Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giáo án theo tuần lớp 2 môn TNXH

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ma Thị Anh Thư
Ngày gửi: 11h:16' 04-10-2026
Dung lượng: 60.9 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 2 - TUẦN 6
CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH
BÀI 5: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH - TIẾT 3
Thời gian thực hiện: 35 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Chia sẻ được thông tin về nghề nghiệp của các thành viên trong gia đình và nêu được lợi ích của
một số nghề nghiệp đối với gia đình, xã hội.
- Biết nói về nghề nghiệp mình yêu thích, bước đầu nêu được lí do yêu thích và lợi ích của nghề
nghiệp đó.
- Vận dụng kiến thức đã học trong chủ đề Gia đình để tạo sản phẩm đơn giản thể hiện sự quan
tâm, gắn kết giữa các thành viên trong gia đình.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động nhớ lại kiến thức đã học về nghề nghiệp, tự chuẩn bị tranh ảnh hoặc
thông tin về nghề nghiệp của người thân để chia sẻ trước lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi theo cặp đôi, lắng nghe bạn nói về nghề nghiệp trong gia đình
và nhận xét bằng lời nói lịch sự, tôn trọng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn ý tưởng phù hợp để vẽ hoặc mô tả thiết bị thông
minh giúp gắn kết gia đình, thể hiện được sự quan tâm đến người thân.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Biết trân trọng công việc của người thân, yêu thương và quan tâm đến ông bà, cha mẹ,
anh chị em trong gia đình.
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia trao đổi, giới thiệu sản phẩm, hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và
nhiệm vụ nhóm.
- Trách nhiệm: Có ý thức thực hiện những việc làm vừa sức để giúp đỡ gia đình, giữ gìn sự gắn bó
và hạnh phúc gia đình.
4. Tích hợp
- Tích hợp AI - YCCĐ 2.D1.1: HS hình thành ý tưởng về một thiết bị thông minh có thể hỗ trợ
gắn kết các thành viên trong gia đình. HS hiểu AI/thiết bị thông minh chỉ là công cụ nhắc nhở, hỗ
trợ; tình yêu thương, sự quan tâm và hành động trực tiếp của con người vẫn là điều quan trọng
nhất trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh SGK trang 23; tranh/ảnh về một số nghề nghiệp, phiếu ý tưởng “Robot nhắc nhở yêu
thương”, máy tính, máy chiếu.
- HS: SGK, VBT, tranh/ảnh mô phỏng hoặc thông tin về nghề nghiệp của các thành viên trong gia
đình; bút màu, giấy vẽ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG (3-5 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập, giúp HS nhớ lại nội dung về nghề nghiệp và chủ đề Gia
đình đã học.
- GV tổ chức cho HS sắm vai trò chơi “Phóng viên
- 1 HS đóng vai phóng viên; các HS
nhỏ tuổi”. GV mời 1 HS làm phóng viên, đặt câu hỏi khác trả lời phỏng vấn, kể tên một số
phỏng vấn bạn: “Bạn hãy kể một nghề nghiệp của
nghề nghiệp như bác sĩ, giáo viên, nông
người lớn mà bạn biết.”
dân, công nhân, bộ đội, người bán hàng.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- GV hỏi: Vì sao chúng ta cần tìm hiểu và trân trọng
nghề nghiệp của người lớn trong gia đình?

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS trả lời: Vì mỗi nghề đều có ích,
giúp gia đình có thu nhập, giúp xã hội
phát triển và giúp chúng em hiểu hơn về
công việc của người thân.
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài và ghi
vở.

- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt: Hôm nay các
em tiếp tục ôn tập chủ đề Gia đình qua việc chia sẻ
nghề nghiệp của người thân và sáng tạo ý tưởng giúp
gia đình gắn kết hơn.
2. VẬN DỤNG, THỰC HÀNH (24-26 phút)
Mục tiêu: HS chia sẻ được nghề nghiệp của người thân, nói được nghề nghiệp yêu thích và
sáng tạo ý tưởng thiết bị thông minh giúp gắn kết gia đình.
Hoạt động 1: Chia sẻ với bạn về nghề nghiệp của
- HS lắng nghe tên hoạt động, chuẩn bị
các thành viên trong gia đình
tranh ảnh hoặc thông tin đã sưu tầm.
- GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi: Nói với bạn về
- HS trao đổi cặp đôi; mỗi HS nói về
nghề nghiệp hoặc công việc của một người lớn trong một người thân trong gia đình theo gợi ý
gia đình em theo gợi ý: Người đó là ai? Làm nghề gì? của GV.
Công việc đó có ích lợi gì?
- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp, khuyến khích - Một số HS trình bày: Bố em là công
HS kết hợp tranh ảnh đã chuẩn bị.
nhân, làm ra sản phẩm cho mọi người;
mẹ em là giáo viên, dạy học sinh; bà em
bán hàng, cung cấp hàng hóa cho mọi
người.
- GV hỏi: Các nghề nghiệp của người lớn trong gia
- HS trả lời: Đều là lao động có ích, có
đình có điểm gì giống nhau?
thể tạo thu nhập, giúp nuôi sống gia đình
và đóng góp cho xã hội.
- GV củng cố thêm: Có những công việc tình nguyện - HS kể: dọn vệ sinh đường phố, trồng
không nhận lương nhưng vẫn rất đáng quý. Em hãy kể cây, quyên góp sách vở, giúp đỡ người
tên một số công việc tình nguyện mà em biết.
khó khăn, tham gia cứu trợ khi có thiên
tai.
- GV nhận xét và chốt: Mỗi nghề nghiệp đều có giá trị - HS lắng nghe, ghi nhớ và thể hiện thái
riêng. Chúng ta cần biết ơn người lao động, trân trọng độ trân trọng nghề nghiệp của người
công việc của người thân và cố gắng học tập để sau
thân.
này làm việc có ích.
Hoạt động 2: Chia sẻ với bạn về nghề nghiệp mình - HS chuyển sang hoạt động chia sẻ
yêu thích
nghề nghiệp mơ ước.
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi theo các câu hỏi:
- HS trao đổi cặp đôi, lần lượt nói về
Em mơ ước sau này làm nghề gì? Vì sao em thích
nghề nghiệp mình yêu thích và lí do yêu
nghề đó? Nghề đó mang lại lợi ích gì cho mọi người? thích nghề đó.
- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp, gợi ý HS nói
- HS chia sẻ: Em muốn làm bác sĩ vì
thành câu đầy đủ, rõ ràng.
muốn chữa bệnh cho mọi người; em
muốn làm cô giáo vì muốn dạy học sinh;
em muốn làm kĩ sư vì muốn xây nhà đẹp

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
và an toàn.
- GV hỏi: Để thực hiện ước mơ nghề nghiệp, ngay từ - HS trả lời: Cần chăm học, rèn sức
bây giờ em cần làm gì?
khỏe, biết giúp đỡ người khác, yêu lao
động và học cách làm việc có trách
nhiệm.
- GV nhận xét, khen ngợi những ước mơ đẹp và nhắc - HS lắng nghe, vỗ tay động viên bạn và
HS tôn trọng ước mơ của bạn, không chê cười nghề
ghi nhớ cần tôn trọng ước mơ nghề
nghiệp bạn yêu thích.
nghiệp của nhau.
Hoạt động 3: Sáng tạo ý tưởng “Robot nhắc nhở
- HS chuẩn bị giấy vẽ, bút màu và lắng
yêu thương”
nghe nhiệm vụ sáng tạo.
Tích hợp AI - YCCĐ 2.D1.1: GV nêu tình huống:
- HS lắng nghe, hiểu rằng AI/thiết bị
Nếu trong gia đình có một thiết bị thông minh biết
thông minh có thể hỗ trợ nhắc nhở
nhắc ngày sinh nhật của ông bà, nhắc con gọi điện hỏi nhưng không thay thế được tình cảm, lời
thăm bố mẹ khi đi xa hoặc nhắc cả nhà cùng ăn cơm nói và hành động yêu thương của con
đúng giờ, thiết bị đó có thể giúp gia đình gắn kết hơn. người.
Tuy nhiên, GV nhấn mạnh: AI chỉ có thể nhắc nhở
bằng âm thanh, hình ảnh hoặc thông báo; còn lời chúc,
cái ôm, sự quan tâm, việc giúp đỡ người thân phải do
chính con người thực hiện bằng tình cảm thật. Vì vậy,
khi nghĩ ra “Robot nhắc nhở yêu thương”, các em cần
chú ý thiết bị giúp gia đình nhớ quan tâm nhau, chứ
không thay thế tình yêu thương của mình dành cho
người thân.
- GV giao nhiệm vụ: Mỗi nhóm hãy vẽ hoặc mô tả ý - HS làm việc nhóm 4, thảo luận tên
tưởng “Robot nhắc nhở yêu thương”. Robot cần có
robot, chức năng và cách robot nhắc nhở
tên, chức năng và một việc cụ thể giúp gia đình gắn
các thành viên quan tâm nhau.
kết hơn.
- GV gợi ý: Robot có thể nhắc ngày sinh nhật ông bà, - HS lựa chọn ý tưởng, vẽ robot hoặc
nhắc em chào bố mẹ khi về nhà, nhắc cả nhà cùng dọn viết mô tả ngắn vào phiếu nhóm.
bàn ăn, nhắc hỏi thăm người thân khi bị ốm.
- GV mời đại diện nhóm trình bày sản phẩm; yêu cầu - Đại diện nhóm trình bày; nhóm khác
nhóm khác nhận xét theo tiêu chí: ý tưởng có giúp gia nhận xét, góp ý để robot có lời nhắc phù
đình gắn kết không, lời nhắc có lịch sự và phù hợp
hợp, ấm áp và dễ thực hiện.
không.
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt: Công nghệ thông - HS lắng nghe, ghi nhớ và nêu một việc
minh có thể hỗ trợ cuộc sống, nhưng gia đình hạnh
bản thân sẽ làm để gắn kết gia đình.
phúc cần nhất là tình yêu thương, sự quan tâm, lời nói
lễ phép và việc làm cụ thể của mỗi người.
3. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3-4 phút)
Mục tiêu: HS hệ thống nội dung bài học và vận dụng vào cuộc sống gia đình.
- GV hỏi: Hôm nay em đã chia sẻ được những nội
- HS trả lời: Chia sẻ nghề nghiệp của
dung nào?
người thân, nghề nghiệp mình yêu thích
và ý tưởng robot nhắc nhở yêu thương.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- GV yêu cầu HS nói một việc em sẽ làm trong tuần
này để thể hiện sự quan tâm với gia đình.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS nêu: Em sẽ hỏi thăm ông bà; phụ
mẹ dọn bàn; giúp em cất đồ chơi; chúc
mừng sinh nhật người thân; nói lời cảm
ơn với bố mẹ.
- HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm vụ.

