm.
quốc gia,…
* HSM3,4 đặt câu với từ vừa tìm được. - Nhóm khác bổ sung
Bài 4: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- GV giải thích các từ đồng nghĩa trong
bài.
- Tổ chức làm việc cá nhân. Đặt 1 câu - HS làm vào vở, báo cáo kết quả
với 1 từ ngữ trong bài. HS M3,4 đặt
câu với tất cả các từ ngữ trong bài.
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét chữa bài
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Cho HS ghi nhớ các từ đồng nghĩa - HS đọc lại các từ đồng nghĩa với từ Tổ
với từ Tổ quốc.
quốc vừa tìm được
- Tìm thêm các từ chứa tiếng "tổ"
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Gv nhắc nhở H đặt câu phải có đầy đủ chủ ngữ và vị ngữ. Đầu câu viết hoa, cuối
câu có dấu chấm.
................................
Tiếng Việt
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Chọn được một truyện viết về anh hùng, danh nhân của nước ta và kể lại
được rõ ràng đủ ý.
*HSHTT tìm được truyện ngoài SGK; kể chuyện một cách tự nhiên, sinh
động.
- Rèn chi HS tự tin kể chuyện một cách tự nhiên, sinh động
- HS yêu thích các câu chuyện về các anh hùng, danh nhân của nước ta.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu nước, tự hào về truyền thống dân
tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Một số sách, báo, truyện …viết về anh hùng, danh nhân đất nước.
- Học sinh: Câu chuyện đã chuẩn bị ở nhà
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động Giáo viên
Hoạt động Học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (3')
- Cho HS tổ chức thi kể câu chuyện Lý
- HS thi kể
Tự Trọng. Nêu ý nghĩa câu chuyện.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
* Mục tiêu: Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đề bài
- HS đọc đề bài
- Đề bài yêu cầu làm gì?
- GV gạch chân những từ đã nghe, đã
đọc, danh nhân, anh hùng, nước ta.
- GV giải nghĩa từ danh nhân
- Cho HS đọc gợi ý SGK
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
- HS nối tiếp nêu những câu chuyện sẽ kể
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:(23 phút)
* Mục tiêu: Kể lại câu chuyện được rõ ràng đủ ý.
* Cách tiến hành:
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi
- Thi kể trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất
- HS kể theo cặp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên
nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có
câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện
mình kể.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3
phút)
- Em học tập được điều gì từ nhân vật - HS nêu
trong câu chuyện em vừa kể ?
- Về nhà kể lại chuyện cho bố mẹ nghe - HS lắng nghe
lại câu chuyện của em vừa kể.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GV khuyết khích H về kể lại các câu chuyện về các vị anh hùng của Việt Nam cho
người thân nghe.
............................................
Khoa học
NAM HAY NỮ ? (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ.
- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan điểm của xã hội về vai trò
của nam, nữ.
- Rèn kĩ năng nhận biết sự khác biệt về sinh học giữa nam và nữ.
- Tôn trọng các bạn cùng giới và các giới, không phân biệt nam, nữ.
- GDKNS : Kĩ năng phân tích, đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam và
nữ.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất:
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn
nam, bạn nữ.
- Biết đoàn kết yêu thương và giúp đỡ mọi người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, các tấm phiếu ghi sẵn đặc điểm của nam và nữ.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuậtdạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò
chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Ai - HS chia thành 2 đội chơi. Chia bảng
nhanh, ai đúng" với nội dung: Nêu một lớp thành 2 phần. Mỗi đội chơi gồm 6
số đặc điểm khác biệt giữa nam và nữ bạn đứng thành hàng thẳng. Khi có
về mặt sinh học ?
hiệu lệnh chơi, mỗi bạn sẽ viết lên bảng
một đặc điểm khác biệt giữa nam và
nữ. Hết thời gian, đội nào nêu được
đúng và nhiều hơn thì đội đó thắng.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25phút)
* Mục tiêu: Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ.
* Cách tiến hành:
* HĐ 1: Trò chơi "Ai nhanh, Ai đúng "
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- GV phát cho mỗi nhóm các tấm
phiếu hướng dẫn HS cách chơi.
1. Thi xếp các tấm phiếu vào bảng dưới
đây:
Nam
Nữ
Cả nam và - Làm việc cả lớp
nữ
Có
…
…
âu
2. Lần lượt từng nhóm giải thích tại
- Đại diện mỗi nhóm trình bày và giải
sao lại sắp xếp như vậy.
- GV lưu ý HS: Các thành viên của thích.
nhóm khác có thể chất vấn, yêu cầu - Trong quá trình thảo luận với các
nhóm bạn, mỗi nhóm vẫn có quyền
nhóm đó giải thích rõ hơn
thay đổi lại sự sắp xếp của nhóm mình,
Bước 2: GV đánh giá, kết luận và nhưng phải giải thích được tại sao lại
thay đổi.
tuyên dương nhóm thắng cuộc
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Thảo luận một số quan niệm xã hội về
nam và nữ
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Phát phiếu ghi câu hỏi cho nhóm
- HS thảo luận câu hỏi và trả lời
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận các
câu hỏi 1, 2, 3, 4 (SGV trang 27)
Bước 2: Làm việc cả lớp
Kết luận 2 : SGV trang 27
4.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
- Tại sao không nên phân biệt đối xử - HS nêu
giữa nam và nữ?
- HS đọc mục bạn cần biết SGK trang
- HS đọc
4.
- Các bạn nam cần phải làm gì để thể - HS trả lời
hiện mình là phái mạnh ?
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GV yêu cầu H không được phân biệt đối xử về giới tính vì hiện nay đã bình
đẳng giới.
