Giáo án theo Tuần (Lớp 2). Giáo án Tuần 25 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: huỳnh thị thu thủy
Ngày gửi: 21h:42' 09-04-2023
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: huỳnh thị thu thủy
Ngày gửi: 21h:42' 09-04-2023
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 25
Năm học: 2022 - 2023
Từ ngày 05/12/2022 đến ngày 09/12/2022
Thứ
2
06/3/2023
3
07/3/2023
Tiết
Môn
Tên bài dạy
1
2
3
4
HĐTN
Tiếng Việt
Tiếng Việt
GDTC
SHDC: Tham gia hoạt động “Lời nhắn nhủ yêu
thương”
Quê mình đẹp nhất (tiết 1)
Quê mình đẹp nhất (tiết 2)
Động tác nhảy và động tác điều hòa
1
2
3
Toán
TNXH
TV*
Các số từ 111 đến 200 (tiết 2)
Chăm sóc, bảo vệ cơ quan hô hấp (tiết 1)
Ôn tập ba mẫu câu đã học
1
2
3
4
1
2
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
TNXH
Quê mình đẹp nhất (tiết 3)
Quê mình đẹp nhất (tiết 4)
Các số có ba chữ số (tiết 1)
Chăm sóc, bảo vệ cơ quan hô hấp (tiết 2)
1
2
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Rừng ngập mặn Cà Mau (tiết 1)
Rừng ngập mặn Cà Mau (tiết 2)
3
3
4
HĐNK NGLL 3
HĐNK NGLL1
Toán
Trí nhớ siêu phàm
Soạn thảo văn bản
Các số có ba chữ số (tiết 2)
4
08/3/2023
1
2
3
GDTC
T*
HĐTN
Ôn tập kiểm tra đánh gia bài tập thể dục
Luyện đọc, viết, so sánh các số từ 111 đến 200
SHCĐ: Chia sẻ những hoạt động chung của gia đinh.
Lập thời gian biểu hoạt động chung của các thành viên
trong gia đình
5
09/3/2023
1
2
3
4
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TABN
TABN
Rừng ngập mặn Cà Mau (tiết 3)
Rừng ngập mặn Cà Mau (tiết 4)
6
10/3/2023
1
2
3
Nhạc
Mĩ thuật
Toán
Chú hổ trong rừng T1
Các số có ba chữ số (tiết 3)
1
2
3
4
Tiếng Việt
Tiếng Việt
ĐĐ
Toán
Rừng ngập mặn Cà Mau (tiết 5)
Rừng ngập mặn Cà Mau (tiết 6)
Em yêu quê hương (tiêt 2)
Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị
1
HĐTN
2
HĐNK-NGLL 2
SHL: Làm thiệp hoặc món quà tặng người phụ nữ mà
em yêu quý
Chủ đề 4: Trường học nơi em học và vui chơi ( 2 tiết
/học tiết 1)
3
TV*
STEM
Luyện viết Rừng ngập mặn Cà Mau
Duyệt của BGH
Ngày 10.3.2023
GVCN
HUỲNH THỊ THU THUỶ
…………………………………………………………………………………………….
Thứ Hai ngày 06 tháng 3 năm 2023
HĐTN
SHDC: THAM GIA HOẠT ĐỘNG “LỜI NHẮN NHỦ YÊU THƯƠNG”
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự quan tâm chăm
sóc, biết ơn đến các thành viên trong gia đình.
- Trao đổi được với người thân về một số hoạt động chung trong gia đình.
- Thực hiện được một số việc làm thể hiện sự quý trọng phụ nữ
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ người thân trong gia đình.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, tỏ lòng biết ơn đối với những
người thân trong gia đình.
3. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống
và liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học
tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến thức vào
thực tiễn.
b. Năng lực đặc thù:
- Lựa chọn các tiết mục văn nghệ (múa, hát, đọc thơ, kể chuyện, …) thể hiện tình
cảm với người em yêu quý.
- Nói được lời nhắn nhủ yêu thương tới tất cả thành viên trong gia đình.
- Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân với các thế hệ
trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phụ kiện tham gia các hoạt động chung của trường.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Khởi động: Nghi lễ chào cờ.
Mục tiêu: HS ổn định thực hiện nghi
thức chào cờ.
Cách tiến hành:
- Ổn định tổ chức.
- Nghi lễ chào cờ
2. Nhận xét công tác tuần qua:
Mục tiêu: HS nhận xét được các hoạt
động trong tuần, biết được các ưu điểm
và tồn tại, hướng khắc phục.
Cách tiến hành:
- Lớp trưởng sơ kết tuần qua, tổng kết
HOẠT ĐỘNG HỌC
- Lớp trưởng thực hiện.
- Thực hiện clip Chào cờ
- HS lắng nghe
điểm và đưa ra kế hoạch tuần sau.
- GV nhận xét tình hình chung của cả lớp
các mặt: phong trào, vệ sinh, nề nếp, học
tập, …
3. Sinh hoạt theo chủ đề:
- GV giới thiệu chủ đề sinh hoạt: Tham
gia hoạt động “Lời nhắn nhủ yêu
thương”
Mục tiêu: Giúp học sinh tham gia tích
cực hoạt động “Lời nhắn nhủ yêu
thương”.
Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia
múa hát, đọc thơ, kể chuyện, …thể hiện
tình cảm với người mà em yêu quý.
- GV cho HS gửi lời nhắn nhủ tới các
thành viên trong gia đình.
- GV tổng kết, nhận xét, tuyên dương các
tiết mục dự thi có đầu tư, diễn cảm xúc.
4. Củng cố- Vận dụng
- GV giao nhiệm vụ cho các tổ chuẩn bị
tiết mục văn nghệ cho tuần sau liên quan
đến chủ đề: “Tham gia giao lưu với những
người phụ nữ tiêu biểu của địa phương”.
- HS tham gia múa hát, đọc thơ,
kể chuyện.
- HS nêu ý kiến cá nhân.
- HS lắng nghe.
- HS nghe chuẩn bị tuần tới.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
- Nhắc nhở HS hát Quốc ca nghiêm túc
………………………………..
TIẾNG VIỆT
QUÊ MÌNH ĐẸP NHẤT (TIẾT 1, 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1. Kiến thức:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lượt lời của các nhân vật, lời người dẫn chuyện.
- Hiểu nội dung bài đọc: Tình yêu quê hương của hai bạn nhỏ; biết liên hệ bản
thân: Yêu quý quê hương; biết đóng vai nhân vật để nói và đáp lời cảm ơn phù
hợp.
2. Kĩ năng:
- Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.
- Nói với bạn về cảnh đẹp nơi em sống; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội
dung bài đọc qua tên bài và tranh minh hoạ.
3.Thái độ:
-Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt; chia sẻ với
bạn cảm xúc của em đối với quê hương.
4.Năng lực:
a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
b. Năng lực đặc thù :
- Biết đóng vai nhân vật để nói và đáp lời cảm ơn phù hợp.
- Chọn được một bức tranh về cảnh đẹp thiên nhiên và nói được về bức tranh đó.
5.Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, trách nhiệm
- Bước đầu thể hiện tình yêu quê hương nơi mình sống bằng việc làm cụ thể (kính
trọng, biết ơn người lao động,tham gia các hoạt động phù hợp với lứa tuổi…).
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
● Giáo viên: SHS, VBT, SGV.
+ Ti vi/ máy tính/PP, tranh ảnh SHS phóng to
+ Tranh ảnh, video clip HS giúp bố mẹ làm việc nhà
+ Bảng phụ ghi đoạn từ Cả hai reo lên …. bữa cơm chiều mẹ nấu quá.
+ Thẻ từ ghi sẵn các từ ngữ ở BT 3 để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
● Học sinh: Sách, vở bài tập, bảng con, …
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, trò chơi,…
2.Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
5'
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động (4 – 5 phút):
Mục tiêu: GV giới thiệu tên chủ điểm và
nêu cách hiểu hoặc suy nghĩ của em về tên
chủ điểm Sắc màu quê hương.
Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm
thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm
đôi.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tên chủ điểm: Sắc màu quê
- HS lắng nghe
hương.
- HS nêu suy nghĩ
- Yêu cầu HS nêu cách hiểu hoặc suy nghĩ của
mình về tên chủ điểm Sắc màu quê hương.
- HS chia sẻ trong nhóm
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi để chia sẻ cho
nhau nghe về cảnh đẹp mình sống (đó là cảnh
gì, cảnh có gì đẹp, cảm xúc…)
- HS lắng nghe, nhắc lại tên
bài.
- GV giới thiệu bài mới và ghi tên bài đọc mới
Quê mình đẹp nhất.
30'
2.Khám phá và luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
Mục tiêu: Giúp học sinh đọc đúng, lưu
loát từ ngữ, câu, đoạn, bài.
Phương pháp, hình thức tổ chức: đọc cá
nhân (từ khó, câu), nhóm (đoạn).
Cách tiến hành:
Hướng dẫn luyện đọc từ khó:
-Giáo viên đọc mẫu lần 1
- HS lắng nghe
-GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau từng câu.
- HS đọc thành tiếng câu (đọc
-Nghe và chỉnh sửa lỗi các em phát âm sai.
- Yêu cầu HS tìm từ khó có trong bài. VD: nghĩ, nối tiếp)
cõng, song vỗ, sụt sùi…
- HS tìm từ khó.
-Gạch dưới những âm vần dễ lẫn
-Cho HS đọc từ khó
Luyện đọc đoạn :
- GV hướng dẫn cách đọc
- HS đọc từ khó.
