Giáo án theo Tuần (Lớp 4). Giáo án Tuần 22 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Kiều Oanh
Ngày gửi: 15h:54' 08-04-2023
Dung lượng: 292.2 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Kiều Oanh
Ngày gửi: 15h:54' 08-04-2023
Dung lượng: 292.2 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
NGÀY
HAI
13/2
BA
14/2
TƯ
15/2
NĂM
16/2
SÁU
17/2
MÔN
HĐTT
Thể dục
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TABN
TABN
Toán
STEM
Tiếng việt
Tiếng việt
NGLL1
Toán
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Khoa học
Nhạc
Toán
Tiếng Việt
Lịch sử
Kĩ thuật
T. TC
Đạo đức
Tiếng Anh
Tiếng Anh
NGLL2
Toán
Tiếng Việt
Thể dục
Khoa học
Toán
Địa lý
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Mĩ thuật
NGLL3
SHCN
TUẦN 22
(13/2/2023 ⇨17/2/2023)
BÀI DẠY
Chào cờ
Nhảy dây - Trò chơi “ Đi qua cầu”
Tập đọc: Sầu riêng
Chính tả (N-V): Sầu riêng
THEME 7:AROUND TOW
Luyện tập chung
LTVC: Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?
TLV: Luyện tập quan sát cây cối
Lập công thức đơn giản
So sánh hai phân số cùng mẫu số
THEME 7:AROUND TOWN
Lesson 1
Âm thanh trong cuộc sống
Ôn tập bài hát : Bàn tay mẹ. Tập đọc nhạc : TĐN sô 6
Luyện tập
Tập đọc: Chợ Tết
Trường học thời hậu Lê
Trồng cây rau hoa.
Luyện tập chung
Bài 10: Lịch sự với mọi người
THEME 7:AROUND TOWN
Lesson 2
Lập công thức đơn giản
So sánh hai phân số khác mẫu số
LTVC: Mở rộng vốn từ: Cái đẹp
Nhảy dây - Trò chơi “ Đi qua cầu”
Âm thanh trong cuộc sống (tt)
Luyện tập
Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Nam Bộ(TT)
Kể chuyện : Con vịt xấu xí
TLV: Luyện tập miêu tả các bộ phận của cây cối
CĐ 8: Sáng tạo với những nếp gấp giấy
Những phẩm chất của em (t2)
KĐT, CSRM: Nguyên nhân viêm nướu và cách phòng bệnh
Thứ hai ngày 13 tháng 2 năm 2022
CHÀO CỜ
THỂ DỤC
NHẢY DÂY - TRÒ CHƠI “ ĐI QUA CẦU”
( GV BỘ MÔN)
TIẾNG VIỆT
SẦU RIÊNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về
dáng cây (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ
ngữ gợi tả.
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS học tập noi theo tấm gương anh hùng Trần Đại Nghĩa.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Nước sông La trong xanh như ánh
+ Sông La đẹp như thế nào?
mắt, bên bờ sông, hàng tre xanh mướt
như đôi hàng mi …
+ Theo em, bài thơ nói lên điều gì?
+ Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của dòng
dông La và nói lên tài năng sức mạnh
của con người Việt Nam trong công
cuộc xây dựng quê hương đất nước.
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ
gợi tả.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc
với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, nhấn
giọng ở các từ ngữ sau: hết sức đặc
biệt, thơm đậm, rất xa, lâu tan, ngào
ngạt, thơm mùi thơm…
- GV chốt vị trí các đoạn:
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Lắng nghe
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- Bài được chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu … kì lạ.
+ Đoạn 2: Hoa sầu riêng … tháng năm
ta.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
các HS (M1)
tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện
các từ ngữ khó (quyện,lủng lẳng, rộ,
thẳng đuột, quằn,...)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc
đáo về dáng cây (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ
kết quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?
+ Sầu riêng là một loại cây ăn trái rất
quý hiếm, được coi là đặc sản của miền
Nam.
+ Em hãy miêu tả những nét đặc sắc + Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm,
của hoa sầu riêng?
hương sầu riêng thơm ngát như hương
cau, hương bưởi. Hoa đậu thành từng
chùm, màu trắng ngà. Cánh hoa nhỏ
như vảy cá, hao hao giống cánh sen
con, lác đác vài nhuỵ li ti giữa những
+ Quả sầu riêng có nét gì đặc sắc?
cánh hoa.
+ Quả sầu riêng lủng lẳng dưới cành
trông như những tổ kiến. Mùi thơm
đậm, bay rất xa, lâu tan trong không
khí, còn hàng chục …ngào ngạt.Sầu
riêng thơm mùi thơm của mít chín
quyện với hương bưởi, béo cái béo của
+ Dáng cây sầu riêng thế nào?
trứng gà …. đam mê.
+ Thân cây sầu riêng khẳng khiu, cao
vút, cành ngang thẳng đuột, lá nhỏ
+ Tìm những câu văn thể hiện tình cảm xanh vàng, hơi khép lại tưởng là héo.
của tác giả đối với cây sầu riêng.
+ Các câu đó là: Sầu riêng là loại trái
quý hiếm của miền Nam.
+ Hương vị quyến rũ đến kì lạ.
+ Đứng ngắm cây … kì lạ này.
- Hãy nêu nội dung bài.
+ Vậy mà khi trái chín … đam mê.
Nội dung: Bài văn nêu lên giá trị và
vẻ đặc sắc của cây sầu riêng.
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các - HS ghi lại nội dung bài
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
- Liên hệ: Em có biết loại cây nào ở
miền Bắc cũng có nhiều nét giống - Cây mít
trái sầu riêng? Em có gì ấn tượng với - HS nêu những gì mình biết về cây mít
loài cây đó?
- Giáo dục HS tình yêu với cây cối,
thiên nhiên và ý thức bảo vệ cây
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 2 của bài, nhấn giọng được các từ ngữ
gọi tả vẻ đẹp của hoa và trái sầu riêng.
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành
viên trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
+ Em học được điều gì cách miêu tả + Tác giả quan sát rất tỉ mỉ, sử dụng
cây sầu riêng của tác giả?
nhiều giác quan, dùng từ ngữ miêu tả
và các biện pháp NT rất đặc sắc
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Tìm hiểu các bài tập đọc, bài thơ khác
nói về quả sầu riêng
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- HS thi đọc theo nhóm ở hoạt động luyện đọc, nhóm nào đọc tốt nhất sẽ được
khen cả tổ.
TIẾNG VIỆT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
SẦU RIÊNG
1. Kiến thức:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Làm đúng BT2a, BT 3 phân biệt l/n. uc/ut
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: 3,4 tờ giấy khổ to ghi nội dung BT 2a, 3
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Khám phá:
chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết
* Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết
- 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Bài văn nói về điều gì?
+Vẻ đẹp của hoa sầu riêng, trái sầu
riêng
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu - HS nêu từ khó viết: trổ, toả, vảy cá,
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện nhuỵ, rộ,..
viết.
- Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn
xuôi
* Cách tiến hành:
- GV đọc cho HS viết
- HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ
HS viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra
các lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được l/n, uc/ut
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Điền vào chỗ trống l/n
Đ/a:
Nên bé nào thấy đau
.........
Bé oà lên nức nở
- Đọc lại đoạn thơ sau khi điền hoàn
chỉnh
+ Em bé trong bài thơ có gì đáng yêu? + Em bé làm nũng mẹ để được mẹ yêu
Bài 3:
6. Hoạt động ứng dụng (1p)
7. Hoạt động sáng tạo (1p)
Đ/a:
Những tiếng thích hợp trong ngoặc đơn
cần chọn là: nắng-trúc-cúc-lóng lánhnên-vút-náo nức
- HS đọc lại đoạn văn sau khi điền
hoàn chỉnh
- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài
chính tả
- Lấy VD để phân biệt uc/ut
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- Hoạt động vận dụng cho Hs viết câu với từ vừa tìm chứa ut/uc.
TIẾNG ANH BẢN NGỮ
THEME 7:AROUND TOWN
( GV BỘ MÔN)
Lesson 1
TIẾNG ANH BẢN NGỮ
THEME 7:AROUND TOWN
( GV BỘ MÔN)
Lesson 1
TOÁN
I. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
LUYỆN TẬP CHUNG
1. Kiến thức
- Củng cố cách rút gọn được phân số.
