Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hà Tuyên
Ngày gửi: 09h:26' 28-12-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 31
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hà Tuyên
Ngày gửi: 09h:26' 28-12-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
1
TUẦN 1:
Ngày soạn: 6/9/2024
CHỦ ĐỀ 1. ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (TIẾT 1+2)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100 000.
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100 000
- Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược
lại.
- Tìm được số liền trước, số liền sau của một số.
- Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số đã cho.
- Viết được bốn số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé.
- Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng nghìn.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất trong
bốn số.
- Góp phần hình thành, phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết
vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau
trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
- HS: SGK, vở ghi
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1: (Dạy ngày............................)
LUYỆN TẬP
I. Hoạt động mở đầu:
- Nêu dấu hiệu nhận biết số liền trước,
số liền sau?
- Xác định số liền trước, liền sau của các - HS thực hiện
số: 2315; 6743.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới.
II. Hoạt động luyện tập, thực hành.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết số.
- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời.
- HS thực hiện SGK
- Nêu cách viết số: Sáu mươi mốt nghìn - HS trả lời.
không trăm ba mươi tư
- Để viết số cho đúng em dựa vào đâu?
- GV củng cố viết số và cấu tạo thập
phân của số trong phạm vi 100000.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
2
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bảng con.
- HS đọc.
- Viết số rồi đọc số
- HS thực hiện yêu cầu vào bảng
con
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- HS nêu.
a) 4 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm và 3 - HS lắng nghe.
chục
d) 9 chục nghìn, 4 nghìn và 5 đơn vị
- GV củng cố cách đọc, viết số trong
phạm vi 100000
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Điền số vào ô trống.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS thực hiện yêu cầu vào SGK
- GV yêu cầu HS làm SGK
- HS nêu.
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý - HS nêu
a); ý c)
- HS lắng nghe
- Giá trị của mỗi chữ số trong số phụ
thuộc vào đâu?
- GV củng cố cách viết số thành tổng
các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn
vị.
- HS đọc.
Bài 4:
- Viết số
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS thực hiện yêu cầu vào SGK
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- GV YC HS làm SGK và đổi chéo kiểm
tra
- Dựa vào đâu em điền được đúng các số
trên tia số?
- GV củng cố cho HS về thứ tự các số
trong phạm vi 100000.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương. - HS đọc
Bài 5:
- Viết số
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS thực hiện yêu cầu vào SGK
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV YC HS làm SGK và đổi chéo kiểm - HS trả lời
tra
- Dựa vào đâu em điền đúng được số
liền trước, số liền sau của số 80 000?
- GV củng cố về cách xác định số liền
trước, số liền sau của một số.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS trả lời
III. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
3
- Để đọc, viết đúng các số em dựa vào
đâu?
- Nêu cách xác định đúng số liền trước, - HS lắng nghe
số liền sau của một số.?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị
bài.
Tiết 2: (Dạy ngày............................)
LUYỆN TẬP
I. Hoạt động mở đầu:
- Trò chơi: Ai nhanh hơn
- 2 HS tham gia chơi
- Viết số bé nhất có 5 chữ số, số lớn nhất - HS thực hiện
có 5 chữ số?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới.
II. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Điền dấu >; <; =
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - HS thực hiện SGK
SGK kiểm tra.
- Chọn câu trả lời đúng
- Nêu cách thực hiện phần a) b)
- HS thực hiện yêu cầu vào SGK
- Để điền dấu cho đúng em dựa vào đâu? - HS nêu.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Điền số.
- Yêu cầu HS làm SGK.
- HS thực hiện yêu cầu vào SGK
- Yêu cầu HS nêu cách làm từng phần và - HS nêu
chốt đáp án đúng: a) Chọn C; b) Chọn
D; c) Chọn B.
- GV củng cố cách tìm số bé nhất trong - HS lắng nghe
bốnsố, xác định chữ số hàng trăm của
một số, cách làm tròn số có năm chữ số
đến hàng nghìn.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
- GV yêu cầu HS làm SGK
- HS thực hiện yêu cầu vào bảng con
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm
- HS trả lời.
- Để viết đúng các số thành tổng của các
chữ số trong số đó em dựa vào đâu?
- GV củng cố kĩ năng cách viết số thành
4
tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục,
đơn vị.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bảng con
- GV yêu cầu HS nêu cách làm và chốt
đáp án đúng
a) Ngày thứ Tư tiêm được nhiều liều
vắc-xin nhất; ngày thứ Năm tiêm được ít
liều vắc-xin nhất
b) Thứ Năm, thứ Ba, thứ Hai, thứ Tư
- GV củng cố cho HS về cách tìm số lớn
nhất, số bé nhất, sắp xếp bốn số theo thứ
tự từ bé đến lớn vào thực tế.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo
kiểm tra
- Dựa vào đâu sắp xếp đúng được các
que tính?
- GV củng cố về cách tìm số bé nhất có
năm chữ số
- GV nhận xét, tuyên dương
III. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- Làm thế nào để tìm được số bé nhất, số
lớn nhất trong các số đã cho?
- Nêu cách so sánh các số ?
- Nhận xét tiết học.
- HS đọc
- HS nêu yêu cầu
- HS thực hiện yêu cầu vào SGK
- HS đọc
- HS nêu yêu cầu
- HS thực hiện yêu cầu vào SGK
- HS trả lời
- HS nêu.
- HS lắng nghe
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TIẾT 3+4+5
BÀI 2: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100 000.
- Tính nhẩm được các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học và tính giá trị biểu thức
liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn.
- Thực hiện được phép nhân, chia đã học trong phạm vi 100 000.
5
- Tính nhẩm được các phép nhân, chia đã học và tính giá trị biểu thức liên quan
đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn.
- Thực hiện phép cộng, trừ, nhân, chia qua dạng bài tập trắc nghiệm bốn lựa
chọn.
- Thực hiện tính giá trị của biểu thức có phép cộng, trừ, nhân, chia có và không
có dấu ngoặc
- Thực hiện được bài toán thực tế bằng hai bước tính liên quan đến gấp lên một
số lần và giảm đi một số lần
- Giải được bài toán thực tế có liên quan đến các phép cộng, trừ, nhân, chia đã
học.
- Góp phần hình thành và phát triển năng năng lực tư duy, lập luận toán học, giải
quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
- HS: SGK, vở ghi
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 1: (Dạy ngày................................)
LUYỆN TẬP
I. Hoạt động mở đầu:
- Tổ chức trò chơi: Bắn tên
- Nêu cách chơi, luật chơi
- HS lắng nghe
- Cho HS chơi
- HS tham gia trò chơi
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe
II. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tính nhẩm
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - HS thực hiện SGK
SGK kiểm tra.
- Nêu cách thực hiện
- Để tính nhẩm đúng em làm thế nào?
- HS nêu.
- GV củng cố tính nhẩm giá trị biểu
thức có phép cộng, trừ liên quan đến
các số tròn nghìn, tròn chục nghìn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Đặt tính rồi tính
- Yêu cầu HS làm bảng con.
- HS thực hiện yêu cầu vào bảng con
- Yêu cầu HS nêu cách làm phép tính - HS nêu.
thứ nhất; thứ tư
6
- Khi thực hiện đặt tính và tính đúng
em cần lưu ý đièu gì?
- GV rèn kĩ năng đặt tính rồi tính trong
phép cộng, phép trừ
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS nêu
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bảng con
- HS lắng nghe.
- GV gọi HS nêu cách làm
- HS đọc.
- Tính giá trị biểu thức
- HS thực hiện yêu cầu vào bảng con
- HS nêu
- Nêu cách thực hiện với biểu thức có
hoặc không có ngoặc đơn, ta thực hiện
thế nào?
- HS lắng nghe
- GV củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị
biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ
có hoặc không có dấu ngoặc.
Bài 4:
- HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Hs nêu
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS thực hiện yêu cầu vào vở.
- GV yêu cầu HS làm vở
Bài giải
- GV yêu cầu HS nêu cách làm và chốt Giá tiền một ba lô học sinh là:
đáp án đúng.
16500 + 62500 = 79000 (đồng)
- GV củng cố cho HS về cách giải bài Mẹ của An phải trả người bán hàng
toán thực tế liên quan đến phép cộng, số tiền là:
trừ trong phạm vi 100000.
16500+79000 = 95500( đồng)
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên
Đáp số: 95500 đồng
dương.