- Lắng nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm giúp học
sinh.
Hướng dẫn ngắt giọng :
- HS đọc đoạn, bài đọc trong
-GV đọc mẫu câu dài, câu cần ngắt giọng, yêu nhóm nhỏ và trước lớp.
cầu học sinh lắng nghe và đọc ngắt giọng lại.
Trong giấc mơ,/ Nguyên thấy mình và Thảo/tình
cờ gặp đám mây đang nằm ngủ/ trên đỉnh núi.//
Hai bạn nhẹ nhàng leo lên/ và nghĩ rằng đám
mây sẽ cõng mình/ lên trời.// ,…
-Hướng dẫn học sinh rút ra từ cần giải nghĩa
-Yêu cầu học sinh luyện đọc trong nhóm.
- Hướng dẫn học sinh nhận xét bạn đọc.
Thi đọc:
-Mời các nhóm thi đọc.
-GV lắng nghe và nhận xét.
15'
- HS đọc.
-HS tìm từ khó hiểu và giải
nghĩa từ.
-HS luyện đọc theo nhóm.
-Các nhóm tham gia thi đọc, các
em khác nhận xét.
Tiết 2:
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
Mục tiêu: Giúp học sinh trả lời được các
câu hỏi có trong nội dung bài.
Phương pháp,hình thức tổ chức: thực
hành, vấn đáp, …
Cách tiến hành:
Giáo viên đặt câu hỏi:
- Trong giấc mơ, Nguyên và Thảo được đám
mây đưa đi đâu?
-HS đọc thầm lại bài đọc và thảo
luận theo cặp/ nhóm nhỏ để trả
lời câu hỏi trong SHS.
- Trong giấc mơ, Nguyên và
Thảo được đám mây đưa đi lên
tận trời xanh.
- Lúc đầu, hai bạn cảm thấy rất
thích thú với cảnh vật xung
quanh.
- Lúc đầu, hai bạn cảm thấy thế nào?
- Sau đó hai bạn lại mong muốn
được về nhà, vì cảm thấy trên
- Sau đó hai bạn lại mong muốn đều gì? Vì sao?
trời không thú vị, cảnh vật
không đẹp như dưới mặt đất và
hai bạn bị đói bụng.
- Hai bạn nhận ra rằng chỉ có
- Sau chuyến đi, hai bạn nhận ra điều gì?
-Nhận xét phần trả lời câu hỏi của học sinh.
quê mình là đẹp nhất.
-HS rút ra nội dung bài (Tình
yêu quê hương của hai bạn
- GDKNS: GD HS yêu quê hương nơi mình sống nhỏ.) và liên hệ bản thân: biết
bằng việc làm cụ thể (kính trọng, biết ơn người
yêu quê hương, tự hào, giữ gìn
lao động, tham gia các hoạt động phù hợp với
vệ sinh chung…
lứa tuổi…).
10'
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Mục tiêu: Giúp học sinh diễn cảm bài đọc
Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan
sát, thực hành, đàm thoại, trực quan, vấn
đáp, thảo luận.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS nêu cách hiểu của các em về nội
- HS nhắc lại nội dung bài
dung bài. Từ đó, bước đầu xác định được giọng
đọc của nhân vật và một số từ ngữ cần nhấn
- HS nghe GV đọc
giọng.
- GV đọc lại đoạn từ Cả hai reo lên …. bữa cơm
chiều mẹ nấu quá.
- HD HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn
- HS luyện đọc
- HS khá, giỏi đọc cả bài
từ Cả hai reo lên …. bữa cơm chiều mẹ nấu
quá.
- Yêu cầu HS khá, giỏi đọc cả bài
10'
Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
Mục tiêu: HS biết nói lời cảm ơn, biết đáp
lời cảm ơn.
Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan
sát, thực hành, đàm thoại, trực quan, vấn
đáp, thảo luận.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động
Cùng sáng tạo – Lời hay ý đẹp
- Yêu cầu HS chia nhóm, đóng vai nhân vật
Nguyên và Thảo nói lời cảm ơn; chị gió và đại
bàng đáp lời cảm ơn.
- Yêu cầu 1 vài nhóm lên đóng vai.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS xác định yêu cầu
- HS đọc phân vai trong nhóm
4.
- 1 vài nhóm lên đóng vai.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
- Giáo dục: Cần nói lời cảm ơn khi được người khác giúp đỡ và đáp lại lời cảm
ơn phù hợp, lễ độ, thể hiện thái độ chân thành.
……………………….………..
GDTC
ĐỘNG TÁC NHẢY VÀ ĐỘNG TÁC ĐIỀU HOÀ
(GV Bộ môn dạy)
……………………….………..
TOÁN
CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200 (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức kĩ năng:
- Nhận biết được các số từ 111 đến 200. Đếm, lập số, đọc, viết, cấu tạo thập phân
của các số từ 111 đến 200. So sánh, xếp thứ tự các số, xác định vị trí các số (từ 111
đến 200) trên tia số.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực đặc thù: Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giao
tiếp toán học.
2.2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
3. Phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
4. Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- GV: 1 thẻ trăm, 10 thanh chục, 17 khối lập phương.
- HS: 1 thẻ trăm, 3 thanh chục và 5 khối lập phương, bảng con, SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Thời gian
4'
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học
vui tươi, sinh động kết hợp kiểm tra
kiến thức cũ.
Hoạt động của học sinh
* Phương pháp: Trò chơi vượt
chướng ngại vật
* Hình thức: Cả lớp
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm số
lớn nhất trong các số:
a) 114, 118, 110
b) 106, 117, 109
- HS viết các số lớn nhất
của 3 dãy số vào bảng con
c) 111, 119, 114
25'
- GV nhận xét chung.
2. Hoạt động 2: Luyện tập
* Mục tiêu: HS : Nhận biết được các
số từ 111 đến 200. Đếm, lập số, đọc,
viết, cấu tạo thập phân của các số từ
111 đến 200.
So sánh, xếp thứ tự các số, xác định
vị trí các số (từ 111 đến 200) trên tia
số.
* Phương pháp : Thực hành, đàm
thoại, trò chơi, thảo luận
* Hình thức: Cá nhân, nhóm.
+ Bài 1: Làm theo mẫu
- GV giới thiệu bảng các số.
- GV hướng đẫn HS thực hiện mẫu.
* Hàng đầu: 111
. Quan sát hình ảnh các khối lập
phương:
Có 1 trăm khối lập phương, ta viết
chữ số 1 ở cột trăm.
- HS quan sát
. Có 1 chục khối lập phương, ta viết
chữ số 1 ở cột chục.
- HS theo dõi
. Có 1 đơn vị (có 1 khối lập phương
lẻ), ta viết chữ số 1 ở cột đơn vị.
- HS quan sát và trả lời
+ Viết số:
. Có 1 trăm, 1 chục và 1 đơn vị (GV
vừa nói, vừa chi tay vào các chữ số ở
các cột trăm, chục, đơn vị), ta viết số
111
+ Đọc số: một trăm mười một.
- HS chỉ tay vào từng chữ số của số
đã viêt (111) để nói giá trị của từng
chữ số.
* Hàng thứ hai: 121
- GV hướng dẫn HS tự thực hiện
tương tự số 111.
* Hàng thứ ba: 134
- GV đọc số, HS viết số ra bảng con
- HS nói giá trị mỗi chữ số của số
134.
- HS dùng ĐDHT thể hiện số 134.
- HS kiểm chửng với SGK.
- HS thực hiện các hàng còn lại.
Khi sửa bài, có thể yêu cầu HS: Đọc
số, viết số.
+ Bài 2: Số ?
- HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu, nhận
biết: thứ tự các số trên tia số, đọc số
còn thiếu.
Sau khi sửa bài, GV hướng dẫn thêm
cách đọc các số “đặc biệt”, như: 109;
115; 195;...; 191;... cho HS đọc xuôi ngược dãy số vừa hoàn thành.
3. Hoạt động 3: Củng cố
* Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại
cách đọc, viết số từ 101 đến 110.
* Phương pháp: Trò chơi Đố bạn
* Hình thức Cá nhân
- Lớp trưởng lên điều khiển các bạn
theo yêu cầu:
+ Lớp trưởng đọc số - Các bạn viết số
+ Lớp trưởng viết số - Các bạn đọc số
4. Hoạt động ở nhà:
* Mục tiêu: Tạo điều kiện để phụ
huynh
kết nối việc học tập của học sinh ở
- HS viết số 111 và bảng
con
- Cá nhân HS đọc số
- Nhóm đôi HS nói cho
nhau nghe
- HS thực hiện
- HS viết số vào bảng con
- HS trao đổi theo đôi bạn
- HS đọc nối tiếp
- 1 HS đọc yêu cầu
- Đôi bạn đọc kết quả cho
nhau nghe
trường và ở nhà, giúp cha mẹ hiểu
thêm về con em.
* Phương pháp: Tự học.
5'
- Giáo viên yêu học sinh về chơi lại
trò chơi “Đố bạn” với người thân
trong gia đình.
- Cả lớp thực hiện
- HS tự học
1'
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
- Rèn cho HS thuộc thứ tự các số từ 111-200
……………………….………..
TNXH
CHĂM SÓC, BẢO VỆ CƠ QUAN HÔ HẤP (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CÀN ĐẠT: Sau bài học, HS:
- Phân biệt được một số việc nên làm và không nên làm để bảo vệ cơ quan
hô hấp.