- GV nhận xét tiết học, dặn HS thực hiện việc đã cam
kết và chuẩn bị cho bài học về chủ đề Trường học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ):
………………………………………………………………………………………………………
…………………
………………………………………………………………………………………………………
…………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 2 - TUẦN 6
CHỦ ĐỀ: TRƯỜNG HỌC
BÀI 6: CHÀO ĐÓN NGÀY KHAI GIẢNG - TIẾT 1
Thời gian thực hiện: 35 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Kể được một số hoạt động diễn ra trong ngày khai giảng và nói được ý nghĩa của ngày khai
giảng đối với học sinh, thầy cô và nhà trường.
- Nhận xét được sự tham gia của các bạn trong ngày khai giảng và chia sẻ được cảm nhận của bản
thân về ngày khai giảng ở trường em.
- Biết thể hiện tình yêu trường lớp, thầy cô, bạn bè và tích cực tham gia các hoạt động phù hợp
trong ngày khai giảng.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát tranh, nhớ lại trải nghiệm ngày khai giảng của bản thân và
mạnh dạn chia sẻ trước lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi theo cặp đôi, nhóm 4; lắng nghe bạn kể về ngày khai giảng và
nhận xét bằng lời nói lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết nêu cách tham gia ngày khai giảng an toàn, vui vẻ, biết đề
xuất lời chúc hoặc hình ảnh phù hợp để chào mừng năm học mới.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Biết quan tâm, hỗ trợ bạn bè, đặc biệt là các bạn còn rụt rè hoặc bạn khuyết tật để cùng
tham gia ngày khai giảng vui vẻ.
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động học tập, quan sát tranh, thảo luận và hoàn thành nhiệm
vụ được giao.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ trật tự, nghiêm túc khi chào cờ, tham gia hoạt động khai giảng đúng
quy định và giữ gìn hình ảnh đẹp của lớp, của trường.
4. Tích hợp
- Quyền con người: HS nhận biết quyền được học tập, vui chơi, bày tỏ ý kiến và tham gia các hoạt
động ở trường một cách bình đẳng; biết quan tâm, hỗ trợ bạn khuyết tật hoặc bạn còn rụt rè cùng
tham gia ngày khai giảng.
- Tích hợp AI - YCCĐ 2.A1.1: HS biết AI/tìm kiếm thông minh có thể hỗ trợ tìm hình ảnh, bài hát
hoặc lời chúc về ngày khai giảng; HS cần chọn nội dung phù hợp, an toàn, không sao chép máy