III. Hoạt động vận dụng, trải
nghiệm:
- Nêu cách tính giá trị biểu thức liên
quan đến phép cộng, trừ có hoặc không - HS trả lời.
có ngoặc đơn?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn - HS lắng nghe
bị bài
Tiết 2: (Dạy ngày................................)
LUYỆN TẬP
I. Hoạt động mở đầu:
- Tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn
- HS thực hiện
- Tính : 9768 + ( 2345- 1020) ?
7
- Nêu cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
II. Hoạt động luyện tập, thực hành.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi
chéo SGK kiểm tra.
- Nêu cách thực hiện
- Để nối đúng em làm thế nào?
- GV củng cố tính nhẩm phép nhân,
chia liên quan đến các số tròn nghìn,
tròn chục nghìn và so sánh các số.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bảng con.
- Yêu cầu HS nêu cách làm phép tính
thứ nhất; thứ tư
- Khi thực hiện đặt tính và tính đúng
em cần lưu ý điều gì?
- GV rèn kĩ năng đặt tính rồi tính
trong phép nhân, phép chia số có bốn,
năm chữ số với số có một chữ số
- GV khen ngợi HS, tuyên dương HS
làm đúng và nhanh
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm vở
- GV gọi HS nêu cách làm
- GV yêu cầu HS nêu cách làm và
chốt đáp án đúng
- HS lắng nghe
- HS đọc.
- Những phép tính nào dưới đay có
cùng kết quả
- HS thực hiện SGK
- HS nêu.
- HS đọc.
- Đặt tính rồi tính
- HS thực hiện yêu cầu vào bảng con
- HS nêu.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu
- HS thực hiện yêu cầu vào vở
- HS nêu.
Bài giải
Cả bốn xe chở được số gạo là:
4500 x 4 = 18 000(kg)
- GV củng cố cho HS về cách giải bài Mỗi xã sẽ nhận được số gạo là:
toán thực tế liên quan đến phép nhân,
18 000 : 5 = 3600(kg)
chia trong phạm vi 100000.
Đáp số: 3600kg
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
8
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm nháp
- Nêu cách thực hiện với biểu thức có
hoặc không có ngoặc đơn, ta thực
hiện thế nào?
- GV củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị
biểu thức liên quan đến phép nhân,
chia có hoặc không có dấu ngoặc.
III. Hoạt động vận dụng trải
nghiệm:
- Nêu cách tính giá trị biểu thức liên
quan đến phép nhân, chia có hoặc
không có ngoặc đơn?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn
bị bài.
- HS nêu
- HS thực hiện yêu cầu vào nháp
- HS trả lời.
- HS lắng nghe
Tiết 3: (Dạy ngày................................)
LUYỆN TẬP
I. Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức cho HS chơi trò “Đố - HS chủ động, tích cực tham gia trò
bạn”:
chơi.
+ Hai HS một cặp, đố nhau các phép
tính tròn nghìn, tròn trăm, tròn chục
trong phạm vi 100 000. Ví dụ: 800 ×
20 = ?
+ Sau 3p, GV mời đại diện vài cặp
thực hành trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương các cặp - HS chú ý lắng nghe
thực hành tốt, dẫn dắt HS vào bài học
II. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1:
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi - Kết quả:
làm cá nhân
+ Câu a: Vì tổng của 53 640 và 8 290
- GV cho HS trao đổi đáp án
là 53 640 + 8 290 = 61 930 nên chọn
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách B
làm bài và giải thích vì sao chọn + Câu b: Vì hiệu của 68 497 và 35
phương án đúng
829 là 68 497 – 35 829 = 32 668 nên
chọn D
+ Câu c: Vì tích của 29 073 và 3 là 29
073 × 3 = 87 219 nên chọn C
+ Câu d: Vì 54 658 : 9 = 6 073 (dư 1)
Bài 2:
nên chọn A
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, tìm hiểu
9
đề rồi làm bài:
+ Cho biết gì?
+ Phải làm phép tính gì?
- GV mời đại diện 1 HS lên bảng lớp
trình bày
- GV chữa bài, chỉnh sửa lại cách
trình bày cho HS.
Bài 3:
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài, nêu
thứ tự thực hiện phép tính có dấu
ngoặc và không có dấu ngoặc, rồi làm
bài
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách
tính cho từng trường hợp
Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, tìm hiểu
đề bài (cho biết gì, hỏi gì, phải làm
phép tính gì) rồi làm bài
- GV hướng dẫn HS: Muốn biết cửa
hàng nhập về tất cả bao nhiêu quyển
sách giáo khoa và sách tham khảo, ta
cần biết gì trước?
- GV chữa bài, chỉnh sửa lại cho HS
cách trình bày
III. Hoạt động vận dụng, trải
nghiệm
Số?
a) 387 + .?. = 548
c) 6 × .?. = 240
.?. + 890 = 9 564
.?. × 7 = 560
b) .?. – 255 = 45
d) .?. : 6 = 30
730 - .?. = 145
54 : .?. = 9
- GV yêu cầu HS (nhóm đôi) đọc các
yêu cầu, nhận biết nhiệm vụ, thảo
luận tìm cách làm
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ
nhóm đôi
- GV chữa bài, yêu cầu HS nói cách
làm
- GV hệ thống các cách tìm thành
phần chưa biết:
+ Số hạng = Tổng – Số hạng kia
- HS đọc bài toán
- Phân tích bài toán
- Kết quả:
Bài giải
Tháng Hai nhà máy đó sản xuất được
số sản phẩm là:
12 960 : 2 = 6 480 (sản phẩm
Đáp số: 6 480 sản phẩm
- HS thực hiện bài tập theo yêu cầu
của GV
- Kết quả:
a) (54 000 – 6 000) : 8 = 48 000 : 8
= 6 000
b) 43 680 – 7 120 × 5
= 43 680 – 35 600
= 8 080
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Kết quả:
Bài giải
Số quyển sách giáo khoa cửa hàng
nhập về là:
4 050 × 5 = 20 250 (quyển)
Số quyển sách giáo khoa và sách tham
khảo cửa hàng nhập về là:
4 050 + 20 250 = 24 300 (quyển)
Đáp số: 24 300 quyển sách
- HS thực hiện bài tập theo yêu cầu
của GV
- Kết quả:
a) 387 + 161 = 548
c) 6 × 40 = 240
8 674 + 890 = 9 564 80 × 7 = 560
b) 300 – 255 = 45
d) 180 : 6 = 30
730 - 585 = 145
54 : 6 = 9
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu
của GV
10
+ Số bị trừ = Hiệu + Số trừ
+ Số trừ = Số bị trừ - Hiệu
+ Thừa số = Tích : Thừa số kia
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các
+ Số bị chia = Thương × Số chia
tiết học sau
+ Số chia = Số bị chia : Thương
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội
dung chính của bài học
- HS chú ý lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia
của HS trong giờ học, khen ngợi
những HS tích cực; nhắc nhở, động
viên những HS còn chưa tích cực,
nhút
nhát.
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị
bài
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Mạn Lạn, ngày 9 tháng 9 năm 2024
DUYỆT CỦA TCM
Tuần 2
Đặng Xuân Hoà
BÀI 3: SỐ CHẴN, SỐ LẺ (T1+2)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ
- Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ
- HS củng cố cách nhận biết số chẵn, số lẻ; nhận biết hai số chẵn liên tiếp, hai số
lẻ liên tiếp.
- HS vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp, hợp tác;
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu. Bảng phụ.
- HS: SGK, VBT Toán, tập 1
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 1 (Dạy ngày:...........................)
I. Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai - HS lắng nghe luật chơi, tích cực tham
đúng?”
gia
+ GV chọn 1 bạn trong lớp làm quản trò,
2 bạn làm trọng tài
11
+ Quản trò sẽ hô bất kì số nào trong dãy
số tự nhiên
+ Nếu đó là số lẻ thì người chơi vỗ tay 1
cái, còn số chẵn thì người chơi im lặng
(không vỗ tay)
+ Trọng tài quan sát xem bạn nào làm
không đúng theo lời nói là vi phạm luật
chơi và bị một hình phạt (múa, nhảy,
hát,...)
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt HS
vào bài học.
II. Hoạt động hình thành kiến thức
mới
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh thực
tế là dãy phố ghi số nhà, qua bóng nói
của Mai và Rô – bốt và cho biết:
+ Các số nào là số chẵn?
