Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 3). Giáo án Tuần 29 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Ngân
Ngày gửi: 20h:18' 09-04-2023
Dung lượng: 9.0 MB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích: 0 người
Ngày

HAI
3/ 04/ 2023

BA
4/ 04/ 2023

TƯ
5/ 04/ 2023

NĂM
6/ 04/ 2023

SÁU
7/ 04/ 2023

KẾ HOẠCH TUẦN 29
Từ ngày 3/04 /2023 đến ngày 7/04/2023
Môn
Tiết
Nội dung
CC-HĐTN 85 CC- Tìm hiểu tác hại của ô nhiễm môi trường.
TOÁN
TIN HỌC
TNXH
T.VIỆT
T.VIỆT

136
29
57
197
198

Phép cộng các số trong phạm vi 100 000 (t1)
Thực hiện công việc theo các bước
Ôn tập chủ đề: Con người và sức khoẻ (T1)
Vàm Cỏ Đông
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách, chia sẻ
một bài đọc về quê hương
Việt Nam tươi đẹp (T1)
Viết: – Nhớ – viết Vàm Cỏ Đông

ĐẠO ĐỨC
M.THUẬ
T
T.VIỆT
T.ANH
T. ANH
GDTC
STEM
TOÁN
TOÁN
HĐTN

29
29
199
113
114
57
29
137
138
86

T.VIỆT

200

TNXH
TABN
TABN
TOÁN*
T.VIỆT
T.VIỆT
T.ANH
T.ANH
TOÁN
TV*
TOÁN*
GDTC
T.VIỆT

58
57
58
56
201
202
115
116
139
49
57
58
203

HĐGD
NGCK
NHẠC

29

Phép cộng các số trong phạm vi 100 000 (t2)
Phép trừ các số trong phạm vi 100 000 (t1)
Báo cáo kết quả tìm hiểu thực trạng ô nhiễm môi
trường ở địa phương.
Dấu hai chấm. Mở rộng câu bằng từ ngữ trả lời câu hỏi
“Vì sao?”
Con người và sức khoẻ (T2)
GV bản ngữ
GV bản ngữ
Luyện tập Phép cộng các số trong phạm vi 100 000
Cảnh làng Dạ
Đọc – kể Nắng phương Nam
Unit 11. There is a doll on the rug. Lesson 5
Unit 11. There is a doll on the rug. Lesson 6
Phép trừ các số trong phạm vi 100 000 (t2)
Rèn chính tả: Cảnh làng Dạ
Luyện tập Phép trừ các số trong phạm vi 100 000
Đá bóng di động (Tại chỗ đá bóng di động)
Luyện tập viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em
trước một cảnh đẹp ở quê hương hoặc nơi em ở
Phát triển sự tự tin (T1)

29

Tập đọc nhạc

Ô nhiễm môi trường
Unit 11. There is a doll on the rug. Lesson 4
Unit 11. There is a doll on the rug. Lesson 5
Đổi chân tiêp xúc bóng

TOÁN
C.NGHỆ
HĐTN+
SHCN

140 Phép trừ các số trong phạm vi 100 000 (t3)
29 Làm đồ chơi (T1)
87 SHCN- Lập kế hoạch tuyên truyền phòng chống ô
nhiễm môi trường
Thứ hai ngày 3 tháng 04 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 8: CUỘC SỐNG XANH

Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia hoạt động “Chung tay bảo vệ môi trường”
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Thể hiện trong lao động, các hoạt động chung của trường, lớp về chung
tay bảo vệ môi trường
- Phẩm chất trung thực: Thật thà đánh giá bản thân, đánh giá bạn.
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn trong hợp tác, chia sẻ với bạn khi tham gia
hoạt động chung tay bảo vệ môi trường
- Phẩm chất trách nhiệm: có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng với chủ đề “Chung tay bảo
vệ môi trường”
2. Năng lực
*Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia hoạt động học tập, tham gia hoạt động nhóm, hoạt
động với bạn và phát biểu ý kiến.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
*Năng lực đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Nhận biết những tác hai của ô nhiễm môi trường; Thực hiện
những việc làm với chủ đề “Chung tay bảo vệ môi trường”, để tuyên truyên phòng chống ô nhiễm
môi trường.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tìm kiếm sự hỗ trợ từ thầy cô, bạn bè khi cần thiết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên (TPT):
- Các câu hỏi chủ đề “Chung tay bảo vệ môi trường”.
- Cây hoa dân chủ
2. Học sinh