- Củng cố cách qui đồng được mẫu số hai phân số.
2. Kĩ năng
- HS thực hiện rút gọn và quy đồng các phân số.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3 (a, b, c).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. Hoạt động thực hành (30p)
* Mục tiêu: Thực hiện rút gọn và quy đồng được phân số
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1: Rút gọn các phân số.
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
Chia sẻ lớp
Đáp án:
12 12:6 2
=
=
30 30:6 5 ;
28 28:14 2
=
=
70 70:14 5 ;
20 20 :5 4
=
=
45 45 :5 9
34 34 : 17 2
=
=
51 51:17 3
- GV chốt đáp án.
- Củng cố cách rút gọn phân số. Lưu ý
giúp đỡ HS M1, M2 rút gọn tới PS tối
giản
Bài 2: Trong các phân số sau dưới
nay phân số nào bằng …
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
+ Muốn biết phân số nào bằng phân số + Chúng ta cần rút gọn các phân số.
2
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
9 , chúng ta làm như thế nào?
Đáp án:
5
18 là PS tối giản, không rút gọn được.
6
6 :3 2
=
=
27 27 : 3 9
14 14 : 7 2
=
=
63 63 : 7 9
10 10: 2 5
=
=
36 36 :2 18
6 14
2
;
Vậy các phân số 27 63 bằng phân số 9
- Nhận xét chung, chốt đáp án, cách làm
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2
Bài 3a, b, c:(HSNK hoàn thành cả bài)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
4
5
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong
vở của HS
a) 3 và 8 ; MSC: 24
4
4 x 8 32
5 5 x 3 15
=
=
=
3 = 3 x 8 24
8 8 x 3 24
4
5
b) 5 và 9 ; MSC: 45
4
4 x 9 36
5 5 x 5 25
=
=
5 = 5 x9 45
9 = 9 x 5 45
4
7
c) 9 và 12 ; MSC là 36
4
4 x 4 16
7
7 x 3 21
=
=
- GV chữa bài và tổ chức cho HS trao 9
12 = 12 x 3 36
= 9 x 4 36
đổi để tìm được MSC bé nhất (c. MSC
1 2
7
;
là 36 ; d. MSC là 12).
d) 2 3 và 12 ; MSC:12
1 1 x6 6
2 2x4 8
=
=
=
=
Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS hoàn
2 2 x 6 12
3 3 x 4 12
thành sớm)
2
- Chốt cách rút gọn tới phân số tối giản
Nhóm b) có 3 số ngôi sao đã tô màu.
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
- Tìm các bài tập về phân số trong sách
Toán buổi 2 và giải
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
- Bài tập 3: HS làm cả bài để rèn cách quy đồng.
STEM
( GV BỘ MÔN)
Thứ ba ngày 14 tháng 2 năm 2022
TIẾNG VIỆT
CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào? (ND Ghi
nhớ).
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn (BT1, mục III); viết được đoạn
văn khoảng 5 câu, trong đó có câu kể Ai thế nào? (BT2).
* HS M3+M4 viết được đoạn văn có 2, 3 câu theo mẫu Ai thế nào? (BT2).
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, sử dụng đúng câu kể khi nói và viết
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + 2 tờ giấy khổ to viết 4 câu kể (1, 2, 4, 5) trong đoạn văn ở phần nhận xét.
+ 1 tờ giấy khổ to để viết 5 câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn phần LT
- HS: VBT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận
xét:
+ Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? thường + VN do tính từ hoặc cụm tính từ tạo
do những từ ngữ nào tạo thành?
thành
+ VN trả lời cho câu hỏi gì?
+ VN trả lời cho câu hỏi: thế nào?,
như thế nào?
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT (15 p)
* Mục tiêu: Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế
nào? (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành: HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
a. Nhận xét
Bài tập 1:
Cá nhân – Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc và chia sẻ yêu cầu bài tập.
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
- GV giao việc: đánh số thứ tự các câu.
- Đánh số thứ tự câu. Tìm câu kể Ai
thế nào? trong đoạn văn.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
Đoạn văn có 4 câu kể Ai thế nào? Đó là
các câu 1, 2, 4, 5.
Bài tập 2: Xác định chủ ngữ trong các câu
Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
tìm được.
Đáp án:
+ Câu 1: Hà Nội tưng bừng màu đỏ.
+ Câu 2: Cả một vùng trời bát ngát
- Chốt lời giải đúng
cờ, đèn và hoa.
+ Câu 4: Các cụ già vẻ mặt nghiêm
trọng.
+ Câu 5: Những cô gái thủ đô hớn
hở, áo màu rực rỡ.
Bài tập 3: Chủ ngữ trong câu trên…
Cá nhân – Lớp
Đáp án:
+ CN của các câu trên đều chỉ sự
vật có đặc điểm tính chất được nêu ở
VN.
+ CN của câu 1 do danh từ riêng Hà
- Chốt kết quả đúng.
Nội tạo thành.
+ CN của câu 2, 4, 5 do cụm danh
từ tạo thành.
- Chốt lại lưu ý về chủ ngữ của câu kể Ai - HS lắng nghe
thế nào?
b. Ghi nhớ:
- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ.
- HS đọc ghi nhớ.
3. HĐ luyện tập :(18 p)
* Mục tiêu: Nhận biết được câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn (BT1, mục III);
viết được đoạn văn khoảng 5 câu, trong đó có câu kể Ai thế nào? (BT2).
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
Bài tập 1: Tìm CN của các câu kể…
Cá nhân - Nhóm 2- Chia sẻ lớp
- Cho HS đọc yêu cầu BT 1.
Đáp án:
+ Câu 3: Màu vàng trên lưng chú lấp
lánh
+ Câu 4: : Bốn cái cánh mỏng như giấy
bóng.
+ Câu 5: : Cái đầu tròn (và) hai con mắt
long lanh như thuỷ tinh
+ Câu 6: : Thân chú nhỏ và thon vàng…
+ Câu 8: : Bốn cánh khẽ rung rung…
- GDBVMT: Qua đoạn văn, em thấy + Chú chuồn chuồn nước rất đẹp và
hình ảnh chú chuồn chuồn nước hiện đáng yêu
lên như thế nào?
- Lưu ý nhắc HS vận dụng trong bài
miêu tả con vật sau này
Bài tập 2: Viết một đoạn văn khoảng 5
Cá nhân – Chia sẻ lớp
câu.....
VD:
- GV HD: Các em viết một đoạn văn Ví dụ: Trong các loại quả, em thích nhất
khoảng 5 câu về một loại trái cây. Đoạn là xoài. Quả xoài khi chín thật hấp dẫn.
văn ấy có dùng một số câu kể Ai thế Hình dáng bầu bĩnh thật đẹp. Vỏ ngoài
nào? không bắt buộc tất cả các câu đếu vàng ươm. Hương thơm nức…
là câu kể Ai thế nào?
- Lớp nhận xét.
- GV nhận xét và đánh giá một số bài
HS viết hay.
4. HĐ ứng dụng (1p)
- Sửa lại các câu viết chưa hay trong bài
tập 3
5. HĐ sáng tạo (1p)
+ Hoàn thiện đoạn văn để ghép vào bài
miêu tả cây cối sau này
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP QUAN SÁT CÂY CỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết quan sát cây cối theo trình tự hợp lí, kết hợp các giác quan khi quan sát;
bước đầu nhận ra được sự giống nhau giữa miêu tả một loài cây với miêu tả một
cái cây (BT1).
2. Kĩ năng
- Ghi lại được các ý quan sát về một cây em thích theo một trình tự nhất định
(BT2).
3. Phẩm chất
- Biết bảo vệ, chăm sóc cây cối
4. Góp phần phát triển NL:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Một số tờ giấy kẻ thể hiện nội dung các BT 1a, b.
+ Bảng viết sẵn lời giải BT, d, e.
+ Tranh, ảnh một số loài cây.
