Giáo án theo Tuần (Lớp 3). Giáo án Tuần 7 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 15h:13' 08-04-2023
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 15h:13' 08-04-2023
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH TUẦN 7
Từ ngày 17/ 10 /2022 đến ngày 21/ 10 /2022
Ngày
Môn
HĐTN
Tiết
Nội dung
19 Chào cờ
Tiểu phẩm về vệ sinh an toàn thực phẩm.
TOÁN
31 Em làm được những gì? (Tiết 2)
T.VIỆT
43 Bài 1: Phần thưởng (Tiết 1)
Đọc: Phần thưởng
HAI
T.VIỆT
44 Phần thưởng ( Tiết 2)
17/ 10/ /2022
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách, chia sẻ một bài thơ
về thiếu nhi
TABN
13
TABN
14
TIN HỌC
7 Bài 4: Làm việc với máy tính (Tiết 2)
T.ANH
25
T. ANH
26
T. VIỆT
45 Phần thưởng ( Tiết 3)
Viết: Ôn viết chữ hoa P, R, B
BA
18/ 10/ /2022 ĐẠO ĐỨC 7 Em ham học hỏi ( Tiết 3)
TOÁN
32 Thực hành và trải nghiệm( tiết 1)
GDTC
13 Học động tác Động tác đi đều
TV*
13 Rèn đọc: Phần thường
T.VIỆT
46 Phần thưởng ( Tiết 4)
Luyện từ và câu MRVT Đội viên
TNXH
47 Truyền thống của trường em (Tiết 1)
T.ANH
27
TƯ
19/ 10/ /2022 T.ANH
28
TOÁN
33 Thực hành và trải nghiệm( tiết 2)
C. NGHỆ
7 Bài 3. Sử dụng quạt điện (Tiết 1)
HĐTN
20 HĐ5: Thực hành xử lý tình huống về vệ sinh an toàn thực phẩm.
T.VIỆT
48 Bài 2: Đơn xin vào Đội ( Tiết 1)
Đọc Đơn xin vào Đội
Tìm đường đưa thư, nói câu có từ ngữ chỉ phẩm chất.
T.VIỆT
41 Đơn xin vào Đội ( Tiết 2)
Nói về việc phấn đấu để trở thành đội viên
NĂM
M.THUẬT 7 CĐ2: NHỮNG CON VẬT NGỘ NGHĨNH
20/ 10/ /2022
Bài 4: Ban nhạc đồng quê ( Tiết 1)
TOÁN
34 Bảng nhân 3
KNS
7
TOÁN*
13 LT: Bảng nhân 3
TV*
14 LT: Luyện từ và câu MRVT Đội viên
NHẠC
TOÁN
TNXH
T.VIỆT
7
35
14
42
SÁU
21/ 10/ /2022 TOÁN*
GDTC
HĐTN
SHCN+
ATGT
14
14
21
Đọc nhạc
Bảng chia 3
Truyền thống của trường em(Tiết 2)
Đơn xin vào Đội ( Tiết 3)
Luyện tập điền thông tin vào tờ khai in sẵn
LT: Bảng chia 3
Ôn động tác đi đều
HĐ 6: Triển lãm tranh hoặc ảnh về vệ sinh an toàn thực phẩm.
Biển báo hiệu giao thông đường bộ (tiết 1)
Thứ Hai ngày 17/10/2022
Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 2 AN TOÀN TRONG CUỘC SỐNG
Tuần: 7
SGK trang 22- 23
Tiết: 1
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tiểu phẩm về vệ sinh ATTP
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Thực hành xử lý tình huống về vệ sinh ATTP
Triển lãm tranh hoặc ảnh về vệ sinh ATTP
- Tiết 3: Thực hành nhận diện thực phẩm an toàn và không an toàn.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân trong việc thực hiện vệ sinh ATTP.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận về nguy cơ khi không thực hiện vệ sinh ATTP
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. Xử
lí tình huống liên quan đến vệ sinh ATTP.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Nhận biết những nguy cơ khi không thực hiện vệ sinh ATTP
và thực hiện những việc làm đảm bảo an toàn trong ăn uống.
- Năng lực thiết k và tổ chức hoạt động: Tuyên truyền và sử lí tình huống về an toàn thực phẩm.
*Năng lực đặc thù:
- Tham gia được các hoạt động về an toàn thực phẩm.
- Biết giữ an toàn trong lao động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 3;SGV Hoạt động trải nghiệm 3
2. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tuần 7- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tiểu phẩm về vệ sinh ATTP
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút) Tiểu phẩm về vệ sinh an toàn thực phẩm
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
- GV tổ chức hát để khởi động bài học.
- HS hát:
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS về việc - HS báo cáo việc chuẩn bị.
đóng tiểu phẩm phẩm theo chủ đề vệ sinh
an toàn thực phẩm
- GV chủ nhiệm phối hợp GV tổng phụ
trách đội và ban giám hiệu để tổ chức cho - HS diễn dưới sân cờ.
HS tham gia đóng tiểu phẩm về chủ đề vệ
sinh an toàn thực phẩm theo chương trình
- HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật tự, lắng nghe.
chung của toàn trường
- HS về chia sẻ với người thân về vệ sinh an toàn
- GV tổng phụ trách đội tổ chức cho HS
thực phẩm.
trao đổi với bạn về ý nghĩa của tiểu phẩm
theo chủ đề vệ sinh an toàn thực phẩm
GV nhắc HS chuẩn bị sẵn câu chuyện về
vệ sinh an toàn thực phẩm để chia sẻ vởi
các bạn khi được mời tham gia.
Hoạt động 5: Thực hành sử lí tình huống về vệ sinh an toàn thực phẩm. (30 phút)
Mục tiêu: - Tham gia được các hoạt động về an toàn thực phẩm.
Cách tiến hành:
1. GV tổ chứ cho HS sắm vai xử lý tình
huống liên quan để vệ sinh an toàn thực
phẩm
2. GV chia lớp thành các nhóm nhỏ rồi
phân công cho mỗi nhóm tình huống để
chuẩn bị sắm vai. Lưu ý các nhóm cần
thảo luận để đửa ra cách giải quyết tình
huống sau đó mới phân vai cho các thành
viên trong nhóm.
3. GV mời lần lượt các nhóm lên sắm vai
giải quết tình huống, các nhóm khác quan
sát và ghi nhớ cách giải quyết tình huống
của nhóm bạn.
Hs tham gia
* Tình huống 1: Tan học Mai rủ Minh đi mua xúc
xích nướng của người bán hàng rong ngoài cổng
trường ,Minh cũng rất thích ăn xúc xích rán nhưng
nhớ lại hôm qua xem ti vi nói về thực phẩm bẩn
bán ở cổng trường học
Xử lí tình huống:
- Tình huống 1: Nếu là Minh, em sẽ nói với bạn
rằng thực phẩm bán ở cổng trường không sạch,
ăn vào có thể bị đau bụng và khuyên bạn không
nên mua nữa.
* Tình huống 2:em trai của Hân đang chơi bi với
các bạn ở ngoài sân thì nhìn thấy Hân và mẹ đi
chợ về. Em ấy liền chạy theo mẹ và hỏi “ mẹ có
mua quà cho con không ạ?”. Mẹ nói: “mẹ mua
ngô lược mà con thích ăn đây”. Em ấy liền lau hai
tay vào quần và định cầm lấy bắp ngô để ăn luôn
4. GV tổ chức cho HS các lớp nhận xét về
cách giải quyết tình huống của các nhóm
và rút ra những điều cần lưu ý khi sắm vai
cũng nhưng việc thực hiện những việc làm
Xử lí tình huống:
liên quang tới vệ sinh an toàn thực phẩm.
Gv nhận xét tuyên dương.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
- Tình huống 2: Nếu là Hân, em sẽ yêu cầu em
trai vào nhà vệ sinh, rửa tay bằng xà phòng sạch
sẽ sau đó mới được ăn.
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Nêu tác dụng của việc giữ vệ sinh an - HS lắng nghe.
toàn thực phẩm
- Yêu cầu HS về nhà thực hiện tốt việc giữ
vệ sinh an toàn thực phẩm và có thói quen
giữ vệ sinh an toàn thực phẩm.
GV nhận xét chung tiết học, khen các
nhóm, các cá nhân học tập tốt cá nhân có
tiến bộ trong học tập
-
HS lắng nghe
Dặn dò: Về nhà kể lại cho gia đình nghe
các hoạt động em đã trải nghiệm qua bài
học
Chuẩn bị bài: Triển lãm tranh ảnh về Vệ
sinh an toàn thực phẩm.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy: Hs tham gia xử lí các tình huống tích cực.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI 23: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Hệ thống hóa các kiến thức đã học về số, phép tính, giải toán; củng
cố về điểm, đoạn thẳng, bảng các đơn vị đo độ dài.
- Tư duy và lập luận toán học: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 1000.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học:
- Giải quyết vấn đề toán học: Giải quyết vấn đề đơn giản về ý nghĩa các phép tính.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách Toán lớp 3; bộ thiết bị dạy toán; bảng phụ, bảng nhóm; hình vẽ bài tập 6, bảng cho
bài 7.
2. Học sinh:
- Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con; …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp: Trò chơi “Đố bạn”
c. Hình thức: Nhóm đôi, đội
-GV: viết số 513 lên bảng?
-Cả lớp: đọc số “năm trăm mười ba”.
-Cả lớp: Chữ số 3 ở hàng đơn vị.