- HS toàn trường mang ghế dự chào cờ.
- Một số dụng cụ vệ sinh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA TPT (GV)

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS chào cờ
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua các
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
lớp trong tuần qua.
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới.
- HS chuẩn bị các hoạt động
khai các công việc tuần mới.
- GV yêu cầu HS tham gia hoạt động đúng giờ, ăn
mặc gọn gàng, sạch sẽ.
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS về các hoạt động
“Chung tay bảo vệ môi trường”

- HS tham gia hoạt động, theo chủ
- GV phối hợp với GV Tổng phụ trách Đội và Ban đề “Chung tay bảo vệ môi trường”
Giám hiệu để tổ chức cho HS giao lưu và đặt các câu
hỏi về nội dung mình quan tâm theo chủ đề
“Chung tay bảo vệ môi trường” theo chương trình
chung của toàn trường
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho HS chia sẻ cảm - HS chia sẻ cảm chia sẻ cảm nhận
nhận về những việc đã làm để bảo vệ môi trường
về những việc đã làm để bảo vệ môi
- TPT tổng kết hoạt động.
trường
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- HS lắng nghe kế hoạch tuần mới, chuẩn bị các hoạt động
- HS tham gia hoạt động, theo chủ đề “Chung tay bảo vệ môi trường”, chia sẻ cảm chia sẻ cảm
nhận về những việc đã làm để bảo vệ môi trường.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
PHÉP CỘNG CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:

– Xây dựng biện pháp cộng các số có năm chữ số (không nhớ, có nhớ không quá 2 lần, không
liên tiếp).
– Cộng nhẩm trong phạm vi 10000, tính giá trị của biểu thức.
– Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng trong phạm vi 10000.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Các thẻ số cho bài học, hình vẽ tóm tắt Luyện tập 4 (nếu cần).
HS: Các thẻ số cho nội dung bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
-T/C Hái hoa dân chủ.
-HS tham gia chơi
+TBHT điều hành
+Nội dung về bài học Diện tích, chu của hình chữ -Nhận xét, đánh giá, tuyên dương bạn nắm
nhật- hình vuông,(...)
vững kiến thức cũ
+ Lớp theo dõi nhận xét, đánh giá.
-Lắg nghe -> Ghi bài vào vở
- Kết nối nội dung bài học. Phép cộng các số trong
phạm vi 100 000
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (25 phút)
2.1 Hoạt động 1 (15 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: - Biết cộng các số trong phạm vi 100 000 (đặt tính và tính đúng)
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hoạt động cả lớp
* Giới thiệu: 31421 + 12515 = ?
- HS nghe
- Gọi 1HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở - Đặt tính rồi tính.
nháp.
- 1HS đặt tính rồi tính trên bảng:

31421
12515
+
43936

- 2HS nhắc lại.
- Cho vài HS nhắc lại cách đặt tính và tính phép tính + HS chia sẻ trước lớp:
đó.
+ Muốn cộng 2 số có đến 5 chữ số ta viết
+ Muốn cộng 2 số có đến 5 chữ số ta làm thế nào?

các số hạng sao cho các chữ số có cùng 1
hàng thẳng cột với nhau; rồi viết dấu cộng,
kẻ vạch ngang rồi thực hiện từ phải sang
trái.

* GV củng cố lại quy trình cộng 2 số có năm chữ số.
* Lưu ý: HS M1 năm được quy trình cộng 2 số có
năm chữ số.
- HS nghe
* Giới thiệu: 39421 + 12385 = ?
- Gọi 1HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở - Đặt tính rồi tính.
- 1HS đặt tính rồi tính trên bảng:
nháp.