..........................................
Toán
ÔN TẬP: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS biết cộng (trừ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số không cùng
mẫu số
- Rèn cho HS cách thực hiện thành thạo cách cộng hai phân số.
- HS làm bài 1, 2(a, b), bài 3.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ ghi 2 quy tắc cộng , trừ phân số
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- HS chơi trò chơi
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi
"Bắn tên" với nội dung tìm phân
số của một số, chẳng hạn: Tìm
của 50 ;
của 36
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động ôn tập lí thuyết:(10phút)
*Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại cách cộng, trừ hai phân số cùng MS và khác MS.
*Cách tiến hành:
* Ôn lại cách cộng, trừ 2 phân số
- GV nêu ví dụ:
- HS theo dõi
- Yêu cầu học sinh nêu cách tính và - HĐ nhóm: Thảo luận để tìm ra 2 trường
hợp:
thực hiện
- Cộng (trừ) cùng mẫu số
- Cộng (trừ) khác mẫu số
- Tính và nhận xét.
- Muốn cộng (trừ) 2 PS có cùng MS - Cộng hoặc trừ 2 TS với nhau và giữ
ta làm thế nào?
nguyên MS.
- Muốn cộng (trừ) 2 PS khác MS ta - QĐMS 2PS sau đó thực hiện như trên.
làm thế nào?
* Kết luận: Chốt lại 2 quy tắc.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (20 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS biết cộng ( trừ ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số
không cùng mẫu số và làm bài 1, 2(a, b), bài 3.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Tính
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- Làm vở, báo cáo GV
- GV nhận xét chữa bài.
-KL: Muốn cộng(trừ) hai phân số
khác MS ta phải quy đồng MS hai
PS.
Bài 2 (a,b): HĐ cặp đôi
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
*GV củng cố cộng, trừ STN và PS
- Tính
- HS thảo luận cặp đôi, làm bài vào vở,
đổi vở để KT chéo, báo cáo GV
Bài 3: HĐ nhóm 4
- Đọc đề bài
- 1 học sinh đọc đề bài.
- GV giao cho các nhóm phân tích
đề, chẳng hạn như:
+ Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì?
- Chiếm
+ Số bóng đỏ và xanh chiếm bao
nhiêu phần hộp bóng ?
(hộp bóng)
5
- Hộp bóng chia 6 phần bằng nhau thì số
- Em hiểu 6 hộp bóng nghĩa là như
thế nào?
- Số bóng vàng chiếm bao nhiêu
phần?
- Nêu phân số chỉ tổng số bóng của
hộp?
- Tìm phân số chỉ số bóng vàng?
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
bóng đỏ và xanh chiếm 5 phần.
- Bóng vàng chiếm 6- 5 =1 phần.
6
- P.số chỉ tổng số bóng của hộp là 6
Số bóng vàng chiếm
(hộp bóng)
- Các nhóm làm bài, báo cáo giáo viên
Giải
PS chỉ số bóng đỏ và xanh là
(số bóng)
PS chỉ số bóng vàng là
( số bóng)
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
Đáp số:
số bóng vàng
- HS nêu lại cách cộng, trừ PS với - HS nêu
PS ; PS với STN.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GV cho H nhắc lại các cộng, trừ hai PS cùng MS và khác MS trước khi làm
bài tập.
...............................................
Đạo đức
EM LÀ HỌC SINH LỚP 5(TIẾT 2)
I- MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
+ Học sinh lớp 5 là HS của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các
em lớp dưới học tập.
+ Có ý thức học tập, rèn luyện. Biết nhắc nhở các bạn cần có ý thức học tập,
rèn luyện.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng gương mẫu, tự giác trong học tập, lao động, sinh hoạt.
3. Thái độ: Vui và tự hào là học sinh lớp 5.
4. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng:
- GV: Truyện nói về tấm gương HS lớp 5 gương mẫu.
- HS: Bài hát, thơ, tranh vẽ về chủ đề: Trường em
1. Phương pháp, Kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát bài "Em yêu trường em" - HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
* Mục tiêu:
+ Học sinh lớp 5 là HS của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các
em lớp dưới học tập.
+ Có ý thức học tập, rèn luyện. Biết nhắc nhở các bạn cần có ý thức học tập,
rèn luyện.
(Lưu ý nhóm học sinh (M1,2) nắm được nội dung bài)
* Cách tiến hành:
1 .Hoạt động 1: Thảo luận về kế
hoạch phấn đấu.
- Yêu cầu từng nhóm HS trình bày kế - Từng HS trình bày kế hoạch của mình
hoạch cá nhân của mình trong nhóm trong nhóm 4.
nhỏ
- Nhóm trao đổi góp ý kiến.
- Yêu cầu HS trình bày
- HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét chung
- GVKL: Để xứng đáng là HS lớp 5,
chúng ta cần phải quyết tâm phấn đấu,
rèn luyện một cách có kế hoạch.
2. Hoạt động 2: Kể chuyện về những
tấm gương HS lớp 5 gương mẫu.
- GV Giới thiệu thêm về một vài tấm
- Kể về tấm gương tốt của HS lớp 5
gương khác
- Thảo luận cả lớp những điều có thể
*Kết thúc hoạt động: Chúng ta cần học tập từ tấm gương đó.
học tập các tấm gương tốt của bạn bè
để mau tiến bộ.
3.Hoạt động 3: Hát, múa, đọc thơ,
giới thiệu tranh vẽ về chủ đề: Trường
em
- Giới thiệu tranh của mình cho cả lớp
- Yêu cầu HS giới thiệu tranh vẽ của cùng biết.
mình trước lớp
- Suy nghĩ và nhắc lại nội dung một vài
- Yêu cầu HS múa, hát, đọc thơ về chủ bức tranh tiêu biểu.