- Nêu được sự cần thiết và thực hiện được hít vào, thở ra đúng cách và tránh
xa nơi có khói bụi để bảo vệ cơ quan hô hấp.
- Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực khoa học: Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh: Nêu được sự
cần thiết và thực hiện được việc hít vào, thở ra đúng cách và tránh xa nơi có khói
bụi để bảo vệ cơ quan hô hấp.
- Phẩm chất: Biết quan tâm, chăm sóc yêu thương bản thân và gia đình.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Các hình trong bài 22 SGK, trang phục, đồ chơi phục vụ cho
việc đóng vai.
2. Học sinh: SGK, khẩu trang y tế.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, gợi mở - vấn đáp, trực quan, thảo
luận nhóm, thực hành.
2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
Hoạt động của giáo viên
5' 1. Hoạt động khởi động và khám phá
Hoạt động của học sinh
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu
biết của HS về lợi ích của việc tập thể dục buổi
sáng, dẫn dắt vào bài mới.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại,
gợi mở - vấn đáp,…
* Cách tiến hành:
GV tổ chức cho HS cùng hát bài “Tập thể dục
buổi sáng”.
- HS trả lời câu hỏi:
+ Bạn nhỏ làm gì vào buổi sáng?
+ Tập thể dục và hít thở sâu vào buổi sáng mang lại lơi
ích gì cho cơ thể chúng ta?
- GV mời 2 - 3 HS trả lời.
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học:
“Chăm sóc, bảo vệ cơ quan hô hấp”.
-
8'
-
HS trả lời câu hỏi: Bạn
nhỏ tập thể dục vào buổi
sáng?
-
HS trả lời.
2. Hoạt động hình thành, phát triển năng lực nhận
thức, tìm hiểu: (25 -27')
2.1. Hoạt động 1: Tác hại của khói bụi và thời tiết
lạnh
* Mục tiêu: HS nhận biết tác hại của khói bụi, thời
tiết lạnh đối với cơ quan hô hấp và có ý thức
tránh xa nơi khói bụi, giữ ấm cơ thể để bảo vệ cơ
- HS suy nghĩ và thảo luận câu
quan hô hấp.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận hỏi theo nhóm đôi.
nhóm, hỏi đáp.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK trang
88 và trả lời các câu hỏi: Chuyện gì xảy ra với
bạn Nam? Vì sao?
GV gợi mở để HS nêu lên được tác hại của việc
hít phải khói bụi và không giữ ấm cơ thể khi trời
lạnh.
- GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Cần tránh xa nơi khói bụi và biết giữ
ấm cơ thể khi trời lạnh để bảo vệ cơ quan hô
hấp.
12' 2.2. Hoạt động 2: Việc làm bảo vệ cơ quan hô hấp
* Mục tiêu: HS phân biệt được một số việc nên
làm và không nên làm để bảo vệ cơ quan hô hấp.
-
* Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, kể
chuyện,…
* Cách tiến hành:
GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, yêu cầu HS
quan sát các hình 4, 5, 6, 7 trong SGK trang 89
và trả lời câu hỏi: Các bạn trong từng hình đang
làm gì? Việc làm đó có ích lợi hay tác hại đến
cơ quan hô hấp? Vì sao?
- G V tổ chức cho HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cần HS liên hệ bản thân: Nêu những
việc em đã làm để bảo vệ cơ quan hô hấp.
- G V và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Để bảo vệ cơ quan hô hấp, em cần vệ
sinh sạch mũi và miệng.
2.3. Hoạt động 3: Thực hành đeo khẩu trang
* Mục tiêu: HS biết cách đeo khẩu trang y tế đúng
cách và an toàn.
-
7'
- HS quan sát tranh, thảo luận
nhóm để trả lời câu hỏi.
- Đại diện học sinh trình bày
trước lớp.
- HS trả lời.
Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, vấn
- HS trả lời các bước.
đáp, thực hành
* Cách tiến hành:
-
GV yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ các bước
đeo khẩu trang trong SGK trang 89, nêu thứ tự
- HS thực hành đeo khẩu trang
các bước đeo khẩu trang y tế.
theo nhóm đôi.
-
GV hướng dẫn và làm mẫu 4 bước đeo khẩu
trang y tế đúng cách và an toàn. (Hoặc G V có
thể cho HS xem video clip hướng dẫn cách đeo
khẩu trang.)
-
GV yêu cầu HS thực hành đeo khẩu trang theo
nhóm đôi.
-
G V tổ chức cho HS thực hành trước lớp
-
G V và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Em cần đeo khẩu trang đúng cách để đảm
bảo an toàn cho bản thân.
- GV chốt kiến thức của bài: Để bảo vệ cơ quan hô
hấp, em cần vệ sinh sạch mũi và miệng, đeo khẩu trang
khi ra ngoài, rửa tay thường xuyên và đúng cách, tránh
tiếp xúc với những nơi có khói bụi,...
3' 3. Hoạt động tiếp nối sau bài học
- GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục thực hành các
bước đeo khẩu trang y tế đúng cách, an toàn và chia sẻ
với người thân.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG :
- HS phân biệt được một số việc nên làm và không nên làm để bảo vệ cơ quan hô
hấp.
…………………………………………………….
TV *
ÔN TẬP CÁC MẪU CÂU ĐÃ HỌC
-
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Ôn tập các mẫu câu đã học
Xác định đúng câu kiểu ( Ai là gì ? , Ai làm gì ?, Ai thế nào ?)
Đặt đúng mẫu câu theo yêu cầu.
2. Năng lực, phẩm chất:
*Năng lực
Học sinh phát triển được năng lực:hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề.
*Phẩm chất:
-
Học sinh phát triển được phẩm chất: chăm học, tự tin, trung thực, đoàn kết.
II.
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Máy tính, tivi
2. Đối với học sinh
- Vở ghi, bút viết, bảng con
III.
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HĐ 1 : HS làm bài tập
Bài 1 : Ôn các mẫu câu đã học:
Ai – là gì? Nhằm giới thiệu một sự vật cần nói đến.
Ai – làm gì? Nêu hoạt động của sự vật nói trong câu.
Ai – thế nào? Nêu đặc điểm của sự vật nói đến trong câu.
Cả ba mẫu câu trên là loại câu kể.
Khi viết câu kể cần sử dụng dấu chấm cuối câu, đầu câu viết hoa.
Bài 2 : Em hãy xác định cấu trúc của từng câu sau:
a) Mẹ em rất dịu dàng.
b) Hai bố con em vừa đi trồng cây về.
c) Bà em là một người nhân hậu.
d) Bộ áo khoác của thiên nga trắng muốt.
Bài 3. Em hãy đặt 1 câu theo mẫu Ai -là gì? để giới thiệu mẹ em.
Bài 4. Em hãy đặt 1 câu theo mẫu Ai -làm gì? để nêu hoạt động của cô giáo
Bài 5. Em hãy đặt 1 câu theo mẫu Ai - thế nào để nói về người bạn thân của em.
HĐ 2 : HS sửa bài, nhận xét
……………………………………………………………………………………
Thứ Ba ngày 07 tháng 3 năm 2023
TIẾNG ANH
(GV Bộ môn dạy )
………………………………………
TIẾNG VIỆT
QUÊ MÌNH ĐẸP NHẤT (TIẾT 3, 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1. Kiến thức:
- Viết đúng kiểu chữ hoa X và câu ứng dụng.
- Tìm được từ ngữ chỉ hoạt động; câu bày tỏ sự ngạc nhiên, vui mừng.
- Nói về một bức tranh vẽ cảnh đẹp thiên nhiên.
2. Kĩ năng:
- Viết đúng độ cao, dòng kẻ quy định, trình bày sạch đẹp chữ hoa X và câu ứng
dụng; thực hành được bài tập tìm từ ngữ và đặt câu với từ ngữ chỉ sự vật, hoạt
động.
3.Thái độ:
-Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt;
4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm,
năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc,
viết.
5.Phẩm chất:
- Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm chất trung
thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, trách nhiệm
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1.Giáo viên: Mẫu chữ X hoa. Bảng phụ: Xuân về hoa nở.
2.Học sinh: Vở tập viết, bảng con, tranh vẽ cảnh đẹp quê hương.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan,vấn đáp, trò chơi,…
2.Hình thức dạy học:Cá nhân, nhóm, lớp
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 3: VIẾT CHỮ HOA: X
TG
10'
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa X
Mục tiêu: Giúp học sinh viết
đúng chữ X hoa
Phương pháp, hình thức tổ
chức: Quan sát, viết mẫu, thực
hành, đàm thoại, trực quan, vấn
đáp, thảo luận.
Cách tiến hành:
-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan
– HS quan sát mẫu chữ X hoa, xác
sát chữ mẫu, nêu quy trình viết chữ hoa định chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét
X.
chữ của con chữ X hoa.
Cấu tạo: Chữ X hoa gồm 2 nét: nét cong
phải và nét cong trái.
Cách viết: Đặt bút dưới ĐK ngang 3, cách
bên trái ĐK dọc 2 một li, viết nét cong trái
nhỏ liền mạch với nét cong phải lớn;
không nhấc bút, viết tiếp nét cong trái lớn
liền mạch với nét cong phải nhỏ, dừng bút
giữa 2 ĐK ngang 1 và 2, sau ĐK dọc 2.
Lưu ý: ĐK dọc 2 là trục đối xứng của chữ
X.
-Giáo viên lưu ý cách cầm bút, tư thế
– HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy
ngồi viết.
trình viết chữ X hoa.
-Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ viết
học sinh.