39421
12385
+
51806

- 2HS nhắc lại.
- Cho vài HS nhắc lại cách đặt tính và tính phép tính + HS chia sẻ trước lớp:
+ Muốn cộng 2 số có đến 5 chữ số ta viết
đó.
các số hạng sao cho các chữ số có cùng 1
+ Muốn cộng 2 số có đến 5 chữ số ta làm thế nào?
hàng thẳng cột với nhau; rồi viết dấu cộng,
kẻ vạch ngang rồi thực hiện từ phải sang
* GV củng cố lại quy trình cộng 2 số có năm chữ số. trái.
* Lưu ý: HS luôn dò lại để kiểm tra xem viết và tính
có đúng không.
2.2 Hoạt động 2 (10 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức làm bài tập
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, Bảng con.
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
-2 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu Hs làm bảng con
- HS làm bảng con.
*Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành BT.
-Thống nhất cách làm và đáp án:
+ Củng cố cách thực hiện phép cộng trong phạm vi
28136
10508
62517
7712
100 000.
30742
5010
36531
80854
+
+
+
+
+ Nhấn mạnh: Thực hiện từ trái sang phải.
58878
15518
99048
88566
3. Hoạt động ứng dụng: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân – Bảng con
- GV đọc phép tính.
- HS đặt tính và thực hiện phép tính vào
bảng con.
- Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và tính.
- HS nêu lại cách đặt tính và tính.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà tìm các bài tập tương tự để làm thêm.
- Lắng nghe, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
– HS xây dựng biện pháp cộng các số có năm chữ số (không nhớ, có nhớ không quá 2 lần,
không liên tiếp).
– Cộng nhẩm trong phạm vi 10000, tính giá trị của biểu thức.
– Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng trong phạm vi 10000.

TNXH
CHỦ ĐỀ: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
BÀI 25: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
- Củng cố một số kiến thức, kĩ năng trong chủ đề Con người và sức khỏe.
- Chia sẻ và đưa ra được lời khuyên phù hợp để bảo vệ sức khỏe của người thân trong gia đình.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Năng lực riêng: Thể hiện được những việc nên làm và kgo6ng nên làm để bảo vệ sức khỏe của
bản thân.
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: hình ảnh trong bài 25 (GV có thể chiếu hoặc phóng to), bảng phụ hoặc giấy khổ to, phiếu
bài tập.
- HS: SGK, VBT, phiếu ghi chép lại thông tin thời gian biểu của bản thân trong sáu ngày gần đây.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi để HS nhớ
lại kiến thức đã học chủ đề Con người và sức
khỏe.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS tham gia một trò chơi tập - Cả lớp tham gia trò chơi: Bóng lăn
thể.
- HS suy nghĩ, đưa ra câu trả lời
- GV đưa ra câu hỏi: Chúng ta đã sử dụng phối
hợp những cơ quan nào để tham gia trò chơi trên? + Tay, mắt, tai, miệng, ....
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: “ Ôn
tập chủ đề Con người và sức khỏe”.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Ôn tập các bộ phận và chức năng
chính của cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn, thần
kinh
* Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức về cấu tạo
và chức năng của cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn,
thần kinh.
- HS hình thành nhóm, nhận nhiệm
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm từ bốn đến sáu HS vụ.

và phát cho mỗi nhóm một tờ giấy khổ to.

- Các nhóm vẽ sơ đồ và điền thông tin
theo gợi ý ở trang 106 trong SGK.

- GV mời đại diện các nhóm lên bảng trình bày
kết quả thảo luận của nhóm mình.
- GV đưa ra câu hỏi: Cơ quan trong cơ thể có mối
quan hệ với nhau như thế nào?
- GV nhận xét về các bộ phận và chức năng của
cơ quan tiêu hóa, cơ quan tuần hoàn và cơ quan
thần kinh.
* Kết luận: Tất cả các cơ quan trong cơ thể đều có
quan hệ chặt chẽ và thống nhất với nhau.
Hoạt động 2: Xây dựng thực đơn cho gia đình.
* Mục tiêu: HS củng cố kiến thức, kĩ năng lựa
chọn các loại thức ăn, đồ uống có lợi cho cơ quan
tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh và lên thực đơn phù
hợp với các bữa trong một ngày.
* Cách tiến hành:
- HS xây dựng thực đơn theo phiếu trong SGK
trang 106 (có thể sử dụng phiếu trong vở bài tập).

- Đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe nêu ý kiến, các bạn
khác bổ sung.

- HS quan sát tranh, thực hiện cá nhân
ở phiếu học tập trong vở bài tập.