đề trường em
*Kết thúc hoạt động: Chúng ta rất vui
và tự hào khi là HS lớp 5; rất yêu quý
và tự hào về trường lớp mình. Đồng
thời chúng ta càng thấy rõ trách nhiệm
học tập, rèn luyện tốt để xứng đáng là
HS lớp 5, xây dựng lớp, trường của
mình ngày càng tốt hơn..
4. Hoạt động 4: Chơi trò chơi: Em là
diễn viên.
- Hát, múa, ...về chủ đề : Trường em.
- Phổ biến luật chơi
- 3 tổ tự xây dựng nội dung kịch bản
theo chủ đề bài học (trách nhiệm với
trường lớp hoặc không có trách nhiệm) - Trình diễn
- Nhóm nhận xét đội bạn theo các tiêu
chí: nội dung, diễn xuất, thời gian...
3. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Một số HS nêu bài học bổ ích sau khi - HS nêu.
học xong bài 1.
4. Hoạt động sáng tạo(1 phút)
- Vẽ một bức tranh về trường của em.
- HS nghe và thực hiện.
.....................................................................
Thể dục
Đội hình đội ngũ-Trò chơi: Chạy tiếp sức
Có Gv bộ môn
...................................................
Tiếng anh bản ngữ
Starter 1,2
Có GV bộ môn
.....................................................................................................................................
Thứ tư ngày 14 tháng 9 năm 2022
Tiếng Việt
SẮC MÀU EM YÊU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa bài thơ :Tình yêu quê hương đất nướcvới
những sắc màu, những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ.(Trả lời được các
câu hỏi trong SGK; thuộc lòng những khổ thơ em thích).
- Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết. HS(M3,4) học thuộc
toàn bộ bài thơ.
- Đọc đúng và trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,
giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm ; biết đọc bài với giọng
phù hợp.
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước cho HS.
* GDBVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: Qua khổ thơ: Em yêu màu
xanh…Nắng trời rực rỡ. Từ đó, giáo dục các em ý thức yêu quý những vẻ đẹp của
môi trường thiên nhiên đất nước: Trăm nghìn cảnh đẹp,...Sắc màu Việt Nam.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu mến màu sắc thân thuộc xung q...
HAI
12/9
BA
13/9
TƯ
14/9
NĂM
15/9
SÁU
16/9
TUẦN 2
(12/9/2022----16/9/2022)
MÔN
Chào cờ
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng anh
Tiếng anh
Nhạc
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học
Toán
Đạo đức
Thể dục
TABN
TABN
Tiếng Việt
HĐNK.NGLL1
Toán
Lịch sử
Tiếng anh
Tiếng anh
HĐNK.NGLL3
HĐNK.NGLL2
Tiếng Việt
Toán
Kĩ thuật
Mĩ thuật
T*
Khoa học
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Địa lí
Toán
TV*
Thể dục
SHCN
BÀI DẠY
Chào cờ đầu tuần
Luyện tập(giảm tải)
Nghìn năm văn hiến
NV: Lương Ngọc Quyến
Review Lesson 1,2
Review Lesson 1,2
Học hát :Reo vang bình minh
MRVT: Tổ quốc
KC đã nghe, đã đọc
Nam hay nữ(tt)
Ôn tập: Phép cộng và phép trừ hai PS
Em là học sinh lớp 5(tiêt 2)
Đội hình đội ngũ - Trò chơi: “Chạy tiếp sức”
Starter 1
Starter 2
Sắc màu em yêu
Gửi và nhận thư điện tử
Ôn tập: Phép nhân và phép chia 2 PS
Nguyễn Trường Tộ mong muốn canh tân đất nước.
Review Lesson 3,4
Review Lesson 3,4
Hợp tác thật vui(tiết 2)
Gửi và nhận thư điện tử (tiết 2)
LT tả cảnh
Hỗn số
Đính khuy 2 lỗ (tiết 2)
VTT: Vẽ họa tiết đối xứng qua trục
Ôn tập các phép tính với phân số
Cơ thể chúng ta được hình thành như thế nào?
LT về từ đồng nghĩa
LT báo cáo thống kê
Địa hình và khoáng sản
Ghép chủ đề: Hỗn số(tt)
Ôn chính tả
Đội hình đội ngũ – Trò chơi: “Kết bạn”
Kiểm điểm tuần
Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2022
Chào cờ
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
....................................................
Toán
LUYỆN TẬP
Giảm tải
..................................................
Tiếng Việt
NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung: VN có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời
(Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa).
- Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê.
- Thể hiện lòng tự hào về truyền thống hiếu học của Việt Nam.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Tự hào là con dân nước Việt Nam, một nước có nền văn hiến
lâu đời. Một đất nước hiếu học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức thi đọc bài Quang - HS tổ chức thi đọc
cảnh ngày mùa và TLCH.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn
- 1 HS M3,4 đọc bài, chia đoạn: có thể
chia làm 3 đoạn: đoạn đầu, đoạn bảng
thống kê, đoạn cuối.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp
lần 1.
sửa đọc đúng: Hà Nội, lấy, muỗm, lâu
đời...
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - HS nối tiếp đọc lần 2 kết hợp giải
lần 2.
nghĩa từ khó SGK
- Đọc theo cặp
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu cả bài giọng thể hiện
tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ
ràng, rành mạch bảng thống kê.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS các từ ngữ trong bài và ND bài : VN có truyền thống khoa
cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời.
* Cách tiến hành:
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận
nhóm đọc đoạn 1, TLCH
+ Đến thăm Văn Miếu khách nước
ngoài ngạc nhiên vì điều gì?
