Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 3). Giáo án Tuần 10 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 15h:22' 08-04-2023
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH TUẦN 10
Từ ngày 07/ 11 /2022 đến ngày 11/ 11 /2022
Ngày

HAI
07/ 11 /2022

BA
08/ 11/2022

TƯ
09/ 11/2022

NĂM
10/ 11/2022

Môn
HĐTN

Tiế
t
28

TOÁN
T.VIỆT

46
64

T.VIỆT

65

TABN
TABN
TIN HỌC
T.ANH
T. ANH
T. VIỆT

19
20
10
37
38
66

ĐẠO ĐỨC
TOÁN
GDTC
TV*
T.VIỆT

10
47
19
19
67

TNXH
T.ANH
T.ANH
TOÁN
C. NGHỆ
HĐTN

19
39
40
48
10
29

T.VIỆT

68

T.VIỆT

69

M.THUẬT

10

TOÁN
KNS
TOÁN*

49
10
19

Nội dung
Chào cờ
Kể chuyện “Thầy cô trong trái tim em”.
Phép chia hết và phép chia có dư(t1)
Bài 1: Ý tưởng của chúng mình ( Tiết 1)
Đọc Ý tưởng của chúng mình
Ý tưởng của chúng mình ( Tiết 2)
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách, chia sẻ một
truyện về ước mơ

Bài 5: Tập gõ bàn phím (Tiết 2)

Ý tưởng của chúng mình ( Tiết 3)
Viết : Ôn viết chữ hoa C, G
Tích cực hoàn thành nhiệm vụ ở lớp, ở trường ( Tiết 1)
Phép chia hết và phép chia có dư(t2)
Động tác vươn thở, động tác tay
LT: Từ chỉ đặc điểm
Ý tưởng của chúng mình ( Tiết 4)
Luyện từ và câu MRVT Ước mơ
Ôn tập chủ đề Trường học (T2)

Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số(t1)
Bài 4. Sử dụng máy thu thanh (Tiết 1)
HĐ4: Lập kế hoạch thực hiện những việc làm thể hiện sự
kính yêu thầy cô.
Bài 2: Điều kì diệu ( Tiết 1)
Đọc Điều kì diệu
Điều kì diệu ( Tiết 2)
Nói về một nhân vật trong truyện
CĐ3: NGƯỜI THÂN CỦA EM
Bài 5: Gia đình em ( Tiết 2)
Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số(t2)
LT: Chia số có 2 chữ số

TV*
NHẠC
TOÁN
TNXH
T.VIỆT

20
10
50
20
70

TOÁN*
GDTC
HĐTN
SHCN+ATGT

20
20
30

SÁU
11/ 11/2022

Rèn CT: Bà tôi
Hát: Tình bạn tuổi thơ
Em làm được những gì? (T1)
Di tích lịch sử – văn hoá và cảnh quan thiên nhiên (T1)
Điều kì diệu ( Tiết 3)
Viết sáng tạo: Nhận diện và tìm ý cho bài văn viết về tình
cảm với thầy cô giáo hoặc một người bạn
LT: LT: Chia số có 2 chữ số(tt)
Động tác vươn thở, động tác tay
HĐ5: Làm sản phẩm tri ân thầy cô.
Làm quen với xe đạp (t1)

Thứ Hai ngày 7/11/2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 3: KÍNH YÊU THẦY CÔ – THÂN THIỆN VỚI BẠN BÈ
Tuần: 10

Ngày soạn:

Tiết: 1

Ngày dạy:

- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Kể chuyện “Thầy cô trong trái tim em”
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
+ Lập kế hoạch thực hiện những việc làm thể hiện sự kính yêu thầy cô
+ Làm sản phẩm tri ân thầy cô
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Báo cáo kết quả thực hiện việc làm thể hiện sự kính yêu thầy cô
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ từ thầy cô, bạn bè khi tự mình không giải
quyết được vấn đề trong mối quan hệ với bạn.
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn, hợp tác, chia sử với bạn khi tham gia công
việc chung của trường, lớp.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
*Năng lực đặc thù:
- Kể lại được điều ấn tượng nhất về thầy, cô giáo.
- Nhận diện được những việc làm để thể hiện tình bạn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 2; SGV Hoạt động trải nghiệm 2
– Bảng phụ hoặc giấy A3, giấy A4 hoặc mẫu sơ đồ tư duy để HS lập danh sách các việc làm đề xây
dựng hình ảnh bản thân, quả bóng nhỏ, phiếu bầu, thùng đựng phiếu bầu, mẫu bảng tự theo dõi
việc làm của bản thân, một số món quà/sản phẩm mẫu cho HS quan sát, Phiếu đánh giá.
2. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2, giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, ho dán,...
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc nhở lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết hoạt động sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TUẨN 10 – TIẾT 1: KỂ CHUYỆN “THẦY CÔ TRONG TRÁI TIM EM”
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- GV tổ chức cho HS trình bày các tiết - HS trình bày các tiết mục trong cuộc thi kể
mục trong cuộc thi kể chuyện “Thầy cô chuyện “Thầy cô trong trái tim em” của nhà
trong trái tim em” của nhà trường.
trường.
Gợi ý:

- HS lắng nghe.

+ Câu chuyện đó là gì?
+ Bạn nào kể?
+ Cảm xúc của ems au khi nghe câu
chuyện như thế nào?
- GV nhắc HS giữ trật tự và cổ vũ cho các - HS giữ trật tự và cổ vũ cho các tiết mục tham gia
tiết mục tham gia trong chương trình.
trong chương trình.
- GV yêu cầu HS lắng nghe và chia sẻ cảm
nhận về câu chuyện em ấn tượng nhất
- HS lắng nghe và chia sẻ cảm nhận về câu chuyện
trong chương trình.
em ấn tượng nhất trong chương trình.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy: HS tham gia hoạt động tích cực, sôi nổi.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI 34: Phép chia hết và phép chia có dư (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết và thực hiện được phép chia hết và phép chia có dư dưới dạng thuật toán (tính đọc).
- Thực hiện được việc nhẩm thương.
- Vận dụng giải toán.
2. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Củng cố ý nghĩa phép chia, tên gọi các thành phần và phân biệt được chia
hết và chia có dư.

- Tư duy và lập luận toán học: Vận dụng bảng chia đã học để tìm thương, nắm được mối liên hệ
của số bị chia trong bảng chia và số bị chia ngoài bảng chia.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: thực hiện các phép chia trên đồ dùng học toán.
3. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
4. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách giáo khoa, viên bi, các thẻ có chấm tròn
- HS: Sách giáo khoa, vở bài tập, bộ đồ dùng toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đóng vai
- Giáo viên lập nhóm ngẫu nhiên 2 bạn, yêu cầu học Học sinh đóng vai và nêu được
sinh đóng vai để nêu lại nội dung trao đổi của hai
phép tính: 10 : 2 = 5
bạn: Có 10 viên bi chia cho mỗi bạn 2 viên bi. Có
mấy bạn được chia?
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (27 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Giúp học sinh biết cách đặt tính chia, biết cách trình bày dạng tính chia,
nhận biết được vị trí của số bị chia, số chia, thương và số dư. Hiểu được rằng số dư luôn
bé hơn số chia
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: thuyết trình, vấn đáp, tái hiện, đặt và giải quyết vấn
đề, đàm thoại, thảo luận nhóm.
2.1.1/ Phép chia hết
- Giáo viên giới thiệu cách đặt tính rồi tính trên bảng
lớp:
* Hướng dẫn đặt tính:
Học sinh lắng nghe và đặt tính
- Giáo viên kẻ một đường kẻ dọc và giải thích rằng
vào bảng con.
đường kẻ này thay cho dấu chia; vẽ tiếp đường kẻ
ngang và nói rằng đường kẻ này thay cho dấu bằng.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận biết ba vị trí
Học sinh vừa nghe vừa chỉ vào
của số bị chia, số chia và thương.
bảng con các vị trí và nói theo.
- Giáo viên viết số bị chia (10) và số chia (2) vào
Học sinh viết vào bảng con.

