Giáo án theo Tuần (Lớp 2). Giáo án Tuần 22 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thanh Trúc
Ngày gửi: 20h:18' 09-04-2023
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thanh Trúc
Ngày gửi: 20h:18' 09-04-2023
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.6
GV: Phạm Thanh Trúc
TUẦN 22
Năm học: 2022 - 2023
Thứ
2
13/2/2023
3
14/2/2023
4
15/02/2023
5
16/02/2023
Tiết
Môn
Tên bài dạy
1
2
3
4
HĐTN
Đạo đức
Tiếng Việt
Tiếng Việt
SHDC: Tham gia hoạt động “Gọn-Nhanh-Khéo”
Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nơi công cộng (tiết 2)
Dàn nhạc mùa hè (tiết 1)-Đọc Dàn nhạc mùa hè
Dàn nhạc mùa hè(tiết 2)- Đọc Dàn nhạc mùa hè
1
2
3
1
2
3
4
Toán
TNXH
TV*
GDTC
Toán
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Bảng chia 5 (tiết 1)
Cơ quan vận động T1
Ôn câu kiểu Ai thế nào?
Động tác vươn thở và động tác tay
Bảng chia 5 (tiết 2)
1
2
Tiếng Việt
Tiếng Việt
3
HĐTN
Dàn nhạc mùa hè(tiết 3)- Viết chữ hoa T, Tấc đất tấc vàng
Dàn nhạc mùa hè (tiết 4)-Từ chỉ đặc điểm. Dấu chấm
SHCĐ: Tìm hiểu cách làm một số công việc nhà phù hợp với
lứa tuổi. Làm dụng cụ gấp quần áo
GDQTE Chủ đề 2: Gia đình tôi (tiết 2)
1
2
3
4
GDTC
HĐNK
NGLL1
Tiếng Việt
Tiếng Việt
1
2
3
1
2
Toán
TNXH
T*
Tiếng Việt
Tiếng Việt
3
Nhạc
Động tác chân và động tác lườn
Mùa đông ở vùng cao (tiết 3)-MRVT Bốn mùa(tt)
Mùa đông ở vùng cao(tiết 4)-Nghe kể Sự tích mùa xuân và
bộ lông trắng của thỏ
Giờ, phút, xem đồng hồ (tiết 1)
Cơ quan vận động (tiết 2)
Ôn bảng chia 2
Mùa đông ở vùng cao(tiết 3)-MRVT Bốn mùa (tt)
Mùa đông ở vùng cao(tiết 4)-Nghe kể Sự tích mùa xuân và
bộ lông trắng của thỏ
Khám phá Bức tranh mô tả cảnh mẹ ru em ngủ dưới ánh
trăng. Nghe nhạc, cảm thụ và vận động theo nhạc bài hát Mẹ
ơi có biết
Trường Tiểu học Ấp Đình
6
17/02/2023
4
Toán
1
2
3
1
2
3
TABN
TABN
TV*
Toán
HĐNK
NGLL3
Tiếng Việt
4
Tiếng Việt
1
HĐTN
2
HĐNK
NGLL2
Mĩ thuật
3
Lớp 2.6
GV: Phạm Thanh Trúc
Giờ, phút, xem đồng hồ (tiết 2)
Rèn đọc Dàn nhạc mùa hè
Giờ, phút, xem đồng hồ (tiết 3)
Mùa đông ở vùng cao (tiết 5)-Luyện tập thuật việc được
chứng kiến (tt)
Mùa đông ở vùng cao (tiết 6)-Đọc một bài văn về bốn mùa
SHL: Rèn luyện thói quen chăm sóc và phục vụ bản thân
GDQTE:Chủ đề 2: Gia đình tôi (2 tiết)
Chú chim nhỏ (tiết 2)
Duyệt của BGH
Ngày 10/2/2023
GVCN
Phạm Thanh Trúc
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.6
GV: Phạm Thanh Trúc
Thứ hai, ngày 13 tháng 2 năm 2023
HĐTN
CHỦ ĐỀ 6: CHĂM SÓC VÀ PHỤC VỤ BẢN THÂN
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia hoạt động “Gọn – Nhanh – Khéo”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Sắp xếp được đồ dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp, gọn gàng.
- Thực hiện được một số công việc nhà phù hợp với lứa tuổi.
- Thực hiện được một số công việc tự chăm sóc và phục vụ bản thân.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự thực hiện một số công việc nhà phù hợp, tự sắp xếp đồ
dùng sinh hoạt cá nhân, thực hiện việc tự chăm sóc, phục vụ bản thân trong các tình huống
thực tiễn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế.
*Năng lực riêng:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp, gọn
gàng.
- Tự thực hiện một số công việc nhà phù hợp với lứa tuổi.
3. Phẩm chất:
- Thực hiện các hoạt động, nhiệm vụ của chính bản thân mình và tập thể
- Tự giác sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp, gọn gàng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2;
2. Đối với học sinh
- Bút màu, thước kẻ, kéo, hồ (keo dán);
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2,
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tham gia hoạt động “Gọn – Nhanh – Khéo”
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS chào cờ
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
các lớp trong tuần qua.