-GV: Chữ số 3 ở hàng nào?
-HS tiếp tục chơi theo đội
2. Hoạt động Luyện tập (... phút)
2.1 Hoạt động 1 (10 phút): Bài 5
a. Mục tiêu: HS biết giải bài toán
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
-GV hướng dẫn HS phân tích đề
-GV hỏi:
+Bài toán cho biết gì?
+Bài toán hỏi gì?
-Bà sinh mẹ năm bà 25 tuổi nên bà hơn mẹ
bao nhiêu tuổi?
-Mẹ sinh Tâm năm mẹ 30 tuổi nên mẹ hơn
Tâm bao nhiêu tuổi?
-Muốn biết bà bao nhiêu tuổi thì ta cần biết gì
trước?
-GV yêu cầu HS làm bài vào vở (5 phút)
-GV nhận xét
-GV kiểm tra lại:
Các số trong hai phép tính có đúng số
đề bài cho không.
Chọn phép tính có đúng không.
-HS quan sát
-HS trả lời:
+Bà sinh mẹ năm 25 tuổi
Mẹ sinh Tâm năm 30 tuổi
Tâm 9 tuổi
+Năm nay bà bao nhiêu tuổi?
-Bà sinh mẹ năm bà 25 tuổi nên bà hơn
mẹ 25 tuổi.
-Mẹ sinh Tâm năm mẹ 30 tuổi nên mẹ
hơn Tâm 30 tuổi.
-Muốn biết bà bao nhiêu tuổi thì ta cần
biết tuổi mẹ trước.
-HS làm bài vào vở (5 phút)
Bài giải
Số tuổi của mẹ năm nay là:
9 + 30 = 39 (tuổi)
Số tuổi của bà năm nay là:
39 + 25 = 64 (tuổi)
Đáp số: 64 tuổi.
-HS nhận xét
Kết quả phép tính có đúng không.
Các câu lời giải có cần sửa lại không.
-Khi sửa bài, khuyến khích HS giải thích cách
làm.
2.2 Hoạt động 2 (8 phút): Bài 6
a. Mục tiêu: HS biết đọc tên đỉnh và cạnh của hình tam giác
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: nhóm đôi
-GV yêu cầu HS đọc yêu cầu
-HS đọc yêu cầu BT
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (2 phút)
-HS thảo luận nhóm đôi tìm câu trả lời
+Hình tam giác ABC có:
3 đỉnh là: ?, ?, ?.
3 cạnh là: ?, ?, ?.
-HS đại diện nhóm trình bày trước lớp
(vừa nói vừa chỉ vào hình vẽ)
+Hình tam giác ABC có:
3 đỉnh là: A, B, C.
3 cạnh là: AB, AC, BC.
A
B
C
-GV nhận xét
-GV có thể giúp HS đọc tên hình tam giác, tên -HS nhận xét
các đỉnh, cạnh theo thứ tự khác nhau.
Ví dụ: Tam giác BAC, BCA, CAB,….
2.3 Hoạt động 3 (8 phút): Bài 7
a. Mục tiêu: HS biết mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài; biết sắp các số đo theo thứ tự
từ lớn đến bé.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: nhóm 4
-GV yêu cầu HS đọc yều cầu
-HS đọc yêu cầu
-GV hướng dẫn:
a) Các đơn vị từ mét tới mi-li-mét, mỗi đơn vị -Các đơn vị từ mét tới mi-li-mét, mỗi
đứng trước bằng bao nhiêu đơn vị liền sau nó? đơn vị đứng trước bằng 10 đơn vị liền
b) Cần chuyển đổi về cùng một đơn vị đo mét sau nó.
để so sánh rồi sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến
bé.
-HS dựa vào mối quan hệ giữa các đơn
-GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 (3
vị đo độ dài tương ứng để thực hiện.
phút) để hoàn thành BT
-HS đại diện nhóm trình bày
a)
km
m
dm
cm
mm
1m
1dm 1cm 1mm
1km =
=
=
=
10dm 10cm 10m
1000 =
=
m
-GV nhận xét
m
100c 100m
m
m
=100
0mm
b) Từ lớn đến bé:
1km, 300cm, 2m
-HS nhận xét
3. Hoạt động vận dụng (4 phút)
* Hoạt động nối tiếp: (4 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp: Trò chơi: AI NHANH HƠN?
c. Hình thức tổ chức: đội
-GV chia lớp thành 2 đội thi đua
-GV ghi số (số đo) lên bảng và yêu cầu HS
-HS thực hiện yêu cầu vào bảng
viết các số thành tổng các hàng (hoặc đổi đơn
vị đo)
-GV: có thể chơi ba lần để xác định đội thắng
(đội nào đúng nhiều hơn thì thắng cuộc)
-GV nhận xét tiết học
-GV dặn dò
-HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Bài 5, Gv tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ
cách làm cùng nhau để HS quen cách thực hiện khắc sâu kiến thức.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1: PHẦN THƯỞNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
*Đọc:
-Trao đổi với bạn những điều em thấy trong bức tranh của bài đọc; nêu được phỏng đoán về
nội dung bài qua tên bài và hoạt động khởi động.
-Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; bước đầu đọc phân biệt
được lời người dẫn chuyện và các nhân vật với giọng phù hợp; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu
bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Khăn quàng đỏ chính là phần thưởng đặc biệt cho những bạn
học sinh chăm ngoan. Nhi xứng đáng được nhận phần thưởng đặc biệt này.
*Chia sẻ được cảm xúc của em khi được khen hoặc nhận được phần thưởng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước
- Phẩm chất nhân ái
- Phẩm chất chăm chỉ
- Phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:
+Tranh ảnh bài đọc phóng to để tổ chức hoạt động khởi động.
+Hình ảnh hoặc vật thật chiếc khăn quàng đỏ.
- HS: Sách giáo khoa
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: nhóm đôi
-Giáo viên giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu -Học sinh lắng nghe
hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm Em là đội
viên.
-GV yêu cầu Học sinh hoạt động nhóm đôi để trao -HS thảo luận nhóm đôi và trả
đổi với bạn về những điều em thấy trong tranh: địa lời câu hỏi theo gợi ý
điểm, nhân vật (trang phục, hành động, biểu cảm,
cảm xúc của mỗi nhân vật,…)
-GV: Em hãy quan sát bức tranh trong bài đọc dưới
đây và nói với bạn theo gợi ý sau:
+Bức tranh vẽ những nhân vật nào?
+Bức tranh vẽ một bạn học sinh
và bố.
+Các nhân vật trong tranh đang làm gì?
+Bạn học sinh vừa đi học về và
đang khoe với bố chiếc khăn
quàng đỏ trên vai mình với tâm
trạng vui vẻ, hào hứng.
+Cảm xúc của các nhân vật trong tranh như thế nào?
+Bố bạn nhỏ cũng rất vui mừng
khi nhìn thấy con quàng chiếc
=> GV yêu cầu HS: Đọc tên bài và phỏng đoán nội
khăn quàng đỏ trên vai.
dung bài đọc.
=>HS: Đọc tên bài và phỏng
-Giáo viên giới thiệu bài mới, Giáo viên ghi tên bài
đoán nội dung bài đọc.
mới Phần thưởng.
-HS lắng nghe và quan sát
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (25 phút)
*Hoạt động đọc:
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (13 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, hiểu
nghĩa từ trong bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, cả lớp, nhóm
a. Đọc mẫu
-Giáo viên đọc mẫu
-HS lắng nghe
(Gợi ý: đọc phân biệt giọng các nhân vật: giọng
người dẫn chuyện thong thả, tươi vui; giọng Nhi ở
đoạn 1 ngây thơ pha chút tò mò, ở đoạn 4 thể hiện sự
tự hào, vui sướng; giọng bố âu yếm; giọng bạn lớp
trưởng tự tin.)
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu và kết hợp nghe
-HS đọc nối tiếp câu – đọc từ
giáo viên hướng dẫn:
khó
+Cách đọc một số từ ngữ khó: quàng, thấm thoắt,
hằng ao ước, ngước,…
c. Luyện đọc đoạn
- Chia đoạn:
-GV yêu cầu HS chia đoạn
-HS chia đoạn: 4 đoạn
+Đoạn 1: Từ ngày đầu… đến
anh chị.
+Đoạn 2: Từ Nhi… đến khó
khăn
+Đoạn 3: Từ Thấm thoắt… đến
mọi người
+Đoạn 4: ngày kết nạp… đến đội
viên
- Luyện đọc câu dài:
+Cách ngắt nghỉ một số câu dài: Nghe bố giải thích,/ -HS quan sát, lắng nghe và phát
em tự nhủ sẽ cố gắng/ để được quàng khăn đỏ/ như
hiện những từ cần nhấn giọng và
các anh chị.//; Em còn cùng thành viên của Câu lạc
nghỉ hơi
bộ Chia sẻ yêu thương/ gói những món quà đặc biệt/ -HS đọc lại
gửi tặng các bạn nhỏ/ có hoàn cảnh khó khăn.//;…
- Luyện đọc từng đoạn:
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn và kết hợp nghe
giáo viên:
-HS đọc nối tiếp đoạn – giải
+Giải thích thêm nghĩa của một số từ ngữ khó (nếu
nghĩa từ
cần), ví dụ: thấm thoắt (thời gian qua đi một cách
nhanh chóng đến không ngờ);…
d. Luyện đọc cả bài:
- Yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài theo nhóm đôi
-HS đọc cả bài nhóm đôi (2
phút)
- GV nhận xét
-HS đại diện nhóm đọc từng
đoạn trước lớp
-HS lắng nghe và nhận xét
*Tìm hiểu bài:
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (12 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc: Khăn quàng đỏ chính là phần thưởng đặc biệt cho
những bạn học sinh chăm ngoan. Nhi xứng đáng được nhận phần thưởng đặc biệt này.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm đôi
-GV yêu cầu Học sinh đọc thầm lại bài đọc và trả lời -HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
câu hỏi 1 – 4 trong sách học sinh.