móc và không chia sẻ thông tin cá nhân khi sử dụng môi trường số dưới sự hướng dẫn của giáo
viên, người lớn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh SGK trang 24, 25; hình ảnh/video về lễ khai giảng của nhà trường; máy tính, máy
chiếu; phiếu thảo luận nhóm.
- HS: SGK, VBT, tranh/ảnh hoặc kỉ niệm đáng nhớ về ngày khai giảng (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG (3-5 phút)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, gợi nhớ trải nghiệm ngày khai giảng và kết nối vào chủ đề
Trường học.
- GV đưa tranh chủ đề Trường học và giới thiệu: - HS quan sát tranh, lắng nghe và chuẩn bị
Từ hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu những hoạt chia sẻ hiểu biết của mình về trường học.
động gần gũi ở trường học.
- GV tổ chức cho HS giải câu đố: “Ngày gì tháng - HS trả lời: Ngày khai giảng.
9 mồng 5, học sinh náo nức, tung tăng đến
trường?”
- GV hỏi: Ngày khai giảng thường diễn ra khi
- HS trả lời: Ngày khai giảng thường diễn ra
nào? Em nhớ nhất hoạt động nào trong ngày đó? đầu năm học mới; HS nêu hoạt động nhớ
nhất như chào cờ, nghe trống trường, văn
nghệ, gặp bạn bè, thầy cô.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài: Chúng ta sẽ cùng - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài và ghi vở.
tìm hiểu các hoạt động và ý nghĩa của ngày khai
giảng.
2. KHÁM PHÁ (15-17 phút)
Mục tiêu: HS quan sát tranh, kể được hoạt động trong lễ khai giảng, nêu ý nghĩa ngày
khai giảng và nhận biết quyền tham gia hoạt động ở trường bình đẳng.
Hoạt động 1: Các hoạt động diễn ra trong lễ
- HS lắng nghe tên hoạt động, mở SGK quan
khai giảng
sát tranh.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong SGK
- HS quan sát hình 1 và trả lời: Cô giáo/nhà
trang 24 và giới thiệu: Đây là hình ảnh lễ khai
trường đang tổ chức lễ chào cờ, các bạn HS
giảng của trường bạn Minh và Hoa. Em hãy cho đứng nghiêm trang, có cô phát biểu trước
biết trong tranh đang diễn ra hoạt động gì.
toàn trường.
- GV hỏi: Khi tham gia lễ chào cờ trong ngày
- HS trả lời: Cần đứng nghiêm trang, hát
khai giảng, các bạn cần có thái độ như thế nào? Quốc ca, giữ trật tự, lắng nghe thầy cô và
không nói chuyện riêng.
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5
- HS quan sát tranh, trao đổi cặp đôi và nêu:
trong SGK trang 25 và trao đổi cặp đôi: Kể các Thầy cô đón HS lớp 1; cô hiệu trưởng đánh
hoạt động diễn ra trong ngày khai giảng
trống khai giảng; đại diện HS phát biểu; các
bạn HS biểu diễn văn nghệ.
- GV mời đại diện một số cặp chia sẻ trước lớp; - Đại diện cặp trình bày; HS khác nhận xét,
yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung hoạt động
bổ sung các hoạt động như đón học sinh mới,
còn thiếu.
chào cờ, đánh trống khai giảng, phát biểu,

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- GV hỏi: Trong ngày khai giảng, các bạn trong
tranh có cảm xúc như thế nào?

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
múa hát.
- HS trả lời: Các bạn háo hức, vui vẻ, tự hào;
các em lớp 1 có thể còn bỡ ngỡ nhưng được
thầy cô và anh chị chào đón.
- HS lắng nghe, nêu cách hỗ trợ bạn: rủ bạn
cùng tham gia, nhường đường cho bạn, giúp
bạn xếp hàng, động viên bạn khi bạn còn rụt
rè, không chê cười bạn.