+ Các số nào là số lẻ?
+ Trong các số trên, những số nào chia
hết cho 2? Những số nào không chia hết
cho 2?
- HS lắng nghe, ghi bài
- HS quan sát tranh, trả lời:
+ Các số chẵn: 10, 12,14, 16, 18,...
+ Các số lẻ: 11, 13, 15, 17, 19, ...
+ Các số 10, 12, 14, 16, 18,... là những
số chia hết cho 2
Các số 11, 13, 15, 17, 19,... là những số
không chia hết cho 2
- HS thảo luận cặp đôi-trả lời:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời + Các số có chữ số tận cùng 0, 2, 4, 6,
câu hỏi:
8
+ Rút ra cách nhận biết số chẵn, số lẻ
là các số chẵn. Ví dụ: 40, 72, 214, 96, 2
+ Lấy các ví dụ minh họa.
318,...
+ Các số có chữ số tận cùng 1, 3, 5, 7,
9 là các số lẻ. Ví dụ: 31, 73, 615, 107,
- GV đánh giá
1 909,...
II. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1: - GV yêu cầu HS dựa vào dấu - HS đọc bài tập
hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ để xác định - Kết quả:
được trong các số đã cho, số nào là số + Các số chẵn là: 12, 108, 194, 656, 72
chẵn, số nào là số lẻ.
+ Các số lẻ là: 315, 71, 649, 113, 107
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 2: - GV cho HS làm bài tập theo
nhóm đôi.
- GV cho HS tìm số chẵn, số lẻ ở các - HS nêu YCBT
đoạn khác nhau của tia số.
- HS thực hiện theo yêu cầu GV
- GV mời đại diện vài cặp xác định trước - Kết quả:
lớp
Các số chẵn là: 0, 2, 4, 6, 8, 10, 12
- GV nhận xét, đánh giá, chữa bài.
Các số lẻ là: 1, 3, 5, 7, 9, 11
Bài 3:
- GV yêu cầu HS viết các số trên tia số
12
rồi đếm.
- GV thêm yêu cầu:
+ Từ 10 đến 30 có bao nhiêu số chẵn,
bao nhiêu số lẻ?
+ Từ 11 đến 31 có bao nhiêu số chẵn,
bao nhiêu số lẻ?
- GV nhận xét, chữa bài
IV. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội
dung chính của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong VBT.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu GV.
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Kết quả:
Từ 10 đến 31 có 11 số chẵn và 11 số lẻ
- HS chú ý nghe
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
học sau.
- HS chú ý lắng nghe
Tiết 2 (Dạy ngày:.........................)
I. Hoạt động khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
II. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời.
- HS thực hiện.
- Làm sao để xem xác định được màu
a) Bay đến bông hoa màu xanh
bông hoa ghi số chẵn, màu bông hoa
b) Bay đến bông hoa màu vàng
ghi số lẻ?
- HS trả lời. (dựa vào dấu hiệu nhận
biết số chẵn, số lẻ. Chữ số 6408 có
chữ số tận cùng là 8 số chẵn);
chữ số 1965 có chữ số tận cùng là 5
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS. số lẻ)
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi
- HS thực hiện.
chéo.
a) 116, 118, 120, 122, 124, 126
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
b) 117, 119, 121, 123, 125, 127
- GV củng cố dấu hiệu nhận biết số
- HS nêu. (Cứ 1 số nhà chẵn, đối
chẵn, số lẻ.
diện với nó là 1 số lẻ, giống như
- GV khen ngợi HS.
Mai và Rô-bốt đã tìm hiểu ở dãy
Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu.
phố bài học trước)
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS lắng nghe.
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý
- HS đọc.
13
a)
- Điền số vào ô trống.
- Để tìm được 2 số chẵn liên tiếp hoặc - HS nêu.
2 số lẻ liên tiếp ta làm cách nào?
a) ...2 đơn vị (lấy 118 – 116 = 2)
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý
...2 đơn vị (lấy 119 – 117 = 2)
b)
- Ta cộng thêm 2
- GV cùng HS nhận xét: hai số chẵn
- HS nêu:
liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị; hai số b) 78, 80, 82 (cộng thêm 2)
lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị. Để 67, 69, 71 (cộng thêm 2)
tìm được 2 số chẵn liên tiếp hoặc 2 số
- HS lắng nghe
lẻ liên tiếp ta lấy số đó cộng thêm 2.
- HS đọc.
Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- Lập số chẵn và số lẻ có 2 chữ số
- Bài yêu cầu làm gì?
từ các số 7,4,5.
- GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực
- HS thảo luận theo cặp.
hiện yêu cầu bài.
+ Số chẵn: 74, 54.
- Dựa vào đâu em lập được các số
+ Số lẻ: 47, 45, 75, 57
chẵn, các số lẻ?
- HS trả lời. (chữ số tận cùng là 4
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và
số chẵn; chữ số tận cùng là 5, 7
tuyên dương.
số lẻ)
III. Hoạt động vận dụng, trải
nghiệm:
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số
- HS nêu.
lẻ?
- Hai số chẵn liên tiếp, hai số lẻ liên
tiếp hơn kém nhau mấy đơn vị?
- Nhận xét tiết học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
BÀI 4: BIỂU THỨC CHỨA CHỮ (T1+2+3)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS thực hiện nhận biết được biểu thức chứa chữ (2 + a là biểu thức chứa chữ).
- HS vận dụng biết cách tính giá trị của biểu thức chứa chữ với mỗi giá trị của
chữ, vận dụng giải được các bài tập 1, 2, 3 ở phần hoạt động.
- HS nhận biết được biểu thức chứa hai chữ và tính được giá trị của biểu thức
chứa hai chữ.
- HS vận dụng giải bài toán tính chu vi hình chữ nhật và các bài toán liên quan
khác.
- HS vận dụng thực hành tính giá trị của biểu thức chứa ba chữ vào các bài tập
cơ bản, củng cố và phát triển năng lực.
- Phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, ham học, có tinh thần tự học.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
14
- GV: Phấn màu, máy chiếu, bài giảng điện tử
- HS: SGK, vở viết, thước kẻ
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 1 ( Dạy ngày:.......................)
I. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức cho HS hát tập thể.
- Lớp hát tập thể
- Gọi Hs lên bảng tính:
a) 354 + 21 – 100
b) 5212 x 2 + 210
- GV gọi 1-2 HS làm bài trên bảng.
- 2 HS thi hoàn thành nhanh bài.
- Gọi HS nhận xét và chữa bài
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu vào bài.
- HS viết tên bài
II. Hoạt động hình thành kiến thức
- GV nêu tình huống
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS tính ra nháp
- HS thực hiện
- GV đưa tình hình từ chuyện gấp
thuyền của Nam, Việt, Mai đưa ra biểu
thứa chứa chữ 2 + a.
- Nếu a = 4 thì 2 + a = 2 + 4 = 6. 6 là
một giá trị của biểu thức 2 + a
- Nếu a = 12 thì 2 + a = 2 + 12 = 14, 14
là giá trị của biểu thức 2 + a.
Mỗi lần thay chữ a bằng một số ta tính
được một giá trị của biểu thức 2 + a
=> Kết luận: Qua ví dụ trên các em có
- HS theo dõi
thể thấy được 2 + a chính là một bài
toán lớp 4 biểu thức có chứa một chữ.
Mỗi lần thay chữ số a bằng một số, ta
được một giá trị mới của biểu thưc 4 +
n.
- Dựa vào ví dụ GV cho HS làm câu b.
b) Tính giá trị của biểu thức 40 – b với
b = 15.
- GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự - HS trình bày bài
- YC HS thực hiện
- HS nhận xét,
- GV cho HS trình bày và nhận xét
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, chốt kết luận.
III. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1. Tính giá trị biểu thức:
- HS đọc yêu cầu bài toán.
a) 125 : m = 125 : 5
- Các nhóm làm việc theo nhóm đôi
b) (b + 4) x 3 = (27 + 4) x 3
- 1-2 nhóm trình bày.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
a) 125 : m = 125 : 5
- GV cho HS làm việc theo nhóm đôi
= 25
15
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương
Bài 2. Hãy tính chu vi hình vuông với
a = 5 cm; a = 9cm.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS áp dụng công thức
tính chu vi hình vuông để tính được chu
vi hình vuông.