-Giáo viên cũng có thể cho học sinh đọc từng đoạn
và trả lời câu hỏi theo nội dung đoạn và kết hợp giải
nghĩa của một số từ ngữ khó, ví dụ: hằng ao ước:
mong ước một cách thiết tha từ rất lâu)
+Câu 1: Bố giải thích thế nào khi nghe câu hỏi của
Nhi về chiếc khăn quàng đỏ?
+Câu 1: Bố giải thích với Nhi
rằng nếu chăm ngoan, lên lớp
Ba, bạn sẽ được nhận phần
+Câu 2: Ở trường, Nhi đã tham gia những hoạt động thưởng đặc biệt này.
gì?
+Câu 2: Nhi nhanh chóng làm
quen với trường, lớp mới. Em
tham gia những giờ đọc sách thú
vị ở Thư viện Xanh. Em còn
cùng thành viên của Câu lạc
bộ Chia sẻ yêu thương gói những
món quà đặc biệt gửi tặng các
bạn nhỏ có hoàn cảnh khó khăn.
+Câu 3: Vì sao bạn lớp trưởng giới thiệu Nhi được
+Câu 3: Bạn lớp trưởng giới
kết nạp Đội?
thiệu Nhi được kết nạp Đội vì
bạn ấy luôn chăm chỉ, lại hay
giúp đỡ mọi người.
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để TLCH:
-HS thảo luận nhóm đôi
+Câu 4: Nhi cảm thấy thế nào khi được kết nạp Đội? +Câu 4: Nhi thấy tự hào khi
Vì sao?
được kết nạp đội vì em được bạn
bè và thầy cô tin tưởng bầu chọn
vì đây là phần thưởng đặc biệt
dành cho những học sinh chăm
ngoan.
-GV yêu cầu Học sinh rút ra nội dung bài trên cơ sở
-HS nêu nội dung: Khăn quàng
trả lời các câu hỏi đọc hiểu.
đỏ chính là phần thưởng đặc
biệt cho những bạn học sinh
chăm ngoan. Nhi xứng đáng
được nhận phần thưởng đặc biệt
này.
-GV nhận xét
-HS nhận xét
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để TLCH:
-HS thảo luận nhóm đôi
+Câu 5: Đặt một tên khác cho bài đọc.
+Câu 5:
-Giáo viên khuyến khích học sinh mạnh dạn nêu lên
Niềm tự hào của em.
suy nghĩ của bản thân (Gợi ý niềm vui của Nhi, một
Chiếc khăn quàng đỏ thắm.
niềm vui một ngày vui,...)
-GV nhận xét
-HS nhận xét
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
-GV yêu cầu HS đọc lại cả bài
-HS đọc
-GV nhận xét
-HS lắng nghe và thực hiện
-GV dặn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HS tham gia học tập tích cực, trả lời các câu hỏi sôi nổi
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1: PHẦN THƯỞNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
-HS bước đầu đọc phân biệt được lời người dẫn chuyện và các nhân vật với giọng phù hợp.
-Tìm đọc một bài thơ về thiếu nhi, viết được Phiếu đọc sách và biết cách chia sẻ với bạn về
một hình ảnh em thích trong bài thơ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước
- Phẩm chất nhân ái
- Phẩm chất chăm chỉ
- Phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:
+Bảng phụ ghi đoạn từ Thấm thoắt ... đến hết.
+Một số hình ảnh học sinh chăm ngoan, làm việc tốt được khen thưởng, tuyên dương.
- HS: mang theo sách có bài thơ về thiếu nhi và phiếu đọc sách đã ghi chép về bài thơ đã học
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Ôn lại các đọc và nội dung bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
-GV cho HS đọc 1 vài đoạn và trả lời câu hỏi
Hoạt động của học sinh
-HS đọc và trả lời câu hỏi
-HS nhận xét
-GV nhận xét
B. Hoạt động luyện tập: (25 phút)
1. Hoạt động luyện đọc lại (10 phút)
-GV yêu cầu Học sinh xác định được giọng đọc
của người dẫn chuyện, từng nhân vật và một số từ
ngữ cần nhấn giọng trên cơ sở hiểu nội dung bài.
-Giáo viên đọc lại đoạn từ Thấm thoắt … đến hết.
-GV yêu cầu học sinh luyện đọc trong nhóm đoạn
từ Thấm thoắt … đến hết.
-GV yêu cầu học sinh đọc phân vai đoạn trước
lớp.
-HS xác định được giọng đọc của
người dẫn chuyện, từng nhân vật và
một số từ ngữ cần nhấn giọng
-HS lắng nghe
-HS luyện đọc trong nhóm
-HS đọc phân vai đoạn trước lớp.
(học sinh khá, giỏi đọc cả bài)
2. Hoạt động Đọc mở rộng (18 phút)
2.1. Hoạt động Viết Phiếu đọc sách (8 phút)
a. Mục tiêu: HS đọc tìm đọc được một bài thơ thiếu nhi và ghi nhớ tên bài thơ, tên tác
giả, nội dung của bài, những từ ngữ hay, những hình ảnh đẹp,…
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
-GV yêu cầu Học sinh tìm đọc ở nhà (hoặc ở góc
-Học sinh tìm đọc và thực hiện theo
đọc sách của lớp, thư viện trường,…) một bài thơ yêu cầu của GV
về thiếu nhi theo hướng dẫn của giáo viên:
+Viết vào Phiếu đọc sách những điều em ghi nhớ
sau khi đọc bài thơ: tên bài thơ, tên tác giả, nội
dung của bài, những từ ngữ hay, những hình ảnh
đẹp,…
+Trang trí Phiếu đọc sách đơn giản theo nội dung
chủ điểm hoặc nội dung bài thơ.
2.2. Hoạt động Chia sẻ về một hình ảnh em thích trong bài thơ (10 phút)
a. Mục tiêu: HS đọc được một bài thơ thiếu nhi
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: nhóm đôi
-GV yêu cầu Học sinh chia sẻ với bạn trong nhóm -Học sinh chia sẻ với bạn trong
đôi về Phiếu đọc sách của em: tên bài thơ, tên tác nhóm đôi
giả, nội dung của bài, những từ ngữ hay, những
-Học sinh có thể đọc bài thơ cho
hình ảnh đẹp,…
bạn nghe và chia sẻ về một hình
ảnh em thích trong bài.
-Một vài học sinh chia sẻ Phiếu
đọc sách trước lớp hoặc dán Phiếu
đọc sách vào Góc sáng tạo/ Góc
sản phẩm của lớp.
-Giáo viên nhận xét
-Học sinh nghe bạn và giáo viên
nhận xét
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
-GV nhận xét
-GV dăn dò
-HS lắng nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HS tìm được các bài thơ đọc mở rộng qua tập thơ “
Góc sân và khoảng trời” của nhà thơ Trần Đăng Khoa.
Thứ Ba ngày 18/10/2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1: PHẦN THƯỞNG (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
*Viết đúng kiểu chữ hoa: P, R, B, tên địa danh và câu ứng dụng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước
- Phẩm chất nhân ái
- Phẩm chất chăm chỉ
- Phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Mẫu chữ viết hoa P, R, B cỡ nhỏ.
- HS: vở tập viết
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
-GV cho HS viết tên các bạn trong lớp
-HS viết vào bảng
-GV nhận xét
-HS nhận xét
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (25 phút)
* Hoạt động Viết
1. Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa: (6 phút)
a. Mục tiêu: Ôn luyện viết chữ hoa P, R, B
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
- GV tổ chức cho HS quan sát và phân tích mẫu:
-HS quan sát và lắng nghe
+ Quan sát mẫu, xác định chiều cao, độ rộng, cấu
tạo nét chữ của chữ P hoa
+ Quan sát GV viết mẫu kết hợp với nghe GV
hướng dẫn quy trình viết chữ P hoa.
(Tuỳ theo đối tượng HS, GV có thể thực hiện viết
mẫu từ 1 – 2 lần.)
-Yêu cầu HS viết chữ P hoa cỡ nhỏ vào bảng con -HS viết vào bảng con
(nếu học sinh viết tốt, giáo viên có thể bỏ qua
bước này, cho học sinh viết vào VTV).
-GV yêu cầu Học sinh quan sát mẫu chữ R, B hoa, -HS quan sát và thực hiện theo yêu
nhắc lại chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của cầu của GV
chữ R, B hoa trong mối quan hệ so sánh với chữ P
hoa.
-GV viết mẫu (hoặc quan sát qua phần mềm viết -Học sinh quan sát
chữ) và nhắc lại quy trình viết chữ R, B hoa (nếu
học sinh viết tốt có thể chọn một học sinh thay
giáo viên viết chữ R, B trên bảng cho cả lớp quan
sát).