- HS thực hiện yêu cầu. Nhóm trưởng
điều khiển.
+ Từ năm 1075, nước ta đã mở khoa thi
tiến sĩ. Các triều vua VN đã tổ chức
được 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến
sĩ.
+ Nêu ý chính đoạn 1:
- VN có truyền thống khoa cử lâu đời
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc lướt bảng - Nhóm trưởng điều khiển.
thống kê theo nhóm, trả lời câu hỏi
+ Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi + Triều đại Lê: 104 khoa
nhất?
+ Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?
+ Triều đại Lê: 1780 tiến sĩ.
+ Bài văn giúp em hiểu điều gì về + VN là một đất nước có nền văn hiến
truyền thống văn hóa VN?
lâu đời
- Nêu ý chính đoạn 2
+ Chứng tích về một nền văn hiến lâu
đời ở VN
- Nêu ý chính của bài.
- HS nêu ý chính của bài: VN có truyền
thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến
lâu đời.
3. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm đoạn có bảng thống kê.
* Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc toàn bài
- 1HS đọc toàn bài phát hiện giọng đọc
của bài.
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm trong - HS nối tiếp đọc đoạn phát hiện giọng
nhóm
đọc đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn có bảng
thống kê, chú ý ngắt nghỉ giữa các cụm
từ Triều đại/ Lý / Số khoa thi /6/ Số tiến
sĩ/ 11 / Số trạng nguyên / 0...
- Đọc theo cặp
- HS luyện đọc nhóm đôi
- Thi đọc
- HS thi đọc diễn cảm.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Liên hệ thực tế: Để noi gương cha - HS trả lời
ông các em cần phải làm gì ?
- Nếu em được đi thăm Văn Miếu - - HS trả lời
Quốc Tử Giám, em thích nhất được
thăm khu nào trong di tích này ? Vì
sao ?
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Giáo viên cần nhắc nhở H nếu được dịp đi tham quan, du lịch cần giữ gìn vệ sinh
chung.
.......................................................
Tiếng Việt
NGHE - VIẾT: LƯƠNG NGỌC QUYẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe - viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến; trình
bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Ghi lại đúng phần vần của tiếng (từ 8 - 10 tiếng) trong BT2, chép đúng vần
của các tiếng vào mô hình, theo yêu cầu (BT3)
- Viết đúng tốc độ chữ viết đều, đẹp, đúng mẫu, làm đúng các bài tập theo
yêu cầu.
- HS cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần bài 3
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai - HS tổ chức thành 2 nhóm chơi, mỗi
nhanh, ai đúng", viết các từ khó: ghê nhóm 3 HS. Khi có hiệu lệnh, các thành
gớm, nghe ngóng, kiên quyết...
viên trong mỗi đội chơi mau chóng viết
từ (mỗi bạn chỉ được viết 1 từ) lên bảng.
Đội nào viết nhanh hơn và đúng thì đội
đó thắng.
- 1 HS phát biểu quy tắc chính tả viết - HS nêu quy tắc.
đối với c/k; gh/g; ng/ngh
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc toàn bài
- HS theo dõi.
- GV tóm tắt nội dung chính của bài.
- Em hãy tìm những từ dễ viết sai ?
- mưu, khoét, xích sắt, trung với nước,
và các danh từ riêng: Đội Cấn.
- GV cho HS luyện viết từ khó trong - HS viết bảng con từ khó
bài
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS Nghe - viết đúng bài chính tả.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (4 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS tìm được phần vần theo yêu cầu của BT2, thực hiện đúng
BT3.
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài. Viết - HS làm việc cá nhân ghi đúng phần
phần vần của từng tiếng in đậm.
vần của tiếng từ 8- 10 tiếng trong bài,
- GV chốt lời giải đúng
báo cáo kết quả
- Kết luận:Tiếng nào cũng phải có
Tiếng
Vần
vần.
Hiền
iên
Khoa
oa
Làng
ang
Mộ
ô
Trạch
ach
Bài 3: HĐ cặp đôi
- HS đọc bài xác định yêu cầu đề bài
+ Nêu mô hình cấu tạo của tiếng ?
+ Vần gồm có những bộ phận nào ?
(GV treo bảng phụ )
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài
- Hướng dẫn học sinh rút ra nhận
xét.
* GV chốt kiến thức: Bộ phận không
thể thiếu trong tiếng là âm chính và
thanh.
- HS đọc yêu cầu.
+ Âm đầu, vần và thanh
+ Âm đệm, âm chính và âm cuối
- HS làm việc theo nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm chữa bài
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung:
+ Phần vần của các tiếng đều có âm
chính.
+ Có vần có âm đệm có vần không có;
có vần có âm cuối, có vần không.
- HS nghe
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Yêu cầu HS lấy VD tiếng chỉ có - A, đây rồi!
âm chính & dấu thanh, tiếng có đủ - Huyện Ân Thi
âm đệm, âm chính, âm cuối....
- Yêu cầu HS ghi nhớ mô hình cấu - HS nghe và thực hiện
tạo vần.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
-Gv cho H ghi nhớ một tiếng có 3 bộ phận âm đầu, vần , thanh, có tiếng chỉ có vần
và thanh
...........................................
Tiếng anh
Review Lesson 1,2
Có GV bộ môn
..............................................
Âm nhạc
HỌC HÁT BÀI: REO VANG BÌNH MINH
(Nhạc và lời: Lưu Hữu
Phước)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Học sinh biết hát theo giai điệu và lời ca.
- Biết tác giả là nhạc sĩ Lưu Hữu Phước.