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ - HS lắng nghe kế hoạch tuần
sung và triển khai các công việc tuần mới. mới.
- HS tham gia hoạt động “Gọn - GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động
Nhanh – Khéo”
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.6
GV: Phạm Thanh Trúc
“Gọn - Nhanh – Khéo” theo kế hoạch của
nhà trường.
- HS có thái độ nghiêm túc, tập
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của các bạn HS trung và biết cách động viên các
đã đăng kí tham gia hoạt động
bạn.
- GV nhắc nhở HS cần có thái độ nghiêm
túc, tập trung và biết cách động viên các
bạn, anh chị đã tích cực tham gia chia sẻ kĩ
năng chăm sóc và phục vụ bản thân và - HS nêu một điều em ấn tượng
trình diễn kĩ năng “Gọn – Nhanh – Khéo”. nhất sau hoạt động và chia sẻ.
- GV yêu cầu HS nêu một điều em ấn
tượng nhất sau hoạt động và chia sẻ với
người thân của mình.
Rút kinh nghiệm: HS chào cờ nghiêm túc.
……………………………………………
ĐẠO ĐỨC
TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ KHI Ở NƠI CÔNG CỘNG
TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất chủ yếu
- Nhân ái: Chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng khi cần thiết; thực hiện những việc
làm để phòng tránh bị lạc nơi công cộng.
- Chăm chỉ: Biết chăm chỉ rèn luyện những hành vi chuẩn mực.
- Trách nhiệm: nhắc nhở bạn bè, người thân tìm kiếm sự hỗ trợ khi cần thiết;
2. Năng lực
2.1 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Thực hiện được các nhiệm vụ khác nhau với những yêu cầu khác
nhau.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
2.2. Năng lực đặc thù
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Tìm kiếm được sự hỗ trợ ở nơi công cộng khi cần thiết; bước
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.6
GV: Phạm Thanh Trúc
đẩu biết điều chỉnh và nhắc nhở bạn bè, người thân tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng khi cần
thiết.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, chia sẻ ý kiến với bạn trong quá trình thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra ý kiến và sắm vai để giải quyết tình huống;
thực hiện các việc làm cẩn thiết để tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nơi công cộng.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK Đạo đức2, màn hình - máy chiếu
2. Học sinh: SGK Đạo đức2, tranh/ảnh về những tình huống cần tìm sự hỗ trợ khi ở nơi công cộng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TL
5'
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
KHỞI ĐỘNG
Hoạt động: Chia sẻ cảm nhận.
⁕ Mục tiêu: HS chia sẻ được cảm nhận của
bản thân khi gặp khó khăn, nguy hiểm ở nơi
công cộng (lạc đường, lạc người thân...).
⁕ Cách tiến hành
- GV cho HS quan sát tranh trong SGK Đạo
đức2, trang 52 và trao đổi theo nhóm đôi:
+ Chuyện gì xảy ra với bạn nhỏ?
- HS thực hiện nhóm đôi
+ Nếu là bạn nhỏ trong tình huống trên, em
- Nhóm trình bày trước lớp
cảm thấy thế nào? Em sẽ làm gì?
- GV cho các nhóm báo cáo kết quả thảo - HS nhận xét, bổ sung.
luận.
- HS chia sẻ.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ thêm: Các em
đã khi nào đi chơi với người thân vò bị lạc
chưa? Khi đó em cảm thấy thế nào? Em đã - Tìm kiếm sự giúp đỡ
làm gì?
- Khi gặp những khó khăn ở nơi công cộng,
em cần làm gì?
- GV nhận xét các câu trả lời, qua đó dẫn
đắt để giới thiệu bài vào bài học.
- GV dẫn dắt sang hoạt động sau: Khi đi
học, đi chơi và tham gia các hoạt động ở nơi
công cộng, đôi khi chúng ta có thể gặp phải
những rắc rối, nguy hiểm không mong
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.6
GV: Phạm Thanh Trúc
muốn. Lúc đó, chúng ta cần làm gì và làm
như thế nào? Chúng tơ cùng tìm hiểu qua
bài học hôm nay.
27'
KHÁM PHÁ
(10') 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu những tình
huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ nơi công
cộng.
⁕ Mục tiêu: Nêu được những tình huống cần
tìm kiếm sự hỗ trợ nơi công cộng và giải
thích được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ
nơi công cộng khi cẩn thiết.
⁕ Cách tiến hành
- GV tổ chức HS quan sát 4 tranh, trang 53
- HS quan sát tranh và thảo luận trả lời
và thảo luận nhóm 4:
câu hỏi.
+ Các bạn trong tranh đã gặp những khó
khăn gì?
Gợi ý:
- Tranh 1: Một bạn nhỏ đang bị đuối nước,
Bin ở trên bờ gọi người lớn đến giúp.
- Tranh 2: Một nhóm HS đi cắm trại trong
rừng, một bạn trai đang đau vì bị ong đốt.
Na thấy bạn như vậy thì rất hốt hoảng.
- Tranh 3: Cốm đang ở khu vui chơi và em
thấy lo lắng khi có người lạ theo dõi em.