- GV cho HS nhận xét và chốt đáp án
đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3. Chọn giá trị của biểu thức 35 + 5
x a trong mỗi trường hợp sau.
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS tự giải vào vở, 4 HS làm
bài trên bảng
- Gọi HS nhận xét.
- GV kiểm tra bài làm, nhận xét, chữa
bài trên bảng.
IV. Hoạt động vận dụng:
- Nêu các bước giải bài toán có chứa
chữ
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
b) (b + 4) x 3 = (27 + 4) x 3
= 31 x 3
= 93
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS học đề bài.
- HS làm bài theo yêu cầu
- HS trình bày bài.
+ Đáp án:
P = 5 x 4 = 20 (cm)
P = 9 x 4 = 36 (cm)
- HS chữa bài và nhận xét.
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài toán.
- HS làm bài vào vở. 4 HS lên bảng
- 45 là giá trị của biểu thức 35 + 5 x
a với a = 2 (P = 35 + 5 x 2 = 35 + 10
= 45).
- 60 là giá trị của biểu thức 35 + 5 x
a với a = 5 (P = 35 + 5 x 5 = 35 + 25
= 60).
- 65 là giá trị của biểu thức 35 + 5 x
a với a = 6 (P = 35 + 5 x 6 = 35 + 30
= 65).
- 70 là giá trị của biểu thức 35 + 5 x
a với a = 7 (P = 35 + 5 x 7 = 35 + 35
= 70).
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS trả lời (Gồm có 4 bước)
- HS lắng nghe
Tiết 2 ( Dạy ngày:.......................)
I. Hoạt động mở đầu
- GV cho HS chơi trò chơi Ai nhanh
Ai đúng?
- GV hướng dẫn trò chơi và tổ chức
chơi
- HS tham gia chơi
16
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV dẫn dắt vào bài mới
II. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1. Số ?
- YC HS đọc đề bài
- GV HD HS.
Tính chu vi hình chữ nhật dựa vào
công thức tính chu vi hình chữ nhật P
= (a + b) x 2 (như là tính giá trị biểu
thức chứa hai chữ)
- GV yêu cầu HS tính ra nháp
- GV cho HS trình bày và nhận xét
- GV nhận xét, chốt kết luận
Bài 2. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài
tập.
- GV hỏi: Các biểu thức trong bài 2 là
biểu thức gì?
- GV cho HS làm bài cặp đôi
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày
kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. - Gọi HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn phân tích đề toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV gọi 1 HS lên bảng làm bài. HS
dưới lớp làm bài vào vở.
- GV mời các HS khác nhận xét bài
trên bảng.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
Bài 4. - GV cho HS đọc đề bài.
- GV HD HS làm từng câu.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe- HS viết tên bài
- HS đọc
- HS lắng nghe.
- HS tính ra nháp
- 2 HS lên bảng trình bày
+ Với a = 25 cm, b = 16 cm.
Chu vi hình chữ nhật là:
(25 + 16) x 2 = 82 (cm).
+ Với a = 34 cm, B = 28 cm.
Chu vi hình chữ nhật là:
(34 + 28) x 2 = 124 (cm).
- HS nhận xét
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu bài toán.
- HS trả lời: Biểu thức có chứa hai
chữ
- HS làm bài cặp đôi
- HS kiểm tra chéo
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài toán.
- HS trả lời
- HS trả lời
- 1 HS lên bảng làm bài
Bài giải:
a) Độ dài quãng đường ABCD là:
4 + 6 + 7 = 17 (km)
b) Độ dài quãng đường ABCD là:
5 + 6 + 9 = 20 (km)
Đáp số: a) 17km
b) 20km
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
17
- GV cho HS trình bày và nhận xét bài - HS đọc đề bài.
lẫn nhau.
- HS lắng nghe
- HS làm việc nhóm 4
- HS trình bày bài.
a, Với m = 0, giá trị của biểu thức là
4
Với m = 1, giá trị của biểu thức là 6
Với m = 2, giá trị của biểu thức là 12
b, - Cách 1:
Nhận xét: 3 – a khác 0, a không thể
là 3, a bé hơn 3 để 3 trừ được cho a.
Vậy a chỉ có thể là a = 0, a = 1, a =
2.
Mà 12 > 6 > 4, vậy với a = 2 thì biểu
thức 12 : (3 – a) có giá trị lớn nhất.
- Cách 2:
Nhận xét: Trong phép chia 12 : (3 –
a), số bị chia 12 không đổi, số chia
(3 – a) càng bé thì thương càng lớn.
Do đó thương của 12 chia cho (3 –
a) lớn nhất khi (3 – a) bé nhất có thể,
khi đó 3 – a = 1 hay a = 2. Vậy với a
- GV chốt, nhận xét, tuyên dương
= 2 thì biểu thức 12 : (3 – a) có giá
nhóm làm đúng.
trị lớn nhất.
III. Hoạt động vận dụng, trải
- HS nhận xét bài.
nghiệm:
- HS lắng nghe.
- GV cho HS nêu các bước giải bài
toán có chứa hai chữ (Gồm có 4
bước)
- HS trả lời
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe để ghi nhớ nhiệm vụ
Tiết 3 ( Dạy ngày:.......................)
I. Hoạt động mở đầu
- GV yc HS thực hiện nhanh theo dãy - HS hoàn thành bài.
Câu 1. Tính gía trị của a + b nếu a =
215 và b = 138.
Câu 2. Mỗi lần thay chữ bằng số thì ta - HS trả lời
tính được gì?
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu vào bài.
- HS viết tên bài
II. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1:
- YC HS đọc đề bài
- HS đọc đề bài
- GV HD HS.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS tính ra nháp.
- HS thực hiện
18
- HDHS sử dụng công thức P = a + b - HS trình bày bài
+ c (như là tính giá trị của biểu thức
a) 62 + 75 + 81 = 218 (cm)
chứa ba chữ).
b) 50 + 61 + 72 = 183 (dm)
- GV cho HS trình bày và nhận xét
- HS nhận xét,
- GV nhận xét, chốt kết luận.
- HS lắng nghe.
Bài 2.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS đọc
- GV cho HS làm bài vào vở.
- HS làm bài vào vở.
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày - HS đổi vở kiểm tra chéo
kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- HS nhận xét
Đáp án:
- Giá trị của biểu thức (A) bằng giá trị - HS lắng nghe
của biểu thức (D).
- Giá trị của biểu thức (B) bằng giá trị
của biểu thức (C).
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
III. Hoạt động vận dụng, trải
nghiệm:
- GV cho HS chơi trò chơi “Hái
- HS chơi trò chơi.
bưởi”.
- Tổng kết trò chơi
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
……………………………………………………………………………………
Ngày tháng 09 năm 2024
DUYỆT CỦA TCM
Đặng Xuân Hoà
TUẦN 3:
Ngày soạn: 20/9/2023
BÀI 5: GIẢI BÀI TOÁN CÓ BA BƯỚC TÍNH
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết và nắm được cách giải bài toán có ba bước tính (phân tích tóm tắt đề
bài, tìm cách giải, trình bày bài giải)
- Vận dụng giải được các bài toán thực tế có ba bước tính
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu, bảng phụ.
19
- HS: SGK Toán, tập 1
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Hoạt động mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu bài
toán toán tình huống.
- Giới thiệu bài.
II. Hoạt động hình thành kiến thức:
- Theo các em muốn giải được bài toán
này ta làm thế nào?
+ Đội 1 trồng được bao nhiêu cây?
+ Muốn tìm đội 2 trồng được bao nhiêu
cây ta làm thế nào?
+ Muốn tìm đội 3 trồng được bao nhiêu
cây ta làm thế nào?
- Tìm tổng số cây của cả ba đội trồng
được?
- Đưa sơ đồ tóm tắt bài toán như SGK
lên bảng.
- Mời 1 HS lên bảng thực hiện. HS dưới
lớp làm nháp.
- GV chốt: Ta có thể tính theo ba bước
+ Tìm số cây của đội Hai
+ Tìm số cây của đội Ba
+ Tìm số cây của ba đội
- Yêu cầu HS lấy ví dụ ở dạng toán giải
bài toán có ba bước tính.
III. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1(20):
- Gọi HS đọc bài toán.
- Bài toán cho chúng ta biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Cho HS thảo luận, làm bảng nhóm
- Yêu cầu HS chia sẻ.