-GV yêu cầu Học sinh viết chữ P, R, B hoa vào -HS viết vào VTV
VTV
-Yêu cầu HS tự đánh giá bài viết của mình và của -HS tự đánh giá bài viết của mình
bạn theo hướng dẫn của GV.
và của bạn theo hướng dẫn của GV
2. Hoạt động 2: Luyện viết từ ứng dụng (6phút)
a. Mục tiêu: HS hiểu và viết được từ Pác Bó
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
-GV yêu cầu Học sinh đọc và tìm hiểu nghĩa của -HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ
từ ứng dụng Pác Bó (tên khu di tích lịch sử cách ứng dụng Pác Bó
mạng quốc gia đặc biệt của Việt Nam, thuộc bản
Pác Bó, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao
Bằng).
-GV nhắc lại cách nối từ chữ P hoa sang chữ a, từ -HS lắng nghe
chữ B sang chữ o.
-GV viết chữ Pác Bó (nếu cần)
-HS quan sát
-GV yêu cầu Học sinh viết chữ Pác Bó vào VTV
-HS viết vào VTV
3. Hoạt động 3: Luyện viết câu ứng dụng (7phút)
a. Mục tiêu: HS hiểu và viết được câu ứng dụng:
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
Ca dao
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
-GV yêu cầu Học sinh đọc và tìm hiểu nghĩa của -HS đọc và tìm hiểu nghĩa
câu ứng dụng:
(Câu ca dao nói về truyền thống
Bầu ơi thương lấy bí cùng
tương thân tương ái, khuyên chúng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
ta phải biết yêu thương, đoàn kết và
Ca dao
phải biết giúp đỡ lẫn nhau.)
-HS quan sát và lắng nghe
-GV nhắc lại quy trình viết chữ hoa và cách nối
viết thường
-HS quan sát
-GV viết chữ có chữ cái viết hoa B
-HS viết vào VTV
-Yêu cầu HS viết chữ có chữ cái viết hoa và câu
ứng dụng vào VTV
4. Hoạt động 4: Luyện viết thêm (6phút)
a. Mục tiêu: HS hiểu và viết thêm: từ Lê Hồng Phong và câu ứng dụng Phần thưởng của
Nhi là chiếc khăn quàng đỏ thắm.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
-GV yêu cầu Học sinh đọc và tìm hiểu nghĩa của -HS đọc và tìm hiểu nghĩa
từ Lê Hồng Phong và câu ứng dụng Phần thưởng (1902 – 1942, là một nhà hoạt động
của Nhi là chiếc khăn quàng đỏ thắm.
cách mạng Việt Nam. Ông là Tổng
Bí thư thứ hai của Đảng cộng sản
Đông Dương – một trong các tên
gọi của Đảng cộng sản Việt Nam từ năm 1935 đến năm 1936)
-HS quan sát và lắng nghe
-GV nhắc lại quy trình viết
-HS viết vào vở
-GV yêu cầu Học sinh viết nội dung luyện viết
thêm vào vở
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
-GV yêu cầu Học sinh tự đánh giá phần viết của
-HS tự đánh giá và đánh giá bạn
mình và của bạn.
- Đánh giá bài viết: GV nhận xét một số bài viết.
-HS quan sát và lắng nghe
-GV nhận xét
-GV dặn dò
-HS lắng nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Hs viết và hoàn thành bài tốt
ĐẠO ĐỨC
BÀI 3: EM HAM HỌC HỎI (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Liên hệ được những việc bản thân đã làm thể hiện sự ham học hỏi.
- Thực hiện được việc làm thể hiện sự ham học hỏi.
2. Năng lực:
* Năng lực chung: Nêu được lợi ích của việc ham học hỏi, thực hiện sự tìm kiếm và hỗ trợ khi
có thắc mắc, cần sự giúp đỡ.
* Năng lực riêng: Hình thành kĩ năng tự bảo vệ hành vi, việc làm giúp bản thân ham học hỏi.
3. Phẩm chất:
+ Chăm chỉ: Đi học đầy đủ, đúng giờ; thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập. Ham học hỏi,
thích đi học để mở rộng hiểu biết. Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường
vào đời sống hằng ngày.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: SGK đạo đức, Vở bài tập Đạo đức, bài giảng điện tử.
- HS: SGK Đạo đức 3, thẻ mặt cười/ mặt buồn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
Mục tiêu: Khơi gợi cảm xúc tích cực, giúp
HS xác định được chủ đề bài học: Em ham
học hỏi
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nghe bài hát: “Điều kỳ - HS vỗ tay và hát theo
lạ quanh ta”
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài mới.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập
2.1. Hoạt động 1: Chia sẻ những việc em đã
làm thể hiện sự ham học hỏi
Mục tiêu: Liên hệ được những việc bản
thân đã làm thể hiện sự ham học hỏi.
Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ rèn luyện và thực hiện
các việc làm thể hiện sự ham học hỏi.
- GV phối hợp với phụ huynh để giúp HS rèn
luyện tích cực và thường xuyên.
- Sau vài tuần rèn luyện, GV tạo điều kiện để
HS chia sẻlại những việc em đã làm thể hiện
sự ham học hỏi qua hình thức chơi trò chơi
chuyền bóng theo nhạc.
- HS làm phiếu rèn luyện ở Vở bài tập
Đạo đức 3
- HS chơi trò chơi chuyền bóng, suy
nghĩ, chia sẻ ý kiến.
- GV tuyên dương, khen ngợi HS đã có những
việc làm cụ thể thể hiện sự ham học.
2.2. Hoạt động 2: Làm sổ tay đọc sách
- HS lắng nghe.
Mục tiêu: Thực hiện được việc làm thể hiện
sự ham học hỏi.
Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS làm cuốn sổ tay đọc sách,
dành thời gian từ 5 đến 7 phút để HS ghi tên
những cuốn sách đã đọc vào sổ tay
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 và giao
nhiệm vụ thảo luận nhóm, dựa theo các gợi ý - HS ghi tên những cuốn sách đã đọc
sau:
vào sổ tay.
+ Cuốn sách đó tên gì? Tác giả là ai?
+ Cuốn sách đó nói về điều gì?
+ Em thích nhất điều gì trong cuốn sách đó?
+ Em học được điều gì từ cuốn sách đó?
- HS lắng nghe
- GV làm mẫu giới thiệu cuốn sách đã đọc
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, các
- Đại diện nhóm báo cáo, chia sẻ về
nhóm khác nhận xét.
những cuốn sách đã đọc theo gợi ý của
GV.
- GV hướng dẫn HS viết tên những cuốn sách
- Các nhóm khác nhận xét.
muốn đọc vào sổ tay đọc sách.
GV dặn dò HS về nhà tìm những cuốn sách
mà mình muốn đọc, đã được ghi trong sổ tay
- HS lắng nghe
đọc sách, khuyến khích HS tiếp tục duy trì
- HS chia sẻ về những cuốn sách đã
việc đọc thêm nhiều cuốn sách khác để làm
học.
dài thêm danh sách các cuốn sách đã đọc.
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV tổng kết hoạt động, nhận xét và khen
ngợi HS, nhắc nhở HS thường xuyên thực - Hs viết vào sổ tay tên những cuốn
hiện việc ham học.
sách đã đọc.
2.3. Hoạt động 3: Quan sát và đặt các câu
hỏi “Vì sao? Như thế nào? Làm cách nào?”
Mục tiêu: Thực hiện được việc làm thể hiện
sự ham học hỏi.
- Hs lắng nghe và thực hiện theo yêu
cầu của Gv
Cách tiến hành:
- GV chuẩn bị sẵn sách báo, tài liệu theo các
chủ đề. Ví dụ: Thực vật và động vật; Trái Đất
và bầu trời; Con người và sức khoẻ... Mỗi chủ
đề được bố trí thành một góc học tập nhỏ ở
trong lớp.
- GV phát cho mỗi HS phiếu học tập.
- GV hướng dẫn HS viết câu hỏi để khám phá
về các chủ đề như trên vào phiếu bài tập
Lưu ý, mỗi HS cần viết đủ cả 3 loại câu hỏi,
khuyến khích đặt câu hỏi ở nhiều chủ đề khác
nhau.
Kết thúc thời gian đọc tài liệu, tìm câu trả lời,
GV tổ chức cho một vài HS chia sẻ những
điều mình đã ghi nhận được trong phiếu bài
tập. Với những câu hỏi chưa có câu trả lời,
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm 4 và viết các câu
hỏi vào phiếu học tập.
- Đại diện các nhóm dán sản phẩm
xung quanh lớp.
- Hs di chuyển đến các góc học tập để
cùng xem tài liệu, tìm câu trả lời.
GV khuyến khích HS về nhà tiếp tục tìm hiểu.
- HS viết câu trả lời vào phiếu bài tập.
- HS nghe GV chốt lại nội dung.
3. Củng cố – Dặn dò
Mục tiêu: Hệ thống lại kiến thức đã học,
thường xuyên thực hiện những việc làm thể
hiện sự ham học hỏi.
Cách tiến hành:
- Gv tổ chức trò chơi Đố vui để củng cố lại
các kiến thức trong bài học.
- Gv yêu cầu cho HS đọc câu tục ngữ cuối
trang 17 trong SGK và nêu câu hỏi giúp HS
tìm hiểu ý nghĩa câu tục ngữ: Câu tục ngữ
khuyên chúng ta điều gì?
-HS nhắc lại một số biểu hiện của
việc ham học hỏi qua hình thức trò
chơi.
-HS suy nghĩ, trả lời.