Tích hợp Quyền con người: GV gợi mở: Trong
ngày khai giảng, mọi học sinh đều có quyền được
đến trường, được học tập, được vui chơi và tham
gia các hoạt động của nhà trường. Nếu trong lớp
có bạn rụt rè, bạn mới chuyển đến hoặc bạn
khuyết tật, chúng ta cần chào đón, giúp bạn xếp
hàng, cùng bạn tham gia trò chơi, không trêu
chọc, không bỏ bạn lại phía sau. Khi biết lắng
nghe và tôn trọng cảm xúc của bạn, lớp học sẽ
trở thành nơi an toàn, thân thiện và bình đẳng với
mọi học sinh.
Hoạt động 2: Ý nghĩa của ngày khai giảng
- HS chuyển sang tìm hiểu ý nghĩa của ngày
khai giảng.
- GV hỏi: Theo em, ngày khai giảng có ý nghĩa - HS trả lời: Ngày khai giảng là ngày bắt đầu
gì đối với học sinh?
năm học mới, giúp chúng em gặp lại thầy cô,
bạn bè và có thêm động lực học tập.
- GV hỏi: Vì sao tiếng trống khai giảng lại làm
- HS trả lời: Vì tiếng trống báo hiệu năm học
các bạn cảm thấy háo hức?
mới bắt đầu, nhắc chúng em cố gắng học tập
và tham gia tốt các hoạt động ở trường.
- GV chốt: Ngày khai giảng là mốc đánh dấu
- HS lắng nghe và ghi nhớ ý nghĩa của ngày
năm học mới bắt đầu; đó là ngày vui của học
khai giảng.
sinh, thầy cô và nhà trường.
3. THỰC HÀNH (8-10 phút)
Mục tiêu: HS kể lại buổi khai giảng ở trường em, chia sẻ cảm xúc, mong muốn và biết tôn
trọng ý kiến của bạn.
Hoạt động 3: Kể về buổi khai giảng ở trường - HS chuẩn bị kể về buổi khai giảng đã tham
em
gia.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 theo gợi ý:
- HS thảo luận nhóm 4, kể lại các hoạt động
Trường em có những hoạt động nào trong ngày như chào cờ, nghe đánh trống, xem văn
khai giảng? Em đã tham gia hoạt động nào? Em nghệ, đón HS lớp 1, chụp ảnh cùng lớp; nêu
có cảm xúc gì?
cảm xúc vui, hồi hộp, tự hào.
- GV mời đại diện nhóm chia sẻ trước lớp,
- Đại diện nhóm chia sẻ; nhóm khác lắng
khuyến khích HS kết hợp tranh/ảnh hoặc kỉ niệm nghe, nhận xét và bổ sung bằng lời nói lịch
đã chuẩn bị.
sự.
- GV hỏi thêm: Em mong muốn điều gì trong
- HS nêu mong muốn: được học tập tốt, có
ngày khai giảng hoặc trong năm học mới?
nhiều bạn mới, tham gia văn nghệ, giúp đỡ
bạn, lớp học vui vẻ và đoàn kết.
- GV nhận xét, khen ngợi HS biết chia sẻ cảm
- HS lắng nghe, vỗ tay động viên bạn.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
xúc và biết lắng nghe bạn.
4. VẬN DỤNG (4-5 phút)
Mục tiêu: HS biết sử dụng gợi ý từ công cụ số/AI dưới sự hướng dẫn để chọn lời chúc khai
giảng phù hợp, an toàn.
Tích hợp AI - YCCĐ 2.A1.1: GV giới thiệu:
- HS lắng nghe, nhận biết AI/tìm kiếm thông
Khi muốn tìm một bài hát, hình ảnh hoặc lời
minh có thể gợi ý nội dung nhưng cần chọn
chúc về ngày khai giảng, giáo viên hoặc người
lọc. HS chọn lời chúc ngắn gọn, lịch sự, phù
lớn có thể dùng công cụ tìm kiếm thông minh/AI hợp: “Chúc bạn năm học mới vui vẻ, chăm
để gợi ý nhanh. Tuy nhiên, không phải gợi ý nào ngoan và học tốt.”
cũng phù hợp với học sinh lớp 2. Các em cần biết
chọn nội dung trong sáng, lịch sự, đúng chủ đề;
không tự ý bấm vào đường link lạ, không nhập
họ tên, địa chỉ, số điện thoại, hình ảnh riêng tư
của mình lên mạng. GV minh họa 2 lời chúc: một
lời chúc phù hợp, một lời chúc dài và khó hiểu;
yêu cầu HS chọn lời chúc phù hợp để tặng bạn
nhân ngày khai giảng.
- GV yêu cầu HS nói một lời chúc khai giảng
- HS nói lời chúc: Chúc bạn năm học mới vui
dành cho bạn bên cạnh.
vẻ; chúc bạn học tốt; chúc lớp mình đoàn kết
và chăm ngoan.
- GV cho HS quan sát lời chốt trong SGK và
- HS quan sát, lắng nghe và nhắc lại: Ngày
nhắc: Sau tiếng trống khai giảng, các em bắt đầu khai giảng thật là vui. Sau tiếng trống khai
năm học mới với niềm vui, sự cố gắng và tình
giảng, các em bắt đầu năm học mới.
yêu trường lớp.
- GV nhận xét giờ học; dặn HS kể cho người thân - HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
nghe về ngày khai giảng và vẽ tranh hoạt động
em yêu thích nhất trong ngày khai giảng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ):
………………………………………………………………………………………………………
…………………
………………………………………………………………………………………………………
…………………
 
Gửi ý kiến