- HS biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát.
2. Năng lực:
- Học sinh biết cảm thụ âm nhạc
- Rèn cho học sinh kĩ năng hát mạnh dạn, tự tin.
3. Phẩm chất:
- Góp phần giáo dục học sinh yêu thích, bảo vệ thiên nhiên, bình minh đất nước
tươi đẹp.
* HSKT: Biết hát và kết hợp vỗ tay, hòa nhập cùng các bạn trong giờ học.
II. CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Đàn, loa, bảng phụ bài hát...
2. Học sinh:
- SGK,Thanh phách...
III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
- Gọi HS lên bảng biểu diễn 1 trong các
- 3-4 HS lên bảng biểu diễn
bài hát đã học ở lớp 4
- Nghe, quan sát.
- GV gọi HS nhận xét; giáo viên nx, đánh
- HS dưới lớp nhận xét bạn
giá.
2. Hoạt động khám phá: Dạy hát Bài
Reo vang bình minh.
a. Mục tiêu:
- Học sinh biết hát theo giai điệu, đúng lời
ca. Biết tác giả bài hát là nhạc sĩ Lưu Hữu
Phước.
b. Cách tiến hành:
* Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu đôi nét về nhạc sĩ Lưu - HS lắng nghe
Hữu Phước (1921-1989) là một Nhạc - HS lắng nghe.
sỹ lớn, tác giả của những bản hùng ca, giải
phóng; tác phẩm của ông luôn gắn với
những sự kiện lịch sử trọng đại của dân
tộc. Ông là Giáo sư, Viện sỹ.
Lưu Hữu Phước còn có những bút danh
khác: Huỳnh Minh Siêng Long Hưng, Anh
Lưu, Hồng Chí. Ông sinh ngày 12 tháng
9 năm 1921 tại quận Ô Môn, tỉnh Cần
Thơ (nay thuộc thành phố Cần Thơ)
Lưu Hữu Phước còn sáng tác cho thiếu
nhi rất nhiều bài hát có giá trị lớn, nổi
tiếng một thời, đến nay vẫn là chuẩn mực
cho thể loại ca khúc thiếu nhi: Thiếu nhi
thế giới liên hoan,Reo vang bình
minh...Lên Đàng. Ông mất ngày 8 tháng
6 năm 1989 tại Thành phố Hồ Chí Minh.
* Hát mẫu:
- GV mở băng mẫu
- Hỏi cảm nhận của học sinh về bài hát sau
- HS lắng nghe bài hát
khi nghe.
- Nêu cảm nhận
* Đọc lời ca theo tiết tấu:
- GV phân câu và đọc mẫu ( 4 câu).
- GV cho đọc lời ca theo tiết tấu.
- Thực hiện theo nối móc xích.
- GV chỉ định.
- GV sửa sai ( nếu có)
* Khởi động giọng:
- GV đàn thang âm đi lên, xuống
- HS theo dõi.
- HS đọc lời ca theo hướng dẫn.
- Đọc theo các bạn
- HS thực hiện
- Nhóm, cá nhân đọc.
* Dạy hát từng câu:
- HS đứng dậy khởi động theo mẫu âm La
- GV đàn từng câu, lưu ý cho học sinh
những câu hát luyến, ngân dài và thể hiện - HS nghe, lĩnh hội
sắc thái tình cảm
Câu 1: Reo vang reo...hoa lá
+ GV đàn giai điệu
+ GV đàn cho HS hát
- HS nghe
- HS hát theo h/d của GV
Câu 2: Cây rung cây...ngập hồn ta
- HS nghe và hát theo bạn
+ GV đàn giai điệu
- HS nghe
+ GV đàn cho HS hát
- HS hát theo hướng dẫn của GV
- GV cho HS hát ghép câu 1 và câu 2
- Tổ, cá nhân thực hiện
- GV chỉ định hát ghép câu 1 và câu 2
Câu 3 : Líu líu lo lo...tươi sáng
+ GV đàn giai điệu
+ GV đàn cho HS hát
- HS nghe
- HS hát theo hướng dẫn
Câu 4 : La la la la....sáng muôn năm
- HS nghe và hát theo bạn
+ GV đàn giai điệu
+ GV đàn cho HS hát
- HS nghe
- GV cho HS hát ghép câu 3 và câu 4
- HS hát theo hướng dẫn
* Hát cả bài:
- HS hát ghép
- GV yêu cầu cả lớp, tổ, cá nhân hát toàn
bài
- Thực hiện
- HS hát theo các bạn
* Kết luận:
- Học sinh biết hát theo giai điệu, đúng lời
ca. Biết tác giả là nhạc sĩ Lưu Hữu Phước.
3. Hoạt động thực hành: Kết hợp gõ
đệm; vận động cơ thể
a. Mục tiêu:
- Học sinh biết hát kết hợp gõ đệm theo
nhịp cho bài hát
- Biết vận động cơ thể với 3 động tác dậm
chân, vỗ vai, vỗ tay
b. Cách tiến hành:
- GV hát, gõ mẫu và hướng dẫn HS
Reo vang reo ca vang ca cất tiếng hát
x
x
x
- GV cho HS hát kết hợp gõ đệm.
- GV chỉ định.
- GV hướng dẫn HS hát kết hợp vận động
cơ thể (với 3 động tác)
- GV chỉ định
- GV nhận xét sửa sai (nếu có)
* Kết luận: Học sinh chủ động, linh hoạt
trong việc kết hợp gõ đệm và vận động cơ
thể tự nhiên
4. Hoạt động Vận dụng:
a. Mục tiêu:
- Giúp học sinh nhớ lại nội dung bài học
b. Cách tiến hành.