- HS: Vở, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập-thực hành
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm 2, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận
động tại chỗ
- GV dẫn vào bài học
2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: Biết quan sát cây cối theo trình tự hợp lí, kết hợp các giác quan khi
quan sát; bước đầu nhận ra được sự giống nhau giữa miêu tả một loài cây với miêu
tả một cái cây (BT1). Ghi lại được các ý quan sát về một cây em thích theo một
trình tự nhất định (BT2).
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm - Lớp
Bài tập 1: Đọc lại 3 bài văn…
Nhóm 4 – Lớp
- HS đọc 3 bài Bãi ngô (trang 30), Cây
gạo (trang 32), Sầu riêng (trang 34).
a. Tác giả mỗi bài văn quan sát cây a. Trình tự quan sát cây.
theo trình tự nào?
- Bài Sầu riêng: quan sát từng bộ phận của
cây.
- Bài Bãi ngô: quan sát từng thời kì phát
triển của cây.
- Bài Cây gạo: quan sát từng thời kì phát
triển của cây (từng thời kì phát triển của
bông gạo).
b. Các tác giả quan sát cây bằng các b. Tác giả quan sát cây bằng các giác
giác quan nào?
quan:
- Quan sát bằng thị giác (mắt): các chi tiết
được quan sát: cây, lá, búp, hoa, bắp ngô,
bướm trắng, bướm vàng (bài Bãi ngô).
Cây, cành, hoa, quả, gạo, chim chóc (bài
Cây gạo). Hoa trái, dáng, thân, cành lá (bài
Sầu riêng).
- Quan sát bằng khứu giác (mũi): Hương
thơm của trái sầu riêng.
- Quan sát bằng vị giác (lưỡi): Vị ngọt của
trái sầu riêng.
- Quan sát bằng thính giác (tai): tiếng chim
hót (bài Cây gạo), tiếng tu hú (bài Bãi
c.Trong 3 bài đã đọc, em thích hình
ảnh so sánh và nhân hoá nào? Tác
dụng của hình ảnh so sánh, nhân hoá
đó?
- GV nhận xét và đưa bảng liệt kê các
hình ảnh so sánh nhân hoá có trong 3
bài.
d. Trong ba bài văn trên, bài nào miêu
tả một loài cây, bài nào miêu tả một
cây cụ thể?
e. Miêu tả một loài cây có điểm gì
giống và có gì khác với miêu tả một
cây cụ thể?
- GV nhận xét và chốt lại:
ngô).
c. So sánh: Bài Sầu riêng:
- Hoa sầu riêng ngan ngát hương cau,
hương bưởi.
- Cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống
cánh sen con.
- Trái lủng lẳng dưới cành trông như tổ
kiến.
Bài Bãi ngô:
- Cây ngô lúc nhỏ lấm tấm như cây mạ
non.
- Búp như kết bằng nhung và phấn.
- Hoa ngô xơ xác như cỏ may.
Bài Cây gạo:
- Cánh hoa gạo đỏ rực quay tít như chong
chóng.
- Quả hai đầu thon vút như con thoi.
- Cây như treo rung rinh hàng ngàn nồi
cơm gạo mới.
* Nhân hoá: Bài Bãi ngô:
d. Hai bài Sầu riêng và bái Bãi ngô miêu
tả một loài cây; bài Cây gạo miêu tả một
loài cây cụ thể.
+ Điểm giống nhau: Đều phải quan sát kĩ
và sử dụng mọi giác quan; tả các bộ phận
của cây; tả xung quanh cây; dùng các biện
pháp so sánh, nhân hoá khi tả; bộc lộ tình
cảm của người miêu tả.
+ Điểm khác nhau: Tả loài cây cần chú ý
đến các đặc điểm phân biệt loài cây này
với loài cây khác. Còn tả một cái cây cụ
thể phải chú ý đến đặc điểm riêng của cây
đó. Đặc điểm đó làm nó khác biệt với các
cây cùng loài.
- HS lắng nghe
- GV chốt lại trình tự quan sát và các
giác quan vận dụng để quan sát, việc
sử dụng các biện pháp NT trong khi
miêu tả, cách miêu tả một loài cây,
một cây cụ thể
Bài tập 2: Quan sát một cây mà em
thích trong khu vực trường em…
HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
- GV giao việc: Dựa vào quan sát một
cây cụ thể ở nhà, các em hãy ghi lại - HS quan sát tranh ảnh kết hợp và làm
những gì đã quan sát được.
bài.
(GV có thể đưa tranh, ảnh về một số
cây cụ thể để HS quan sát).
- Một số HS trình bày.
- GV nhận xét theo 3 ý a, b, c trong - Lớp nhận xét
SGK và khen ngợi một số bài ghi tốt.
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 ghi được
những gì quan sát dược
- HS M3+M4 cần lập được dàn ý chi
tiết.
3. HĐ ứng dụng (1p)
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Hoàn chỉnh bài quan sát.
- Xây dựng dàn ý chi tiết từ kết quả quan
sát.
NGLL1
Lập công thức đơn giản
( GV BỘ MÔN
TOÁN
SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số
- Hiểu bản chất của phân số lớn hơn 1, bé hơn 1 và bằng 1
2. Kĩ năng
- Thực hiện so sánh được hai phân số có cùng mẫu số.
- So sánh được một phân số với 1.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2b (3 ý đầu)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập.
- HS: SGK,.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV giới thiệu bài mới
2. Hình thành kiến thức (15p)
* Mục tiêu: Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số.
* Cách tiến hành:
Ví dụ: GV vẽ đoạn thẳng AB như phần - HS quan sát hình vẽ.
2
bài học SGK lên bảng.
- HS thực hành lấy đoạn thẳng AC = 5
3
+ Độ dài đoạn thẳng AC bằng mấy AB và AD = 5 AB.
phần đoạn thẳng AB?
2
+ Độ dài đoạn thẳng AD bằng mấy +AC bằng 5 độ dài đoạn thẳng AB.
phần đoạn thẳng AB?
3
+ Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC và + AD bằng 5 độ dài đoạn thẳng AB.
độ dài đoạn thẳng AD.
2
3
+ Hãy so sánh độ dài 5 AB và 5 AB.
2
3
+ Hãy so sánh 5 và 5 ?
+ Em có nhận xét gì về mẫu số và tử số
2
3
của hai phân số 5 và 5 ?
+ Độ dài đoạn thẳng AC bé hơn độ
dài đoạn thẳng AD.
2
3
+ 5 AB < 5 AB
2
3
+ 5 < 5
+ Hai phân số có mẫu số bằng nhau,
2
3
phân số 5 có tử số bé hơn, phân số 5
+ Vậy muốn so sánh hai phân số cùng có tử số lớn hơn.
mẫu số ta chỉ việc làm như thế nào?
+ Ta chỉ việc so sánh tử số của chúng
với nhau. Phân số có tử số lớn hơn thì
lớn hơn. Phân số có tử số bé hơn thì
- GV yêu cầu HS nêu lại cách so sánh bé hơn. Nếu tử số bằng nhau thì hai
hai phân số cùng mẫu số.
phân số bằng nhau.
- Một vài HS nêu trước lớp.
- HS lấy VD về 2 PS cùng MS và tiến
hành so sánh
3. Hoạt động thực hành:(18p)
* Mục tiêu: - Thực hiện so sánh được hai phân số có cùng mẫu số.
- So sánh được một phân số với 1.
* Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
Bài 1: So sánh hai phân số.
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - GV yêu cầu HS tự so sánh các phân Chia sẻ lớp
số, sau đó báo cáo kết quả trước lớp.
Đáp án:
- GV chữa bài, có thể yêu cầu HS giải VD:
thích cách so sánh của mình. Ví dụ: Vì a)Vì hai phân số có cùng mẫu số là 7,
3 5
sao 7 < 7
3 5
so sánh hai tử số ta có 3 < 5 nên 7 < 7 .
4 2
7 5
- Củng cố cách so sánh các phân số có
>
>
cùng mẫu số.
b) 3 3 vì 4 > 2 ; c) 8 8 vì 7 > 5;
2 9
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2
<
d) 11 11 vì 2 < 9
Bài 2b (3 ý đầu): HSNK làm cả bài.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
- GV hướng dẫn HS bài tập mẫu để rút Đáp án:
ra nhận xét theo SGK.