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
- Ta phải biết được...
TUẦN 1:
Ngày soạn: 6/9/2024
CHỦ ĐỀ 1. ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (TIẾT 1+2)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100 000.
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100 000
- Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược
lại.
- Tìm được số liền trước, số liền sau của một số.
- Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số đã cho.
- Viết được bốn số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé.
- Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng nghìn.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất trong
bốn số.
- Góp phần hình thành, phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết
vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau
trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
- HS: SGK, vở ghi
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1: (Dạy ngày............................)
LUYỆN TẬP
I. Hoạt động mở đầu:
- Nêu dấu hiệu nhận biết số liền trước,
số liền sau?
- Xác định số liền trước, liền sau của các - HS thực hiện
số: 2315; 6743.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới.
II. Hoạt động luyện tập, thực hành.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết số.
- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời.
- HS thực hiện SGK
- Nêu cách viết số: Sáu mươi mốt nghìn - HS trả lời.
không trăm ba mươi tư
- Để viết số cho đúng em dựa vào đâu?
- GV củng cố viết số và cấu tạo thập
phân của số trong phạm vi 100000.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
2
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bảng con.
- HS đọc.
- Viết số rồi đọc số
- HS thực hiện yêu cầu vào bảng
con
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- HS nêu.
a) 4 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm và 3 - HS lắng nghe.
chục
d) 9 chục nghìn, 4 nghìn và 5 đơn vị
- GV củng cố cách đọc, viết số trong
phạm vi 100000
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Điền số vào ô trống.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS thực hiện yêu cầu vào SGK
- GV yêu cầu HS làm SGK
- HS nêu.
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý - HS nêu
a); ý c)
- HS lắng nghe
- Giá trị của mỗi chữ số trong số phụ
thuộc vào đâu?
- GV củng cố cách viết số thành tổng
các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn
vị.
- HS đọc.
Bài 4:
- Viết số
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS thực hiện yêu cầu vào SGK
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- GV YC HS làm SGK và đổi chéo kiểm
tra
- Dựa vào đâu em điền được đúng các số
trên tia số?
- GV củng cố cho HS về thứ tự các số
trong phạm vi 100000.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương. - HS đọc
Bài 5:
- Viết số
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS thực hiện yêu cầu vào SGK
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV YC HS làm SGK và đổi chéo kiểm - HS trả lời
tra
- Dựa vào đâu em điền đúng được số
liền trước, số liền sau của số 80 000?
- GV củng cố về cách xác định số liền
trước, số liền sau của một số.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS trả lời
III. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
3
- Để đọc, viết đúng các số em dựa vào
đâu?
- Nêu cách xác định đúng số liền trước, - HS lắng nghe
số liền sau của một số.?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị
bài.
Tiết 2: (Dạy ngày............................)
LUYỆN TẬP
I. Hoạt động mở đầu:
- Trò chơi: Ai nhanh hơn
- 2 HS tham gia chơi
- Viết số bé nhất có 5 chữ số, số lớn nhất - HS thực hiện
có 5 chữ số?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới.
II. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Điền dấu >; <; =
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - HS thực hiện SGK
SGK kiểm tra.
- Chọn câu trả lời đúng
- Nêu cách thực hiện phần a) b)
- HS thực hiện yêu cầu vào SGK
- Để điền dấu cho đúng em dựa vào đâu? - HS nêu.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Điền số.
- Yêu cầu HS làm SGK.
- HS thực hiện yêu cầu vào SGK
- Yêu cầu HS nêu cách làm từng phần và - HS nêu
chốt đáp án đúng: a) Chọn C; b) Chọn
D; c) Chọn B.
- GV củng cố cách tìm số bé nhất trong - HS lắng nghe
bốnsố, xác định chữ số hàng trăm của
một số, cách làm tròn số có năm chữ số
đến hàng nghìn.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
- GV yêu cầu HS làm SGK
- HS thực hiện yêu cầu vào bảng con
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm
- HS trả lời.
- Để viết đúng các số thành tổng của các
chữ số trong số đó em dựa vào đâu?
- GV củng cố kĩ năng cách viết số thành
4
tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục,
đơn vị.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bảng con
- GV yêu cầu HS nêu cách làm và chốt
đáp án đúng
a) Ngày thứ Tư tiêm được nhiều liều
vắc-xin nhất; ngày thứ Năm tiêm được ít
liều vắc-xin nhất
b) Thứ Năm, thứ Ba, thứ Hai, thứ Tư
- GV củng cố cho HS về cách tìm số lớn
nhất, số bé nhất, sắp xếp bốn số theo thứ
tự từ bé đến lớn vào thực tế.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo
kiểm tra
- Dựa vào đâu sắp xếp đúng được các
que tính?
- GV củng cố về cách tìm số bé nhất có
năm chữ số
- GV nhận xét, tuyên dương
III. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- Làm thế nào để tìm được số bé nhất, số
lớn nhất trong các số đã cho?
- Nêu cách so sánh các số ?
- Nhận xét tiết học.
- HS đọc
- HS nêu yêu cầu
- HS thực hiện yêu cầu vào SGK
- HS đọc
- HS nêu yêu cầu
- HS thực hiện yêu cầu vào SGK
- HS trả lời
- HS nêu.
- HS lắng nghe
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TIẾT 3+4+5
BÀI 2: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100 000.
- Tính nhẩm được các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học và tính giá trị biểu thức
liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn.
- Thực hiện được phép nhân, chia đã học trong phạm vi 100 000.
5
- Tính nhẩm được các phép nhân, chia đã học và tính giá trị biểu thức liên quan
đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn.
- Thực hiện phép cộng, trừ, nhân, chia qua dạng bài tập trắc nghiệm bốn lựa
chọn.
- Thực hiện tính giá trị của biểu thức có phép cộng, trừ, nhân, chia có và không
có dấu ngoặc
- Thực hiện được bài toán thực tế bằng hai bước tính liên quan đến gấp lên một
số lần và giảm đi một số lần
- Giải được bài toán thực tế có liên quan đến các phép cộng, trừ, nhân, chia đã
học.
- Góp phần hình thành và phát triển năng năng lực tư duy, lập luận toán học, giải
quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
- HS: SGK, vở ghi
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 1: (Dạy ngày................................)
LUYỆN TẬP
I. Hoạt động mở đầu:
- Tổ chức trò chơi: Bắn tên
- Nêu cách chơi, luật chơi
- HS lắng nghe
- Cho HS chơi
- HS tham gia trò chơi
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe
II. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tính nhẩm
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - HS thực hiện SGK
SGK kiểm tra.
- Nêu cách thực hiện
- Để tính nhẩm đúng em làm thế nào?
- HS nêu.
- GV củng cố tính nhẩm giá trị biểu
thức có phép cộng, trừ liên quan đến
các số tròn nghìn, tròn chục nghìn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Đặt tính rồi tính
- Yêu cầu HS làm bảng con.
- HS thực hiện yêu cầu vào bảng con
- Yêu cầu HS nêu cách làm phép tính - HS nêu.
thứ nhất; thứ tư
6
- Khi thực hiện đặt tính và tính đúng
em cần lưu ý đièu gì?
- GV rèn kĩ năng đặt tính rồi tính trong
phép cộng, phép trừ
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS nêu
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bảng con
- HS lắng nghe.
- GV gọi HS nêu cách làm
- HS đọc.
- Tính giá trị biểu thức
- HS thực hiện yêu cầu vào bảng con
- HS nêu
- Nêu cách thực hiện với biểu thức có
hoặc không có ngoặc đơn, ta thực hiện
thế nào?
- HS lắng nghe
- GV củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị
biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ
có hoặc không có dấu ngoặc.
Bài 4:
- HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Hs nêu
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS thực hiện yêu cầu vào vở.
- GV yêu cầu HS làm vở
Bài giải
- GV yêu cầu HS nêu cách làm và chốt Giá tiền một ba lô học sinh là:
đáp án đúng.
16500 + 62500 = 79000 (đồng)
- GV củng cố cho HS về cách giải bài Mẹ của An phải trả người bán hàng
toán thực tế liên quan đến phép cộng, số tiền là:
trừ trong phạm vi 100000.
16500+79000 = 95500( đồng)
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên
Đáp số: 95500 đồng
dương.