-Tranh 4: Tin đang bị kẹt ở trong thang - Nhóm báo cáo kết quả thảo luận trước
máy.
lớp.
- GV nhận xét, chốt ý đúng và tổ chức cho - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
HS cả lớp trao đổi:
+ Kể thêm một số tình huống em cần sự hỗ - HS thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu.
trợ khi ở nơi công cộng.
- HS các nhóm trình bày kết quả thảo
- GV nhận xét, gợi ý thêm những tình huống luận trước lớp.
khác: Khi tập xe đạp bị ngã; bị mất đồ
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
dùng; bị thương khi vui chơi, ...
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm
đôi với câu hỏi:
+ Vì sao em cân đến sự hỗ trợ đó?
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.6
GV: Phạm Thanh Trúc
- GV mời một số HS trình bày ý kiến của
mình, những HS khác bổ sung, góp ý.
- GV tổng kết và chuyển tiếp hoạt động sau.
(12') 2. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tìm kiếm - Nhóm 4 quan sát tranh và thảo luận
trả lời câu hỏi.
sự hỗ trợ nơi công cộng.
⁕ Mục tiêu: HS xác định được cách tìm kiếm
sự hỗ trợ nơi công cộng khi cần thiết.
⁕ Cách tiến hành:
1/ GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm
4, quan sát tranh 1,2 và 3 trong SGK Đạo
đức2, trang 54 và trả lời các câu hỏi sau:
+ Bạn nhỏ trong tranh gặp phải chuyện gì?
+ Bạn nhỏ đã làm gì?
2/ GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận. (có thể mỗi nhóm báo cáo 1
- Vài nhóm trình bày kết quả thảo luận.
tranh)
Gợi ý: Bạn nhỏ bị lạc với bố khi đi tham - Các nhóm khác góp ý, bổ sung.
quan ở khu di tích lịch sử.
-Tranh 1: Bạn nhỏ nhận ra mình đã bị lạc
với bố. Bạn nhỏ cố gắng tìm kiếm bố nhưng
không thấy.
- Tranh 2: Bạn nhỏ quyết định tìm bác bảo
vệ nhờ giúp đỡ. Bạn nhỏ nói với bác bảo vệ - HS chia sẻ cách tìm kiếm sự hỗ trợ
và cho bác số điện thoại để bác tìm giúp bố của mình.
mình.
- Tranh 3: Bạn nhỏ gặp được bố và hai bố
- HS quan sát, lắng nghe và ghi nhớ.
con cùng cảm ơn bác bảo vệ.
3/ GV cho HS trao đổi cả lớp:
+ Qua tìm hiểu việc làm của bạn nhỏ trong
tình huống trên, em thấy mình cần làm gì
khi phải tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công
cộng?
4/ GV tổng kết câu trả lời của HS và đưa ra
các bước tìm kiếm sự hỗ trợ khi cẩn thiết:
(có thể dùng biểu đồ)
- Bước 1: Xác định vấn đề mình gặp phải là - HS nhắc lại các bước tìm kiếm sự hỗ
gì? Mình có giải quyết được vấn đề này hay trợ khi cần thiết ở nơi công cộng.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.6
GV: Phạm Thanh Trúc
không?
- Bước 2: Xác định người có thể giúp đỡ
giải quyết vấn đề và nói lời đề nghị để được
giúp đỡ.
5'
- Bước 3:Thể hiện lòng biết ơn người đã
giúp đỡ (cảm ơn người đã giúp đỡ)..
5/ GV mời một số HS nhắc lại các bước
- Nhận xét, chuyển ý sang hoạt động sau.
- HS chia sẻ cách tìm kiếm sự hỗ trợ
khi ở nơi công cộng.
- HS nhận xét, nêu ý kiến của mình về
cách tìm kiếm sự hỗ trợ của bạn và giải
⁕ Mục tiêu: HS biết thêm cách tìm kiếm sự thích.
hỗ trợ khi ở nơi công cộng.
- HS nêu lợi ích của việc tìm kiếm sự
3. Hoạt động 3: Chia sẻ.
⁕ Cách tiến hành:
hỗ nơi công cộng khi cần thiết.
- GV cho hs nêu ý kiến cá nhân:
+ Kể thêm một số cách tìm kiếm sự hỗ trợ
khi ở nơi công cộng.
+ Em đồng tình hay không đồng tình với
việc làm của bạn, vì sao?
+ Vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nơi
công cộng.
- GV chốt ý chuyển sang hoạt động sau.
3'
Hoạt động nối tiếp
- Nêu các bước tìm kiếm sự hỗ trợ khi cẩn - HS thực hiện yêu cầu.
thiết ở nới công cộng.
- Về nhà, các em tìm thêm tình huống, cách - HS ghi nhớ để thực hiện.
xử lý tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
HS tìm kiếm được sự hỗ trợ ở nơi công cộng khi cần thiết.