1 4
;
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phân số + Các phân số bé hơn 1 là: 2 5 Vì tử
còn lại của bài.
số bé hơn mẫu số.
7 6 12
; ;
+ Các phân số lớn hơn 1 là: 3 5 7 Vì
- Nhận xét, chốt đáp án.
có tử số lớn hơn mẫu số.
9
+ Phân số bằng 1 là: 9 Vì có tử số và
mẫu số bằng nhau.
- HS lấy thêm VD về phân số lớn hơn
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn
1, bé hơn 1 và bằng 1.
thành sớm)
- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Đáp án:
1 2 3 4
; ; ;
Các phân số đó là: 5 5 5 5
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Ghi nhớ KT của bài
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
buổi 2 và giải.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- Bài tập 2: HS làm cả bài
TA
THEME 7:AROUND TOW
( GV BỘ MÔN)
TA
THEME 7:AROUND TOW
( GV BỘ MÔN)
KHOA HỌC
ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống: âm thanh dùng để giao
tiếp trong sinh hoạt, học tập, lao động, giải trí; dùng để báo hiệu (còi tàu, xe, trống
trường,…).
2. Kĩ năng
- Nói được về những lợi ích của việc ghi lại âm thanh
3. Phẩm chất
- Có ý thức tạo ra và lắng nghe những âm thanh hài hoà, dễ chịu, có tác động tích
cực tới cuộc sống.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc sống.
+ Tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau.
+ Mang một số đĩa băng casset.
- HS: chuẩn bị theo nhóm: Các chai thuỷ tinh hoặc cốc thuỷ tinh để chơi trò chơi
"Làm nhạc cụ"
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p)
Trò chơi: Tìm từ diễn tả âm thanh:
- Chia lớp thành 2 nhóm: một nhóm nêu
tên nguồn phát ra âm thanh, nhóm kia tìm - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành
từ phù hợp để diễn tả âm thanh, ví dụ:
của GV
VD: Nhóm A: Hô “đồng hồ”
Nhóm B: Nêu “tích tắc”....
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống: âm thanh dùng để giao
tiếp trong sinh hoạt, học tập, lao động, giải trí; dùng để báo hiệu (còi tàu, xe, trống
trường,…).
- Nói được về những lợi ích của việc ghi lại âm thanh
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
HĐ1: Vai trò của âm thanh trong đời
- HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp
sống
- GV hướng dẫn HS quan sát hình trang
+ Âm thanh giúp giải trí (tiếng
86 ghi lại vai trò của âm thanh và bổ sung chiêng, trống)
thêm.
+ Âm thanh giúp chúng ta nói chuyện
+ Âm thạnh giúp chúng ta học tập
+ Âm thanh giúp báo hiệu (tiếng
trống)
- HS nối tiếp nêu
+ Ngoài ra, âm thanh còn có vai trò gì?
- GV kết luận về vai trò của âm thanh
HĐ2: Nói về những âm thanh ưa thích
và những âm thanh không ưa thích:
- GV yêu cầu HS nêu ý kiến của mình - HS làm việc cá nhân, ghi vào phiếu
thích hay không thích âm thanh. GV ghi
học tập những âm thanh mình thích
và những âm thanh không thích
- Giải thích tại sao
HĐ3: Lợi ích của việc ghi lại được âm
thanh:
- GV cho HS nghe 1 bài hát
- HS lắng nghe
+ Tạo sao em lại nghe được bài hát này
+ Do bài hát đã được ghi âm lại
+ Nêu lợi ích của việc ghi lại âm thanh?. + Giúp ta lưu lại những âm thanh
hay hay những âm thanh mà mình ưa
thích,...
- GV giới thiệu cách ghi âm ngày xưa và - HS lắng nghe
cách ghi âm ngày nay
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Trong cuộc sống, chúng ta cần tạo ra
+ Tạo ra các âm thanh vui vẻ, đủ
những âm thanh thế nào để học tập và
nghe
làm việc có hiệu quả?
4. HĐ sáng tạo (2p)
HĐ 4: Trò chơi làm nhạc cụ:
- Cho các nhóm làm nhạc cụ: đổ nước vào - HS thực hành
các chai hoặc cốc từ vơi cho đến gần đầy. - Các nhóm đánh giá bài biểu diễn
HS so sánh âm thanh các chai phát ra khi của nhóm bạn
gõ.
- GV: Khi gõ chai rung động phát ra âm
thanh. Chai nhiều nước âm thanh trầm
hơn.
Thứ tư ngày 15 tháng 2 năm 2022
NHẠC
ÔN TẬP BÀI HÁT : BÀN TAY MẸ. TẬP ĐỌC NHẠC : TĐN SÔ 6
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố KT về so sánh 2 PS cùng MS, so sánh PS với 1.
2. Kĩ năng
- HS thực hiện so sánh được 2 PS cùng MS, so sánh các PS với 1 và vận dụng so
sánh để sắp thứ tự phân số
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
4. Góp phần phát triển các kĩ năng
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2 (5 ý cuối), bài 3 (a, c).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét.
+ Nêu cách so sánh hai phân số cùng + Ta so sánh TS của 2 PS với nhau. PS
mẫu số?
nào có TS lớn hơn thì phân số đó lớn
hơn và ngược lại. Nếu 2 PS có TS bằng
nhau thì chúng bằng nhau
+ Bạn hãy nêu VD hai phân số cùng + HS nối tiếp nêu VD
mẫu số?
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài
mới
2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: HS thực hiện so sánh được 2 PS cùng MS, so sánh các PS với 1 và
vận dụng so sánh để sắp thứ tự phân số
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1: So sánh hai phân số.
- Làm cá nhân – Lớp
Đáp án:
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong
vở của HS
3
1
3
1
a) 5 và 5 Vì 3 > 1 nên 5 > 5
9
11
9
11
b) 10 và 10 Vì 9 < 11 nên 10 > 10
13
15
13
15
c) 17 và 17 Vì 13 < 15 nên 17 < 17
- Chốt đáp án, khen ngợi/ động viên.
- Củng cố so sánh 2 PS cùng MS
25
22
25
22
d) 19 và 19 Vì 25 > 22 nên 19 > 19
Bài 2 (5 ý cuối ). HSNK làm cả
bài.
- Gọi HS tìm hiểu đề bài.
+ Khi so sánh các phân số với 1 thì phải
+ Khi so sánh các phân số với 1 thì so sánh tử số và mẫu số của phân số.
phải so sánh các yếu tố nào ở phân + Nếu tử số bé hơn mẫu số thì PS bé hơn
số?
1...
+ Nêu cách so sánh phân số với 1?
- HS làm cá nhân – Nhóm 2 - Chia sẻ lớp
Đáp án:
- Nhận xét, đánh giá chung
Bài 3a, c: HSNK làm cả bài.
+ Muốn xếp được các phân số theo
thứ tự từ bé đến lớn chúng ta phải
làm gì?
+ Nêu cách so sánh hai phân số cùng
mẫu?
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
1 3 14
; ;
- Phân số bé hơn 1 là: 4 7 15
9 14
;
- Phân số lớn hơn 1 là: 5 11
16
- Phân số bằng 1 là: 16
+ Chúng ta phải so sánh các phân số với
nhau.
+ Phân số nào có tử số bé hơn thì bé
hơn.
+ Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn
hơn.
+ Nếu tử số bằng nhau thì hai phân số
bằng nhau.
- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
Đáp án:
1 3 4
< <
a)Vì 1 < 3 < 4 nên 5 5 5
5 6 8
< <
b) Vì 5 < 6 < 8 nên 7 7 7
5 7 8
< <
c) Vì 5 < 7 < 8 nên 9 9 9
10 12 16
< <
d) Vì 10 < 12 < 16 nên 11 11 11
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
- BT PTNL: Hãy viết 2 PS bé hơn 1, 1
PS bằng 1 và 2 PS lớn hơn 1. Sắp xếp
các PS đó theo thứ tự từ bé đến lớn
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
- BT3: HS làm cả bài để rèn luyện.