- HS chia sẻ thực đơn của gia đình với
- GV mời ba đến bốn HS chia sẻ thực đơn của bạn ngồi cạnh.
- HS lắng nghe, nêu ý kiến cá nhân,
mình trước lớp.
- GV đưa ra câu hỏi: Để cơ quan trong cơ thể luôn nhận xét lẫn nhau.
khỏe mạnh, chúng ta nên và không nên sử dụng - HS lắng nghe GV
những thức ăn, đồ uống nào?
- GV nhận xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Cần ăn uống đủ chất, đa dạng và khoa
học để các cơ quan trong cơ thể luôn khỏe mạnh.
Hoạt động 3: Hoạt động tiếp nối sau bài học
Mục tiêu: Củng cố kiến thức, dặn dò
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS ghi chép thời gian biểu của em

trong một tuần
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- HS củng cố một số kiến thức, kĩ năng trong chủ đề Con người và sức khỏe.
- Chia sẻ và đưa ra được lời khuyên phù hợp để bảo vệ sức khỏe của người thân trong gia đình.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 3: VÀM CỎ ĐÔNG (Tiết 1 + 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- HS nói được tên một số dòng sông; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua
tên bài và tranh minh họa.
- HS đọc trôi chảy bài học, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài, hiểu được nội dung bài đọc: Vẻ đẹp của sông Vàm Cỏ Đông; niềm tự hào và
tình cảm yêu thương của tác giả đối với dòng sông quê hương.
- HS tìm đọc một bài đọc về quê hương, viết được phiếu đọc sách và chia sẻ những điều em
biết thêm với bạn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực.
- Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài
học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực riêng:
+ Lắng nghe và nhận xét bạn.
+ Năng lực điều hành của các ban cán sự.
+ Liên hệ đến bản thân về kiến thức liên quan đến bài học.
+ Tự tin: Chia sẻ trước lớp những ý kiến cá nhân.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng lòng yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Biết giúp đỡ các bạn trong nhóm trong quá trình tìm hiểu bài.
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực trong các hoạt động học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Tích cực học tập tốt để xây dựng và phát triển đất nước ngày càng
giầu mạnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên:
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- Bảng phụ ghi 2 khổ thơ cuối.
- Tranh ảnh hoặc video clip bài hát Vàm Cỏ Đông ( Nhạc Trương Quang Lục; Thơ Hoài Vũ),
giọng ngâm/ đọc bài Vàm Cỏ Đông và một vài dòng sông ở Việt Nam như: Gửi em ở cuối Sông

Hồng ( Nhạc: Phan Huỳnh Điểu) Câu hò bên bến Hiền Lương, Chảy đi sông ơi, Bên dòng sông
Cái ( NS: Phó Đức Phương)
b. Đối với học sinh
- Sách giáo khoa
- Vở Bài tập tập hai.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hỏi – đáp; quan sát.
- Yêu cầu HS hoạt động cả lớp thông qua chơi trò
- Hoạt động cả lớp
chơi “Truyền điện”
- HS thực hiện theo yêu cầu.( sông
- Nêu luật chơi, cách chơi.
hồng sông lam sông mã sông
cửu long…
- Cho HS xem một số hình ảnh về các dòng sông ở
- Quan sát – trao đổi với bạn về điều
VN.
mình biết, mình thấy trong tranh.
? Qua hoạt động khởi động và quan sát em có phỏng - Liên quan đến dòng sông, suối…
đoán gì về nội dung bài học?
- Lắng nghe.
- GV giới thiệu về bài đọc: Các em ạ, hôm nay lớp
chúng mình cùng ghé thăm một dòng sông. Chúng ta
cùng xem đó là dòng sông nào nhé.  Ghi đầu bài
- Cho HS xem video bài hát: Vàm Cỏ Đông
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (… phút)
B.1 Hoạt động Đọc ( phút)
I. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (12 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, đọc đúng đúng logic ngữ nghĩa, hiểu nghĩa từ trong bài. ,
ngắt nghi đúng nhịp, dấu câu của dòng thơ, khổ thơ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
1. Đọc mẫu
*a. GV đọc mẫu toàn bài thơ
- GV đọc mẫu toàn bài thơ, giọng đọc tình cảm, thiết
tha. (Lưu ý: Giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi, nhấn
giọng ở những từ ngữ tả vẻ đep của Sông Vàm Cỏ
Đông và cảm xúc của tác giả đối với dòng sông quê
hương, ngắt nhịp đúng…)
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
* HS đọc nối tiếp từng câu thơ kết hợp luyện đọc từ
khó, cách ngắt nhịp một só dòng thơ.
- GV yêu cầu Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
tiếp câu trong nhóm sau đó báo cáo kết quả đọc trong
nhóm.
- GV theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi phát âm

- Lắng nghe.

- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
nối tiếp câu trong nhóm.
- Nhóm báo cáo kết quả đọc trong
nhóm.
- Luyện đọc từ khó do HS phát hiện
theo hình thức: Đọc mẫu (M4)  cá
nhân (M1)  cả lớp (thiết tha, dòng

của HS.
sông, soi, trang trải,...)
c. Luyện đọc đoạn
* HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ
khó
- GV yêu cầu Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
tiếp câu trong nhóm sau đó báo cáo kết quả đọc trong - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
từng khổ thơ trong nhóm.
nhóm.
- Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn
trong nhóm.
- GV mời HS đọc nối tiếp từng khổ thơ.
- HS thực hiện.
- GV yêu cầu HS nhận xét bạn đọc.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV tổ cùng HS giải nghĩa từ khó trong bài.
- HS lắng nghe và đóng góp ý kiến.
+ phe phẩy: đưa đi, đưa lại một cách
+ phe phẩy.
nhẹ nhàng.
+ trang trải: đem đến, chia sẻ.
+ trang trải.
=> GV KL: Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, tình
cảm, thiết tha.
- GV nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt động.
II. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (12 phút)
a. Mục tiêu:
- Thấy được vẻ đẹp của dòng sông và tình cảm của tác giả nghĩ về dòng sông. ( Trả lời được
các câu hỏi SGK)
- HS liên hệ bản thân: Những việc em sẽ làm để thể hiện “tình yêu quê hương đát nước, yêu
thiên nhiên”.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:

c. Cách thực hiện
- Yêu cầu HS đọc 4 câu hỏi ở dưới bài đọc.
- 1 HS đọc 4 câu hỏi.
- Cho HS thảo luận nhóm 4 tìm hiểu bài.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm mình
*GV hỗ trợ Trưởng ban Học tập điều hành lớp chia thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời
sẻ kết quả trước lớp.
gian 4 phút)
*Trưởng ban Học tập điều khiển lớp
chia sẻ kết quả.
+ Dòng thơ thể hiện tình cảm của tác giả với con + Anh mãi gọi với lòng tha thiết.
sông quê hương?
Vàm Cỏ Đông! Ơi Vàm Cỏ Đông!
+ Con sông Vàm Cỏ Đông có gì đẹp?
+ Bốn mùa soi từng mảnh mây trời…
chơi vơi
+ Tác giả so sánh con sông Vàm Cỏ Đông với những + Như dòng sữa mẹ, như lòng người
gì?
mẹ
+ Nước về xanh ruộng lúa vườn cây
+ Vì sao?
+ Chở tình thương trang trải đêm
ngày.
+ Tiếng có vần giống nhau ở cuối các dòng thơ?
+ Nêu nội dung của bài?
=>Tổng kết nội dung bài.
- GV đặt câu hỏi để HS liên hệ bản thân:
+ Em có muốn đến thăm dòng sông không? Em sẽ
thực hiện ước muốn đó như thế nào?
+ Quê hương em có dòng sông nào nổi tiếng?
+ Em sẽ làm gì để quê hương của mình đẹp hơn?
III/ Luyện đọc lại và học thuộc lòng:
1. Luyện đọc lại
a. Mục tiêu: : HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết
Biết đọc diễn cảm và thuộc lòng 2 khổ thơ.
b. Cách thực hiện
- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài thơ.
- GV đọc diễn cảm 2 khổ thơ cuối, xác định giọng
đọc toàn bài và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- Yêu cầu đọc diễn cảm 2 khổ thơ cuối trong nhóm.
- Cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Yêu cầu HS học thuộc lòng từng khổ thơ tự chọn
sau đó HS thi đọc thuộc lòng.
- Cho HS thi đọc thuộc lòng.
- Nhận xét, tuyên dương HS.

+ biết – thiết, sông – Đông, trời - vơi
- HS nêu theo cách hiểu của mình.
* Nội dung: Miêu tả vẻ đẹp của Sông
Vàm Cỏ Đông và tình cảm của tác giả
đói với dòng sông.

nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
- 1 HS đọc lại toàn bài thơ (M4).
- HS theo dõi.
- HS đọc dưới sự điều hành của nhóm
trưởng
- Thi đọc diễn cảm trước lớp.
- HS đọc thầm, tự nhẩm để HTL từng
khổ thơ mình thích.
- Các nhóm thi đọc thuộc lòng.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.