đúng vị trí.
* Hướng dẫn tính:
- Giáo viên vừa viết vừa nói:
+ 10 chia 2 được 5, viết 5.
+ 5 nhân 2 bằng 10, 10 trừ 10 bằng 0.
+ Vậy 10 : 2 = 5
-Giáo viên chốt: Lấy 10 viên bi chia cho mỗi bạn 2
viên bi. Có 5 bạn được chia. Không còn dư viên nào.
Ta nói 10 : 2 = 5 là phép chia hết.
- Giáo viên yêu cầu học sinh lấy bảng con thực hiện
đặt tính rồi tính hai phép chia sau:
+ 15 : 5 = ?
+ 20 : 4 = ?
- Giáo viên nhận xét và chốt lại cách tính.
2.1.2/ Phép chia có dư
- Giáo viên nêu bài toán: “Có 11 viên bi chia cho mỗi
bạn 2 viên bi. Có mấy bạn được chia?”
- Tổ chức thảo luận nhóm bốn (2'), yêu cầu học sinh
sử dụng đồ dùng học tập tìm số bạn được chia trong
tình huống trên.

-Giáo viên nhận xét, sử dụng đồ dùng dạy học thực
hành như sách giáo khoa để chốt cách làm đúng.
* Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt tính rồi tính.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đặt tính vào bảng con.
- Giáo viên hỏi: 11 viên bi chia cho mỗi bạn 2 viên bi
thì có mấy bạn được chia?
- Giáo viên nói : “ Vậy 11 : 2 = 5” rồi viết thương
vào vị trí và yêu cầu học sinh viết vào bảng con.
- Giáo viên hỏi tiếp: Bây giờ tới bước kiểm tra, các
em lấy 5 nhân 2 bằng bao nhiêu?
- Sau đó giáo viên viết 10 ở dưới vị trí của số bị chia
là 11.
- Giáo viên tiếp tục yêu cầu học sinh lấy
11 –
10 = 1. Rồi chỉ vào số 1 và nói: “Đây là số dư.”
- Giáo viên gọi học sinh nhắc lại.
- Giáo viên chốt lại cách tính:

Học sinh vừa lắng nghe, vừa viết
và nhẩm theo lời giáo viên.

Học sinh thực hành trên bảng
con ( vừa tính vừa nói cách tính)

Học sinh nhận xét nhau.

Học sinh lắng nghe, suy nghĩ
cách tìm.
Học sinh thảo luận và sử dụng
đồ dùng học tập để giải quyết
vấn đề.
Đại diện nhóm trình bày kết quả.
Dự đoán câu trả lời của học sinh:
11 viên bi, chia cho mỗi bạn 2
viên bi. Có 5 bạn được chia, còn
dư 1 viên bi.
Học sinh nhận xét nhóm bạn.

Học sinh thực hiện.
Học sinh trả lời: 5 bạn.
Học sinh viết theo yêu cầu của
giáo viên.
Học sinh trả lời: 5 x 2 = 10
Học sinh viết theo.
Học sinh viết và lắng nghe.

+ 11 chia 2 được 5, viết 5.
+ 5 nhân 2 bằng 10, 11 trừ 10 bằng 1.
Học sinh vừa chỉ vừa nêu lại.
+ 11 : 2 = 5 (dư 1)
-Giáo viên giới thiệu Phép chia có dư và tên gọi các
thành phần của phép chia có dư: Số bị chia, Số chia,
Thương, Số dư. Lưu ý: Số chia luôn khác 0.
- Giáo viên có thể sử dụng đồ dùng dạy học chuyển
Học sinh lắng nghe và nhắc lại
tải mục Chú ý: Số dư luôn bé hơn số chia như sau:
theo lời giáo viên.
- Sau khi chia cho 4 bạn, giáo viên hỏi: Chia đến đây,
dừng lại được không?
- Giáo viên chốt: Trong phép chia có dư, số dư luôn
bé hơn số chia.

Học sinh trả lời: Không được! Vì
còn 3 viên bi, vẫn chia cho một
bạn nữa.