- GV đàn cho HS hát lại bài hát
- Giáo viên giáo dục học sinh yêu thích,
bảo vệ thiên nhiên, bình minh đất nước
tươi đẹp.
- Nhắc học sinh về tập biểu diễn cho bố
mẹ, anh chị xem
- Sáng tạo một số động tác phụ họa đơn
giản phù hợp với bài hát
- Chuẩn bị cho giờ học sau
- Nhận xét tiết học.
* Kết luận học sinh lắm bắt được nội dung
bài học
- HS nghe, quan sát
- HS hát và gõ đệm theo nhịp
- Hát và kết hợp Vỗ tay theo các bạn
- Nhóm, cá nhân thực hiện
- Thực hiện hát kết hợp 3 động tác
+ Dậm chân
+ Vỗ vai
+ Vỗ tay
- Nhóm, cá nhân thực hiện
- HS hát
- HS hát theo bạn.
- Tổ, cá nhân HS thực hiện
- HS nghe và lĩnh hội.
- Nghe, ghi nhớ thực hiện
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Gv cần cho H thuộc lời tại lớp.
.............................................................................................
Thứ ba ngày 13 tháng 9 năm 2022
Tiếng Việt
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài tập đọc hoặc
chính tả đã học (Bài tập 1); tìm thêm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc
(Bài tập 2), tìm được một số từ chứa tiếng quốc (Bài tập 3).
- Đặt câu được với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê
hương(BT4).
* HS HTT có vốn từ phong phú, biết đặt câu với các từ ngữ nêu ở bài tập 4.
- Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ vào đặt câu, viết văn.
- Yêu thích môn học
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ , Từ điển TV
- Học sinh: Vở , SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi - HS chơi trò chơi
thuyền" với nội dung là: Tìm từ đồng
nghĩa với xanh, đỏ, trắng...Đặt câu với
từ em vừa tìm được.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành: (26 phút)
* Mục tiêu: HS hiểu được nghĩa của từ Tổ quốc và vận dụng làm được cácbài
tập theo yêu cầu.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 1,
xác định yêu cầu của bài 1 ? yêu cầu
HS giải nghĩa từ Tổ quốc.
- Tổ chức làm việc cá nhân.
- GV Nhận xét , chốt lời giải đúng
Bài 2: Trò chơi
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 2,
- Xác định yêu cầu của bài 2 ?
- GV tổ chức chơi trò chơi tiếp sức:
Tìm thêm những từ đồng nghĩa với từ
Tổ quốc.
- HS đọc yêu cầu BT1, dựa vào 2 bài
tập đọc đã học để tìm từ đồng nghĩa với
từ Tổ quốc
- HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
+ nước nhà, non sông
+ đất nước, quê hương
- HS đọc bài 2
- HS các nhóm nối tiếp lên tìm từ đồng
nghĩa.
- VD: nước nhà, non sông, đất nước,
quê hương, quốc gia, giang sơn…
- GV công bố nhóm thắng cuộc
Bài 3: HĐ nhóm 4
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp theo dõi
- Thảo luận nhóm 4. GV phát bảng phụ - HS thảo luận tìm từ chứa tiếng quốc(có
nhóm cho HS, HS có thể dùng từ điển nghĩa là nước)VD: vệ quốc, ái quốc,
để làm.
quốc gia,…
* HSM3,4 đặt câu với từ vừa tìm được. - Nhóm khác bổ sung
Bài 4: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- GV giải thích các từ đồng nghĩa trong
bài.
- Tổ chức làm việc cá nhân. Đặt 1 câu - HS làm vào vở, báo cáo kết quả
với 1 từ ngữ trong bài. HS M3,4 đặt
câu với tất cả các từ ngữ trong bài.
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét chữa bài
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Cho HS ghi nhớ các từ đồng nghĩa - HS đọc lại các từ đồng nghĩa với từ Tổ
với từ Tổ quốc.
quốc vừa tìm được
- Tìm thêm các từ chứa tiếng "tổ"
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Gv nhắc nhở H đặt câu phải có đầy đủ chủ ngữ và vị ngữ. Đầu câu viết hoa, cuối
câu có dấu chấm.
................................
Tiếng Việt
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Chọn được một truyện viết về anh hùng, danh nhân của nước ta và kể lại
được rõ ràng đủ ý.
*HSHTT tìm được truyện ngoài SGK; kể chuyện một cách tự nhiên, sinh
động.
- Rèn chi HS tự tin kể chuyện một cách tự nhiên, sinh động
- HS yêu thích các câu chuyện về các anh hùng, danh nhân của nước ta.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu nước, tự hào về truyền thống dân
tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Một số sách, báo, truyện …viết về anh hùng, danh nhân đất nước.
- Học sinh: Câu chuyện đã chuẩn bị ở nhà
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động Giáo viên
Hoạt động Học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (3')
- Cho HS tổ chức thi kể câu chuyện Lý
- HS thi kể
Tự Trọng. Nêu ý nghĩa câu chuyện.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
* Mục tiêu: Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đề bài
- HS đọc đề bài
- Đề bài yêu cầu làm gì?
- GV gạch chân những từ đã nghe, đã
đọc, danh nhân, anh hùng, nước ta.
- GV giải nghĩa từ danh nhân
- Cho HS đọc gợi ý SGK
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
- HS nối tiếp nêu những câu chuyện sẽ kể
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:(23 phút)
* Mục tiêu: Kể lại câu chuyện được rõ ràng đủ ý.
* Cách tiến hành:
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi
- Thi kể trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất
- HS kể theo cặp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên
nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có
câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện
mình kể.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3
phút)
- Em học tập được điều gì từ nhân vật - HS nêu
trong câu chuyện em vừa kể ?