TIẾNG VIỆT
CHỢ TẾT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Cảnh chợ tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc
sống êm đềm của người dân quê (trả lời được các câu hỏi; thuộc đư...
HAI
13/2
BA
14/2
TƯ
15/2
NĂM
16/2
SÁU
17/2
MÔN
HĐTT
Thể dục
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TABN
TABN
Toán
STEM
Tiếng việt
Tiếng việt
NGLL1
Toán
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Khoa học
Nhạc
Toán
Tiếng Việt
Lịch sử
Kĩ thuật
T. TC
Đạo đức
Tiếng Anh
Tiếng Anh
NGLL2
Toán
Tiếng Việt
Thể dục
Khoa học
Toán
Địa lý
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Mĩ thuật
NGLL3
SHCN
TUẦN 22
(13/2/2023 ⇨17/2/2023)
BÀI DẠY
Chào cờ
Nhảy dây - Trò chơi “ Đi qua cầu”
Tập đọc: Sầu riêng
Chính tả (N-V): Sầu riêng
THEME 7:AROUND TOW
Luyện tập chung
LTVC: Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?
TLV: Luyện tập quan sát cây cối
Lập công thức đơn giản
So sánh hai phân số cùng mẫu số
THEME 7:AROUND TOWN
Lesson 1
Âm thanh trong cuộc sống
Ôn tập bài hát : Bàn tay mẹ. Tập đọc nhạc : TĐN sô 6
Luyện tập
Tập đọc: Chợ Tết
Trường học thời hậu Lê
Trồng cây rau hoa.
Luyện tập chung
Bài 10: Lịch sự với mọi người
THEME 7:AROUND TOWN
Lesson 2
Lập công thức đơn giản
So sánh hai phân số khác mẫu số
LTVC: Mở rộng vốn từ: Cái đẹp
Nhảy dây - Trò chơi “ Đi qua cầu”
Âm thanh trong cuộc sống (tt)
Luyện tập
Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Nam Bộ(TT)
Kể chuyện : Con vịt xấu xí
TLV: Luyện tập miêu tả các bộ phận của cây cối
CĐ 8: Sáng tạo với những nếp gấp giấy
Những phẩm chất của em (t2)
KĐT, CSRM: Nguyên nhân viêm nướu và cách phòng bệnh
Thứ hai ngày 13 tháng 2 năm 2022
CHÀO CỜ
THỂ DỤC
NHẢY DÂY - TRÒ CHƠI “ ĐI QUA CẦU”
( GV BỘ MÔN)
TIẾNG VIỆT
SẦU RIÊNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về
dáng cây (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ
ngữ gợi tả.
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS học tập noi theo tấm gương anh hùng Trần Đại Nghĩa.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Nước sông La trong xanh như ánh
+ Sông La đẹp như thế nào?
mắt, bên bờ sông, hàng tre xanh mướt
như đôi hàng mi …
+ Theo em, bài thơ nói lên điều gì?
+ Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của dòng
dông La và nói lên tài năng sức mạnh
của con người Việt Nam trong công
cuộc xây dựng quê hương đất nước.
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ
gợi tả.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc
với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, nhấn
giọng ở các từ ngữ sau: hết sức đặc
biệt, thơm đậm, rất xa, lâu tan, ngào
ngạt, thơm mùi thơm…
- GV chốt vị trí các đoạn:
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Lắng nghe
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- Bài được chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu … kì lạ.
+ Đoạn 2: Hoa sầu riêng … tháng năm
ta.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
các HS (M1)
tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện
các từ ngữ khó (quyện,lủng lẳng, rộ,
thẳng đuột, quằn,...)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc
đáo về dáng cây (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ
kết quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?
+ Sầu riêng là một loại cây ăn trái rất
quý hiếm, được coi là đặc sản của miền
Nam.
+ Em hãy miêu tả những nét đặc sắc + Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm,
của hoa sầu riêng?
hương sầu riêng thơm ngát như hương
cau, hương bưởi. Hoa đậu thành từng
chùm, màu trắng ngà. Cánh hoa nhỏ
như vảy cá, hao hao giống cánh sen
con, lác đác vài nhuỵ li ti giữa những
+ Quả sầu riêng có nét gì đặc sắc?
cánh hoa.
+ Quả sầu riêng lủng lẳng dưới cành
trông như những tổ kiến. Mùi thơm
đậm, bay rất xa, lâu tan trong không
khí, còn hàng chục …ngào ngạt.Sầu
riêng thơm mùi thơm của mít chín
quyện với hương bưởi, béo cái béo của
+ Dáng cây sầu riêng thế nào?
trứng gà …. đam mê.
+ Thân cây sầu riêng khẳng khiu, cao
vút, cành ngang thẳng đuột, lá nhỏ
+ Tìm những câu văn thể hiện tình cảm xanh vàng, hơi khép lại tưởng là héo.
của tác giả đối với cây sầu riêng.
+ Các câu đó là: Sầu riêng là loại trái
quý hiếm của miền Nam.
+ Hương vị quyến rũ đến kì lạ.
+ Đứng ngắm cây … kì lạ này.
- Hãy nêu nội dung bài.
+ Vậy mà khi trái chín … đam mê.
Nội dung: Bài văn nêu lên giá trị và
vẻ đặc sắc của cây sầu riêng.
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các - HS ghi lại nội dung bài
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
- Liên hệ: Em có biết loại cây nào ở
miền Bắc cũng có nhiều nét giống - Cây mít
trái sầu riêng? Em có gì ấn tượng với - HS nêu những gì mình biết về cây mít
loài cây đó?
- Giáo dục HS tình yêu với cây cối,
thiên nhiên và ý thức bảo vệ cây
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 2 của bài, nhấn giọng được các từ ngữ
gọi tả vẻ đẹp của hoa và trái sầu riêng.
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành
viên trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
+ Em học được điều gì cách miêu tả + Tác giả quan sát rất tỉ mỉ, sử dụng
cây sầu riêng của tác giả?
nhiều giác quan, dùng từ ngữ miêu tả
và các biện pháp NT rất đặc sắc
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Tìm hiểu các bài tập đọc, bài thơ khác
nói về quả sầu riêng
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- HS thi đọc theo nhóm ở hoạt động luyện đọc, nhóm nào đọc tốt nhất sẽ được
khen cả tổ.
TIẾNG VIỆT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
SẦU RIÊNG
1. Kiến thức:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Làm đúng BT2a, BT 3 phân biệt l/n. uc/ut
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: 3,4 tờ giấy khổ to ghi nội dung BT 2a, 3
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Khám phá:
chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết
* Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết
- 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Bài văn nói về điều gì?
+Vẻ đẹp của hoa sầu riêng, trái sầu
riêng
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu - HS nêu từ khó viết: trổ, toả, vảy cá,
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện nhuỵ, rộ,..
viết.
- Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn
xuôi
* Cách tiến hành:
- GV đọc cho HS viết
- HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ
HS viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra
các lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được l/n, uc/ut
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Điền vào chỗ trống l/n
Đ/a:
Nên bé nào thấy đau
.........
Bé oà lên nức nở
- Đọc lại đoạn thơ sau khi điền hoàn
chỉnh
+ Em bé trong bài thơ có gì đáng yêu? + Em bé làm nũng mẹ để được mẹ yêu
Bài 3:
6. Hoạt động ứng dụng (1p)
7. Hoạt động sáng tạo (1p)
Đ/a:
Những tiếng thích hợp trong ngoặc đơn
cần chọn là: nắng-trúc-cúc-lóng lánhnên-vút-náo nức
- HS đọc lại đoạn văn sau khi điền
hoàn chỉnh
- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài
chính tả
- Lấy VD để phân biệt uc/ut
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- Hoạt động vận dụng cho Hs viết câu với từ vừa tìm chứa ut/uc.
TIẾNG ANH BẢN NGỮ
THEME 7:AROUND TOWN
( GV BỘ MÔN)
Lesson 1
TIẾNG ANH BẢN NGỮ
THEME 7:AROUND TOWN
( GV BỘ MÔN)
Lesson 1
TOÁN
I. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
LUYỆN TẬP CHUNG
1. Kiến thức
- Củng cố cách rút gọn được phân số.