III. Hoạt động vận dụng, trải
nghiệm:
- Nêu cách tính giá trị biểu thức liên
quan đến phép cộng, trừ có hoặc không - HS trả lời.
có ngoặc đơn?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn - HS lắng nghe
bị bài
Tiết 2: (Dạy ngày................................)
LUYỆN TẬP
I. Hoạt động mở đầu:
- Tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn
- HS thực hiện
- Tính : 9768 + ( 2345- 1020) ?
7
- Nêu cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
II. Hoạt động luyện tập, thực hành.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi
chéo SGK kiểm tra.
- Nêu cách thực hiện
- Để nối đúng em làm thế nào?
- GV củng cố tính nhẩm phép nhân,
chia liên quan đến các số tròn nghìn,
tròn chục nghìn và so sánh các số.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bảng con.
- Yêu cầu HS nêu cách làm phép tính
thứ nhất; thứ tư
- Khi thực hiện đặt tính và tính đúng
em cần lưu ý điều gì?
- GV rèn kĩ năng đặt tính rồi tính
trong phép nhân, phép chia số có bốn,
năm chữ số với số có một chữ số
- GV khen ngợi HS, tuyên dương HS
làm đúng và nhanh
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm vở
- GV gọi HS nêu cách làm
- GV yêu cầu HS nêu cách làm và
chốt đáp án đúng
- HS lắng nghe
- HS đọc.
- Những phép tính nào dưới đay có
cùng kết quả
- HS thực hiện SGK
- HS nêu.
- HS đọc.
- Đặt tính rồi tính
- HS thực hiện yêu cầu vào bảng con
- HS nêu.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu
- HS thực hiện yêu cầu vào vở
- HS nêu.
Bài giải
Cả bốn xe chở được số gạo là:
4500 x 4 = 18 000(kg)
- GV củng cố cho HS về cách giải bài Mỗi xã sẽ nhận được số gạo là:
toán thực tế liên quan đến phép nhân,
18 000 : 5 = 3600(kg)
chia trong phạm vi 100000.
Đáp số: 3600kg
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
8
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm nháp
- Nêu cách thực hiện với biểu thức có
hoặc không có ngoặc đơn, ta thực
hiện thế nào?
- GV củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị
biểu thức liên quan đến phép nhân,
chia có hoặc không có dấu ngoặc.
III. Hoạt động vận dụng trải
nghiệm:
- Nêu cách tính giá trị biểu thức liên
quan đến phép nhân, chia có hoặc
không có ngoặc đơn?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn
bị bài.
- HS nêu
- HS thực hiện yêu cầu vào nháp
- HS trả lời.
- HS lắng nghe
Tiết 3: (Dạy ngày................................)
LUYỆN TẬP
I. Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức cho HS chơi trò “Đố - HS chủ động, tích cực tham gia trò
bạn”:
chơi.
+ Hai HS một cặp, đố nhau các phép
tính tròn nghìn, tròn trăm, tròn chục
trong phạm vi 100 000. Ví dụ: 800 ×
20 = ?
+ Sau 3p, GV mời đại diện vài cặp
thực hành trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương các cặp - HS chú ý lắng nghe
thực hành tốt, dẫn dắt HS vào bài học
II. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1:
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi - Kết quả:
làm cá nhân
+ Câu a: Vì tổng của 53 640 và 8 290
- GV cho HS trao đổi đáp án
là 53 640 + 8 290 = 61 930 nên chọn
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách B
làm bài và giải thích vì sao chọn + Câu b: Vì hiệu của 68 497 và 35
phương án đúng
829 là 68 497 – 35 829 = 32 668 nên
chọn D
+ Câu c: Vì tích của 29 073 và 3 là 29
073 × 3 = 87 219 nên chọn C
+ Câu d: Vì 54 658 : 9 = 6 073 (dư 1)
Bài 2:
nên chọn A
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, tìm hiểu
9
đề rồi làm bài:
+ Cho biết gì?
+ Phải làm phép tính gì?
- GV mời đại diện 1 HS lên bảng lớp
trình bày
- GV chữa bài, chỉnh sửa lại cách
trình bày cho HS.
Bài 3:
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài, nêu
thứ tự thực hiện phép tính có dấu
ngoặc và không có dấu ngoặc, rồi làm
bài
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách
tính cho từng trường hợp
Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, tìm hiểu
đề bài (cho biết gì, hỏi gì, phải làm
phép tính gì) rồi làm bài
- GV hướng dẫn HS: Muốn biết cửa
hàng nhập về tất cả bao nhiêu quyển
sách giáo khoa và sách tham khảo, ta
cần biết gì trước?
- GV chữa bài, chỉnh sửa lại cho HS
cách trình bày
III. Hoạt động vận dụng, trải
nghiệm
Số?
a) 387 + .?. = 548
c) 6 × .?. = 240
.?. + 890 = 9 564
.?. × 7 = 560
b) .?. – 255 = 45
d) .?. : 6 = 30
730 - .?. = 145
54 : .?. = 9
- GV yêu cầu HS (nhóm đôi) đọc các
yêu cầu, nhận biết nhiệm vụ, thảo
luận tìm cách làm
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ
nhóm đôi
- GV chữa bài, yêu cầu HS nói cách
làm
- GV hệ thống các cách tìm thành
phần chưa biết:
+ Số hạng = Tổng – Số hạng kia
- HS đọc bài toán
- Phân tích bài toán
- Kết quả:
Bài giải
Tháng Hai nhà máy đó sản xuất được
số sản phẩm là:
12 960 : 2 = 6 480 (sản phẩm
Đáp số: 6 480 sản phẩm
- HS thực hiện bài tập theo yêu cầu
của GV
- Kết quả:
a) (54 000 – 6 000) : 8 = 48 000 : 8
= 6 000
b) 43 680 – 7 120 × 5
= 43 680 – 35 600
= 8 080
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Kết quả:
Bài giải
Số quyển sách giáo khoa cửa hàng
nhập về là:
4 050 × 5 = 20 250 (quyển)
Số quyển sách giáo khoa và sách tham
khảo cửa hàng nhập về là:
4 050 + 20 250 = 24 300 (quyển)
Đáp số: 24 300 quyển sách
- HS thực hiện bài tập theo yêu cầu
của GV
- Kết quả:
a) 387 + 161 = 548
c) 6 × 40 = 240
8 674 + 890 = 9 564 80 × 7 = 560
b) 300 – 255 = 45
d) 180 : 6 = 30
730 - 585 = 145
54 : 6 = 9
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu
của GV
10
+ Số bị trừ = Hiệu + Số trừ
+ Số trừ = Số bị trừ - Hiệu
+ Thừa số = Tích : Thừa số kia
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các
+ Số bị chia = Thương × Số chia
tiết học sau
+ Số chia = Số bị chia : Thương
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội
dung chính của bài học
- HS chú ý lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia
của HS trong giờ học, khen ngợi
những HS tích cực; nhắc nhở, động
viên những HS còn chưa tích cực,
nhút
nhát.
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị
bài
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Mạn Lạn, ngày 9 tháng 9 năm 2024
DUYỆT CỦA TCM
Tuần 2
Đặng Xuân Hoà
BÀI 3: SỐ CHẴN, SỐ LẺ (T1+2)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ
- Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ
- HS củng cố cách nhận biết số chẵn, số lẻ; nhận biết hai số chẵn liên tiếp, hai số
lẻ liên tiếp.
- HS vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp, hợp tác;
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu. Bảng phụ.
- HS: SGK, VBT Toán, tập 1
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 1 (Dạy ngày:...........................)
I. Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai - HS lắng nghe luật chơi, tích cực tham
đúng?”
gia
+ GV chọn 1 bạn trong lớp làm quản trò,
2 bạn làm trọng tài
11
+ Quản trò sẽ hô bất kì số nào trong dãy
số tự nhiên
+ Nếu đó là số lẻ thì người chơi vỗ tay 1
cái, còn số chẵn thì người chơi im lặng
(không vỗ tay)
+ Trọng tài quan sát xem bạn nào làm
không đúng theo lời nói là vi phạm luật
chơi và bị một hình phạt (múa, nhảy,
hát,...)
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt HS
vào bài học.
II. Hoạt động hình thành kiến thức
mới
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh thực
tế là dãy phố ghi số nhà, qua bóng nói
của Mai và Rô – bốt và cho biết:
+ Các số nào là số chẵn?
+ Các số nào là số lẻ?