2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Củng cố lại cách đặt tính rồi tính của phép chia, nhận biết các phép chia qua
hình ảnh trực quan. Củng cố lại mối liên hệ giữa phép chia và phép nhân.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, luyện tập, thảo luận nhóm.
*Tìm hiểu mẫu:
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình ảnh và
Học sinh vừa quan sát vừa lắng
nhận biết: Có tất cả 23 hình tròn chia đều cho các
nghe.
nhóm, mỗi nhóm 4 hình tròn. Có 5 nhóm được chia,
còn dư 3 hình tròn.
- Giáo viên vừa viết phép chia vừa nói các thao tác
Học sinh quan sát.
chia.
+ 23 chia 4 được 5, viết 5.
+ 5 nhân 4 bằng 20, 23 trừ 20 bằng 3.
+ 23 : 4 = 5 (dư 3)
*Thực hành:
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh, thảo luận
Học sinh thảo luận và làm vào
nhóm đôi ( 6'), thực hiện vào phiếu bài tập. Cá thể
phiếu bài tập.
hóa nhóm chậm làm từ 2 dến 3 tranh tùy năng lực.
- Giáo viên nhận xét.
Đại diện nhóm trình bày.
Bài 1: Tính (theo mẫu)
Học sinh nhận xét.
Gọi học sinh đọc đề.
Giáo viên hướng dẫn mẫu bài
Học sinh đọc.
Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách đặt tính rồi tính Học sinh quan sát và lắng nghe.
của phép chia.
Học sinh nhắc lại.
Cho học sinh làm vào vở

Học sinh thực hiện cá nhân vào
vở.

Gọi học sinh sửa bài

Học sinh nhận xét bài bài và sửa
bài trong vở.

Giáo viên chốt
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: Nhắc học sinh chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại
Giáo viên nhận xét tiết học.

Học sinh đánh giá những nội
dung bản thân đạt được.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Với những phép chi có dư Gv cần hướng dẫn kĩ cho các
em bước ước lượng thương. Với những em yếu, cho các em ghi ra kết quả gần nhất dựa vào
bảng nhân để thực hiện.
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 5 : ƯỚC MƠ CỦA EM
Bài 1 : Ý TƯỞNG CỦA CHÚNG MÌNH
Đọc: Ý tưởng của chúng mình (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ được với bạn về một bức tranh; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài của
tên bài đọc và tranh minh hoạ
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, bước đầu đọc lời các nhân
vật và lời người dẫn chuyện với giọng phù hợp; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được
nội dung bài học. Những chiếc máy mà các bạn nhỏ thể hiện trong tranh là những ý tưởng độc đáo,
sáng tạo. Nếu chế tạo được những chiếc máy này, con người sẽ làm việc nhẹ nhàng hơn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học : HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học
tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong
giờ học ở trên lớp,...
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác : Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo :HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập xử lí
tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp
– Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
3. Phẩm chất:
- Biết hợp tác cùng bạn ( hợp tác)
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc sách, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV: + Tranh ảnh, video clip để tổ chức hoạt động
+ Bảng phụ hoặc máy chiếu ghi các từ khó, câu dài và đoạn từ Vậy là cả lớp... Minh hào
hứng
HS: + Sách, vở, dụng cụ học tập + Sách có truyện về Ước mơ và phiếu đọc sách đã ghi chép về
truyện đã đọc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Biết nhìn vào tranh để phỏng đoán nội dung tranh.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Cách tiến hành:
GV cho hs quan sát 3 bức tranh sau.
Yêu cầu HS chia sẻ với bạn về một trong số HS tập trung chia sẻ, chú ý lắng nghe
bức tranh các em đã quan sát trên màn hình.
GV giới thiệu tên chủ đề và nêu cách hiểu
hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm Ước
mơ tuổi thơ.
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi:
- GV mời đại diện 2 – 3 cặp chia sẻ trước
HS bắt cặp, trao đổi: về một bức tranh
lớp.
của em chủ đề, cảnh vật, màu sắc…->
đọc tên và phỏng đoán nội dung bài đọc.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: - HS đọc được thành tiếng đoạn trong bài, phân biệt được giọng của nhân
vật.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Những chiếc máy mà các bạn nhỏ thể hiện trong tranh là
những ý tưởng độc đáo, sáng tạo. Nếu chế tạo được những chiếc máy này, con người sẽ
làm việc nhẹ nhàng hơn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: - GV đọc mẫu toàn bài. Lưu
ý: tập trung phân biệt các giọng đọc của nhân - Hs lắng nghe.
vật. (Người dẫn truyền thong thả, giọng cô
giáo ấm áp, thân thiện; giọng Tâm, Minh hào