2. Đọc mở rộng – Đọc một bài học về quê hương.
- Mục tiêu:
- Tìm đọc được một truyện về quê hương viết được Phiếu đọc sách và biết cách chia sẻ với
bạn Phiếu đọc sách của em.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:

2.1. Hoạt động 1: Viết Phiếu đọc sách
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động.

- 1 HS xác định yêu cầu của hoạt động
Cùng sáng tạo - Điều em muốn nói.
- HS thực hiện.

- Yêu cầu HS đọc theo nhóm đôi một bài ca ngợi quê
- HS nghe một vài nhóm HS trình bày
hương đất nước.
- Yêu cầu 3- 4 nhóm trình bày và nêu cảm nghĩ của trước lớp và nhận xét.
- HS lắng nghe.
mình.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc sách những điều -HS viết vào phiếu đọc sách.
em thấy thú vị: tên truyện, tên tác giả, nội dung của
truyện (HS cũng có thể ghi thêm lời nói, hành động
của nhân vật/ chi tiết em thích, lí do),…
+ Trang trí Phiếu đọc sách đơn giản theo nội dung
chủ điểm hoặc nội dung truyện em đọc.
3.2. Hoạt động 2: Chia sẻ Phiếu đọc sách
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về -HS chia sẻ trước lớp.
Phiếu đọc sách của em: tên truyện, tên tác giả, nội
dung của truyện.
-HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
-GV cho học sinh chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn”
- Trả lời các câu hỏi.
Câu 1: Nêu lại nội dung bài thơ “Vàm Cỏ Đông”
Câu 2: Nơi em ở có dòng sông nào không?.
Câu 3: Khi đi chơi ở khu vực có sông nước em cần
chú ý điều gì?
-An toàn sông nước.
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- HS nói được tên một số dòng sông.
- HS đọc trôi chảy bài học, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài, hiểu được nội dung bài đọc: Vẻ đẹp của sông Vàm Cỏ Đông; niềm tự hào và
tình cảm yêu thương của tác giả đối với dòng sông quê hương.
- HS tìm đọc một bài đọc về quê hương, viết được phiếu đọc sách và chia sẻ những điều em
biết thêm với bạn.
ĐẠO ĐỨC
BÀI 12: VIỆT NAM TƯƠI ĐẸP. (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức:
Với bài này, HS:
- Nêu được một số nét cơ bản ề vẻ đẹp của đất nước, con người Việt Nam.
- Thự hiện được hành vi, việc làm thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam; yêu quý bảo vệ thiên
nhiên.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Thực hiện được và học hỏi thêm những việc làm bảo vệ thiên nhiên, cảnh
quan của đất nước một cách tự giác chủ động,
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với các bạn về việc làm bảo vệ cảnh quan, thiên
nhiên của đất nước và chia sẻ với mọi người về vẻ đẹpcủa đất nước, con người Việt Nam.
Năng lực riêng:
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Nêu được một số nét cơ bản về vẻ đẹp của đất nước, con người
Việt Nam.
- Năng lực đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Nhận xét được việc làm đúng, việc
làm sai trong bảo vệ giữ gìn cảnh quan, thiên nhiên của Việt Nam.
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Thực hiện được những việc làm bảo vệ cảnh quan, thiên nhiên
của đất nước. Trân trọng, tự hào về vẻ đẹp của đất nước, con người Việt Nam.
- Năng lực phát triển bản thân: Thực hiện được các công việc của bản thân trong việc bảo vệ
giữ gìn vẻ đẹp đất nước, con người Việt Nam theo kế hoạch đề ra dưới sự hướng dẫn của GV và
người thân.
- Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế, xã hội: Bước đầu biết quan sát tìm hiểu
về quê hương đất nước, con người Việt Nam; các hành vi ứng xử trong đời sống hàng ngày.
Tham gia các hoạt động phù hợp với lứa tuồi do nhà trường, địa phương tổ chức để bảo vệ và giữ
gìn vẻ đẹp của đất nước, con người Việt Nam.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Có ý thức trân trọng, tự hào về vẻ đẹp của đất nước, con người Việt Nam.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: SGK Đạo đức 3, Vở bài tập Đạo đức 3, video clip bài hát Việt Nam quê hương tôi của
Đỗ Nhuận, tranh, ảnh, tình huống, bài giảng điện tử, máy tính, máy chiếu (nếu có), tư liệu liên
quan đến chủ đề.
- HS: SGK Đạo đức 3, Vở bài tập Đạo đức 3, bút chì, viết, kéo, giấy bìa màu, bút chì màu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo cảm xúc tích cực cho HS để
kết nối vào bài học.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát hoặc nghe bài hát
- HS hát hoặc nghe bài hát, vận động.
Việt Nam quê hương tôi của Đỗ Nhuận và vận
động theo bài hát