+ Trong các số trên, những số nào chia
hết cho 2? Những số nào không chia hết
cho 2?
- HS lắng nghe, ghi bài
- HS quan sát tranh, trả lời:
+ Các số chẵn: 10, 12,14, 16, 18,...
+ Các số lẻ: 11, 13, 15, 17, 19, ...
+ Các số 10, 12, 14, 16, 18,... là những
số chia hết cho 2
Các số 11, 13, 15, 17, 19,... là những số
không chia hết cho 2
- HS thảo luận cặp đôi-trả lời:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời + Các số có chữ số tận cùng 0, 2, 4, 6,
câu hỏi:
8
+ Rút ra cách nhận biết số chẵn, số lẻ
là các số chẵn. Ví dụ: 40, 72, 214, 96, 2
+ Lấy các ví dụ minh họa.
318,...
+ Các số có chữ số tận cùng 1, 3, 5, 7,
9 là các số lẻ. Ví dụ: 31, 73, 615, 107,
- GV đánh giá
1 909,...
II. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1: - GV yêu cầu HS dựa vào dấu - HS đọc bài tập
hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ để xác định - Kết quả:
được trong các số đã cho, số nào là số + Các số chẵn là: 12, 108, 194, 656, 72
chẵn, số nào là số lẻ.
+ Các số lẻ là: 315, 71, 649, 113, 107
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 2: - GV cho HS làm bài tập theo
nhóm đôi.
- GV cho HS tìm số chẵn, số lẻ ở các - HS nêu YCBT
đoạn khác nhau của tia số.
- HS thực hiện theo yêu cầu GV
- GV mời đại diện vài cặp xác định trước - Kết quả:
lớp
Các số chẵn là: 0, 2, 4, 6, 8, 10, 12
- GV nhận xét, đánh giá, chữa bài.
Các số lẻ là: 1, 3, 5, 7, 9, 11
Bài 3:
- GV yêu cầu HS viết các số trên tia số
12
rồi đếm.
- GV thêm yêu cầu:
+ Từ 10 đến 30 có bao nhiêu số chẵn,
bao nhiêu số lẻ?
+ Từ 11 đến 31 có bao nhiêu số chẵn,
bao nhiêu số lẻ?
- GV nhận xét, chữa bài
IV. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội
dung chính của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong VBT.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu GV.
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Kết quả:
Từ 10 đến 31 có 11 số chẵn và 11 số lẻ
- HS chú ý nghe
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
học sau.
- HS chú ý lắng nghe
Tiết 2 (Dạy ngày:.........................)
I. Hoạt động khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
II. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời.
- HS thực hiện.
- Làm sao để xem xác định được màu
a) Bay đến bông hoa màu xanh
bông hoa ghi số chẵn, màu bông hoa
b) Bay đến bông hoa màu vàng
ghi số lẻ?
- HS trả lời. (dựa vào dấu hiệu nhận
biết số chẵn, số lẻ. Chữ số 6408 có
chữ số tận cùng là 8 số chẵn);
chữ số 1965 có chữ số tận cùng là 5
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS. số lẻ)
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi
- HS thực hiện.
chéo.
a) 116, 118, 120, 122, 124, 126
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
b) 117, 119, 121, 123, 125, 127
- GV củng cố dấu hiệu nhận biết số
- HS nêu. (Cứ 1 số nhà chẵn, đối
chẵn, số lẻ.
diện với nó là 1 số lẻ, giống như
- GV khen ngợi HS.
Mai và Rô-bốt đã tìm hiểu ở dãy
Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu.
phố bài học trước)
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS lắng nghe.
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý
- HS đọc.
13
a)
- Điền số vào ô trống.
- Để tìm được 2 số chẵn liên tiếp hoặc - HS nêu.
2 số lẻ liên tiếp ta làm cách nào?
a) ...2 đơn vị (lấy 118 – 116 = 2)
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý
...2 đơn vị (lấy 119 – 117 = 2)
b)
- Ta cộng thêm 2
- GV cùng HS nhận xét: hai số chẵn
- HS nêu:
liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị; hai số b) 78, 80, 82 (cộng thêm 2)
lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị. Để 67, 69, 71 (cộng thêm 2)
tìm được 2 số chẵn liên tiếp hoặc 2 số
- HS lắng nghe
lẻ liên tiếp ta lấy số đó cộng thêm 2.
- HS đọc.
Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- Lập số chẵn và số lẻ có 2 chữ số
- Bài yêu cầu làm gì?
từ các số 7,4,5.
- GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực
- HS thảo luận theo cặp.
hiện yêu cầu bài.
+ Số chẵn: 74, 54.
- Dựa vào đâu em lập được các số
+ Số lẻ: 47, 45, 75, 57
chẵn, các số lẻ?
- HS trả lời. (chữ số tận cùng là 4
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và
số chẵn; chữ số tận cùng là 5, 7
tuyên dương.
số lẻ)
III. Hoạt động vận dụng, trải
nghiệm:
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số
- HS nêu.
lẻ?
- Hai số chẵn liên tiếp, hai số lẻ liên
tiếp hơn kém nhau mấy đơn vị?
- Nhận xét tiết học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
BÀI 4: BIỂU THỨC CHỨA CHỮ (T1+2+3)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS thực hiện nhận biết được biểu thức chứa chữ (2 + a là biểu thức chứa chữ).
- HS vận dụng biết cách tính giá trị của biểu thức chứa chữ với mỗi giá trị của
chữ, vận dụng giải được các bài tập 1, 2, 3 ở phần hoạt động.
- HS nhận biết được biểu thức chứa hai chữ và tính được giá trị của biểu thức
chứa hai chữ.
- HS vận dụng giải bài toán tính chu vi hình chữ nhật và các bài toán liên quan
khác.
- HS vận dụng thực hành tính giá trị của biểu thức chứa ba chữ vào các bài tập
cơ bản, củng cố và phát triển năng lực.
- Phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, ham học, có tinh thần tự học.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
14
- GV: Phấn màu, máy chiếu, bài giảng điện tử
- HS: SGK, vở viết, thước kẻ
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 1 ( Dạy ngày:.......................)
I. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức cho HS hát tập thể.
- Lớp hát tập thể
- Gọi Hs lên bảng tính:
a) 354 + 21 – 100
b) 5212 x 2 + 210
- GV gọi 1-2 HS làm bài trên bảng.
- 2 HS thi hoàn thành nhanh bài.
- Gọi HS nhận xét và chữa bài
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu vào bài.
- HS viết tên bài
II. Hoạt động hình thành kiến thức
- GV nêu tình huống
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS tính ra nháp
- HS thực hiện
- GV đưa tình hình từ chuyện gấp
thuyền của Nam, Việt, Mai đưa ra biểu
thứa chứa chữ 2 + a.
- Nếu a = 4 thì 2 + a = 2 + 4 = 6. 6 là
một giá trị của biểu thức 2 + a
- Nếu a = 12 thì 2 + a = 2 + 12 = 14, 14
là giá trị của biểu thức 2 + a.
Mỗi lần thay chữ a bằng một số ta tính
được một giá trị của biểu thức 2 + a
=> Kết luận: Qua ví dụ trên các em có
- HS theo dõi
thể thấy được 2 + a chính là một bài
toán lớp 4 biểu thức có chứa một chữ.
Mỗi lần thay chữ số a bằng một số, ta
được một giá trị mới của biểu thưc 4 +
n.
- Dựa vào ví dụ GV cho HS làm câu b.
b) Tính giá trị của biểu thức 40 – b với
b = 15.
- GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự - HS trình bày bài
- YC HS thực hiện
- HS nhận xét,
- GV cho HS trình bày và nhận xét
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, chốt kết luận.
III. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1. Tính giá trị biểu thức:
- HS đọc yêu cầu bài toán.
a) 125 : m = 125 : 5
- Các nhóm làm việc theo nhóm đôi
b) (b + 4) x 3 = (27 + 4) x 3
- 1-2 nhóm trình bày.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
a) 125 : m = 125 : 5
- GV cho HS làm việc theo nhóm đôi
= 25
15
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương
Bài 2. Hãy tính chu vi hình vuông với
a = 5 cm; a = 9cm.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS áp dụng công thức
tính chu vi hình vuông để tính được chu
vi hình vuông.
- GV cho HS nhận xét và chốt đáp án
đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3. Chọn giá trị của biểu thức 35 + 5
x a trong mỗi trường hợp sau.