hứng thể hiện niềm hi vọng;nhấn giọng khi
đọc các từ ngữ hoạt động, đặc điểm (hào
hứng. Mềm, nhanh, khổng lồ, tươi cười,…).
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mơ ước của mình nhé.
+ Đoạn 2:Tiếp theo đến Minh hào hứng.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến hết.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: vẽ, nhện, sản phẩm, rô
bốt...
- Luyện đọc câu dài: *Bạn Tâm vẽ chiếc ô
tô/ mềm như một quả bóng khổng lồ,vừa có
đuôi cá để bơi/ vừa có đôi cánh để bay.//
* Còn sản phẩm của bạn Minh / là cái máy
hình con cua khổng lồ, càng
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
+chế tạo: tạo ra sản phẩm
+ Robot là một cỗ máy đặc biệt là một lập
trình bởi một máy tính có khả năng thực hiện
một loạt phức tạp của các hành động tự
động.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
* Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc: HS nắm
được nội dung của bài đọc trên cơ sở trả lời
các câu hỏi đọc hiểu.
* Cách thực hiện:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Đề bài của cô giáo dạy Mĩ thuật là
gì?

- HS lắng nghe cách đọc.

- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát

- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.

-HS lắng nghe.

- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS lắng nghe.

HS hình thành nhóm, đọc bài và thảo
luận trả lời câu hỏi:
-Đề bài của cô giáo dạy Mĩ thuật là: Nếu
là nhà khoa học, các em sẽ chế tạo vật gì
để giúp con người làm việc vui hơn? Bây
giờ mỗi bạn hãy vẽ lại đồ vật mơ ước
của
mình
nhé.
- Bạn Tâm vẽ chiếc ô tô mềm như một
quả bóng khổng lồ, vừa có đuôi cá để bơi

vừa có đôi cánh để bay.
+ Câu 2: Các bạn đã vẽ những gì?

Sản phẩm của bạn lớp trưởng là một chú
nhện có cánh để hái Xoài.
Một bạn gái vẽ chú rô bốt hình con ốc
sên chuyên việc nhổ cỏ.
Còn sản phẩm của bạn Minh là cái máy
hình con cug khổng lồ, càng và chân
máy đều có thể hút được những hạt lúa
trên đồng.

Câu 3: Em thích ý tưởng của bạn nào nhất? -Em thích ý tưởng của bạn Tâm nhất. Vì
chiếc ô tô của bạn đầy sáng tạo và thú vị.
Vì sao?
Nếu chiếc ô tô đó trở thành sự thật thì
chúng ta sẽ có một phương tiện vừa có
thể bay trên bầu trời và lặn dưới đại
dương. Điều ấy thật tuyệt vời biết bao!
-Nếu chế tạo được những chiếc máy này,
con người sẽ làm việc mà giống như là
đang dắt thú cưng đi chơi vậy.
Câu 4: Theo lời cô giáo, con người sẽ làm
việc thế nào nếu chế tạo được những chiếc -Thế giới diệu kì qua những bức tranh
máy các bạn đã vẽ?
Câu 5: Đặt một tên khác cho bài đọc. -Giờ Mĩ thuật lí thú
-Đồ vật mơ ước của chúng mình
- GV đặt câu hỏi khuyến khích HS chia sẻ: - HS trình bày và chăm chú lắng nghe
Viết vào Phiếu đọc sách những điều em thấy GV nhận xét.
thú vị.
- HS tự nguyện xung phong chia sẻ.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá, chốt lại Hs suy nghĩ trả lời
đáp án đúng dựa trên câu trả lời đúng của các
nhóm.
GV đưa ra nội dung chính của bài học:
chúng ta hãy luôn yêu thương, đùm bọc lẫn
nhau trong cuộc sống. Hãy biết ước mơ và
biến ước mơ đó thành hiện thực.