- GV tổ chức cho HS nêu cảm nhận sau bài
học và dặn dò
- HS nêu cảm ...
Từ ngày 17/ 10 /2022 đến ngày 21/ 10 /2022
Ngày
Môn
HĐTN
Tiết
Nội dung
19 Chào cờ
Tiểu phẩm về vệ sinh an toàn thực phẩm.
TOÁN
31 Em làm được những gì? (Tiết 2)
T.VIỆT
43 Bài 1: Phần thưởng (Tiết 1)
Đọc: Phần thưởng
HAI
T.VIỆT
44 Phần thưởng ( Tiết 2)
17/ 10/ /2022
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách, chia sẻ một bài thơ
về thiếu nhi
TABN
13
TABN
14
TIN HỌC
7 Bài 4: Làm việc với máy tính (Tiết 2)
T.ANH
25
T. ANH
26
T. VIỆT
45 Phần thưởng ( Tiết 3)
Viết: Ôn viết chữ hoa P, R, B
BA
18/ 10/ /2022 ĐẠO ĐỨC 7 Em ham học hỏi ( Tiết 3)
TOÁN
32 Thực hành và trải nghiệm( tiết 1)
GDTC
13 Học động tác Động tác đi đều
TV*
13 Rèn đọc: Phần thường
T.VIỆT
46 Phần thưởng ( Tiết 4)
Luyện từ và câu MRVT Đội viên
TNXH
47 Truyền thống của trường em (Tiết 1)
T.ANH
27
TƯ
19/ 10/ /2022 T.ANH
28
TOÁN
33 Thực hành và trải nghiệm( tiết 2)
C. NGHỆ
7 Bài 3. Sử dụng quạt điện (Tiết 1)
HĐTN
20 HĐ5: Thực hành xử lý tình huống về vệ sinh an toàn thực phẩm.
T.VIỆT
48 Bài 2: Đơn xin vào Đội ( Tiết 1)
Đọc Đơn xin vào Đội
Tìm đường đưa thư, nói câu có từ ngữ chỉ phẩm chất.
T.VIỆT
41 Đơn xin vào Đội ( Tiết 2)
Nói về việc phấn đấu để trở thành đội viên
NĂM
M.THUẬT 7 CĐ2: NHỮNG CON VẬT NGỘ NGHĨNH
20/ 10/ /2022
Bài 4: Ban nhạc đồng quê ( Tiết 1)
TOÁN
34 Bảng nhân 3
KNS
7
TOÁN*
13 LT: Bảng nhân 3
TV*
14 LT: Luyện từ và câu MRVT Đội viên
NHẠC
TOÁN
TNXH
T.VIỆT
7
35
14
42
SÁU
21/ 10/ /2022 TOÁN*
GDTC
HĐTN
SHCN+
ATGT
14
14
21
Đọc nhạc
Bảng chia 3
Truyền thống của trường em(Tiết 2)
Đơn xin vào Đội ( Tiết 3)
Luyện tập điền thông tin vào tờ khai in sẵn
LT: Bảng chia 3
Ôn động tác đi đều
HĐ 6: Triển lãm tranh hoặc ảnh về vệ sinh an toàn thực phẩm.
Biển báo hiệu giao thông đường bộ (tiết 1)
Thứ Hai ngày 17/10/2022
Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 2 AN TOÀN TRONG CUỘC SỐNG
Tuần: 7
SGK trang 22- 23
Tiết: 1
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tiểu phẩm về vệ sinh ATTP
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Thực hành xử lý tình huống về vệ sinh ATTP
Triển lãm tranh hoặc ảnh về vệ sinh ATTP
- Tiết 3: Thực hành nhận diện thực phẩm an toàn và không an toàn.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân trong việc thực hiện vệ sinh ATTP.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận về nguy cơ khi không thực hiện vệ sinh ATTP
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. Xử
lí tình huống liên quan đến vệ sinh ATTP.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Nhận biết những nguy cơ khi không thực hiện vệ sinh ATTP
và thực hiện những việc làm đảm bảo an toàn trong ăn uống.
- Năng lực thiết k và tổ chức hoạt động: Tuyên truyền và sử lí tình huống về an toàn thực phẩm.
*Năng lực đặc thù:
- Tham gia được các hoạt động về an toàn thực phẩm.
- Biết giữ an toàn trong lao động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 3;SGV Hoạt động trải nghiệm 3
2. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tuần 7- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tiểu phẩm về vệ sinh ATTP
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút) Tiểu phẩm về vệ sinh an toàn thực phẩm
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
- GV tổ chức hát để khởi động bài học.
- HS hát:
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS về việc - HS báo cáo việc chuẩn bị.
đóng tiểu phẩm phẩm theo chủ đề vệ sinh
an toàn thực phẩm
- GV chủ nhiệm phối hợp GV tổng phụ
trách đội và ban giám hiệu để tổ chức cho - HS diễn dưới sân cờ.
HS tham gia đóng tiểu phẩm về chủ đề vệ
sinh an toàn thực phẩm theo chương trình
- HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật tự, lắng nghe.
chung của toàn trường
- HS về chia sẻ với người thân về vệ sinh an toàn
- GV tổng phụ trách đội tổ chức cho HS
thực phẩm.
trao đổi với bạn về ý nghĩa của tiểu phẩm
theo chủ đề vệ sinh an toàn thực phẩm
GV nhắc HS chuẩn bị sẵn câu chuyện về
vệ sinh an toàn thực phẩm để chia sẻ vởi
các bạn khi được mời tham gia.
Hoạt động 5: Thực hành sử lí tình huống về vệ sinh an toàn thực phẩm. (30 phút)
Mục tiêu: - Tham gia được các hoạt động về an toàn thực phẩm.
Cách tiến hành:
1. GV tổ chứ cho HS sắm vai xử lý tình
huống liên quan để vệ sinh an toàn thực
phẩm
2. GV chia lớp thành các nhóm nhỏ rồi
phân công cho mỗi nhóm tình huống để
chuẩn bị sắm vai. Lưu ý các nhóm cần
thảo luận để đửa ra cách giải quyết tình
huống sau đó mới phân vai cho các thành
viên trong nhóm.
3. GV mời lần lượt các nhóm lên sắm vai
giải quết tình huống, các nhóm khác quan
sát và ghi nhớ cách giải quyết tình huống
của nhóm bạn.
Hs tham gia
* Tình huống 1: Tan học Mai rủ Minh đi mua xúc
xích nướng của người bán hàng rong ngoài cổng
trường ,Minh cũng rất thích ăn xúc xích rán nhưng
nhớ lại hôm qua xem ti vi nói về thực phẩm bẩn
bán ở cổng trường học
Xử lí tình huống:
- Tình huống 1: Nếu là Minh, em sẽ nói với bạn
rằng thực phẩm bán ở cổng trường không sạch,
ăn vào có thể bị đau bụng và khuyên bạn không
nên mua nữa.
* Tình huống 2:em trai của Hân đang chơi bi với
các bạn ở ngoài sân thì nhìn thấy Hân và mẹ đi
chợ về. Em ấy liền chạy theo mẹ và hỏi “ mẹ có
mua quà cho con không ạ?”. Mẹ nói: “mẹ mua
ngô lược mà con thích ăn đây”. Em ấy liền lau hai
tay vào quần và định cầm lấy bắp ngô để ăn luôn
4. GV tổ chức cho HS các lớp nhận xét về
cách giải quyết tình huống của các nhóm
và rút ra những điều cần lưu ý khi sắm vai
cũng nhưng việc thực hiện những việc làm
Xử lí tình huống:
liên quang tới vệ sinh an toàn thực phẩm.
Gv nhận xét tuyên dương.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
- Tình huống 2: Nếu là Hân, em sẽ yêu cầu em
trai vào nhà vệ sinh, rửa tay bằng xà phòng sạch
sẽ sau đó mới được ăn.
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Nêu tác dụng của việc giữ vệ sinh an - HS lắng nghe.
toàn thực phẩm
- Yêu cầu HS về nhà thực hiện tốt việc giữ
vệ sinh an toàn thực phẩm và có thói quen
giữ vệ sinh an toàn thực phẩm.
GV nhận xét chung tiết học, khen các
nhóm, các cá nhân học tập tốt cá nhân có
tiến bộ trong học tập
-
HS lắng nghe
Dặn dò: Về nhà kể lại cho gia đình nghe
các hoạt động em đã trải nghiệm qua bài
học
Chuẩn bị bài: Triển lãm tranh ảnh về Vệ
sinh an toàn thực phẩm.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy: Hs tham gia xử lí các tình huống tích cực.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI 23: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Hệ thống hóa các kiến thức đã học về số, phép tính, giải toán; củng
cố về điểm, đoạn thẳng, bảng các đơn vị đo độ dài.
- Tư duy và lập luận toán học: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 1000.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học:
- Giải quyết vấn đề toán học: Giải quyết vấn đề đơn giản về ý nghĩa các phép tính.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách Toán lớp 3; bộ thiết bị dạy toán; bảng phụ, bảng nhóm; hình vẽ bài tập 6, bảng cho
bài 7.
2. Học sinh:
- Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con; …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp: Trò chơi “Đố bạn”
c. Hình thức: Nhóm đôi, đội
-GV: viết số 513 lên bảng?
-Cả lớp: đọc số “năm trăm mười ba”.
-Cả lớp: Chữ số 3 ở hàng đơn vị.
-GV: Chữ số 3 ở hàng nào?