……………………………………………
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: DÀN NHẠC MÙA HÈ
TIẾT 1,2: ĐỌC DÀN NHẠC MÙA HÈ
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.6
GV: Phạm Thanh Trúc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Giải được câu đố về các mùa, nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài
đọc qua tên bài và tranh minh học.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đírng nhịp thơ, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa;
hiểu nội dung bài đọc: Miêu tả vẻ đẹp thú vị của thiên nhiên mùa hè, bày tỏ tình yêu vạn
vật quanh mình, thiên nhiên thanh bình; biết liên hệ bản thân: Yêu mến mùa hè, vạn vật
quanh mình.
* Phẩm chất và năng lực:
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo
vệ thiên nhiên.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.
Giáo viên:
- Tranh ảnh, video clip về cảnh vật mùa hè.
- 2 nhạc cụ: nhị và hồ và cảnh nghệ sĩ dung nhị, hồ trong dàn nhạc.
- Bài hát về mùa hè: Kỷ niệm mùa hè.
- Bảng phụ.
b. Học sinh:
- Sách Giáo khoa, vở Tập Viết, VBT Tiếng Việt.
- Bảng con.
III. Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1+ 2
Ổn định lớp:
1.
Khởi động:
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi về các - HS thảo luận và giải câu đố:
câu đố.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.6
GV: Phạm Thanh Trúc
+ Mùa xuân
+ Mùa hè
- GV giới thiệu tên bài.
2.
Khám phá và luyện tập:
1.
Đọc:
1.
1 Luyện đọc thành tiếng:
- GV đọc mẫu (giọng đọc vui nhộn)
- HS quan sát tranh và ghi nhớ tên bài.
- HS lắng nghe.
- Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: loa, - HS đọc cá nhân, đọc đồng thanh.
nhịp chày, sóng đôi, ….
- GV lưu ý HS đọc hết 1 câu thơ mới nghỉ, - HS luyện đọc câu cả lớp.
nhấn giọng ở các từ biểu thị cảm xúc:
- HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm.
Tiếng chim tu hú//
- HS đọc đồng thanh cả bài.
Tiếng nhị, tiếng hồ//
Tiếng chim cúc cu//
Cung trầm, cung bỗng//
- GV kết hợp giải nghĩa từ cho HS xem - HS giải nghĩa từ: nhị, hồ, cung
tranh minh họa về 2 loại nhạc cụ này:
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.6
GV: Phạm Thanh Trúc
- GV Mở rộng: Vì cùng có hai dây nên
đàn hồ có cấu tạo giống như đàn
nhị nhưng kích thước bầu cộng hưởng lớn
hơn, âm thanh trầm hơn đàn nhị.
1.
2 Luyện đọc hiểu:
- GV gọi 1 HS đọc khổ thơ thứ nhất
- Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi.
+ Ai mở màn cho khúc nhạc mùa hè?
+ Ve kim
- GV gọi 2 HS đọc cả bài thơ.
+ Gọi tên những người bạn trong dàn nhạc + Tu hú, chim bồ câu, sáo sậu, cào cào, ve
mùa hè? (HS xem tranh minh họa những sầu.
người bạn này trong SGK)
+ Hình ảnh nào trong khổ thơ cuối báo hiệu - Hoa phượng vĩ nở đỏ rực.
mùa hè đến?
+ Em thích người bạn nào trong dàn nhạc - HS tự do phát biểu.
mùa hè? Vì sao?
+ Qua bài thơ này, em cảm nhận gì về mùa - HS nêu suy nghĩ.
hè?
- GV chốt: Bài thơ miêu tả vẻ đẹp thú vị
của thiên nhiên mùa hè, bày tỏ tình yêu vạn
vật quanh mình, thiên nhiên thanh bình.
- Em sẽ làm gì để giữ mãi mùa hè đẹp như - HS liên hệ bản thân: yêu thích mùa hè,
thế?
yêu mọi vật khi mùa hè, thích nhìn ngắm
vẻ đẹp hoa phượng.
1.
3 Luyện đọc lại:
- GV tổ chức cho HS luyện đọc.
- HS luyện đọc nhóm 4.
- HS đại diện nhóm đọc trước lớp.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.6
GV: Phạm Thanh Trúc
- GV nhận xét.
- Cả lớp nhận xét.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng.
- HS luyện đọc thuộc lòng.
- HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em yêu
thích nhất.
- GV nhận xét và tuyên dương.
1.
- HS nhận xét.
4 Luyện tập mở rộng:
- HS đọc yêu cầu của hoạt động Sắc màu
mở rộng
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm 4: tìm - HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm trình
những từ ngữ chỉ màu sắc của bầu trời, cây bày, các nhóm khác bổ sung:
cối khi mùa hè đến.
+ Bầu trời: Ánh nắng trở nên ấm áp hơn;
rời nóng hơn hẳn, ánh nắng trở nên rực
rỡ, vàng ươm; ánh nắng chói chang làm
cho khí hậu nóng bức oi nồng; ……
+ Cây cối: xanh um, mướt mắt; thơm phức
mùi hoa quả chín mọng, tươi ngon; bưởi
chín vàng đu đưa trước gió; ……
- GV mở rộng: khí hậu Việt Nam khá là
phức tạp khi mà miền Nam có 2 mùa nắng,
mưa trong khi đó miền Bắc lại có tới đủ 4
mùa Xuân - Hạ -Thu - Đông.
1.