4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Em ước mong gì ở tương lai? - 3-4 HS tự nguyện xung phong chia sẻ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Phần khởi động có thể sử dụng hình thức cho HS nói về
các ước mơ của mình để Gv dẫn dắt vào bài mới.
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3 TUẦN 10
BÀI 1: Ý TƯỞNG CỦA CHÚNG MÌNH
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách, chia sẻ một truyện về ước mơ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Tìm đọc được một truyện về ước mơ, viết được: Phiếu đọc sách và biết cách chia sẻ với bạn về
tên, những suy nghĩ, việc làm của nhân vật em thích trong truyện đã đọc
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học : HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học
tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong
giờ học ở trên lớp,...
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác : Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo :HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập xử lí
tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp
– Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
3. Phẩm chất:
- Biết hợp tác cùng bạn ( hợp tác)
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc sách, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Đối với GV:
+ Tranh ảnh, video clip để tổ chức hoạt động
+ Bảng phụ hoặc máy chiếu ghi các từ khó, câu dài và đoạn từ Vậy là cả lớp... Minh hào hứng

+ Phiếu đọc sách
- Đối với HS:
+ Sách, vở, dụng cụ học tập + Sách có truyện về Ước mơ và phiếu đọc sách đã ghi chép về truyện
đã đọc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động: (5 phút)
*Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Cách thực hiện
HD HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ,
trao đổi với bạn về những cuốn sách mà em
đã đọc..
GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên
bài đọc mới
- HS đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh
minh hoạ để phán đoán nội dung bài đọc:
nhân vật, việc làm của các nhân vật,…

- HS chia sẻ trong nhóm

- Lắng nghe, quan sát

- HS đọc

2 .Hoạt động : Luyện đọc lại.
* Mục tiêu: Giúp HS xác định được giọng đọc của các nhân vật và một số từ ngữ cần
nhấn giọng trên cơ sở hiểu nội dụng bài.
* Cách thực hiện:
- GV đọc lại toàn bài.
Hs theo dõi
- GV yêu cầu học sinh xác định được giọng 3 hs luyện đọc
đọc của người dẫn chuyện, cô giáo, các bạn
nhỏ và một số từ ngữ cần nhấn giọng trên cơ
sở hiểu nội dung bài.
- GV hướng dẫn đọc phân vai: người dẫn
chuyện, cô giáo, bạn nhỏ.
- GV yêu cầu đọc phân vai đoạn từ Vậy là cả - Gọi HS luyện đọc lại đoạn văn trên
lớp …. Minh hào hứng.
- HS thi đọc trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương*Đọc mở rộng Đọc một truyện về ước mơ
Hs xung phong đọc
GV có thể cho hs sưu tầm các mẫu truyện
trong Thư viện.
Nếu sau này mà được làm Bác sĩ em sẽ ước Hs tự chia sẻ
điều gì?
Nếu mà làm cô giáo để dạy các bạn nh3, em
mong ước gì ở các bạn nhỏ?
Lắng nghe
Gv nhận xét
HS nhớ và ghi truyện đã đọc vào phiếu

Hoạt động : Viết Phiếu đọc sách
- GV yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc sách
những điều em thấy thú vị: tên truyện, tên tác
giả, nội dung của truyện (HS cũng có thể ghi
thêm lời nói, hành động của nhân vật/ chi tiết
em thích, lí do),…
+ Trang trí Phiếu đọc sách đơn giản theo nội
dung chủ điểm hoặc nội dung truyện em đọc.
Chia sẻ phiếu đọc sách
- GV chia lớp thành nhóm 4, các thành viên

đọc sách.

chia sẻ phiếu đọc sách cho nhau (tên truyện,

- HS chia sẻ phiếu đọc sách cho các

tên tác giả, nội dung của truyện...)

thành viên trong nhóm, chia sẻ nội dung..

- HS lên ý tưởng trang trí phiếu đọc đơn
giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội
dung sách.
- HS dán phiếu đọc sách lên góc sản
phẩm.
- HS chăm chú lắng nghe