- Gợi ý cho HS nêu cảm xúc của mình khi - Nêu cảm xúc của em khi nghe hát
nghe hát.
theo gợi ý:
+ Trong lời bài hát có những cảnh đẹp
- GV mời HS trình bày trước lớp
nào?
- GV nhận xét, kết nối giới thiệu nội dung của + Con người Việt Nam được thể hiện
tiết học: Bài hát đem lại cho ta nhiều cảm xúc trong bài hát như thế nào?
về một Việt Nam tươi đẹp. Để tìm hiểu rõ hơn - HS trình bày.
về điều này, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài:
Việt Nam tươi đẹp. (tiết 1).
2. Kiến tạo tri thức mới
2.1. Hoạt động 1: Quan sát hình ảnh
Mục tiêu: Nêu được một số vẻ đẹp về đất
nước, con người Việt Nam.
Cách tiến hành:
- GV tiến hành cho học sinh làm việc cá nhân,
giao nhiệm vụ
- Từng cá nhân HS quan sát hình ảnh và
- GV mời HS trình bày – nhật xét
nêu một số vẻ đẹp của đất nước, con
người Việt Nam.
- HS trình bày, HS khác nghe và nhận
xét
+ Tranh 1: Vui xuân nơi miệt vườn.
+ Tranh 2: Cảnh đẹp ở Hang Va –
Phong Nha, Quảng Bình.
+ Tranh 3: Đồi chè Cầu Đất, Đà Lạt,
Lâm Đồng.
+ Tranh 4: Lễ hội cầu ngư ở Khánh
Hòa.
+ Tranh 5: Thu hoạch lúa ở đồng bằng
sông Cửu Long.
+ Tranh 6: Lớp học ở vùng cao.
- GV cho HS kể thêm những vẻ đẹp khác về
đất nước, con người Việt Nam.
- GV nhận xét, khen ngợi HS và bổ sung thêm - HS chia sẻ theo hiểu biết của mình.
vài vẻ đẹp khác về đất nước, con người Việt

- HS lắng nghe.
Nam cho HS biết
- GV kết luận, chuyển tiếp sang hoạt động
sau: Việt Nam là đất nước có nhiều thiên
nhiê, di sản thế giới, sản vật phong phú với
cây trái quanh năm. Không chỉ vẻ đẹp về
thiên nhiên mà con người Việt Nam cần cù,
chăm chỉ và ham học hỏi. Chúng ta cần trân
trọng và tự hào về những điều đó.
2.2. Hoạt động 2: Lựa chọn của em
Mục tiêu: HS nêu được cách bảo vệ, giữ gìn
thiên nhiên của Việt Nam.
Cách tiến hành:
- GV chia lớp theo nhóm 6, và giao nhiệm vụ - Theo nhóm 6, nhận nhiệm vụ: quan
sát các tranh mục 2, phần Kiến tạo tri
thảo luận cho các nhóm.
thức mới, mô tả việc làm của các bạn
trong tranh và trả lời câu hỏi:
+ Việc làm nào của các bạn trong
tranh thể hiện sự yêu quý, bảo vệ thiên
nhiên?

- GV mời đại diện một số nhóm trình bày.
- GV nhận xét và yêu cầu HS nêu thêm những
việc cần làm để bảo vệ thiên nhiên, cảnh quan
đất nước.
- HS trình bày trước lớp, nhóm khác
nhận xét và bổ sung
- HS lắng nghe.
+ Tranh 1,2,3 thể hiện sự yêu quý, bảo
vệ thiên nhiên vì các bạn biết trồng
nhiều cây xanh, bảo vệ môi trường;
GV nhận xét, tổng kết trước khi chuyển hoạt bảo tồn các loài động vật quý hiếm; giữ
động tiếp theo.
gìn cảnh quan thiên nhiên.
=> Để bảo vệ gìn giữ thiên nhiên, cảnh quan
đất nước, chúng ta:
+ Cần: trồng nhiều cây xanh, bảo vệ môi
trường; bảo tồn các loài động vật quý hiếm; - HS nhắc lại kết luận.
giữ gìn cảnh quan thiên nhiên, ...
+ Tránh: Vứt rác bừa bãi; khắc, viết lên
tường, vách đá, các khu di tích, danh lam
thắng cảnh, ...