5 Đánh giá tiết dạy:
- GV yêu cầu HS tự đánh giá tiết học.
- GV nhận xét, khích lệ, khuyến khích HS
tìm hiểu thêm về các mùa trong năm.
RÚT KINH NGHIỆM
- HS tự đánh giá tiết học.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.6
GV: Phạm Thanh Trúc
Đa số HS đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đírng nhịp thơ, dấu câu, đúng logic ngữ
nghĩa; hiểu nội dung bài đọc: Miêu tả vẻ đẹp thú vị của thiên nhiên mùa hè.
……………………………………………
TOÁN
BẢNG CHIA 5
TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Thành lập được bảng chia 5.
- Trình bày, trao đổi được các vấn đề trong bài.
- Vận dụng bảng chia 5, tính nhẩm.
2. Phẩm chất:
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ
được giao, làm bài tập đầy đủ.
3. Năng lực:
* Năng lực đặc thù:
- Tư duy và lập luận toán học: Thành lập được bảng chia 5.
- Giao tiếp toán học: Trình bày, trao đổi được các vấn đề trong bài.
- Giải quyết vấn đề toán học: Vận dụng bảng chia 5, tính nhẩm.
* Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- SGK; bộ thiết bị dạy toán; máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh:
- SGK, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
4'
1. Khởi động:
* Mục tiêu:
Hoạt động của học sinh
Trường Tiểu học Ấp Đình
12'
Lớp 2.6
GV: Phạm Thanh Trúc
Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp
kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi.
* Hình thức: Cả lớp
* Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi:
Truyền điện
- Cho HS thay nhau đố các phép nhân trong bảng - HS tham gia chơi.
nhân 5
- GV treo bảng nhân 5 lên một góc bảng lớp
- HS đọc lại bảng chia 5
- Cho HS đọc lại toàn bộ bảng nhân 5
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhắc tựa bài
→ Giới thiệu bài học mới: Bảng chia 5 (T1)
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Thành lập bảng chia 5
* Mục tiêu: HS biết được bảng chia 5, lập bảng
chia 5
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành,
thảo luận
*Hình thức: Cá nhân, nhóm.
* Cách tiến hành:
a) Nhu cầu thành lập bảng chia 5
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán:
+ Có 20 cái kẹo, chia cho mỗi bạn 5 cái. Hỏi có
- Có 20 cái kẹo
mấy bạn được chia?
- Mỗi bạn được 5 cái
+ Có mấy cái kẹo?
- HS thảo luận nhóm bốn thực
hiện thao tác chia các khối lập
+ Mỗi bạn được mấy cái?
phương cho các bạn trong nhóm
+ Có 4 bạn được chia
- Cho HS thao tác chia trên các khối lập phương
+ 20 : 5
+ Có mấy bạn được chia?
+ Bạn nào nêu phép tính thích hợp để tìm số bạn
được chia?
+ Các em dựa vào bảng nhân 5 để tìm kết quả
20 : 5
- GV chiếu phép tính 20 : 5 = 4 và yêu cầu HS đọc
- Từ phép nhân 5 là 5 x 4 = 20 ta có phép chia 5 như
+ 5 x 4 = 20
20 : 5 = 4
- HS đọc phép tính
- Ta có phép chia 5 là 20 : 5 = 4
- Học sinh quan sát, làm theo.
- Theo dõi
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.6
thế nào?
GV: Phạm Thanh Trúc
- Thảo luận tìm kết quả
b) Thành lập bảng chia 5
- Một vài nhóm trình bày kết quả
và cách làm, các nhóm khác
- GV gắn lên bảng lớp bảng chia 5 chưa hoàn thành
nhận xét
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn tìm kết quả phép - Lắng nghe
chia trong bảng
- HS nối tiếp đọc lại bảng chia
- Cả lớp đọc lại các phép tính
- Các nhóm trình bày kết quả
chia trong bảng
- GV nhận xét
- Cho HS nối tiếp đọc lại bảng chia
- Nhận xét: Ta gọi bảng trên là bảng chia 5
5'
Hoạt động 2: Học thuộc bảng chia 5
* Mục tiêu: HS nhớ được bảng chia 5
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS nêu đặc điểm của bảng chia 5:
+ Số bị chia lần lượt cách nhau 5
đơn vị
+ Các số bị chia trong bảng chia 5 lần lượt cách nhau + Đều là số 5
bao nhiêu đơn vị?
+ Thương theo thứ tự từ 1 đến 10
+ Các số chia trong bảng chia 5 đều là số nào?
- HS đọc
+ Thương trong bảng chia 5 theo thứ tự từ mấy đến
- Vài HS thi đọc
mấy?
- Cho cả lớp đọc các phép tính trong bảng chia 5
- Cho HS đọc thuộc bảng chia 5
10'
- Yêu cầu HS thi đọc
Hoạt động 3: Thực hành
* Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa học đọc
phép nhân, phép chia, tìm các thương trong bảng
chia 5
Trường Tiểu học Ấp Đình
4'
Lớp 2.6
* Phương pháp: Trực quan, thực hành
* Hình thức: nhóm hai
* Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV cho HS thực hiện nhóm hai: một bạn đọc
một vài phép nhân trong bảng nhân 5, bạn còn lại
đọc phép chia 5 tương ứng rồi đổi vai trò.