10'
– HS viết chữ X hoa vào bảng con.
– HS tô và viết chữ X hoa vào VTV.
Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng
dụng
Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng chữ
X hoa, câu ứng dụng “Xuân về hoa nở”
Phương pháp, hình thức tổ chức:
Quan sát, viết mẫu, thực hành, đàm
thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận.
-Học sinh quan sát chữ mẫu, nêu quy trình
Cách tiến hành:
viết.
-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan
-Học sinh luyện viết bảng con chữ “X”
sát chữ mẫu, lưu ý cách cầm bút, tư thế hoa; chữ “Xuân về hoa nở”;
ngồi viết.
-Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ viết
học sinh.
-HS viết chữ X hoa, chữ Xuân và câu ứng
dụng vào VTV: “Xuân về hoa nở”
5'
Hoạt động 3: Đánh giá bài viết
Mục tiêu: Giúp học sinh biết đánh giá
- HS tự đánh giá phần viết của mình và
bài viết của bản thân và của bạn bè.
của bạn.
Phương pháp, hình thức tổ chức:
- HS nghe GV nhận xét một số bài viết.
Quan sát, trực quan, vấn đáp.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS trao đổi vở chéo cho
nhau và tự đánh giá phần viết của
mình và của bạn.
- GV nhận xét một số bài viết.
Tiết 4 : TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG. DẤU CHẤM THAN
TG
14'
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Luyện từ (Bài tập 3)
Mục tiêu: Giúp HS tìm được
các từ ngữ chỉ con vật và hoạt
động tương ứng trong đoạn văn.
Phương pháp, hình thức tổ
chức: vấn đáp, thảo luận nhóm
đôi, trò chơi.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT
3 và đọc đoạn văn.
- HS xác định yêu cầu và đọc đoạn văn.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi BT3.
- GV chia lớp làm 2 đội tổ chức trò
chơi tiếp sức tìm các từ ngữ chỉ con
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS chơi tiếp sức
vật và hoạt động tương ứng trong
đoạn văn.
- GV nhận xét 2 đội chơi.
- Yêu cầu HS tìm câu bày tỏ cảm xúc
- HS trả lời, các em khác nhận xét.
ngạc nhiên, vui mừng trong đoạn văn.
- GV nhận xét.
- Yêu cầu HS tìm thêm một số từ chỉ
người, vật và từ chỉ hoạt động của
-HS trả lời, các em khác nhận xét, bổ sung.
người, vật.
- GV nhận xét.
13'
Hoạt động 2: Luyện câu (Bài tập 4)
- Mục tiêu: Giúp HS biết đặt câu
bày tỏ cảm xúc ngạc nhiên, vui
mừng.
Phương pháp, hình thức tổ
chức: Quan sát, trực quan, vấn
đáp, thảo luận nhóm đôi.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT
4.
- GV lần lượt đưa ra 2 tình huống và
yêu cầu HS nói câu bày tỏ cảm xúc
- HS xác định yêu cầu của BT 4.
- HS đặt câu.
ngạc nhiên, vui mừng.
- GV nhận xét, khen thưởng, chỉnh sửa
các câu nói của HS.
- HS viết vào VBT.
- Yêu cầu HS viết câu vừa nói vào
VBT.
9'
Hoạt động 3: Vận dụng
Mục tiêu: Giúp HS xác định yêu
cầu của hoạt động: Chia sẻ với
bạn cảm xúc của em sau khi làm
việc nhà.
Phương pháp, hình thức tổ
chức: Thảo luận nhóm đôi
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của
hoạt động: Chọn một bức tranh về
cảnh đẹp thiên nhiên và nói về bức
tranh đó.
- HS xác định yêu cầu.
- Yêu cầu HS chia sẻ tranh mà mình đã
chuẩn bị và nói về bức tranh đó theo
nhóm 4.
- HS thực hiện hoạt động theo nhóm 4.
- GV mời một số em lên chia sẻ bức
tranh của mình trước cả lớp.
- GV nhận xét, khen thưởng.
- HS chia sẻ trước cả lớp.
- GDKNS: GD HS yêu quê hương, tự
- HS lắng nghe.
hào về quê hương mình, có trách
nhiệm giữ gìn vệ sinh nơi công
cộng…
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- Lưu ý BT 3a/60, chỉ tìm từ chỉ hoạt động của các con vật.
……………………….………..
TOÁN
CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TIẾT 1)
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết được các sổ có ba chữ số gồm số trăm, số chục, số đơn vị; số tròn chục,
số tròn trăm.
- Đếm, lập số, đọc, viết, cấu tạo thập phân của các số có ba chữ số.
- Số liền trước, số liền sau, xác định vị trí các số trên tia số.
- Ôn tập xếp hình.
2. Năng lực: Giúp HS
2.1. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Nhận biết được các số có ba chữ số gồm số trăm, số chục,
số đơn vị; số tròn chục, số tròn trăm; nhận biết và tìm được số liền trước, số liền
sau.
- Tư duy và lập luận toán học: Biết lập số, đọc, viết, cấu tạo thập phân của các
số có ba chữ số; xác định vị trí các số trên tia số.
- Mô hình hoá toán học: Ôn tập xếp hình.
2.2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3Phẩm chất:
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành
nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách Toán lớp 2; 2 thẻ trăm, 3 thanh chục và 10 khối lập phương, bộ xếp hình.
2. Học sinh:
- Sách học sinh, vở bài tập; bảng con; 3 thẻ trăm, 10 thanh chục và 20 khối lập
phương, bảng số bài luyện tập 1, hình vẽ bài luyện tập 5 và bộ xếp hình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
TG
Hoạt động giáo viên
Mong đợi của HS
5'
1. Hoạt động 1: Khởi động và kiểm tra bài cũ
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế để học sinh vào bài mới.
b. Phương pháp: Trò chơi
c. Hình thức: Cả lớp
d. Cách thực hiện:
GV tổ chức trò chơi: Đi câu cá
- GV lần lượt đưa từng số 125, 137, 192.
- HS đọc số, nói cấu tạo từng
GV nhận xét, khen ngợi.
số.
15' 2. Hoạt động 2: Giới thiệu số có ba chữ số
a. Mục tiêu: Nhận biết được các số có ba chữ số gồm số trăm, số chục, số đơn
vị; biết lập số, đọc, viết cấu tạo thập phân của các số có ba chữ số.
b. Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm
c. Hình thức: Cá nhân - nhóm - lớp.
d. Cách thực hiện:
- HS ngồi theo nhóm ba, lấy
2 thẻ trăm và 14 khối lập
phương.
- HS đếm số khối lập phương
từ 200 (hai trăm, hai trăm
- GV yêu cầu HS đếm số khối lập phương từ linh một,..., hai trăm mười
200.
bốn).
- GV cho HS ngồi theo nhóm 3.
- Hai trăm mười bốn khối lập
phương.
•
1 HS xếp lại và nói:
“Có 2 trăm, 1 chục và 4 đơn
- Có tất cả bao nhiêu khối lập phương?
vị.”
•
1 HS viết số vào bảng
- GV yêu cầu HS xếp lại theo các trăm, chục, con: “214”.
đơn vị.
•
1 HS đọc số: “Hai trăm
mười bốn.”
Số
- Viết là 214
có
2
- 3 HS đọc trước lớp: Hai
trăm mười bốn.
trăm, 1 chục và 4 đơn vị viết như thế nào?
- Lớp đọc đồng thanh.
- Đọc lại số con vừa viết.
GV chốt: Các số có ba chữ số gồm số trăm,
số chục và số đơn vị.
10' 2. Hoạt động 3: Thực hành
a. Mục tiêu: Thực hành lập số, đọc, viết cấu tạo thập phân của các số có ba
chữ số.
b. Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm
c. Hình thức: Cá nhân – lớp.
d. Cách thực hiện:
- GV hướng dẫn HS thực hiện mẫu:
•
Viết số 358 ra bảng con.
•
Phân tích cấu tạo thập phân của số.
- HS viết số.
- HS nêu: 358 gồm 3
trăm, 5 chục và 8 đơn vị.
- HS lấy 3 thẻ trăm, 5 thẻ
chục và 8 khối lập
phương.
•
Lấy thẻ theo số 358
- GV kiểm tra ĐDHT, khen ngợi HS lấy đúng.
- HS đọc cá nhân, đồng
thanh: Ba trăm năm mươi
tám.
- HS làm việc nhóm đôi
theo các bước:
•
Viết số.
- Số gồm 3 trăm, 5 chục và 8 đơn vị đọc như thế
•
Phân tích cấu tạo
nào?
thập phân của số.
- GV cho HS làm việc theo nhóm đôi, tự thực hiện
•
Lấy thẻ theo số.
theo mẫu với các số 275; 330; 404.
- 3 nhóm sửa bài, giải
thích cách làm, mời bạn
nhận xét.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
- Cho HS sửa bài trước lớp.
5'
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động: Hoạt động tiếp nối (3-5 phút)
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức trọng tâm mới học.
b. Phương pháp: Ôn tập, trò chơi.
c. Hình thức: Cá nhân
d. Cách thực hiện:
- Học sinh lấy hoa, xoay
- Giáo viên yêu cầu học sinh lấy thẻ A, B, C.
chọn đáp án đúng.
Câu 1: Số có 4 trăm và 7 đơn vị được viết là:
A. 47
B. 470
C. 407
C
A
Câu 2: Số 530 gồm có:
A. 5 trăm, 3 chục
B. 5 trăm, 0 chục, 3 đơn vị
C. 5 trăm, 3 đơn vị
- GV nhận xét, tuyên dương.