-HS tiếp tục chơi theo đội
2. Hoạt động Luyện tập (... phút)
2.1 Hoạt động 1 (10 phút): Bài 5
a. Mục tiêu: HS biết giải bài toán
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
-GV hướng dẫn HS phân tích đề
-GV hỏi:
+Bài toán cho biết gì?
+Bài toán hỏi gì?
-Bà sinh mẹ năm bà 25 tuổi nên bà hơn mẹ
bao nhiêu tuổi?
-Mẹ sinh Tâm năm mẹ 30 tuổi nên mẹ hơn
Tâm bao nhiêu tuổi?
-Muốn biết bà bao nhiêu tuổi thì ta cần biết gì
trước?
-GV yêu cầu HS làm bài vào vở (5 phút)
-GV nhận xét
-GV kiểm tra lại:
Các số trong hai phép tính có đúng số
đề bài cho không.
Chọn phép tính có đúng không.
-HS quan sát
-HS trả lời:
+Bà sinh mẹ năm 25 tuổi
Mẹ sinh Tâm năm 30 tuổi
Tâm 9 tuổi
+Năm nay bà bao nhiêu tuổi?
-Bà sinh mẹ năm bà 25 tuổi nên bà hơn
mẹ 25 tuổi.
-Mẹ sinh Tâm năm mẹ 30 tuổi nên mẹ
hơn Tâm 30 tuổi.
-Muốn biết bà bao nhiêu tuổi thì ta cần
biết tuổi mẹ trước.
-HS làm bài vào vở (5 phút)
Bài giải
Số tuổi của mẹ năm nay là:
9 + 30 = 39 (tuổi)
Số tuổi của bà năm nay là:
39 + 25 = 64 (tuổi)
Đáp số: 64 tuổi.
-HS nhận xét
Kết quả phép tính có đúng không.
Các câu lời giải có cần sửa lại không.
-Khi sửa bài, khuyến khích HS giải thích cách
làm.
2.2 Hoạt động 2 (8 phút): Bài 6
a. Mục tiêu: HS biết đọc tên đỉnh và cạnh của hình tam giác
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: nhóm đôi
-GV yêu cầu HS đọc yêu cầu
-HS đọc yêu cầu BT
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (2 phút)
-HS thảo luận nhóm đôi tìm câu trả lời
+Hình tam giác ABC có:
3 đỉnh là: ?, ?, ?.
3 cạnh là: ?, ?, ?.
-HS đại diện nhóm trình bày trước lớp
(vừa nói vừa chỉ vào hình vẽ)
+Hình tam giác ABC có:
3 đỉnh là: A, B, C.
3 cạnh là: AB, AC, BC.
A
B
C
-GV nhận xét
-GV có thể giúp HS đọc tên hình tam giác, tên -HS nhận xét
các đỉnh, cạnh theo thứ tự khác nhau.
Ví dụ: Tam giác BAC, BCA, CAB,….
2.3 Hoạt động 3 (8 phút): Bài 7
a. Mục tiêu: HS biết mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài; biết sắp các số đo theo thứ tự
từ lớn đến bé.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: nhóm 4
-GV yêu cầu HS đọc yều cầu
-HS đọc yêu cầu
-GV hướng dẫn:
a) Các đơn vị từ mét tới mi-li-mét, mỗi đơn vị -Các đơn vị từ mét tới mi-li-mét, mỗi
đứng trước bằng bao nhiêu đơn vị liền sau nó? đơn vị đứng trước bằng 10 đơn vị liền
b) Cần chuyển đổi về cùng một đơn vị đo mét sau nó.
để so sánh rồi sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến
bé.
-HS dựa vào mối quan hệ giữa các đơn
-GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 (3
vị đo độ dài tương ứng để thực hiện.
phút) để hoàn thành BT
-HS đại diện nhóm trình bày
a)
km
m
dm
cm
mm
1m
1dm 1cm 1mm
1km =
=
=
=
10dm 10cm 10m
1000 =
=
m
-GV nhận xét
m
100c 100m
m
m
=100
0mm
b) Từ lớn đến bé:
1km, 300cm, 2m
-HS nhận xét
3. Hoạt động vận dụng (4 phút)
* Hoạt động nối tiếp: (4 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp: Trò chơi: AI NHANH HƠN?
c. Hình thức tổ chức: đội
-GV chia lớp thành 2 đội thi đua
-GV ghi số (số đo) lên bảng và yêu cầu HS
-HS thực hiện yêu cầu vào bảng
viết các số thành tổng các hàng (hoặc đổi đơn
vị đo)
-GV: có thể chơi ba lần để xác định đội thắng
(đội nào đúng nhiều hơn thì thắng cuộc)
-GV nhận xét tiết học
-GV dặn dò
-HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Bài 5, Gv tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ
cách làm cùng nhau để HS quen cách thực hiện khắc sâu kiến thức.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1: PHẦN THƯỞNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
*Đọc:
-Trao đổi với bạn những điều em thấy trong bức tranh của bài đọc; nêu được phỏng đoán về
nội dung bài qua tên bài và hoạt động khởi động.
-Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; bước đầu đọc phân biệt
được lời người dẫn chuyện và các nhân vật với giọng phù hợp; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu
bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Khăn quàng đỏ chính là phần thưởng đặc biệt cho những bạn
học sinh chăm ngoan. Nhi xứng đáng được nhận phần thưởng đặc biệt này.
*Chia sẻ được cảm xúc của em khi được khen hoặc nhận được phần thưởng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước
- Phẩm chất nhân ái
- Phẩm chất chăm chỉ
- Phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:
+Tranh ảnh bài đọc phóng to để tổ chức hoạt động khởi động.
+Hình ảnh hoặc vật thật chiếc khăn quàng đỏ.
- HS: Sách giáo khoa
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: nhóm đôi
-Giáo viên giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu -Học sinh lắng nghe
hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm Em là đội
viên.
-GV yêu cầu Học sinh hoạt động nhóm đôi để trao -HS thảo luận nhóm đôi và trả
đổi với bạn về những điều em thấy trong tranh: địa lời câu hỏi theo gợi ý
điểm, nhân vật (trang phục, hành động, biểu cảm,
cảm xúc của mỗi nhân vật,…)
-GV: Em hãy quan sát bức tranh trong bài đọc dưới
đây và nói với bạn theo gợi ý sau:
+Bức tranh vẽ những nhân vật nào?
+Bức tranh vẽ một bạn học sinh
và bố.
+Các nhân vật trong tranh đang làm gì?
+Bạn học sinh vừa đi học về và
đang khoe với bố chiếc khăn
quàng đỏ trên vai mình với tâm
trạng vui vẻ, hào hứng.
+Cảm xúc của các nhân vật trong tranh như thế nào?
+Bố bạn nhỏ cũng rất vui mừng
khi nhìn thấy con quàng chiếc
=> GV yêu cầu HS: Đọc tên bài và phỏng đoán nội
khăn quàng đỏ trên vai.
dung bài đọc.
=>HS: Đọc tên bài và phỏng
-Giáo viên giới thiệu bài mới, Giáo viên ghi tên bài
đoán nội dung bài đọc.
mới Phần thưởng.
-HS lắng nghe và quan sát
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (25 phút)
*Hoạt động đọc:
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (13 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, hiểu
nghĩa từ trong bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, cả lớp, nhóm
a. Đọc mẫu
-Giáo viên đọc mẫu
-HS lắng nghe
(Gợi ý: đọc phân biệt giọng các nhân vật: giọng
người dẫn chuyện thong thả, tươi vui; giọng Nhi ở
đoạn 1 ngây thơ pha chút tò mò, ở đoạn 4 thể hiện sự
tự hào, vui sướng; giọng bố âu yếm; giọng bạn lớp
trưởng tự tin.)
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu và kết hợp nghe
-HS đọc nối tiếp câu – đọc từ
giáo viên hướng dẫn:
khó
+Cách đọc một số từ ngữ khó: quàng, thấm thoắt,
hằng ao ước, ngước,…
c. Luyện đọc đoạn
- Chia đoạn:
-GV yêu cầu HS chia đoạn
-HS chia đoạn: 4 đoạn
+Đoạn 1: Từ ngày đầu… đến
anh chị.
+Đoạn 2: Từ Nhi… đến khó
khăn
+Đoạn 3: Từ Thấm thoắt… đến
mọi người
+Đoạn 4: ngày kết nạp… đến đội
viên
- Luyện đọc câu dài:
+Cách ngắt nghỉ một số câu dài: Nghe bố giải thích,/ -HS quan sát, lắng nghe và phát
em tự nhủ sẽ cố gắng/ để được quàng khăn đỏ/ như
hiện những từ cần nhấn giọng và
các anh chị.//; Em còn cùng thành viên của Câu lạc
nghỉ hơi
bộ Chia sẻ yêu thương/ gói những món quà đặc biệt/ -HS đọc lại
gửi tặng các bạn nhỏ/ có hoàn cảnh khó khăn.//;…
- Luyện đọc từng đoạn:
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn và kết hợp nghe
giáo viên:
-HS đọc nối tiếp đoạn – giải
+Giải thích thêm nghĩa của một số từ ngữ khó (nếu
nghĩa từ
cần), ví dụ: thấm thoắt (thời gian qua đi một cách
nhanh chóng đến không ngờ);…
d. Luyện đọc cả bài:
- Yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài theo nhóm đôi
-HS đọc cả bài nhóm đôi (2
phút)
- GV nhận xét
-HS đại diện nhóm đọc từng
đoạn trước lớp
-HS lắng nghe và nhận xét
*Tìm hiểu bài:
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (12 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc: Khăn quàng đỏ chính là phần thưởng đặc biệt cho
những bạn học sinh chăm ngoan. Nhi xứng đáng được nhận phần thưởng đặc biệt này.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm đôi
-GV yêu cầu Học sinh đọc thầm lại bài đọc và trả lời -HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
câu hỏi 1 – 4 trong sách học sinh.