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS tự giải vào vở, 4 HS làm
bài trên bảng
- Gọi HS nhận xét.
- GV kiểm tra bài làm, nhận xét, chữa
bài trên bảng.
IV. Hoạt động vận dụng:
- Nêu các bước giải bài toán có chứa
chữ
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
b) (b + 4) x 3 = (27 + 4) x 3
= 31 x 3
= 93
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS học đề bài.
- HS làm bài theo yêu cầu
- HS trình bày bài.
+ Đáp án:
P = 5 x 4 = 20 (cm)
P = 9 x 4 = 36 (cm)
- HS chữa bài và nhận xét.
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài toán.
- HS làm bài vào vở. 4 HS lên bảng
- 45 là giá trị của biểu thức 35 + 5 x
a với a = 2 (P = 35 + 5 x 2 = 35 + 10
= 45).
- 60 là giá trị của biểu thức 35 + 5 x
a với a = 5 (P = 35 + 5 x 5 = 35 + 25
= 60).
- 65 là giá trị của biểu thức 35 + 5 x
a với a = 6 (P = 35 + 5 x 6 = 35 + 30
= 65).
- 70 là giá trị của biểu thức 35 + 5 x
a với a = 7 (P = 35 + 5 x 7 = 35 + 35
= 70).
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS trả lời (Gồm có 4 bước)
- HS lắng nghe
Tiết 2 ( Dạy ngày:.......................)
I. Hoạt động mở đầu
- GV cho HS chơi trò chơi Ai nhanh
Ai đúng?
- GV hướng dẫn trò chơi và tổ chức
chơi
- HS tham gia chơi
16
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV dẫn dắt vào bài mới
II. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1. Số ?
- YC HS đọc đề bài
- GV HD HS.
Tính chu vi hình chữ nhật dựa vào
công thức tính chu vi hình chữ nhật P
= (a + b) x 2 (như là tính giá trị biểu
thức chứa hai chữ)
- GV yêu cầu HS tính ra nháp
- GV cho HS trình bày và nhận xét
- GV nhận xét, chốt kết luận
Bài 2. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài
tập.
- GV hỏi: Các biểu thức trong bài 2 là
biểu thức gì?
- GV cho HS làm bài cặp đôi
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày
kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. - Gọi HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn phân tích đề toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV gọi 1 HS lên bảng làm bài. HS
dưới lớp làm bài vào vở.
- GV mời các HS khác nhận xét bài
trên bảng.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
Bài 4. - GV cho HS đọc đề bài.
- GV HD HS làm từng câu.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe- HS viết tên bài
- HS đọc
- HS lắng nghe.
- HS tính ra nháp
- 2 HS lên bảng trình bày
+ Với a = 25 cm, b = 16 cm.
Chu vi hình chữ nhật là:
(25 + 16) x 2 = 82 (cm).
+ Với a = 34 cm, B = 28 cm.
Chu vi hình chữ nhật là:
(34 + 28) x 2 = 124 (cm).
- HS nhận xét
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu bài toán.
- HS trả lời: Biểu thức có chứa hai
chữ
- HS làm bài cặp đôi
- HS kiểm tra chéo
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài toán.
- HS trả lời
- HS trả lời
- 1 HS lên bảng làm bài
Bài giải:
a) Độ dài quãng đường ABCD là:
4 + 6 + 7 = 17 (km)
b) Độ dài quãng đường ABCD là:
5 + 6 + 9 = 20 (km)
Đáp số: a) 17km
b) 20km
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
17
- GV cho HS trình bày và nhận xét bài - HS đọc đề bài.
lẫn nhau.
- HS lắng nghe
- HS làm việc nhóm 4
- HS trình bày bài.
a, Với m = 0, giá trị của biểu thức là
4
Với m = 1, giá trị của biểu thức là 6
Với m = 2, giá trị của biểu thức là 12
b, - Cách 1:
Nhận xét: 3 – a khác 0, a không thể
là 3, a bé hơn 3 để 3 trừ được cho a.
Vậy a chỉ có thể là a = 0, a = 1, a =
2.
Mà 12 > 6 > 4, vậy với a = 2 thì biểu
thức 12 : (3 – a) có giá trị lớn nhất.
- Cách 2:
Nhận xét: Trong phép chia 12 : (3 –
a), số bị chia 12 không đổi, số chia
(3 – a) càng bé thì thương càng lớn.
Do đó thương của 12 chia cho (3 –
a) lớn nhất khi (3 – a) bé nhất có thể,
khi đó 3 – a = 1 hay a = 2. Vậy với a
- GV chốt, nhận xét, tuyên dương
= 2 thì biểu thức 12 : (3 – a) có giá
nhóm làm đúng.
trị lớn nhất.
III. Hoạt động vận dụng, trải
- HS nhận xét bài.
nghiệm:
- HS lắng nghe.
- GV cho HS nêu các bước giải bài
toán có chứa hai chữ (Gồm có 4
bước)
- HS trả lời
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe để ghi nhớ nhiệm vụ
Tiết 3 ( Dạy ngày:.......................)
I. Hoạt động mở đầu
- GV yc HS thực hiện nhanh theo dãy - HS hoàn thành bài.
Câu 1. Tính gía trị của a + b nếu a =
215 và b = 138.
Câu 2. Mỗi lần thay chữ bằng số thì ta - HS trả lời
tính được gì?
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu vào bài.
- HS viết tên bài
II. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1:
- YC HS đọc đề bài
- HS đọc đề bài
- GV HD HS.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS tính ra nháp.
- HS thực hiện
18
- HDHS sử dụng công thức P = a + b - HS trình bày bài
+ c (như là tính giá trị của biểu thức
a) 62 + 75 + 81 = 218 (cm)
chứa ba chữ).
b) 50 + 61 + 72 = 183 (dm)
- GV cho HS trình bày và nhận xét
- HS nhận xét,
- GV nhận xét, chốt kết luận.
- HS lắng nghe.
Bài 2.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS đọc
- GV cho HS làm bài vào vở.
- HS làm bài vào vở.
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày - HS đổi vở kiểm tra chéo
kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- HS nhận xét
Đáp án:
- Giá trị của biểu thức (A) bằng giá trị - HS lắng nghe
của biểu thức (D).
- Giá trị của biểu thức (B) bằng giá trị
của biểu thức (C).
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
III. Hoạt động vận dụng, trải
nghiệm:
- GV cho HS chơi trò chơi “Hái
- HS chơi trò chơi.
bưởi”.
- Tổng kết trò chơi
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
……………………………………………………………………………………
Ngày tháng 09 năm 2024
DUYỆT CỦA TCM
Đặng Xuân Hoà
TUẦN 3:
Ngày soạn: 20/9/2023
BÀI 5: GIẢI BÀI TOÁN CÓ BA BƯỚC TÍNH
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết và nắm được cách giải bài toán có ba bước tính (phân tích tóm tắt đề
bài, tìm cách giải, trình bày bài giải)
- Vận dụng giải được các bài toán thực tế có ba bước tính
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu, bảng phụ.
19
- HS: SGK Toán, tập 1
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Hoạt động mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu bài
toán toán tình huống.
- Giới thiệu bài.
II. Hoạt động hình thành kiến thức:
- Theo các em muốn giải được bài toán
này ta làm thế nào?
+ Đội 1 trồng được bao nhiêu cây?
+ Muốn tìm đội 2 trồng được bao nhiêu
cây ta làm thế nào?
+ Muốn tìm đội 3 trồng được bao nhiêu
cây ta làm thế nào?
- Tìm tổng số cây của cả ba đội trồng
được?
- Đưa sơ đồ tóm tắt bài toán như SGK
lên bảng.
- Mời 1 HS lên bảng thực hiện. HS dưới
lớp làm nháp.
- GV chốt: Ta có thể tính theo ba bước
+ Tìm số cây của đội Hai
+ Tìm số cây của đội Ba
+ Tìm số cây của ba đội
- Yêu cầu HS lấy ví dụ ở dạng toán giải
bài toán có ba bước tính.
III. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1(20):
- Gọi HS đọc bài toán.
- Bài toán cho chúng ta biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Cho HS thảo luận, làm bảng nhóm
- Yêu cầu HS chia sẻ.
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
- Ta phải biết được...
 








Các ý kiến mới nhất