- Về nhà kể lại chuyện cho bố mẹ nghe - HS lắng nghe
lại câu chuyện của em vừa kể.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GV khuyết khích H về kể lại các câu chuyện về các vị anh hùng của Việt Nam cho
người thân nghe.
............................................
Khoa học
NAM HAY NỮ ? (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ.
- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan điểm của xã hội về vai trò
của nam, nữ.
- Rèn kĩ năng nhận biết sự khác biệt về sinh học giữa nam và nữ.
- Tôn trọng các bạn cùng giới và các giới, không phân biệt nam, nữ.
- GDKNS : Kĩ năng phân tích, đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam và
nữ.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất:
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn
nam, bạn nữ.
- Biết đoàn kết yêu thương và giúp đỡ mọi người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, các tấm phiếu ghi sẵn đặc điểm của nam và nữ.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuậtdạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò
chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Ai - HS chia thành 2 đội chơi. Chia bảng
nhanh, ai đúng" với nội dung: Nêu một lớp thành 2 phần. Mỗi đội chơi gồm 6
số đặc điểm khác biệt giữa nam và nữ bạn đứng thành hàng thẳng. Khi có
về mặt sinh học ?
hiệu lệnh chơi, mỗi bạn sẽ viết lên bảng
một đặc điểm khác biệt giữa nam và
nữ. Hết thời gian, đội nào nêu được
đúng và nhiều hơn thì đội đó thắng.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25phút)
* Mục tiêu: Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ.
* Cách tiến hành:
* HĐ 1: Trò chơi "Ai nhanh, Ai đúng "
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- GV phát cho mỗi nhóm các tấm
phiếu hướng dẫn HS cách chơi.
1. Thi xếp các tấm phiếu vào bảng dưới
đây:
Nam
Nữ
Cả nam và - Làm việc cả lớp
nữ
Có
…
…
âu
2. Lần lượt từng nhóm giải thích tại
- Đại diện mỗi nhóm trình bày và giải
sao lại sắp xếp như vậy.
- GV lưu ý HS: Các thành viên của thích.
nhóm khác có thể chất vấn, yêu cầu - Trong quá trình thảo luận với các
nhóm bạn, mỗi nhóm vẫn có quyền
nhóm đó giải thích rõ hơn
thay đổi lại sự sắp xếp của nhóm mình,
Bước 2: GV đánh giá, kết luận và nhưng phải giải thích được tại sao lại
thay đổi.
tuyên dương nhóm thắng cuộc
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Thảo luận một số quan niệm xã hội về
nam và nữ
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Phát phiếu ghi câu hỏi cho nhóm
- HS thảo luận câu hỏi và trả lời
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận các
câu hỏi 1, 2, 3, 4 (SGV trang 27)
Bước 2: Làm việc cả lớp
Kết luận 2 : SGV trang 27
4.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
- Tại sao không nên phân biệt đối xử - HS nêu
giữa nam và nữ?
- HS đọc mục bạn cần biết SGK trang
- HS đọc
4.
- Các bạn nam cần phải làm gì để thể - HS trả lời
hiện mình là phái mạnh ?
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GV yêu cầu H không được phân biệt đối xử về giới tính vì hiện nay đã bình
đẳng giới.
..........................................
Toán
ÔN TẬP: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS biết cộng (trừ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số không cùng
mẫu số
- Rèn cho HS cách thực hiện thành thạo cách cộng hai phân số.
- HS làm bài 1, 2(a, b), bài 3.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ ghi 2 quy tắc cộng , trừ phân số
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- HS chơi trò chơi
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi
"Bắn tên" với nội dung tìm phân
số của một số, chẳng hạn: Tìm
của 50 ;
của 36
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động ôn tập lí thuyết:(10phút)
*Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại cách cộng, trừ hai phân số cùng MS và khác MS.
*Cách tiến hành:
* Ôn lại cách cộng, trừ 2 phân số
- GV nêu ví dụ:
- HS theo dõi
- Yêu cầu học sinh nêu cách tính và - HĐ nhóm: Thảo luận để tìm ra 2 trường
hợp:
thực hiện
- Cộng (trừ) cùng mẫu số
- Cộng (trừ) khác mẫu số
- Tính và nhận xét.
- Muốn cộng (trừ) 2 PS có cùng MS - Cộng hoặc trừ 2 TS với nhau và giữ
ta làm thế nào?
nguyên MS.
- Muốn cộng (trừ) 2 PS khác MS ta - QĐMS 2PS sau đó thực hiện như trên.
làm thế nào?
* Kết luận: Chốt lại 2 quy tắc.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (20 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS biết cộng ( trừ ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số
không cùng mẫu số và làm bài 1, 2(a, b), bài 3.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Tính
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- Làm vở, báo cáo GV
- GV nhận xét chữa bài.
-KL: Muốn cộng(trừ) hai phân số
khác MS ta phải quy đồng MS hai
PS.
Bài 2 (a,b): HĐ cặp đôi
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
*GV củng cố cộng, trừ STN và PS
- Tính
- HS thảo luận cặp đôi, làm bài vào vở,
đổi vở để KT chéo, báo cáo GV
Bài 3: HĐ nhóm 4
- Đọc đề bài
- 1 học sinh đọc đề bài.
- GV giao cho các nhóm phân tích
đề, chẳng hạn như:
+ Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì?
- Chiếm
+ Số bóng đỏ và xanh chiếm bao
nhiêu phần hộp bóng ?
(hộp bóng)
5
- Hộp bóng chia 6 phần bằng nhau thì số
- Em hiểu 6 hộp bóng nghĩa là như
thế nào?