Dặn dò: Học sinh về n...
Năm học: 2022 - 2023
Từ ngày 05/12/2022 đến ngày 09/12/2022
Thứ
2
06/3/2023
3
07/3/2023
Tiết
Môn
Tên bài dạy
1
2
3
4
HĐTN
Tiếng Việt
Tiếng Việt
GDTC
SHDC: Tham gia hoạt động “Lời nhắn nhủ yêu
thương”
Quê mình đẹp nhất (tiết 1)
Quê mình đẹp nhất (tiết 2)
Động tác nhảy và động tác điều hòa
1
2
3
Toán
TNXH
TV*
Các số từ 111 đến 200 (tiết 2)
Chăm sóc, bảo vệ cơ quan hô hấp (tiết 1)
Ôn tập ba mẫu câu đã học
1
2
3
4
1
2
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
TNXH
Quê mình đẹp nhất (tiết 3)
Quê mình đẹp nhất (tiết 4)
Các số có ba chữ số (tiết 1)
Chăm sóc, bảo vệ cơ quan hô hấp (tiết 2)
1
2
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Rừng ngập mặn Cà Mau (tiết 1)
Rừng ngập mặn Cà Mau (tiết 2)
3
3
4
HĐNK NGLL 3
HĐNK NGLL1
Toán
Trí nhớ siêu phàm
Soạn thảo văn bản
Các số có ba chữ số (tiết 2)
4
08/3/2023
1
2
3
GDTC
T*
HĐTN
Ôn tập kiểm tra đánh gia bài tập thể dục
Luyện đọc, viết, so sánh các số từ 111 đến 200
SHCĐ: Chia sẻ những hoạt động chung của gia đinh.
Lập thời gian biểu hoạt động chung của các thành viên
trong gia đình
5
09/3/2023
1
2
3
4
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TABN
TABN
Rừng ngập mặn Cà Mau (tiết 3)
Rừng ngập mặn Cà Mau (tiết 4)
6
10/3/2023
1
2
3
Nhạc
Mĩ thuật
Toán
Chú hổ trong rừng T1
Các số có ba chữ số (tiết 3)
1
2
3
4
Tiếng Việt
Tiếng Việt
ĐĐ
Toán
Rừng ngập mặn Cà Mau (tiết 5)
Rừng ngập mặn Cà Mau (tiết 6)
Em yêu quê hương (tiêt 2)
Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị
1
HĐTN
2
HĐNK-NGLL 2
SHL: Làm thiệp hoặc món quà tặng người phụ nữ mà
em yêu quý
Chủ đề 4: Trường học nơi em học và vui chơi ( 2 tiết
/học tiết 1)
3
TV*
STEM
Luyện viết Rừng ngập mặn Cà Mau
Duyệt của BGH
Ngày 10.3.2023
GVCN
HUỲNH THỊ THU THUỶ
…………………………………………………………………………………………….
Thứ Hai ngày 06 tháng 3 năm 2023
HĐTN
SHDC: THAM GIA HOẠT ĐỘNG “LỜI NHẮN NHỦ YÊU THƯƠNG”
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự quan tâm chăm
sóc, biết ơn đến các thành viên trong gia đình.
- Trao đổi được với người thân về một số hoạt động chung trong gia đình.
- Thực hiện được một số việc làm thể hiện sự quý trọng phụ nữ
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ người thân trong gia đình.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, tỏ lòng biết ơn đối với những
người thân trong gia đình.
3. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống
và liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học
tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến thức vào
thực tiễn.
b. Năng lực đặc thù:
- Lựa chọn các tiết mục văn nghệ (múa, hát, đọc thơ, kể chuyện, …) thể hiện tình
cảm với người em yêu quý.
- Nói được lời nhắn nhủ yêu thương tới tất cả thành viên trong gia đình.
- Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân với các thế hệ
trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phụ kiện tham gia các hoạt động chung của trường.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Khởi động: Nghi lễ chào cờ.
Mục tiêu: HS ổn định thực hiện nghi
thức chào cờ.
Cách tiến hành:
- Ổn định tổ chức.
- Nghi lễ chào cờ
2. Nhận xét công tác tuần qua:
Mục tiêu: HS nhận xét được các hoạt
động trong tuần, biết được các ưu điểm
và tồn tại, hướng khắc phục.
Cách tiến hành:
- Lớp trưởng sơ kết tuần qua, tổng kết
HOẠT ĐỘNG HỌC
- Lớp trưởng thực hiện.
- Thực hiện clip Chào cờ
- HS lắng nghe
điểm và đưa ra kế hoạch tuần sau.
- GV nhận xét tình hình chung của cả lớp
các mặt: phong trào, vệ sinh, nề nếp, học
tập, …
3. Sinh hoạt theo chủ đề:
- GV giới thiệu chủ đề sinh hoạt: Tham
gia hoạt động “Lời nhắn nhủ yêu
thương”
Mục tiêu: Giúp học sinh tham gia tích
cực hoạt động “Lời nhắn nhủ yêu
thương”.
Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia
múa hát, đọc thơ, kể chuyện, …thể hiện
tình cảm với người mà em yêu quý.
- GV cho HS gửi lời nhắn nhủ tới các
thành viên trong gia đình.
- GV tổng kết, nhận xét, tuyên dương các
tiết mục dự thi có đầu tư, diễn cảm xúc.
4. Củng cố- Vận dụng
- GV giao nhiệm vụ cho các tổ chuẩn bị
tiết mục văn nghệ cho tuần sau liên quan
đến chủ đề: “Tham gia giao lưu với những
người phụ nữ tiêu biểu của địa phương”.
- HS tham gia múa hát, đọc thơ,
kể chuyện.
- HS nêu ý kiến cá nhân.
- HS lắng nghe.
- HS nghe chuẩn bị tuần tới.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
- Nhắc nhở HS hát Quốc ca nghiêm túc
………………………………..
TIẾNG VIỆT
QUÊ MÌNH ĐẸP NHẤT (TIẾT 1, 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1. Kiến thức:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lượt lời của các nhân vật, lời người dẫn chuyện.
- Hiểu nội dung bài đọc: Tình yêu quê hương của hai bạn nhỏ; biết liên hệ bản
thân: Yêu quý quê hương; biết đóng vai nhân vật để nói và đáp lời cảm ơn phù
hợp.
2. Kĩ năng:
- Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.
- Nói với bạn về cảnh đẹp nơi em sống; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội
dung bài đọc qua tên bài và tranh minh hoạ.
3.Thái độ:
-Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt; chia sẻ với
bạn cảm xúc của em đối với quê hương.
4.Năng lực:
a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
b. Năng lực đặc thù :
- Biết đóng vai nhân vật để nói và đáp lời cảm ơn phù hợp.
- Chọn được một bức tranh về cảnh đẹp thiên nhiên và nói được về bức tranh đó.
5.Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, trách nhiệm
- Bước đầu thể hiện tình yêu quê hương nơi mình sống bằng việc làm cụ thể (kính
trọng, biết ơn người lao động,tham gia các hoạt động phù hợp với lứa tuổi…).
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
● Giáo viên: SHS, VBT, SGV.
+ Ti vi/ máy tính/PP, tranh ảnh SHS phóng to
+ Tranh ảnh, video clip HS giúp bố mẹ làm việc nhà
+ Bảng phụ ghi đoạn từ Cả hai reo lên …. bữa cơm chiều mẹ nấu quá.
+ Thẻ từ ghi sẵn các từ ngữ ở BT 3 để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
● Học sinh: Sách, vở bài tập, bảng con, …
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, trò chơi,…
2.Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
5'
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động (4 – 5 phút):
Mục tiêu: GV giới thiệu tên chủ điểm và
nêu cách hiểu hoặc suy nghĩ của em về tên
chủ điểm Sắc màu quê hương.
Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm
thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm
đôi.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tên chủ điểm: Sắc màu quê
- HS lắng nghe
hương.
- HS nêu suy nghĩ
- Yêu cầu HS nêu cách hiểu hoặc suy nghĩ của
mình về tên chủ điểm Sắc màu quê hương.
- HS chia sẻ trong nhóm
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi để chia sẻ cho
nhau nghe về cảnh đẹp mình sống (đó là cảnh
gì, cảnh có gì đẹp, cảm xúc…)
- HS lắng nghe, nhắc lại tên
bài.
- GV giới thiệu bài mới và ghi tên bài đọc mới
Quê mình đẹp nhất.
30'
2.Khám phá và luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
Mục tiêu: Giúp học sinh đọc đúng, lưu
loát từ ngữ, câu, đoạn, bài.
Phương pháp, hình thức tổ chức: đọc cá
nhân (từ khó, câu), nhóm (đoạn).
Cách tiến hành:
Hướng dẫn luyện đọc từ khó:
-Giáo viên đọc mẫu lần 1
- HS lắng nghe
-GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau từng câu.
- HS đọc thành tiếng câu (đọc
-Nghe và chỉnh sửa lỗi các em phát âm sai.
- Yêu cầu HS tìm từ khó có trong bài. VD: nghĩ, nối tiếp)
cõng, song vỗ, sụt sùi…
- HS tìm từ khó.
-Gạch dưới những âm vần dễ lẫn
-Cho HS đọc từ khó
Luyện đọc đoạn :
- GV hướng dẫn cách đọc
- HS đọc từ khó.
- Lắng nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm giúp học
sinh.