- Cho HS thực hành trước lớp
Bài 2.
- GV cho HS thực hiện nhóm 2 đố nhau các phép
chia trong bảng chia 5. Nếu thuộc bảng, nói ngay
kết quả. Nếu quên, dựa vào phép nhân tương ứng.
- Cho HS thực hành trước lớp
- GV nhận xét
3. Củng cố
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức
trọng tâm mới học.
* Phương pháp: Thực hành
* Hình thức: Trò chơi.
- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi: Ai nhanh –
Ai đúng
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV: Phạm Thanh Trúc
- HS thực hiện
- Vài nhóm thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- Học sinh thi đua 2 đội tiếp sức
tìm kết quả
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
HS thành lập được bảng chia 5, vận dụng bảng chia 5 vào giải bài tập.
……………………………………………
TNXH
CƠ QUAN VẬN ĐỘNG
TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
-Nhận thức khoa học: Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan vận động, hô trên
sơ đồ, tranh ảnh.
- Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh: Nhận biết được chức năng của các cơ quan nêu
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.6
GV: Phạm Thanh Trúc
trên thông qua hoạt động hằng ngày của bản thân
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Biết vận động hợp lí, tập hít thở đúng lúc.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết quan tâm, chăm sóc cơ quan vận động.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Biết quý trong cơ thể
3. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống và liên hệ
bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực tham gia hợp tác nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra được dự đoán điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi
người nếu cơ quan vận động không hoạt động.
b. Năng lực đặc thù:
-Nhận thức khoa học: Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan vận động, hô trên
sơ đồ, tranh ảnh.
- Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh: Nhận biết được chức năng của các cơ quan nêu
trên thông qua hoạt động hằng ngày của bản thân
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Biết vận động hợp lí, tập hít thở đúng lúc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Các hình trong bài 19 SGK, phiếu quan sát.
2. Học Sinh:
- HS: SGK, VBT, giấy A4, hộp màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
TG
5'
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG HỌC
.
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu
biết đã có của HS về cơ quan vận động.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thực liiện. trò chơi “Cùng -Học sinh tham gia trò chơi: “Cùng
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.6
bạn vận động theo nhạc”.
GV: Phạm Thanh Trúc
bạn vận động theo nhạc”.
- HS trả lời câu hỏi: Nhờ có các cơ quan nào mà
tay và chân các em cử động và múa được?
- GV mời 2-3 HS trả lời.
- HS trả lời
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: - Ghi tên bài học vào vở.
“Cơ quan vận động”.
8'
2. KHÁM PHÁ
2.1. Hoạt động 1: Một số xương và khớp
xương của cơ thể
Mục tiêu: HS chỉ và nói tên được các xương và
khớp xương trên hình vẽ.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong SGK
trang 76 (GV có thể phóng to hình vẽ để HS dễ
quan sát) và làm việc nhóm đôi: Chỉ và nói tên - HS quan sát hình
các xương và khớp xưong của cơ thể trong hình.
- GV mời 2 đến 3 cặp HS lên chỉ vị trí của các
xương và khớp xưong được ghi tên trong hình.
- HS thảo luận nhóm đôi-trình bày
- GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận về
vị trí và tên gọi của một số xương và khớp
- HS nhận xét
xương được ghi trong hình.
- Kết luận: Cơ thể người có nhiều xương:
xương sọ, xương mặt, xương tay, xưong chân,... - HS lắng nghe
Các xưong được nối vói nhau bởi các khớp
xưong.
12'
3. THỰC HÀNH
3.1. Hoạt động 2: Một số cơ của cơ thể
Mục tiêu: HS chỉ và nói được tên một số cơ của
cơ thể trong hình vẽ.
Cách tiến hành:
-
GV chia lóp thành các nhóm 4 HS.
-
GV treo hình vẽ vể hệ cơ (hình 2) trong
- Học sinh làm việc nhóm 4-hoàn
thành Chỉ và nói tên một số cơ của
cơ thể có trong hình.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.6
GV: Phạm Thanh Trúc
SGK trang 77 (GV phóng to hình để HS dễ quan
sát) hoặc trình chiếu hình lên bảng.
- HS thảo luận nhóm theo yêu cầu: Chỉ và nói -Học sinh trình bày.
tên một số cơ của cơ thể có trong hình.
-Học sinh khác bổ sung.
- GV mời 2 đến 3 nhóm HS lên trước lớp chỉ vị -Học sinh nghe
trí và nói tên các cơ được ghi trong lùnh.
Kêt luận: Trong cơ thê người có nhiêu cơ khác
nliaủ: cơ mặt, cơ bụng, cơ lưng,...
Hoạt động 4.1. : Trò chơi “Hiểu ý đồng đội”
Mục tiêu: HS củng cố, vận dụng kiến thức về
tên và vị trí của các xương, khớp xương và cơ
của cơ thể người.
Cách tiến hành:
- HS được chia thành các đội chơi.
HS tham gia trò chơi.