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)

- HS nêu được một số nét cơ bản về vẻ đẹp của đất nước, con người Việt Nam, nhận xét được
việc làm đúng, việc làm sai trong bảo vệ giữ gìn cảnh quan, thiên nhiên của Việt Nam.
- Thực hiện được những việc làm bảo vệ cảnh quan, thiên nhiên của đất nước.
- Bước đầu biết quan sát tìm hiểu về quê hương đất nước, con người Việt Nam; các hành vi
ứng xử trong đời sống hàng ngày. Tham gia các hoạt động phù hợp với lứa tuồi do nhà trường,
địa phương tổ chức để bảo vệ và giữ gìn vẻ đẹp của đất nước, con người Việt Nam.
Thứ ba ngày 4 tháng 04 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 3: VÀM CỎ ĐÔNG (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nhớ - Viết đúng Vàm Cỏ Đông; viết hoa đúng các địa danh trong bài Nắng Phương nam;
phân biệt được s/x hoặc ong/ông.
- Tìm được từ ngữ chỉ hình ảnh đẹp về sông nước. Đặt được câu về cảnh đẹp sông nước.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực
* Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong
SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.
* Năng lực riêng:
+ Lắng nghe và nhận xét bạn.
+ Năng lực ngôn ngữ: thực hành làm Hướng dẫn viên.
+ Có ý thức thẩm mỹ, tính kiên nhẫn, cẩn thận khi viết chữ.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng lòng yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Biết giúp đỡ các bạn trong nhóm trong quá trình tìm hiểu bài.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.Tích cực trong các hoạt động học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Chuẩn bị hình ảnh, tư liệu phục
vụ cho tiết học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên:

- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- Tranh ảnh hoặc video clip bài hát Vàm Cỏ Đông ( Nhạc Trương Quang Lục; Thơ Hoài Vũ),
giọng ngâm/ đọc bài Vàm Cỏ Đông và một vài dòng sông ở Việt Nam như: Gửi em ở cuối Sông
Hồng ( Nhạc: Phan Huỳnh Điểu) Câu hò bên bến Hiền Lương, Chảy đi sông ơi, Bên dòng sông
Cái ( NS: Phó Đức Phương)
- Bài viết mẫu.
- Thẻ từ ghi sẵn một số từ ngữ cho bài tập chính tả.
b. Đối với học sinh
- Sách giáo khoa
- Vở Bài tập tập hai.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV tổ chức cho HS nhảy múa bài “Chảy đi sông - HS tham gia múa hát.
ơi” để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (30 phút)
B.3 Hoạt động Viết (... phút)
1. Hoạt động 1: Luyện viết chính tả: (15 phút)
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nghe – viết đúng 2 khổ thơ cuối trong bài “ Vàm Cỏ Đông”
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đọc mẫu thực hành, đàm thoại, quan sát, vấn đáp,
thảo luận nhóm đôi.
c. Cách tiến hành:
- Giáo viên đọc mẫu hai đoạn cuối của bài thơ.
- Học sinh đọc thầm theo, gạch
- Yêu cầu HS đọc khổ thơ, trả lời câu hỏi về nội dung chân dưới từ khó cần luyện viết.
của khổ thơ.
- Phân tích từ khó.
- HD HS đánh vần một số tiếng/ từ khó đọc, dễ viết
sai do cấu tạo hoặc do ảnh hưởng của phương ngữ, - Viết bảng con từ khó: 1 học
VD: trên song, ruộng lúa, trang trải,…
sinh lên bảng viết.
- HD HS viết một số từ khó.
- Học sinh thực hành viết vở
theo trí nhớ của mình.
- Yêu cầu HS nhớ để viết lại bài.
- Học sinh đổi vở rà soát lỗi.
- HS đổi bài viết cho bạn bên cạnh, giúp bạn soát lỗi.
- Hướng dẫn học sinh kiểm tra lỗi.
- Hướng dẫn học sinh nhận xét bài của bạn.
- Tổng kết lỗi – nhận xét,...
 
Gửi ý kiến