Hướng dẫn ngắt giọng :
- HS đọc đoạn, bài đọc trong
-GV đọc mẫu câu dài, câu cần ngắt giọng, yêu nhóm nhỏ và trước lớp.
cầu học sinh lắng nghe và đọc ngắt giọng lại.
Trong giấc mơ,/ Nguyên thấy mình và Thảo/tình
cờ gặp đám mây đang nằm ngủ/ trên đỉnh núi.//
Hai bạn nhẹ nhàng leo lên/ và nghĩ rằng đám
mây sẽ cõng mình/ lên trời.// ,…
-Hướng dẫn học sinh rút ra từ cần giải nghĩa
-Yêu cầu học sinh luyện đọc trong nhóm.
- Hướng dẫn học sinh nhận xét bạn đọc.
Thi đọc:
-Mời các nhóm thi đọc.
-GV lắng nghe và nhận xét.
15'
- HS đọc.
-HS tìm từ khó hiểu và giải
nghĩa từ.
-HS luyện đọc theo nhóm.
-Các nhóm tham gia thi đọc, các
em khác nhận xét.
Tiết 2:
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
Mục tiêu: Giúp học sinh trả lời được các
câu hỏi có trong nội dung bài.
Phương pháp,hình thức tổ chức: thực
hành, vấn đáp, …
Cách tiến hành:
Giáo viên đặt câu hỏi:
- Trong giấc mơ, Nguyên và Thảo được đám
mây đưa đi đâu?
-HS đọc thầm lại bài đọc và thảo
luận theo cặp/ nhóm nhỏ để trả
lời câu hỏi trong SHS.
- Trong giấc mơ, Nguyên và
Thảo được đám mây đưa đi lên
tận trời xanh.
- Lúc đầu, hai bạn cảm thấy rất
thích thú với cảnh vật xung
quanh.
- Lúc đầu, hai bạn cảm thấy thế nào?
- Sau đó hai bạn lại mong muốn
được về nhà, vì cảm thấy trên
- Sau đó hai bạn lại mong muốn đều gì? Vì sao?
trời không thú vị, cảnh vật
không đẹp như dưới mặt đất và
hai bạn bị đói bụng.
- Hai bạn nhận ra rằng chỉ có
- Sau chuyến đi, hai bạn nhận ra điều gì?
-Nhận xét phần trả lời câu hỏi của học sinh.
quê mình là đẹp nhất.
-HS rút ra nội dung bài (Tình
yêu quê hương của hai bạn
- GDKNS: GD HS yêu quê hương nơi mình sống nhỏ.) và liên hệ bản thân: biết
bằng việc làm cụ thể (kính trọng, biết ơn người
yêu quê hương, tự hào, giữ gìn
lao động, tham gia các hoạt động phù hợp với
vệ sinh chung…
lứa tuổi…).
10'
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Mục tiêu: Giúp học sinh diễn cảm bài đọc
Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan
sát, thực hành, đàm thoại, trực quan, vấn
đáp, thảo luận.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS nêu cách hiểu của các em về nội
- HS nhắc lại nội dung bài
dung bài. Từ đó, bước đầu xác định được giọng
đọc của nhân vật và một số từ ngữ cần nhấn
- HS nghe GV đọc
giọng.
- GV đọc lại đoạn từ Cả hai reo lên …. bữa cơm
chiều mẹ nấu quá.
- HD HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn
- HS luyện đọc
- HS khá, giỏi đọc cả bài
từ Cả hai reo lên …. bữa cơm chiều mẹ nấu
quá.
- Yêu cầu HS khá, giỏi đọc cả bài
10'
Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
Mục tiêu: HS biết nói lời cảm ơn, biết đáp
lời cảm ơn.
Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan
sát, thực hành, đàm thoại, trực quan, vấn
đáp, thảo luận.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động
Cùng sáng tạo – Lời hay ý đẹp
- Yêu cầu HS chia nhóm, đóng vai nhân vật
Nguyên và Thảo nói lời cảm ơn; chị gió và đại
bàng đáp lời cảm ơn.
- Yêu cầu 1 vài nhóm lên đóng vai.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS xác định yêu cầu
- HS đọc phân vai trong nhóm
4.
- 1 vài nhóm lên đóng vai.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
- Giáo dục: Cần nói lời cảm ơn khi được người khác giúp đỡ và đáp lại lời cảm
ơn phù hợp, lễ độ, thể hiện thái độ chân thành.
……………………….………..
GDTC
ĐỘNG TÁC NHẢY VÀ ĐỘNG TÁC ĐIỀU HOÀ
(GV Bộ môn dạy)
……………………….………..
TOÁN
CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200 (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức kĩ năng:
- Nhận biết được các số từ 111 đến 200. Đếm, lập số, đọc, viết, cấu tạo thập phân
của các số từ 111 đến 200. So sánh, xếp thứ tự các số, xác định vị trí các số (từ 111
đến 200) trên tia số.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực đặc thù: Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giao
tiếp toán học.
2.2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
3. Phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
4. Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- GV: 1 thẻ trăm, 10 thanh chục, 17 khối lập phương.
- HS: 1 thẻ trăm, 3 thanh chục và 5 khối lập phương, bảng con, SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Thời gian
4'
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học
vui tươi, sinh động kết hợp kiểm tra
kiến thức cũ.
Hoạt động của học sinh
* Phương pháp: Trò chơi vượt
chướng ngại vật
* Hình thức: Cả lớp
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm số
lớn nhất trong các số:
a) 114, 118, 110
b) 106, 117, 109
- HS viết các số lớn nhất
của 3 dãy số vào bảng con
c) 111, 119, 114
25'
- GV nhận xét chung.
2. Hoạt động 2: Luyện tập
* Mục tiêu: HS : Nhận biết được các
số từ 111 đến 200. Đếm, lập số, đọc,
viết, cấu tạo thập phân của các số từ
111 đến 200.
So sánh, xếp thứ tự các số, xác định
vị trí các số (từ 111 đến 200) trên tia
số.
* Phương pháp : Thực hành, đàm
thoại, trò chơi, thảo luận
* Hình thức: Cá nhân, nhóm.
+ Bài 1: Làm theo mẫu
- GV giới thiệu bảng các số.
- GV hướng đẫn HS thực hiện mẫu.
* Hàng đầu: 111
. Quan sát hình ảnh các khối lập
phương:
Có 1 trăm khối lập phương, ta viết
chữ số 1 ở cột trăm.
- HS quan sát
. Có 1 chục khối lập phương, ta viết
chữ số 1 ở cột chục.
- HS theo dõi
. Có 1 đơn vị (có 1 khối lập phương
lẻ), ta viết chữ số 1 ở cột đơn vị.
- HS quan sát và trả lời
+ Viết số:
. Có 1 trăm, 1 chục và 1 đơn vị (GV
vừa nói, vừa chi tay vào các chữ số ở
các cột trăm, chục, đơn vị), ta viết số
111
+ Đọc số: một trăm mười một.
- HS chỉ tay vào từng chữ số của số
đã viêt (111) để nói giá trị của từng
chữ số.
* Hàng thứ hai: 121
- GV hướng dẫn HS tự thực hiện
tương tự số 111.
* Hàng thứ ba: 134
- GV đọc số, HS viết số ra bảng con
- HS nói giá trị mỗi chữ số của số
134.
- HS dùng ĐDHT thể hiện số 134.
- HS kiểm chửng với SGK.
- HS thực hiện các hàng còn lại.
Khi sửa bài, có thể yêu cầu HS: Đọc
số, viết số.
+ Bài 2: Số ?
- HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu, nhận
biết: thứ tự các số trên tia số, đọc số
còn thiếu.
Sau khi sửa bài, GV hướng dẫn thêm
cách đọc các số “đặc biệt”, như: 109;
115; 195;...; 191;... cho HS đọc xuôi ngược dãy số vừa hoàn thành.
3. Hoạt động 3: Củng cố
* Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại
cách đọc, viết số từ 101 đến 110.
* Phương pháp: Trò chơi Đố bạn
* Hình thức Cá nhân
- Lớp trưởng lên điều khiển các bạn
theo yêu cầu:
+ Lớp trưởng đọc số - Các bạn viết số
+ Lớp trưởng viết số - Các bạn đọc số
4. Hoạt động ở nhà:
* Mục tiêu: Tạo điều kiện để phụ
huynh
kết nối việc học tập của học sinh ở
- HS viết số 111 và bảng
con
- Cá nhân HS đọc số
- Nhóm đôi HS nói cho
nhau nghe
- HS thực hiện
- HS viết số vào bảng con
- HS trao đổi theo đôi bạn
- HS đọc nối tiếp
- 1 HS đọc yêu cầu
- Đôi bạn đọc kết quả cho
nhau nghe
trường và ở nhà, giúp cha mẹ hiểu
thêm về con em.
* Phương pháp: Tự học.
5'
- Giáo viên yêu học sinh về chơi lại
trò chơi “Đố bạn” với người thân
trong gia đình.
- Cả lớp thực hiện
- HS tự học
1'
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
- Rèn cho HS thuộc thứ tự các số từ 111-200
……………………….………..
TNXH
CHĂM SÓC, BẢO VỆ CƠ QUAN HÔ HẤP (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CÀN ĐẠT: Sau bài học, HS:
- Phân biệt được một số việc nên làm và không nên làm để bảo vệ cơ quan
hô hấp.
- Nêu được sự cần thiết và thực hiện được hít vào, thở ra đúng cách và tránh
xa nơi có khói bụi để bảo vệ cơ quan hô hấp.
- Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực khoa học: Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh: Nêu được sự
cần thiết và thực hiện được việc hít vào, thở ra đúng cách và tránh xa nơi có khói
bụi để bảo vệ cơ quan hô hấp.
- Phẩm chất: Biết quan tâm, chăm sóc yêu thương bản thân và gia đình.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Các hình trong bài 22 SGK, trang phục, đồ chơi phục vụ cho
việc đóng vai.
2. Học sinh: SGK, khẩu trang y tế.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, gợi mở - vấn đáp, trực quan, thảo
luận nhóm, thực hành.
2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
Hoạt động của giáo viên
5' 1. Hoạt động khởi động và khám phá
Hoạt động của học sinh
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu
biết của HS về lợi ích của việc tập thể dục buổi
sáng, dẫn dắt vào bài mới.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại,
gợi mở - vấn đáp,…
* Cách tiến hành:
GV tổ chức cho HS cùng hát bài “Tập thể dục
buổi sáng”.
- HS trả lời câu hỏi:
+ Bạn nhỏ làm gì vào buổi sáng?
+ Tập thể dục và hít thở sâu vào buổi sáng mang lại lơi
ích gì cho cơ thể chúng ta?
- GV mời 2 - 3 HS trả lời.
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học:
“Chăm sóc, bảo vệ cơ quan hô hấp”.
-
8'
-
HS trả lời câu hỏi: Bạn
nhỏ tập thể dục vào buổi
sáng?
-
HS trả lời.
2. Hoạt động hình thành, phát triển năng lực nhận
thức, tìm hiểu: (25 -27')
2.1. Hoạt động 1: Tác hại của khói bụi và thời tiết
lạnh
* Mục tiêu: HS nhận biết tác hại của khói bụi, thời
tiết lạnh đối với cơ quan hô hấp và có ý thức
tránh xa nơi khói bụi, giữ ấm cơ thể để bảo vệ cơ
- HS suy nghĩ và thảo luận câu
quan hô hấp.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận hỏi theo nhóm đôi.
nhóm, hỏi đáp.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK trang
88 và trả lời các câu hỏi: Chuyện gì xảy ra với
bạn Nam? Vì sao?
GV gợi mở để HS nêu lên được tác hại của việc
hít phải khói bụi và không giữ ấm cơ thể khi trời
lạnh.
- GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Cần tránh xa nơi khói bụi và biết giữ
ấm cơ thể khi trời lạnh để bảo vệ cơ quan hô
hấp.
12' 2.2. Hoạt động 2: Việc làm bảo vệ cơ quan hô hấp
* Mục tiêu: HS phân biệt được một số việc nên
làm và không nên làm để bảo vệ cơ quan hô hấp.
-
* Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, kể
chuyện,…
* Cách tiến hành:
GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, yêu cầu HS
quan sát các hình 4, 5, 6, 7 trong SGK trang 89
và trả lời câu hỏi: Các bạn trong từng hình đang
làm gì? Việc làm đó có ích lợi hay tác hại đến
cơ quan hô hấp? Vì sao?
- G V tổ chức cho HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cần HS liên hệ bản thân: Nêu những
việc em đã làm để bảo vệ cơ quan hô hấp.
- G V và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Để bảo vệ cơ quan hô hấp, em cần vệ
sinh sạch mũi và miệng.
2.3. Hoạt động 3: Thực hành đeo khẩu trang
* Mục tiêu: HS biết cách đeo khẩu trang y tế đúng
cách và an toàn.
-
7'
- HS quan sát tranh, thảo luận
nhóm để trả lời câu hỏi.
- Đại diện học sinh trình bày
trước lớp.
- HS trả lời.
Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, vấn
- HS trả lời các bước.
đáp, thực hành
* Cách tiến hành:
-
GV yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ các bước
đeo khẩu trang trong SGK trang 89, nêu thứ tự
- HS thực hành đeo khẩu trang
các bước đeo khẩu trang y tế.
theo nhóm đôi.
-
GV hướng dẫn và làm mẫu 4 bước đeo khẩu
trang y tế đúng cách và an toàn. (Hoặc G V có
thể cho HS xem video clip hướng dẫn cách đeo
khẩu trang.)
-
GV yêu cầu HS thực hành đeo khẩu trang theo
nhóm đôi.
-
G V tổ chức cho HS thực hành trước lớp
-
G V và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Em cần đeo khẩu trang đúng cách để đảm
bảo an toàn cho bản thân.
- GV chốt kiến thức của bài: Để bảo vệ cơ quan hô
hấp, em cần vệ sinh sạch mũi và miệng, đeo khẩu trang
khi ra ngoài, rửa tay thường xuyên và đúng cách, tránh
tiếp xúc với những nơi có khói bụi,...
3' 3. Hoạt động tiếp nối sau bài học
- GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục thực hành các
bước đeo khẩu trang y tế đúng cách, an toàn và chia sẻ
với người thân.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG :
- HS phân biệt được một số việc nên làm và không nên làm để bảo vệ cơ quan hô
hấp.
…………………………………………………….
TV *
ÔN TẬP CÁC MẪU CÂU ĐÃ HỌC
-
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Ôn tập các mẫu câu đã học
Xác định đúng câu kiểu ( Ai là gì ? , Ai làm gì ?, Ai thế nào ?)
Đặt đúng mẫu câu theo yêu cầu.
2. Năng lực, phẩm chất:
*Năng lực
Học sinh phát triển được năng lực:hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề.
*Phẩm chất:
-
Học sinh phát triển được phẩm chất: chăm học, tự tin, trung thực, đoàn kết.
II.
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Máy tính, tivi
2. Đối với học sinh
- Vở ghi, bút viết, bảng con
III.
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HĐ 1 : HS làm bài tập
Bài 1 : Ôn các mẫu câu đã học:
Ai – là gì? Nhằm giới thiệu một sự vật cần nói đến.
Ai – làm gì? Nêu hoạt động của sự vật nói trong câu.
Ai – thế nào? Nêu đặc điểm của sự vật nói đến trong câu.
Cả ba mẫu câu trên là loại câu kể.
Khi viết câu kể cần sử dụng dấu chấm cuối câu, đầu câu viết hoa.
Bài 2 : Em hãy xác định cấu trúc của từng câu sau:
a) Mẹ em rất dịu dàng.
b) Hai bố con em vừa đi trồng cây về.
c) Bà em là một người nhân hậu.
d) Bộ áo khoác của thiên nga trắng muốt.
Bài 3. Em hãy đặt 1 câu theo mẫu Ai -là gì? để giới thiệu mẹ em.
Bài 4. Em hãy đặt 1 câu theo mẫu Ai -làm gì? để nêu hoạt động của cô giáo
Bài 5. Em hãy đặt 1 câu theo mẫu Ai - thế nào để nói về người bạn thân của em.
HĐ 2 : HS sửa bài, nhận xét
……………………………………………………………………………………
Thứ Ba ngày 07 tháng 3 năm 2023
TIẾNG ANH
(GV Bộ môn dạy )
………………………………………
TIẾNG VIỆT
QUÊ MÌNH ĐẸP NHẤT (TIẾT 3, 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1. Kiến thức:
- Viết đúng kiểu chữ hoa X và câu ứng dụng.
- Tìm được từ ngữ chỉ hoạt động; câu bày tỏ sự ngạc nhiên, vui mừng.
- Nói về một bức tranh vẽ cảnh đẹp thiên nhiên.
2. Kĩ năng:
- Viết đúng độ cao, dòng kẻ quy định, trình bày sạch đẹp chữ hoa X và câu ứng
dụng; thực hành được bài tập tìm từ ngữ và đặt câu với từ ngữ chỉ sự vật, hoạt
động.
3.Thái độ:
-Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt;
4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm,
năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc,
viết.
5.Phẩm chất:
- Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm chất trung
thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, trách nhiệm
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1.Giáo viên: Mẫu chữ X hoa. Bảng phụ: Xuân về hoa nở.
2.Học sinh: Vở tập viết, bảng con, tranh vẽ cảnh đẹp quê hương.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan,vấn đáp, trò chơi,…
2.Hình thức dạy học:Cá nhân, nhóm, lớp
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 3: VIẾT CHỮ HOA: X
TG
10'
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa X
Mục tiêu: Giúp học sinh viết
đúng chữ X hoa
Phương pháp, hình thức tổ
chức: Quan sát, viết mẫu, thực
hành, đàm thoại, trực quan, vấn
đáp, thảo luận.
Cách tiến hành:
-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan
– HS quan sát mẫu chữ X hoa, xác
sát chữ mẫu, nêu quy trình viết chữ hoa định chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét
X.
chữ của con chữ X hoa.
Cấu tạo: Chữ X hoa gồm 2 nét: nét cong
phải và nét cong trái.
Cách viết: Đặt bút dưới ĐK ngang 3, cách
bên trái ĐK dọc 2 một li, viết nét cong trái
nhỏ liền mạch với nét cong phải lớn;
không nhấc bút, viết tiếp nét cong trái lớn
liền mạch với nét cong phải nhỏ, dừng bút
giữa 2 ĐK ngang 1 và 2, sau ĐK dọc 2.
Lưu ý: ĐK dọc 2 là trục đối xứng của chữ
X.
-Giáo viên lưu ý cách cầm bút, tư thế
– HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy
ngồi viết.
trình viết chữ X hoa.
-Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ viết
học sinh.
10'
– HS viết chữ X hoa vào bảng con.
– HS tô và viết chữ X hoa vào VTV.
Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng
dụng
Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng chữ
X hoa, câu ứng dụng “Xuân về hoa nở”
Phương pháp, hình thức tổ chức:
Quan sát, viết mẫu, thực hành, đàm
thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận.
-Học sinh quan sát chữ mẫu, nêu quy trình
Cách tiến hành:
viết.
-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan
-Học sinh luyện viết bảng con chữ “X”
sát chữ mẫu, lưu ý cách cầm bút, tư thế hoa; chữ “Xuân về hoa nở”;
ngồi viết.
-Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ viết
học sinh.
-HS viết chữ X hoa, chữ Xuân và câu ứng
dụng vào VTV: “Xuân về hoa nở”
5'
Hoạt động 3: Đánh giá bài viết
Mục tiêu: Giúp học sinh biết đánh giá
- HS tự đánh giá phần viết của mình và
bài viết của bản thân và của bạn bè.
của bạn.
Phương pháp, hình thức tổ chức:
- HS nghe GV nhận xét một số bài viết.
Quan sát, trực quan, vấn đáp.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS trao đổi vở chéo cho
nhau và tự đánh giá phần viết của
mình và của bạn.
- GV nhận xét một số bài viết.
Tiết 4 : TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG. DẤU CHẤM THAN
TG
14'
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Luyện từ (Bài tập 3)
Mục tiêu: Giúp HS tìm được
các từ ngữ chỉ con vật và hoạt
động tương ứng trong đoạn văn.
Phương pháp, hình thức tổ
chức: vấn đáp, thảo luận nhóm
đôi, trò chơi.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT
3 và đọc đoạn văn.
- HS xác định yêu cầu và đọc đoạn văn.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi BT3.
- GV chia lớp làm 2 đội tổ chức trò
chơi tiếp sức tìm các từ ngữ chỉ con
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS chơi tiếp sức
vật và hoạt động tương ứng trong
đoạn văn.
- GV nhận xét 2 đội chơi.
- Yêu cầu HS tìm câu bày tỏ cảm xúc
- HS trả lời, các em khác nhận xét.
ngạc nhiên, vui mừng trong đoạn văn.
- GV nhận xét.
- Yêu cầu HS tìm thêm một số từ chỉ
người, vật và từ chỉ hoạt động của
-HS trả lời, các em khác nhận xét, bổ sung.
người, vật.
- GV nhận xét.
13'
Hoạt động 2: Luyện câu (Bài tập 4)
- Mục tiêu: Giúp HS biết đặt câu
bày tỏ cảm xúc ngạc nhiên, vui
mừng.
Phương pháp, hình thức tổ
chức: Quan sát, trực quan, vấn
đáp, thảo luận nhóm đôi.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT
4.
- GV lần lượt đưa ra 2 tình huống và
yêu cầu HS nói câu bày tỏ cảm xúc
- HS xác định yêu cầu của BT 4.
- HS đặt câu.
ngạc nhiên, vui mừng.
- GV nhận xét, khen thưởng, chỉnh sửa
các câu nói của HS.
- HS viết vào VBT.
- Yêu cầu HS viết câu vừa nói vào
VBT.
9'
Hoạt động 3: Vận dụng
Mục tiêu: Giúp HS xác định yêu
cầu của hoạt động: Chia sẻ với
bạn cảm xúc của em sau khi làm
việc nhà.
Phương pháp, hình thức tổ
chức: Thảo luận nhóm đôi
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của
hoạt động: Chọn một bức tranh về
cảnh đẹp thiên nhiên và nói về bức
tranh đó.
- HS xác định yêu cầu.
- Yêu cầu HS chia sẻ tranh mà mình đã
chuẩn bị và nói về bức tranh đó theo
nhóm 4.
- HS thực hiện hoạt động theo nhóm 4.
- GV mời một số em lên chia sẻ bức
tranh của mình trước cả lớp.
- GV nhận xét, khen thưởng.
- HS chia sẻ trước cả lớp.
- GDKNS: GD HS yêu quê hương, tự
- HS lắng nghe.
hào về quê hương mình, có trách
nhiệm giữ gìn vệ sinh nơi công
cộng…
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- Lưu ý BT 3a/60, chỉ tìm từ chỉ hoạt động của các con vật.
……………………….………..
TOÁN
CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TIẾT 1)
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết được các sổ có ba chữ số gồm số trăm, số chục, số đơn vị; số tròn chục,
số tròn trăm.
- Đếm, lập số, đọc, viết, cấu tạo thập phân của các số có ba chữ số.
- Số liền trước, số liền sau, xác định vị trí các số trên tia số.
- Ôn tập xếp hình.
2. Năng lực: Giúp HS
2.1. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Nhận biết được các số có ba chữ số gồm số trăm, số chục,
số đơn vị; số tròn chục, số tròn trăm; nhận biết và tìm được số liền trước, số liền
sau.
- Tư duy và lập luận toán học: Biết lập số, đọc, viết, cấu tạo thập phân của các
số có ba chữ số; xác định vị trí các số trên tia số.
- Mô hình hoá toán học: Ôn tập xếp hình.
2.2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3Phẩm chất:
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành
nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách Toán lớp 2; 2 thẻ trăm, 3 thanh chục và 10 khối lập phương, bộ xếp hình.
2. Học sinh:
- Sách học sinh, vở bài tập; bảng con; 3 thẻ trăm, 10 thanh chục và 20 khối lập
phương, bảng số bài luyện tập 1, hình vẽ bài luyện tập 5 và bộ xếp hình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
TG
Hoạt động giáo viên
Mong đợi của HS
5'
1. Hoạt động 1: Khởi động và kiểm tra bài cũ
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế để học sinh vào bài mới.
b. Phương pháp: Trò chơi
c. Hình thức: Cả lớp
d. Cách thực hiện:
GV tổ chức trò chơi: Đi câu cá
- GV lần lượt đưa từng số 125, 137, 192.
- HS đọc số, nói cấu tạo từng
GV nhận xét, khen ngợi.
số.
15' 2. Hoạt động 2: Giới thiệu số có ba chữ số
a. Mục tiêu: Nhận biết được các số có ba chữ số gồm số trăm, số chục, số đơn
vị; biết lập số, đọc, viết cấu tạo thập phân của các số có ba chữ số.
b. Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm
c. Hình thức: Cá nhân - nhóm - lớp.
d. Cách thực hiện:
- HS ngồi theo nhóm ba, lấy
2 thẻ trăm và 14 khối lập
phương.
- HS đếm số khối lập phương
từ 200 (hai trăm, hai trăm
- GV yêu cầu HS đếm số khối lập phương từ linh một,..., hai trăm mười
200.
bốn).
- GV cho HS ngồi theo nhóm 3.
- Hai trăm mười bốn khối lập
phương.
•
1 HS xếp lại và nói:
“Có 2 trăm, 1 chục và 4 đơn
- Có tất cả bao nhiêu khối lập phương?
vị.”
•
1 HS viết số vào bảng
- GV yêu cầu HS xếp lại theo các trăm, chục, con: “214”.
đơn vị.
•
1 HS đọc số: “Hai trăm
mười bốn.”
Số
- Viết là 214
có
2
- 3 HS đọc trước lớp: Hai
trăm mười bốn.
trăm, 1 chục và 4 đơn vị viết như thế nào?
- Lớp đọc đồng thanh.
- Đọc lại số con vừa viết.
GV chốt: Các số có ba chữ số gồm số trăm,
số chục và số đơn vị.
10' 2. Hoạt động 3: Thực hành
a. Mục tiêu: Thực hành lập số, đọc, viết cấu tạo thập phân của các số có ba
chữ số.
b. Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm
c. Hình thức: Cá nhân – lớp.
d. Cách thực hiện:
- GV hướng dẫn HS thực hiện mẫu:
•
Viết số 358 ra bảng con.
•
Phân tích cấu tạo thập phân của số.
- HS viết số.
- HS nêu: 358 gồm 3
trăm, 5 chục và 8 đơn vị.
- HS lấy 3 thẻ trăm, 5 thẻ
chục và 8 khối lập
phương.
•
Lấy thẻ theo số 358
- GV kiểm tra ĐDHT, khen ngợi HS lấy đúng.
- HS đọc cá nhân, đồng
thanh: Ba trăm năm mươi
tám.
- HS làm việc nhóm đôi
theo các bước:
•
Viết số.
- Số gồm 3 trăm, 5 chục và 8 đơn vị đọc như thế
•
Phân tích cấu tạo
nào?
thập phân của số.
- GV cho HS làm việc theo nhóm đôi, tự thực hiện
•
Lấy thẻ theo số.
theo mẫu với các số 275; 330; 404.
- 3 nhóm sửa bài, giải
thích cách làm, mời bạn
nhận xét.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
- Cho HS sửa bài trước lớp.
5'
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động: Hoạt động tiếp nối (3-5 phút)
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức trọng tâm mới học.
b. Phương pháp: Ôn tập, trò chơi.
c. Hình thức: Cá nhân
d. Cách thực hiện:
- Học sinh lấy hoa, xoay
- Giáo viên yêu cầu học sinh lấy thẻ A, B, C.
chọn đáp án đúng.
Câu 1: Số có 4 trăm và 7 đơn vị được viết là:
A. 47
B. 470
C. 407
C
A
Câu 2: Số 530 gồm có:
A. 5 trăm, 3 chục
B. 5 trăm, 0 chục, 3 đơn vị
C. 5 trăm, 3 đơn vị
- GV nhận xét, tuyên dương.
Dặn dò: Học sinh về n...
 








Các ý kiến mới nhất