- Một thành viên trong mỗi đội sẽ bốc thăm
mảnh giấy có ghi tên cơ hoặc xương. Sau đó,
bạn dùng hành động mô tả để các bạn còn lại HS tham gia nhận xét
trong đội đoán được tên của cơ hoặc xương đã
ghi trong mảnh giấy.
- GV nhận xét về thái độ tham gia và hoạt động HS tham gia trả lời
của HS trong trò chơi.
3'
- GV đặt câu hỏi để dẫn dắt cho HS nêu được
nội dung trọng tâm của bài học: Cơ quan vận
động gồm bộ xương và hệ cơ. Giữa các xương
là khớp xương.
4. Củng cố- Vận dụng
- GV yêu cầu HS về nhà thực hiện đặt bàn tay - HS chú ý lắng nghe, thực hiện
lên trang giấy và vẽ lại bàn tay của mình. Tưởng
tượng và vẽ xương, cơ cho bàn tay của em.
IV. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
HS chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan vận động, hô trên sơ đồ, tranh ảnh.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.6
GV: Phạm Thanh Trúc
…………………………………………
TV*
ÔN CÂU KIỂU AI THẾ NÀO?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Giúp HS ôn lại từ chỉ đặc điểm và câu kiểu Ai thế nào?
2. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Có ý thức chăm chỉ học bài
- Trung thực: trung thực trong việc học tập và sửa lỗi
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập
3. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực trong học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
-T
- Đặt được câu với từ ngữ tìm được kiểu câu Ai-?
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV :Trò chơi, bảng phụ.
HS : SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TL
HOẠT ĐỘNG DẠY
Bài 1: Gạch chân dưới từ chỉ đặc
điểm trong đoạn văn sau:
Nhà Na có nuôi một chú chó rất
xinh. Chú chó nhỏ và có màu nâu
HOẠT ĐỘNG HỌC
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.6
GV: Phạm Thanh Trúc
nhạt. Chú rất hiền và hoạt bát.
Em rất yêu thương chú chó.
-GV hướng dẫn học sinh đọc yêu
cầu đề
-HS đọc yêu cầu.
-GV hướng dẫn học sinh làm bài
-HS đổi vở sửa bài
-HS làm bài
-HS làm theo.
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
-GV nhận xét
Bài 2. Em đặt 1, 2 câu theo mẫu
Ai-thế nào? Có sử dụng từ chỉ đặc
điểm trong bài tập 1.
-GV hướng dẫn học sinh đọc yêu
cầu đề
-GV hướng dẫn học sinh làm bài
-HS đổi vở sửa bài
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
HS đọc yêu cầu.
-HS làm bài
-HS làm theo.
-HS lắng nghe
-GV nhận xét
-HS lắng nghe
Rút kinh nghiệm
Đa số học sinh nhận diện được từ chỉ đặc điểm nhưng còn thiếu.
………………………………………………………………………
Thứ ba ngày 14 tháng 2 năm 2023
GDTC
GV bộ môn dạy
……………………………………………
TOÁN
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.6
GV: Phạm Thanh Trúc
BẢNG CHIA 5
TIẾT 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Giúp HS
- Thành lập được bảng chia 5.
- Trình bày, trao đổi được các vấn đề trong bài.
- Vận dụng bảng chia 5, tính nhẩm.
2. Phẩm chất:
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ
được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực:
3.1 Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3.2 Năng lực đặc thù:
- Tư duy và lập luận toán học: Thành lập được bảng chia 5.
- Giao tiếp toán học: Trình bày, trao đổi được các vấn đề trong bài.
- Giải quyết vấn đề toán học: Vận dụng bảng chia 5, tính nhẩm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- SGK, bộ thiết bị dạy toán, máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh:
- SGK, vở bài tập, bộ thiết bị học toán, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
5'
1. Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi,
sinh động kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi.
* Hình thức: cả lớp
* Cách tiến hành:
Hoạt động của học sinh
Trường Tiểu học Ấp Đình
25'
Lớp 2.6
GV: Phạm Thanh Trúc
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm nhanh kết quả - HS thực hiện
phép tính chia trong bảng chia 5
→ Giới thiệu bài học mới: Bảng chia 5 (T2)
2. Bài mới:
Hoạt động: Luyện tập
* Mục tiêu: Luyện tập tính nhẩm, tìm số
* Phương pháp: Thực hành, đàm thoại, trò
chơi, thảo luận
* Hình thức: Cá nhân, nhóm.
* Cách tiến hành:
Bài 1. Tính nhẩm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Bài tập yêu cầu làm gì
- Em nhẩm bằng cách nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
- Nhận xét, chốt bài tập
Bài 2. Số?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Bài tập yêu cầu làm gì?
- Em làm bằng cách nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
- Nhận xét, chốt bài tập
Bài 3. Tìm số
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Xác định yêu cầu
- 1 HS đọc yêu cầu
- Tính nhẩm
- Dựa vào bảng chia hoặc
phép nhân tương ứng
- HS làm bài bảng con
- HS trình bày, nêu cách làm
- 1 HS đọc
- Tìm số điền vào chỗ chấm
- Dựa vào bảng chia hoặc
phép nhân tương ứng
- HS thực hiện vào bảng con,
giải thích cách làm.