- Củng cố cách qui đồng được mẫu số hai phân số.
2. Kĩ năng
- HS thực hiện rút gọn và quy đồng các phân số.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3 (a, b, c).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. Hoạt động thực hành (30p)
* Mục tiêu: Thực hiện rút gọn và quy đồng được phân số
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1: Rút gọn các phân số.
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
Chia sẻ lớp
Đáp án:
12 12:6 2
=
=
30 30:6 5 ;
28 28:14 2
=
=
70 70:14 5 ;
20 20 :5 4
=
=
45 45 :5 9
34 34 : 17 2
=
=
51 51:17 3
- GV chốt đáp án.
- Củng cố cách rút gọn phân số. Lưu ý
giúp đỡ HS M1, M2 rút gọn tới PS tối
giản
Bài 2: Trong các phân số sau dưới
nay phân số nào bằng …
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
+ Muốn biết phân số nào bằng phân số + Chúng ta cần rút gọn các phân số.
2
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
9 , chúng ta làm như thế nào?
Đáp án:
5
18 là PS tối giản, không rút gọn được.
6
6 :3 2
=
=
27 27 : 3 9
14 14 : 7 2
=
=
63 63 : 7 9
10 10: 2 5
=
=
36 36 :2 18
6 14
2
;
Vậy các phân số 27 63 bằng phân số 9
- Nhận xét chung, chốt đáp án, cách làm
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2
Bài 3a, b, c:(HSNK hoàn thành cả bài)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
4
5
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong
vở của HS
a) 3 và 8 ; MSC: 24
4
4 x 8 32
5 5 x 3 15
=
=
=
3 = 3 x 8 24
8 8 x 3 24
4
5
b) 5 và 9 ; MSC: 45
4
4 x 9 36
5 5 x 5 25
=
=
5 = 5 x9 45
9 = 9 x 5 45
4
7
c) 9 và 12 ; MSC là 36
4
4 x 4 16
7
7 x 3 21
=
=
- GV chữa bài và tổ chức cho HS trao 9
12 = 12 x 3 36
= 9 x 4 36
đổi để tìm được MSC bé nhất (c. MSC
1 2
7
;
là 36 ; d. MSC là 12).
d) 2 3 và 12 ; MSC:12
1 1 x6 6
2 2x4 8
=
=
=
=
Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS hoàn
2 2 x 6 12
3 3 x 4 12
thành sớm)
2
- Chốt cách rút gọn tới phân số tối giản
Nhóm b) có 3 số ngôi sao đã tô màu.
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
- Tìm các bài tập về phân số trong sách
Toán buổi 2 và giải
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
- Bài tập 3: HS làm cả bài để rèn cách quy đồng.
STEM
( GV BỘ MÔN)
Thứ ba ngày 14 tháng 2 năm 2022
TIẾNG VIỆT
CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào? (ND Ghi
nhớ).
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn (BT1, mục III); viết được đoạn
văn khoảng 5 câu, trong đó có câu kể Ai thế nào? (BT2).
* HS M3+M4 viết được đoạn văn có 2, 3 câu theo mẫu Ai thế nào? (BT2).
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, sử dụng đúng câu kể khi nói và viết
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + 2 tờ giấy khổ to viết 4 câu kể (1, 2, 4, 5) trong đoạn văn ở phần nhận xét.
+ 1 tờ giấy khổ to để viết 5 câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn phần LT
- HS: VBT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận
xét:
+ Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? thường + VN do tính từ hoặc cụm tính từ tạo
do những từ ngữ nào tạo thành?
thành
+ VN trả lời cho câu hỏi gì?
+ VN trả lời cho câu hỏi: thế nào?,
như thế nào?
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT (15 p)
* Mục tiêu: Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế
nào? (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành: HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
a. Nhận xét
Bài tập 1:
Cá nhân – Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc và chia sẻ yêu cầu bài tập.
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
- GV giao việc: đánh số thứ tự các câu.
- Đánh số thứ tự câu. Tìm câu kể Ai
thế nào? trong đoạn văn.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
Đoạn văn có 4 câu kể Ai thế nào? Đó là
các câu 1, 2, 4, 5.
Bài tập 2: Xác định chủ ngữ trong các câu
Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
tìm được.
Đáp án:
+ Câu 1: Hà Nội tưng bừng màu đỏ.
+ Câu 2: Cả một vùng trời bát ngát
- Chốt lời giải đúng
cờ, đèn và hoa.
+ Câu 4: Các cụ già vẻ mặt nghiêm
trọng.
+ Câu 5: Những cô gái thủ đô hớn
hở, áo màu rực rỡ.
Bài tập 3: Chủ ngữ trong câu trên…
Cá nhân – Lớp
Đáp án:
+ CN của các câu trên đều chỉ sự
vật có đặc điểm tính chất được nêu ở
VN.
+ CN của câu 1 do danh từ riêng Hà
- Chốt kết quả đúng.
Nội tạo thành.
+ CN của câu 2, 4, 5 do cụm danh
từ tạo thành.
- Chốt lại lưu ý về chủ ngữ của câu kể Ai - HS lắng nghe
thế nào?
b. Ghi nhớ:
- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ.
- HS đọc ghi nhớ.
3. HĐ luyện tập :(18 p)
* Mục tiêu: Nhận biết được câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn (BT1, mục III);
viết được đoạn văn khoảng 5 câu, trong đó có câu kể Ai thế nào? (BT2).
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
Bài tập 1: Tìm CN của các câu kể…
Cá nhân - Nhóm 2- Chia sẻ lớp
- Cho HS đọc yêu cầu BT 1.
Đáp án:
+ Câu 3: Màu vàng trên lưng chú lấp
lánh
+ Câu 4: : Bốn cái cánh mỏng như giấy
bóng.
+ Câu 5: : Cái đầu tròn (và) hai con mắt
long lanh như thuỷ tinh
+ Câu 6: : Thân chú nhỏ và thon vàng…
+ Câu 8: : Bốn cánh khẽ rung rung…
- GDBVMT: Qua đoạn văn, em thấy + Chú chuồn chuồn nước rất đẹp và
hình ảnh chú chuồn chuồn nước hiện đáng yêu
lên như thế nào?
- Lưu ý nhắc HS vận dụng trong bài
miêu tả con vật sau này
Bài tập 2: Viết một đoạn văn khoảng 5
Cá nhân – Chia sẻ lớp
câu.....
VD:
- GV HD: Các em viết một đoạn văn Ví dụ: Trong các loại quả, em thích nhất
khoảng 5 câu về một loại trái cây. Đoạn là xoài. Quả xoài khi chín thật hấp dẫn.
văn ấy có dùng một số câu kể Ai thế Hình dáng bầu bĩnh thật đẹp. Vỏ ngoài
nào? không bắt buộc tất cả các câu đếu vàng ươm. Hương thơm nức…
là câu kể Ai thế nào?
- Lớp nhận xét.
- GV nhận xét và đánh giá một số bài
HS viết hay.
4. HĐ ứng dụng (1p)
- Sửa lại các câu viết chưa hay trong bài
tập 3
5. HĐ sáng tạo (1p)
+ Hoàn thiện đoạn văn để ghép vào bài
miêu tả cây cối sau này
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP QUAN SÁT CÂY CỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết quan sát cây cối theo trình tự hợp lí, kết hợp các giác quan khi quan sát;
bước đầu nhận ra được sự giống nhau giữa miêu tả một loài cây với miêu tả một
cái cây (BT1).
2. Kĩ năng
- Ghi lại được các ý quan sát về một cây em thích theo một trình tự nhất định
(BT2).
3. Phẩm chất
- Biết bảo vệ, chăm sóc cây cối
4. Góp phần phát triển NL:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Một số tờ giấy kẻ thể hiện nội dung các BT 1a, b.
+ Bảng viết sẵn lời giải BT, d, e.
+ Tranh, ảnh một số loài cây.
- HS: Vở, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập-thực hành
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm 2, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận
động tại chỗ
- GV dẫn vào bài học
2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: Biết quan sát cây cối theo trình tự hợp lí, kết hợp các giác quan khi
quan sát; bước đầu nhận ra được sự giống nhau giữa miêu tả một loài cây với miêu
tả một cái cây (BT1). Ghi lại được các ý quan sát về một cây em thích theo một
trình tự nhất định (BT2).