-Giáo viên cũng có thể cho học sinh đọc từng đoạn
và trả lời câu hỏi theo nội dung đoạn và kết hợp giải
nghĩa của một số từ ngữ khó, ví dụ: hằng ao ước:
mong ước một cách thiết tha từ rất lâu)
+Câu 1: Bố giải thích thế nào khi nghe câu hỏi của
Nhi về chiếc khăn quàng đỏ?
+Câu 1: Bố giải thích với Nhi
rằng nếu chăm ngoan, lên lớp
Ba, bạn sẽ được nhận phần
+Câu 2: Ở trường, Nhi đã tham gia những hoạt động thưởng đặc biệt này.
gì?
+Câu 2: Nhi nhanh chóng làm
quen với trường, lớp mới. Em
tham gia những giờ đọc sách thú
vị ở Thư viện Xanh. Em còn
cùng thành viên của Câu lạc
bộ Chia sẻ yêu thương gói những
món quà đặc biệt gửi tặng các
bạn nhỏ có hoàn cảnh khó khăn.
+Câu 3: Vì sao bạn lớp trưởng giới thiệu Nhi được
+Câu 3: Bạn lớp trưởng giới
kết nạp Đội?
thiệu Nhi được kết nạp Đội vì
bạn ấy luôn chăm chỉ, lại hay
giúp đỡ mọi người.
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để TLCH:
-HS thảo luận nhóm đôi
+Câu 4: Nhi cảm thấy thế nào khi được kết nạp Đội? +Câu 4: Nhi thấy tự hào khi
Vì sao?
được kết nạp đội vì em được bạn
bè và thầy cô tin tưởng bầu chọn
vì đây là phần thưởng đặc biệt
dành cho những học sinh chăm
ngoan.
-GV yêu cầu Học sinh rút ra nội dung bài trên cơ sở
-HS nêu nội dung: Khăn quàng
trả lời các câu hỏi đọc hiểu.
đỏ chính là phần thưởng đặc
biệt cho những bạn học sinh
chăm ngoan. Nhi xứng đáng
được nhận phần thưởng đặc biệt
này.
-GV nhận xét
-HS nhận xét
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để TLCH:
-HS thảo luận nhóm đôi
+Câu 5: Đặt một tên khác cho bài đọc.
+Câu 5:
-Giáo viên khuyến khích học sinh mạnh dạn nêu lên
Niềm tự hào của em.
suy nghĩ của bản thân (Gợi ý niềm vui của Nhi, một
Chiếc khăn quàng đỏ thắm.
niềm vui một ngày vui,...)
-GV nhận xét
-HS nhận xét
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
-GV yêu cầu HS đọc lại cả bài
-HS đọc
-GV nhận xét
-HS lắng nghe và thực hiện
-GV dặn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HS tham gia học tập tích cực, trả lời các câu hỏi sôi nổi
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1: PHẦN THƯỞNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
-HS bước đầu đọc phân biệt được lời người dẫn chuyện và các nhân vật với giọng phù hợp.
-Tìm đọc một bài thơ về thiếu nhi, viết được Phiếu đọc sách và biết cách chia sẻ với bạn về
một hình ảnh em thích trong bài thơ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước
- Phẩm chất nhân ái
- Phẩm chất chăm chỉ
- Phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:
+Bảng phụ ghi đoạn từ Thấm thoắt ... đến hết.
+Một số hình ảnh học sinh chăm ngoan, làm việc tốt được khen thưởng, tuyên dương.
- HS: mang theo sách có bài thơ về thiếu nhi và phiếu đọc sách đã ghi chép về bài thơ đã học
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Ôn lại các đọc và nội dung bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
-GV cho HS đọc 1 vài đoạn và trả lời câu hỏi
Hoạt động của học sinh
-HS đọc và trả lời câu hỏi
-HS nhận xét
-GV nhận xét
B. Hoạt động luyện tập: (25 phút)
1. Hoạt động luyện đọc lại (10 phút)
-GV yêu cầu Học sinh xác định được giọng đọc
của người dẫn chuyện, từng nhân vật và một số từ
ngữ cần nhấn giọng trên cơ sở hiểu nội dung bài.
-Giáo viên đọc lại đoạn từ Thấm thoắt … đến hết.
-GV yêu cầu học sinh luyện đọc trong nhóm đoạn
từ Thấm thoắt … đến hết.
-GV yêu cầu học sinh đọc phân vai đoạn trước
lớp.
-HS xác định được giọng đọc của
người dẫn chuyện, từng nhân vật và
một số từ ngữ cần nhấn giọng
-HS lắng nghe
-HS luyện đọc trong nhóm
-HS đọc phân vai đoạn trước lớp.
(học sinh khá, giỏi đọc cả bài)
2. Hoạt động Đọc mở rộng (18 phút)
2.1. Hoạt động Viết Phiếu đọc sách (8 phút)
a. Mục tiêu: HS đọc tìm đọc được một bài thơ thiếu nhi và ghi nhớ tên bài thơ, tên tác
giả, nội dung của bài, những từ ngữ hay, những hình ảnh đẹp,…
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
-GV yêu cầu Học sinh tìm đọc ở nhà (hoặc ở góc
-Học sinh tìm đọc và thực hiện theo
đọc sách của lớp, thư viện trường,…) một bài thơ yêu cầu của GV
về thiếu nhi theo hướng dẫn của giáo viên:
+Viết vào Phiếu đọc sách những điều em ghi nhớ
sau khi đọc bài thơ: tên bài thơ, tên tác giả, nội
dung của bài, những từ ngữ hay, những hình ảnh
đẹp,…
+Trang trí Phiếu đọc sách đơn giản theo nội dung
chủ điểm hoặc nội dung bài thơ.
2.2. Hoạt động Chia sẻ về một hình ảnh em thích trong bài thơ (10 phút)
a. Mục tiêu: HS đọc được một bài thơ thiếu nhi
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: nhóm đôi
-GV yêu cầu Học sinh chia sẻ với bạn trong nhóm -Học sinh chia sẻ với bạn trong
đôi về Phiếu đọc sách của em: tên bài thơ, tên tác nhóm đôi
giả, nội dung của bài, những từ ngữ hay, những
-Học sinh có thể đọc bài thơ cho
hình ảnh đẹp,…
bạn nghe và chia sẻ về một hình
ảnh em thích trong bài.
-Một vài học sinh chia sẻ Phiếu
đọc sách trước lớp hoặc dán Phiếu
đọc sách vào Góc sáng tạo/ Góc
sản phẩm của lớp.
-Giáo viên nhận xét
-Học sinh nghe bạn và giáo viên
nhận xét
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
-GV nhận xét
-GV dăn dò
-HS lắng nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HS tìm được các bài thơ đọc mở rộng qua tập thơ “
Góc sân và khoảng trời” của nhà thơ Trần Đăng Khoa.
Thứ Ba ngày 18/10/2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1: PHẦN THƯỞNG (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
*Viết đúng kiểu chữ hoa: P, R, B, tên địa danh và câu ứng dụng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước
- Phẩm chất nhân ái
- Phẩm chất chăm chỉ
- Phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Mẫu chữ viết hoa P, R, B cỡ nhỏ.
- HS: vở tập viết
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
-GV cho HS viết tên các bạn trong lớp
-HS viết vào bảng
-GV nhận xét
-HS nhận xét
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (25 phút)
* Hoạt động Viết
1. Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa: (6 phút)
a. Mục tiêu: Ôn luyện viết chữ hoa P, R, B
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
- GV tổ chức cho HS quan sát và phân tích mẫu:
-HS quan sát và lắng nghe
+ Quan sát mẫu, xác định chiều cao, độ rộng, cấu
tạo nét chữ của chữ P hoa
+ Quan sát GV viết mẫu kết hợp với nghe GV
hướng dẫn quy trình viết chữ P hoa.
(Tuỳ theo đối tượng HS, GV có thể thực hiện viết
mẫu từ 1 – 2 lần.)
-Yêu cầu HS viết chữ P hoa cỡ nhỏ vào bảng con -HS viết vào bảng con
(nếu học sinh viết tốt, giáo viên có thể bỏ qua
bước này, cho học sinh viết vào VTV).
-GV yêu cầu Học sinh quan sát mẫu chữ R, B hoa, -HS quan sát và thực hiện theo yêu
nhắc lại chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của cầu của GV
chữ R, B hoa trong mối quan hệ so sánh với chữ P
hoa.
-GV viết mẫu (hoặc quan sát qua phần mềm viết -Học sinh quan sát
chữ) và nhắc lại quy trình viết chữ R, B hoa (nếu
học sinh viết tốt có thể chọn một học sinh thay
giáo viên viết chữ R, B trên bảng cho cả lớp quan
sát).