- GV khuyến khích HS chia sẻ phiếu đọc
sách trước lớp hoặc dán vào phiếu đọc sách
vào góc sản phẩm của lớp.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương tinh
thần học tập của cả lớp
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Gv cho hs nêu cảm tưởng về 1 cuốn sách mà Hs chia sẻ trước lớp
các em đã đọc
Em có ước mơ gì cho tương lai?
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Hoạt động nối tiếp:
-Nhắc lại nội dung bài
-Chuẩn bị bài cho tiết sau.
Hs lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HS tìm các bài đọc để đie62n vào phiếu đọc sách chưa
tốt.
Thứ Ba ngày 8/11/2022
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1: Ý TƯỞNG CỦA CHÚNG MÌNH
Viết: Ôn chữ hoa C, G (Tiết 3)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng kiểu chữ hoa C, G, tên địa danh và câu ứng dụng
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong
SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Mẫu chữ viết hoa C, G cỡ nhỏ.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
1. Năng lực đặc thù.
- MRVT về Ước mơ, đặt câu với từ ngữ vừa tìm được.
- Giới thiệu về đồ vật em muốn chế tạo để giúp con người làm việc vui hơn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học : HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học
tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong
giờ học ở trên lớp,...
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác : Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo :HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập xử lí
tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp
– Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
3. Phẩm chất:
- Biết hợp tác cùng bạn ( hợp tác)
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1.Khởi động: (5 phút)

Hoạt động của học sinh

* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Cách thực hiện:
- GV cho HS bắt nhịp bài hát
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa C, G, Từ ứng
dụng và câu ứng dụng.
- GV ghi bảng tên bài

Hs hát
- HS lắng nghe
- Theo dõi

2 Viết
- Mục tiêu:
+ Ôn lại và viết đúng kiểu chữ hoa: C,G, tên riêng và câu ứng dụng.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1. Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa: ( 10 phút)
a. Mục tiêu:
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: hỏi đáp, rèn luyện theo mẫu
- HS quan sát mẫu chữ C hoa, nhắc lại chiều cao, độ
rộng, cấu tạo nét chữ của C hoa.
- HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ
C hoa.
- HS viết chữ C hoa cỡ nhỏ vào bảng con ( nếu HS
viết tốt, GV có thể bỏ qua bước này, cho HS viết vào

- HS quan sát mẫu
- HS quan sát GV viết mẫu
- HS quan sát GV viết mẫu và
nêu quy trình viết chữ C, G hoa.
- HS viết vào bảng con, VTV

VTV).
- HS quan sát mẫu chữ G hoa, nhắc lại chiều cao, độ
rộng, cấu tạo nét chữ của chữ G hoa trong mối quan
hệ so sánh với chữ C hoa.
- HS quan sát giáo viên viết mẫu và nêu quy trình
viết chữ G hoa( có thể chọn một HS viết tốt viết chữ
G hoa trên bảng cho cả lớp quan sát).
- HS viết chữ C, G hoa vào VTV.
*Cấu tạo chữ C hoa: Gồm nét cong trái và nét cong phải.
* Cách viết: Đặt bút trên ĐK dọc 2, dưới ĐK ngang 4, viết một nét cong trái nhỏ phía
trên ĐK ngang 2, lượn vòng lên chạm ĐK dọc 3 viết tiếp nét cong trái lớn liền mạch với
nét cong phải và dừng bút bên phải ĐK dọc 2, dưới ĐK ngang 2 (Chỗ bắt đầu viết nét
cong trái lớn phải ngang bằng với điểm đặt bút)
*Cấu tạo chữ G hoa: Gồm nét cong trái và nét khuyết dưới
*Cách viết: Đặt bút trên ĐK dọc 2, dưới ĐK ngang 4 (phía trên), viết một nét cong trái

nhỏ (lưng chạm ĐK dọc 1), lượn vòng lên chạm ĐK dọc 3 viết liền mạch nét cong rái
lớn, dừng bút tại giao điểm của ĐK ngang 2 (phía trên) và ĐK dọc 3 (Chỗ bắt đầu viết
nét cong trái lớn phải ngang bằng với điểm đặt bút).
- Không nhấc bút, viết tiếp nét kuyết dưới và dừng bút trước ĐK dọc 4, dưới ĐK ngang
2 (phía trên).
2. Hoạt động 2: Luyện viết từ ứng dụng ( 7 phút)
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ ứng dụng:
Cần Giờ (Tên một huyện của Thành phố Hồ Chí
Minh, ở đây có khu rừng ngập mặn với nhiều loại
động thực vật đặc trưng của miền Duyên Hải Việt
Nam).
- HS nghe GV nhắc lại cách nối chữ C hoa sang chữ
â và từ chữ G hoa sang chữ i (nếu cần).

- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu
nghĩa của từ ứng dụng
- GV nhắc lại quy trình viết chữ
C, G hoa và cách nối từ chữ G
hoa sang chữ i.
- GV viết chữ Cần Giờ
- HD HS viết chữ Cần Giờ
vào VTV

- HS viết chữ Cần Giờ vào VTV.
Hoạt động 3: Luyện viết câu ứng dụng (8 phút)
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng:
Bàn tay ta làm nên tất cả,
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
Hoàng Trung Thông
(Câu thơ ca ngợi sức lao động, sáng tạo của con

- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu
nghĩa của câu ứng dụng
- GV cho HS nhắc lại cách viết
thể thơ lục bát
- HD HS viết câu ứng dụng vào
VTV

người. Nhờ sức lao động, sự sáng tạo, con người đã
chinh phục được thiên nhiên, khắc phục mọi khó
khăn làm cho cuộc sống ngày càng tốt đẹp).
- HS viết câu ứng dụng vào VTV.
2.5. Đánh giá bài viết
- HS tự đánh giá phần viết của mình và của bạn.
- HS nghe GV nhận xét một số bài viết.

- HS tự đánh giá phần viết của
mình và của bạn.
- HS nghe GV nhận xét một số
bài viết

Luyện viết thêm:
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ Phan Đình Giót
(1922-1954, là một trong 16 anh hùng lực lượng vũ
trang nhân dân được tuyên dương thành tích trong
chiến dịch Điện Biên Phủ. Phan Đình Giót đã tham

- HS đọc và tìm hiểu từ Phan
Đình Giót
- HS viết vào VTV

gia nhiều chiến dịch lớn như: Trung Du, Tây Bắc,
Hoà Bình, Điện Biên Phủ) và câu ứng dụng: Con cua
máy sẽ giúp ba mẹ thu hoạch lúa nhanh hơn.
- HD HS viết từ Phan Đình Giót vào VTV
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận
dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video cảnh đẹp của Cần Giờ.
+Cần Giờ thuộc Thành phố nào của nước ta?
+ Nếu có dịp được tới thăm vùng đất Cần Giờ thì em
sẽ làm gì để có thể lưu lại những khoảng khắc đẹp ở
nơi đó?
- Nhận xét, tuyên dương

HS quan sát

Hs trả lời

Lắng nghe để rút kinh nghiệm

*Nối tiếp:
Đánh giá bài viết: GV nhận xét một số bài viết.
- Chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Hs hoàn thành bài viết tuy nhiên độ cao con chữ chưa
chính xác rất nhiều.

ĐẠO ĐỨC
BÀI 5: TÍCH CỰC HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ Ở LỚP, Ở TRƯỜNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Với bài này HS
- Nêu được một số biểu hiện của tích cực hoàn thành nhiệm vụ ở lớp, ở trường;
- Biết được vì sao phải tích cực hoàn thành nhiệm vụ ở lớp, ở trường;
- Hoàn thành nhiệm vụ ở lớp, ở trường đúng kế hoạch, có chất lượng;
- Nhắc nhở bạn bè tích cực hoàn thành nhiệm vụ ở lớp, ở trường;
2. Năng lực:
* Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác hoàn thành nhiệm vụ ở lớp, ở trường một cách tích cực và tự
học hỏi them các cách khác để tự giác hoàn thành nhiệm vụ ở lớp, ở trường đúng kế hoạch, có chất
lượng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra kiến và sắm vai giải quyết tình huống liên quan
đến tích cực hoàn thành nhiệm vụ ở lớp, ở trường.
* Năng lực riêng:
- Năng lực điều chỉnh hành vi:
+ Năng lực nhận thức chuẩn mực hành vi: Nêu được một số biểu hiện tích cực hoàn thành nhiệm
vụ ở lớp, ở trường. Biết được vì sao phải tích cực hoàn thành nhiệm vụ ở lớp, ở trường;
+ Năng lực đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Đánh giá được hành vi
liên quan đến tích cực hoàn thành nhiệm vụ ở lớp, ở trường. Nhắc nhở bạn bè tích cực hoàn thành
nhiệm vụ ở lớp, ở trường;
+ Năng lực điều chỉnh hành vi: - Hoàn thành nhiệm vụ ở lớp, ở trường đúng kế hoạch, có chất
lượng;
- Năng lực phát triển bản thân: Lên kế hoạch và thực hiện kế ...
 
Gửi ý kiến