- Số bóng vàng chiếm bao nhiêu
phần?
- Nêu phân số chỉ tổng số bóng của
hộp?
- Tìm phân số chỉ số bóng vàng?
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
bóng đỏ và xanh chiếm 5 phần.
- Bóng vàng chiếm 6- 5 =1 phần.
6
- P.số chỉ tổng số bóng của hộp là 6
Số bóng vàng chiếm
(hộp bóng)
- Các nhóm làm bài, báo cáo giáo viên
Giải
PS chỉ số bóng đỏ và xanh là
(số bóng)
PS chỉ số bóng vàng là
( số bóng)
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
Đáp số:
số bóng vàng
- HS nêu lại cách cộng, trừ PS với - HS nêu
PS ; PS với STN.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GV cho H nhắc lại các cộng, trừ hai PS cùng MS và khác MS trước khi làm
bài tập.
...............................................
Đạo đức
EM LÀ HỌC SINH LỚP 5(TIẾT 2)
I- MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
+ Học sinh lớp 5 là HS của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các
em lớp dưới học tập.
+ Có ý thức học tập, rèn luyện. Biết nhắc nhở các bạn cần có ý thức học tập,
rèn luyện.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng gương mẫu, tự giác trong học tập, lao động, sinh hoạt.
3. Thái độ: Vui và tự hào là học sinh lớp 5.
4. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng:
- GV: Truyện nói về tấm gương HS lớp 5 gương mẫu.
- HS: Bài hát, thơ, tranh vẽ về chủ đề: Trường em
1. Phương pháp, Kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát bài "Em yêu trường em" - HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
* Mục tiêu:
+ Học sinh lớp 5 là HS của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các
em lớp dưới học tập.
+ Có ý thức học tập, rèn luyện. Biết nhắc nhở các bạn cần có ý thức học tập,
rèn luyện.
(Lưu ý nhóm học sinh (M1,2) nắm được nội dung bài)
* Cách tiến hành:
1 .Hoạt động 1: Thảo luận về kế
hoạch phấn đấu.
- Yêu cầu từng nhóm HS trình bày kế - Từng HS trình bày kế hoạch của mình
hoạch cá nhân của mình trong nhóm trong nhóm 4.
nhỏ
- Nhóm trao đổi góp ý kiến.
- Yêu cầu HS trình bày
- HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét chung
- GVKL: Để xứng đáng là HS lớp 5,
chúng ta cần phải quyết tâm phấn đấu,
rèn luyện một cách có kế hoạch.
2. Hoạt động 2: Kể chuyện về những
tấm gương HS lớp 5 gương mẫu.
- GV Giới thiệu thêm về một vài tấm
- Kể về tấm gương tốt của HS lớp 5
gương khác
- Thảo luận cả lớp những điều có thể
*Kết thúc hoạt động: Chúng ta cần học tập từ tấm gương đó.
học tập các tấm gương tốt của bạn bè
để mau tiến bộ.
3.Hoạt động 3: Hát, múa, đọc thơ,
giới thiệu tranh vẽ về chủ đề: Trường
em
- Giới thiệu tranh của mình cho cả lớp
- Yêu cầu HS giới thiệu tranh vẽ của cùng biết.
mình trước lớp
- Suy nghĩ và nhắc lại nội dung một vài
- Yêu cầu HS múa, hát, đọc thơ về chủ bức tranh tiêu biểu.
đề trường em
*Kết thúc hoạt động: Chúng ta rất vui
và tự hào khi là HS lớp 5; rất yêu quý
và tự hào về trường lớp mình. Đồng
thời chúng ta càng thấy rõ trách nhiệm
học tập, rèn luyện tốt để xứng đáng là
HS lớp 5, xây dựng lớp, trường của
mình ngày càng tốt hơn..
4. Hoạt động 4: Chơi trò chơi: Em là
diễn viên.
- Hát, múa, ...về chủ đề : Trường em.
- Phổ biến luật chơi
- 3 tổ tự xây dựng nội dung kịch bản
theo chủ đề bài học (trách nhiệm với
trường lớp hoặc không có trách nhiệm) - Trình diễn
- Nhóm nhận xét đội bạn theo các tiêu
chí: nội dung, diễn xuất, thời gian...
3. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Một số HS nêu bài học bổ ích sau khi - HS nêu.
học xong bài 1.
4. Hoạt động sáng tạo(1 phút)
- Vẽ một bức tranh về trường của em.
- HS nghe và thực hiện.
.....................................................................
Thể dục
Đội hình đội ngũ-Trò chơi: Chạy tiếp sức
Có Gv bộ môn
...................................................
Tiếng anh bản ngữ
Starter 1,2
Có GV bộ môn
.....................................................................................................................................
Thứ tư ngày 14 tháng 9 năm 2022
Tiếng Việt
SẮC MÀU EM YÊU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa bài thơ :Tình yêu quê hương đất nướcvới
những sắc màu, những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ.(Trả lời được các
câu hỏi trong SGK; thuộc lòng những khổ thơ em thích).
- Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết. HS(M3,4) học thuộc
toàn bộ bài thơ.
- Đọc đúng và trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,
giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm ; biết đọc bài với giọng
phù hợp.
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước cho HS.
* GDBVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: Qua khổ thơ: Em yêu màu
xanh…Nắng trời rực rỡ. Từ đó, giáo dục các em ý thức yêu quý những vẻ đẹp của
môi trường thiên nhiên đất nước: Trăm nghìn cảnh đẹp,...Sắc màu Việt Nam.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu mến màu sắc thân thuộc xung q...
 









Các ý kiến mới nhất