-GV yêu cầu Học sinh viết chữ P, R, B hoa vào -HS viết vào VTV
VTV
-Yêu cầu HS tự đánh giá bài viết của mình và của -HS tự đánh giá bài viết của mình
bạn theo hướng dẫn của GV.
và của bạn theo hướng dẫn của GV
2. Hoạt động 2: Luyện viết từ ứng dụng (6phút)
a. Mục tiêu: HS hiểu và viết được từ Pác Bó
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
-GV yêu cầu Học sinh đọc và tìm hiểu nghĩa của -HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ
từ ứng dụng Pác Bó (tên khu di tích lịch sử cách ứng dụng Pác Bó
mạng quốc gia đặc biệt của Việt Nam, thuộc bản
Pác Bó, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao
Bằng).
-GV nhắc lại cách nối từ chữ P hoa sang chữ a, từ -HS lắng nghe
chữ B sang chữ o.
-GV viết chữ Pác Bó (nếu cần)
-HS quan sát
-GV yêu cầu Học sinh viết chữ Pác Bó vào VTV
-HS viết vào VTV
3. Hoạt động 3: Luyện viết câu ứng dụng (7phút)
a. Mục tiêu: HS hiểu và viết được câu ứng dụng:
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
Ca dao
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
-GV yêu cầu Học sinh đọc và tìm hiểu nghĩa của -HS đọc và tìm hiểu nghĩa
câu ứng dụng:
(Câu ca dao nói về truyền thống
Bầu ơi thương lấy bí cùng
tương thân tương ái, khuyên chúng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
ta phải biết yêu thương, đoàn kết và
Ca dao
phải biết giúp đỡ lẫn nhau.)
-HS quan sát và lắng nghe
-GV nhắc lại quy trình viết chữ hoa và cách nối
viết thường
-HS quan sát
-GV viết chữ có chữ cái viết hoa B
-HS viết vào VTV
-Yêu cầu HS viết chữ có chữ cái viết hoa và câu
ứng dụng vào VTV
4. Hoạt động 4: Luyện viết thêm (6phút)
a. Mục tiêu: HS hiểu và viết thêm: từ Lê Hồng Phong và câu ứng dụng Phần thưởng của
Nhi là chiếc khăn quàng đỏ thắm.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
-GV yêu cầu Học sinh đọc và tìm hiểu nghĩa của -HS đọc và tìm hiểu nghĩa
từ Lê Hồng Phong và câu ứng dụng Phần thưởng (1902 – 1942, là một nhà hoạt động
của Nhi là chiếc khăn quàng đỏ thắm.
cách mạng Việt Nam. Ông là Tổng
Bí thư thứ hai của Đảng cộng sản
Đông Dương – một trong các tên
gọi của Đảng cộng sản Việt Nam từ năm 1935 đến năm 1936)
-HS quan sát và lắng nghe
-GV nhắc lại quy trình viết
-HS viết vào vở
-GV yêu cầu Học sinh viết nội dung luyện viết
thêm vào vở
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
-GV yêu cầu Học sinh tự đánh giá phần viết của
-HS tự đánh giá và đánh giá bạn
mình và của bạn.
- Đánh giá bài viết: GV nhận xét một số bài viết.
-HS quan sát và lắng nghe
-GV nhận xét
-GV dặn dò
-HS lắng nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Hs viết và hoàn thành bài tốt
ĐẠO ĐỨC
BÀI 3: EM HAM HỌC HỎI (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Liên hệ được những việc bản thân đã làm thể hiện sự ham học hỏi.
- Thực hiện được việc làm thể hiện sự ham học hỏi.
2. Năng lực:
* Năng lực chung: Nêu được lợi ích của việc ham học hỏi, thực hiện sự tìm kiếm và hỗ trợ khi
có thắc mắc, cần sự giúp đỡ.
* Năng lực riêng: Hình thành kĩ năng tự bảo vệ hành vi, việc làm giúp bản thân ham học hỏi.
3. Phẩm chất:
+ Chăm chỉ: Đi học đầy đủ, đúng giờ; thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập. Ham học hỏi,
thích đi học để mở rộng hiểu biết. Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường
vào đời sống hằng ngày.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: SGK đạo đức, Vở bài tập Đạo đức, bài giảng điện tử.
- HS: SGK Đạo đức 3, thẻ mặt cười/ mặt buồn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
Mục tiêu: Khơi gợi cảm xúc tích cực, giúp
HS xác định được chủ đề bài học: Em ham
học hỏi
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nghe bài hát: “Điều kỳ - HS vỗ tay và hát theo
lạ quanh ta”
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài mới.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập
2.1. Hoạt động 1: Chia sẻ những việc em đã
làm thể hiện sự ham học hỏi
Mục tiêu: Liên hệ được những việc bản
thân đã làm thể hiện sự ham học hỏi.
Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ rèn luyện và thực hiện
các việc làm thể hiện sự ham học hỏi.
- GV phối hợp với phụ huynh để giúp HS rèn
luyện tích cực và thường xuyên.
- Sau vài tuần rèn luyện, GV tạo điều kiện để
HS chia sẻlại những việc em đã làm thể hiện
sự ham học hỏi qua hình thức chơi trò chơi
chuyền bóng theo nhạc.
- HS làm phiếu rèn luyện ở Vở bài tập
Đạo đức 3
- HS chơi trò chơi chuyền bóng, suy
nghĩ, chia sẻ ý kiến.
- GV tuyên dương, khen ngợi HS đã có những
việc làm cụ thể thể hiện sự ham học.
2.2. Hoạt động 2: Làm sổ tay đọc sách
- HS lắng nghe.
Mục tiêu: Thực hiện được việc làm thể hiện
sự ham học hỏi.
Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS làm cuốn sổ tay đọc sách,
dành thời gian từ 5 đến 7 phút để HS ghi tên
những cuốn sách đã đọc vào sổ tay
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 và giao
nhiệm vụ thảo luận nhóm, dựa theo các gợi ý - HS ghi tên những cuốn sách đã đọc
sau:
vào sổ tay.
+ Cuốn sách đó tên gì? Tác giả là ai?
+ Cuốn sách đó nói về điều gì?
+ Em thích nhất điều gì trong cuốn sách đó?
+ Em học được điều gì từ cuốn sách đó?
- HS lắng nghe
- GV làm mẫu giới thiệu cuốn sách đã đọc
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, các
- Đại diện nhóm báo cáo, chia sẻ về
nhóm khác nhận xét.
những cuốn sách đã đọc theo gợi ý của
GV.
- GV hướng dẫn HS viết tên những cuốn sách
- Các nhóm khác nhận xét.
muốn đọc vào sổ tay đọc sách.
GV dặn dò HS về nhà tìm những cuốn sách
mà mình muốn đọc, đã được ghi trong sổ tay
- HS lắng nghe
đọc sách, khuyến khích HS tiếp tục duy trì
- HS chia sẻ về những cuốn sách đã
việc đọc thêm nhiều cuốn sách khác để làm
học.
dài thêm danh sách các cuốn sách đã đọc.
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV tổng kết hoạt động, nhận xét và khen
ngợi HS, nhắc nhở HS thường xuyên thực - Hs viết vào sổ tay tên những cuốn
hiện việc ham học.
sách đã đọc.
2.3. Hoạt động 3: Quan sát và đặt các câu
hỏi “Vì sao? Như thế nào? Làm cách nào?”
Mục tiêu: Thực hiện được việc làm thể hiện
sự ham học hỏi.
- Hs lắng nghe và thực hiện theo yêu
cầu của Gv
Cách tiến hành:
- GV chuẩn bị sẵn sách báo, tài liệu theo các
chủ đề. Ví dụ: Thực vật và động vật; Trái Đất
và bầu trời; Con người và sức khoẻ... Mỗi chủ
đề được bố trí thành một góc học tập nhỏ ở
trong lớp.
- GV phát cho mỗi HS phiếu học tập.
- GV hướng dẫn HS viết câu hỏi để khám phá
về các chủ đề như trên vào phiếu bài tập
Lưu ý, mỗi HS cần viết đủ cả 3 loại câu hỏi,
khuyến khích đặt câu hỏi ở nhiều chủ đề khác
nhau.
Kết thúc thời gian đọc tài liệu, tìm câu trả lời,
GV tổ chức cho một vài HS chia sẻ những
điều mình đã ghi nhận được trong phiếu bài
tập. Với những câu hỏi chưa có câu trả lời,
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm 4 và viết các câu
hỏi vào phiếu học tập.
- Đại diện các nhóm dán sản phẩm
xung quanh lớp.
- Hs di chuyển đến các góc học tập để
cùng xem tài liệu, tìm câu trả lời.
GV khuyến khích HS về nhà tiếp tục tìm hiểu.
- HS viết câu trả lời vào phiếu bài tập.
- HS nghe GV chốt lại nội dung.
3. Củng cố – Dặn dò
Mục tiêu: Hệ thống lại kiến thức đã học,
thường xuyên thực hiện những việc làm thể
hiện sự ham học hỏi.
Cách tiến hành:
- Gv tổ chức trò chơi Đố vui để củng cố lại
các kiến thức trong bài học.
- Gv yêu cầu cho HS đọc câu tục ngữ cuối
trang 17 trong SGK và nêu câu hỏi giúp HS
tìm hiểu ý nghĩa câu tục ngữ: Câu tục ngữ
khuyên chúng ta điều gì?
-HS nhắc lại một số biểu hiện của
việc ham học hỏi qua hình thức trò
chơi.
-HS suy nghĩ, trả lời.
- GV tổ chức cho HS nêu cảm nhận sau bài
học và dặn dò
- HS nêu cảm ...
 








Các ý kiến mới nhất