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm - Lớp
Bài tập 1: Đọc lại 3 bài văn…
Nhóm 4 – Lớp
- HS đọc 3 bài Bãi ngô (trang 30), Cây
gạo (trang 32), Sầu riêng (trang 34).
a. Tác giả mỗi bài văn quan sát cây a. Trình tự quan sát cây.
theo trình tự nào?
- Bài Sầu riêng: quan sát từng bộ phận của
cây.
- Bài Bãi ngô: quan sát từng thời kì phát
triển của cây.
- Bài Cây gạo: quan sát từng thời kì phát
triển của cây (từng thời kì phát triển của
bông gạo).
b. Các tác giả quan sát cây bằng các b. Tác giả quan sát cây bằng các giác
giác quan nào?
quan:
- Quan sát bằng thị giác (mắt): các chi tiết
được quan sát: cây, lá, búp, hoa, bắp ngô,
bướm trắng, bướm vàng (bài Bãi ngô).
Cây, cành, hoa, quả, gạo, chim chóc (bài
Cây gạo). Hoa trái, dáng, thân, cành lá (bài
Sầu riêng).
- Quan sát bằng khứu giác (mũi): Hương
thơm của trái sầu riêng.
- Quan sát bằng vị giác (lưỡi): Vị ngọt của
trái sầu riêng.
- Quan sát bằng thính giác (tai): tiếng chim
hót (bài Cây gạo), tiếng tu hú (bài Bãi
c.Trong 3 bài đã đọc, em thích hình
ảnh so sánh và nhân hoá nào? Tác
dụng của hình ảnh so sánh, nhân hoá
đó?
- GV nhận xét và đưa bảng liệt kê các
hình ảnh so sánh nhân hoá có trong 3
bài.
d. Trong ba bài văn trên, bài nào miêu
tả một loài cây, bài nào miêu tả một
cây cụ thể?
e. Miêu tả một loài cây có điểm gì
giống và có gì khác với miêu tả một
cây cụ thể?
- GV nhận xét và chốt lại:
ngô).
c. So sánh: Bài Sầu riêng:
- Hoa sầu riêng ngan ngát hương cau,
hương bưởi.
- Cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống
cánh sen con.
- Trái lủng lẳng dưới cành trông như tổ
kiến.
Bài Bãi ngô:
- Cây ngô lúc nhỏ lấm tấm như cây mạ
non.
- Búp như kết bằng nhung và phấn.
- Hoa ngô xơ xác như cỏ may.
Bài Cây gạo:
- Cánh hoa gạo đỏ rực quay tít như chong
chóng.
- Quả hai đầu thon vút như con thoi.
- Cây như treo rung rinh hàng ngàn nồi
cơm gạo mới.
* Nhân hoá: Bài Bãi ngô:
d. Hai bài Sầu riêng và bái Bãi ngô miêu
tả một loài cây; bài Cây gạo miêu tả một
loài cây cụ thể.
+ Điểm giống nhau: Đều phải quan sát kĩ
và sử dụng mọi giác quan; tả các bộ phận
của cây; tả xung quanh cây; dùng các biện
pháp so sánh, nhân hoá khi tả; bộc lộ tình
cảm của người miêu tả.
+ Điểm khác nhau: Tả loài cây cần chú ý
đến các đặc điểm phân biệt loài cây này
với loài cây khác. Còn tả một cái cây cụ
thể phải chú ý đến đặc điểm riêng của cây
đó. Đặc điểm đó làm nó khác biệt với các
cây cùng loài.
- HS lắng nghe
- GV chốt lại trình tự quan sát và các
giác quan vận dụng để quan sát, việc
sử dụng các biện pháp NT trong khi
miêu tả, cách miêu tả một loài cây,
một cây cụ thể
Bài tập 2: Quan sát một cây mà em
thích trong khu vực trường em…
HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
- GV giao việc: Dựa vào quan sát một
cây cụ thể ở nhà, các em hãy ghi lại - HS quan sát tranh ảnh kết hợp và làm
những gì đã quan sát được.
bài.
(GV có thể đưa tranh, ảnh về một số
cây cụ thể để HS quan sát).
- Một số HS trình bày.
- GV nhận xét theo 3 ý a, b, c trong - Lớp nhận xét
SGK và khen ngợi một số bài ghi tốt.
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 ghi được
những gì quan sát dược
- HS M3+M4 cần lập được dàn ý chi
tiết.
3. HĐ ứng dụng (1p)
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Hoàn chỉnh bài quan sát.
- Xây dựng dàn ý chi tiết từ kết quả quan
sát.
NGLL1
Lập công thức đơn giản
( GV BỘ MÔN
TOÁN
SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số
- Hiểu bản chất của phân số lớn hơn 1, bé hơn 1 và bằng 1
2. Kĩ năng
- Thực hiện so sánh được hai phân số có cùng mẫu số.
- So sánh được một phân số với 1.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2b (3 ý đầu)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập.
- HS: SGK,.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV giới thiệu bài mới
2. Hình thành kiến thức (15p)
* Mục tiêu: Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số.
* Cách tiến hành:
Ví dụ: GV vẽ đoạn thẳng AB như phần - HS quan sát hình vẽ.
2
bài học SGK lên bảng.
- HS thực hành lấy đoạn thẳng AC = 5
3
+ Độ dài đoạn thẳng AC bằng mấy AB và AD = 5 AB.
phần đoạn thẳng AB?
2
+ Độ dài đoạn thẳng AD bằng mấy +AC bằng 5 độ dài đoạn thẳng AB.
phần đoạn thẳng AB?
3
+ Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC và + AD bằng 5 độ dài đoạn thẳng AB.
độ dài đoạn thẳng AD.
2
3
+ Hãy so sánh độ dài 5 AB và 5 AB.
2
3
+ Hãy so sánh 5 và 5 ?
+ Em có nhận xét gì về mẫu số và tử số
2
3
của hai phân số 5 và 5 ?
+ Độ dài đoạn thẳng AC bé hơn độ
dài đoạn thẳng AD.
2
3
+ 5 AB < 5 AB
2
3
+ 5 < 5
+ Hai phân số có mẫu số bằng nhau,
2
3
phân số 5 có tử số bé hơn, phân số 5
+ Vậy muốn so sánh hai phân số cùng có tử số lớn hơn.
mẫu số ta chỉ việc làm như thế nào?
+ Ta chỉ việc so sánh tử số của chúng
với nhau. Phân số có tử số lớn hơn thì
lớn hơn. Phân số có tử số bé hơn thì
- GV yêu cầu HS nêu lại cách so sánh bé hơn. Nếu tử số bằng nhau thì hai
hai phân số cùng mẫu số.
phân số bằng nhau.
- Một vài HS nêu trước lớp.
- HS lấy VD về 2 PS cùng MS và tiến
hành so sánh
3. Hoạt động thực hành:(18p)
* Mục tiêu: - Thực hiện so sánh được hai phân số có cùng mẫu số.
- So sánh được một phân số với 1.
* Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
Bài 1: So sánh hai phân số.
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - GV yêu cầu HS tự so sánh các phân Chia sẻ lớp
số, sau đó báo cáo kết quả trước lớp.
Đáp án:
- GV chữa bài, có thể yêu cầu HS giải VD:
thích cách so sánh của mình. Ví dụ: Vì a)Vì hai phân số có cùng mẫu số là 7,
3 5
sao 7 < 7
3 5
so sánh hai tử số ta có 3 < 5 nên 7 < 7 .
4 2
7 5
- Củng cố cách so sánh các phân số có
>
>
cùng mẫu số.
b) 3 3 vì 4 > 2 ; c) 8 8 vì 7 > 5;
2 9
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2
<
d) 11 11 vì 2 < 9
Bài 2b (3 ý đầu): HSNK làm cả bài.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
- GV hướng dẫn HS bài tập mẫu để rút Đáp án:
ra nhận xét theo SGK.
1 4
;
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phân số + Các phân số bé hơn 1 là: 2 5 Vì tử
còn lại của bài.
số bé hơn mẫu số.
7 6 12
; ;
+ Các phân số lớn hơn 1 là: 3 5 7 Vì
- Nhận xét, chốt đáp án.
có tử số lớn hơn mẫu số.
9
+ Phân số bằng 1 là: 9 Vì có tử số và
mẫu số bằng nhau.
- HS lấy thêm VD về phân số lớn hơn
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn
1, bé hơn 1 và bằng 1.
thành sớm)
- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Đáp án:
1 2 3 4
; ; ;
Các phân số đó là: 5 5 5 5
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Ghi nhớ KT của bài
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
buổi 2 và giải.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- Bài tập 2: HS làm cả bài
TA
THEME 7:AROUND TOW
( GV BỘ MÔN)
TA
THEME 7:AROUND TOW
( GV BỘ MÔN)
KHOA HỌC
ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống: âm thanh dùng để giao
tiếp trong sinh hoạt, học tập, lao động, giải trí; dùng để báo hiệu (còi tàu, xe, trống
trường,…).
2. Kĩ năng
- Nói được về những lợi ích của việc ghi lại âm thanh
3. Phẩm chất
- Có ý thức tạo ra và lắng nghe những âm thanh hài hoà, dễ chịu, có tác động tích
cực tới cuộc sống.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc sống.
+ Tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau.
+ Mang một số đĩa băng casset.
- HS: chuẩn bị theo nhóm: Các chai thuỷ tinh hoặc cốc thuỷ tinh để chơi trò chơi
"Làm nhạc cụ"
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p)
Trò chơi: Tìm từ diễn tả âm thanh:
- Chia lớp thành 2 nhóm: một nhóm nêu
tên nguồn phát ra âm thanh, nhóm kia tìm - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành
từ phù hợp để diễn tả âm thanh, ví dụ:
của GV
VD: Nhóm A: Hô “đồng hồ”
Nhóm B: Nêu “tích tắc”....
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống: âm thanh dùng để giao
tiếp trong sinh hoạt, học tập, lao động, giải trí; dùng để báo hiệu (còi tàu, xe, trống
trường,…).
- Nói được về những lợi ích của việc ghi lại âm thanh
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
HĐ1: Vai trò của âm thanh trong đời
- HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp
sống
- GV hướng dẫn HS quan sát hình trang
+ Âm thanh giúp giải trí (tiếng
86 ghi lại vai trò của âm thanh và bổ sung chiêng, trống)
thêm.
+ Âm thanh giúp chúng ta nói chuyện
+ Âm thạnh giúp chúng ta học tập
+ Âm thanh giúp báo hiệu (tiếng
trống)
- HS nối tiếp nêu
+ Ngoài ra, âm thanh còn có vai trò gì?
- GV kết luận về vai trò của âm thanh
HĐ2: Nói về những âm thanh ưa thích
và những âm thanh không ưa thích:
- GV yêu cầu HS nêu ý kiến của mình - HS làm việc cá nhân, ghi vào phiếu
thích hay không thích âm thanh. GV ghi
học tập những âm thanh mình thích
và những âm thanh không thích
- Giải thích tại sao
HĐ3: Lợi ích của việc ghi lại được âm
thanh:
- GV cho HS nghe 1 bài hát
- HS lắng nghe
+ Tạo sao em lại nghe được bài hát này
+ Do bài hát đã được ghi âm lại
+ Nêu lợi ích của việc ghi lại âm thanh?. + Giúp ta lưu lại những âm thanh
hay hay những âm thanh mà mình ưa
thích,...
- GV giới thiệu cách ghi âm ngày xưa và - HS lắng nghe
cách ghi âm ngày nay
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Trong cuộc sống, chúng ta cần tạo ra
+ Tạo ra các âm thanh vui vẻ, đủ
những âm thanh thế nào để học tập và
nghe
làm việc có hiệu quả?
4. HĐ sáng tạo (2p)
HĐ 4: Trò chơi làm nhạc cụ:
- Cho các nhóm làm nhạc cụ: đổ nước vào - HS thực hành
các chai hoặc cốc từ vơi cho đến gần đầy. - Các nhóm đánh giá bài biểu diễn
HS so sánh âm thanh các chai phát ra khi của nhóm bạn
gõ.
- GV: Khi gõ chai rung động phát ra âm
thanh. Chai nhiều nước âm thanh trầm
hơn.
Thứ tư ngày 15 tháng 2 năm 2022
NHẠC
ÔN TẬP BÀI HÁT : BÀN TAY MẸ. TẬP ĐỌC NHẠC : TĐN SÔ 6
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố KT về so sánh 2 PS cùng MS, so sánh PS với 1.
2. Kĩ năng
- HS thực hiện so sánh được 2 PS cùng MS, so sánh các PS với 1 và vận dụng so
sánh để sắp thứ tự phân số
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
4. Góp phần phát triển các kĩ năng
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2 (5 ý cuối), bài 3 (a, c).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét.
+ Nêu cách so sánh hai phân số cùng + Ta so sánh TS của 2 PS với nhau. PS
mẫu số?
nào có TS lớn hơn thì phân số đó lớn
hơn và ngược lại. Nếu 2 PS có TS bằng
nhau thì chúng bằng nhau
+ Bạn hãy nêu VD hai phân số cùng + HS nối tiếp nêu VD
mẫu số?
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài
mới
2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: HS thực hiện so sánh được 2 PS cùng MS, so sánh các PS với 1 và
vận dụng so sánh để sắp thứ tự phân số
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1: So sánh hai phân số.
- Làm cá nhân – Lớp
Đáp án:
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong
vở của HS
3
1
3
1
a) 5 và 5 Vì 3 > 1 nên 5 > 5
9
11
9
11
b) 10 và 10 Vì 9 < 11 nên 10 > 10
13
15
13
15
c) 17 và 17 Vì 13 < 15 nên 17 < 17
- Chốt đáp án, khen ngợi/ động viên.
- Củng cố so sánh 2 PS cùng MS
25
22
25
22
d) 19 và 19 Vì 25 > 22 nên 19 > 19
Bài 2 (5 ý cuối ). HSNK làm cả
bài.
- Gọi HS tìm hiểu đề bài.
+ Khi so sánh các phân số với 1 thì phải
+ Khi so sánh các phân số với 1 thì so sánh tử số và mẫu số của phân số.
phải so sánh các yếu tố nào ở phân + Nếu tử số bé hơn mẫu số thì PS bé hơn
số?
1...
+ Nêu cách so sánh phân số với 1?
- HS làm cá nhân – Nhóm 2 - Chia sẻ lớp
Đáp án:
- Nhận xét, đánh giá chung
Bài 3a, c: HSNK làm cả bài.
+ Muốn xếp được các phân số theo
thứ tự từ bé đến lớn chúng ta phải
làm gì?
+ Nêu cách so sánh hai phân số cùng
mẫu?
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
1 3 14
; ;
- Phân số bé hơn 1 là: 4 7 15
9 14
;
- Phân số lớn hơn 1 là: 5 11
16
- Phân số bằng 1 là: 16
+ Chúng ta phải so sánh các phân số với
nhau.
+ Phân số nào có tử số bé hơn thì bé
hơn.
+ Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn
hơn.
+ Nếu tử số bằng nhau thì hai phân số
bằng nhau.
- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
Đáp án:
1 3 4
< <
a)Vì 1 < 3 < 4 nên 5 5 5
5 6 8
< <
b) Vì 5 < 6 < 8 nên 7 7 7
5 7 8
< <
c) Vì 5 < 7 < 8 nên 9 9 9
10 12 16
< <
d) Vì 10 < 12 < 16 nên 11 11 11
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
- BT PTNL: Hãy viết 2 PS bé hơn 1, 1
PS bằng 1 và 2 PS lớn hơn 1. Sắp xếp
các PS đó theo thứ tự từ bé đến lớn
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
- BT3: HS làm cả bài để rèn luyện.
TIẾNG VIỆT
CHỢ TẾT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Cảnh chợ tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc
sống êm đềm của người dân quê (trả lời được các câu hỏi; thuộc đư...
 








Các ý kiến mới nhất