- 1 HS đọc
- Tìm các số ở mỗi hình ảnh
- Phép chia, phép nhân; con
mèo, vịt, gà
- Phép cộng, phép chia; con
cú mèo, công, ong
- Dựa vào bảng nhân và bảng
chia
- Học sinh làm bài và sửa
bài.
Trường Tiểu học Ấp Đình
5'
Lớp 2.6
GV: Phạm Thanh Trúc
- Câu a) có các phép tính nào? Có các con vật
nào?
- Câu b) có các phép tính nào? Có các con vật
nào?
- Để tìm các số ở mỗi con vật em làm bằng cách
nào?
- GV hướng dẫn: ở mỗi câu các con vật giống
nhau thể hiện cùng một số.
- Cho HS thực hiện từng câu vào bảng con.
- Nêu kết quả và cách làm.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt bài tập.
3. Củng cố
* Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại bảng chia 5
* Phương pháp: Trò chơi, đàm thoại
* Hình thức Cá nhân
- Giáo viên tổ chức trò chơi “Đố bạn”
- GV yêu cầu mỗi HS sẽ đố bạn mình về các - HS tham gia trò chơi
phép chia trong bảng chia 5. Có thể đố xuôi
hoặc đố ngược. (15:5=?, 3...
Lớp 2.6
GV: Phạm Thanh Trúc
TUẦN 22
Năm học: 2022 - 2023
Thứ
2
13/2/2023
3
14/2/2023
4
15/02/2023
5
16/02/2023
Tiết
Môn
Tên bài dạy
1
2
3
4
HĐTN
Đạo đức
Tiếng Việt
Tiếng Việt
SHDC: Tham gia hoạt động “Gọn-Nhanh-Khéo”
Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nơi công cộng (tiết 2)
Dàn nhạc mùa hè (tiết 1)-Đọc Dàn nhạc mùa hè
Dàn nhạc mùa hè(tiết 2)- Đọc Dàn nhạc mùa hè
1
2
3
1
2
3
4
Toán
TNXH
TV*
GDTC
Toán
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Bảng chia 5 (tiết 1)
Cơ quan vận động T1
Ôn câu kiểu Ai thế nào?
Động tác vươn thở và động tác tay
Bảng chia 5 (tiết 2)
1
2
Tiếng Việt
Tiếng Việt
3
HĐTN
Dàn nhạc mùa hè(tiết 3)- Viết chữ hoa T, Tấc đất tấc vàng
Dàn nhạc mùa hè (tiết 4)-Từ chỉ đặc điểm. Dấu chấm
SHCĐ: Tìm hiểu cách làm một số công việc nhà phù hợp với
lứa tuổi. Làm dụng cụ gấp quần áo
GDQTE Chủ đề 2: Gia đình tôi (tiết 2)
1
2
3
4
GDTC
HĐNK
NGLL1
Tiếng Việt
Tiếng Việt
1
2
3
1
2
Toán
TNXH
T*
Tiếng Việt
Tiếng Việt
3
Nhạc
Động tác chân và động tác lườn
Mùa đông ở vùng cao (tiết 3)-MRVT Bốn mùa(tt)
Mùa đông ở vùng cao(tiết 4)-Nghe kể Sự tích mùa xuân và
bộ lông trắng của thỏ
Giờ, phút, xem đồng hồ (tiết 1)
Cơ quan vận động (tiết 2)
Ôn bảng chia 2
Mùa đông ở vùng cao(tiết 3)-MRVT Bốn mùa (tt)
Mùa đông ở vùng cao(tiết 4)-Nghe kể Sự tích mùa xuân và
bộ lông trắng của thỏ
Khám phá Bức tranh mô tả cảnh mẹ ru em ngủ dưới ánh
trăng. Nghe nhạc, cảm thụ và vận động theo nhạc bài hát Mẹ
ơi có biết
Trường Tiểu học Ấp Đình
6
17/02/2023
4
Toán
1
2
3
1
2
3
TABN
TABN
TV*
Toán
HĐNK
NGLL3
Tiếng Việt
4
Tiếng Việt
1
HĐTN
2
HĐNK
NGLL2
Mĩ thuật
3
Lớp 2.6
GV: Phạm Thanh Trúc
Giờ, phút, xem đồng hồ (tiết 2)
Rèn đọc Dàn nhạc mùa hè
Giờ, phút, xem đồng hồ (tiết 3)
Mùa đông ở vùng cao (tiết 5)-Luyện tập thuật việc được
chứng kiến (tt)
Mùa đông ở vùng cao (tiết 6)-Đọc một bài văn về bốn mùa
SHL: Rèn luyện thói quen chăm sóc và phục vụ bản thân
GDQTE:Chủ đề 2: Gia đình tôi (2 tiết)
Chú chim nhỏ (tiết 2)
Duyệt của BGH
Ngày 10/2/2023
GVCN
Phạm Thanh Trúc
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.6
GV: Phạm Thanh Trúc
Thứ hai, ngày 13 tháng 2 năm 2023
HĐTN
CHỦ ĐỀ 6: CHĂM SÓC VÀ PHỤC VỤ BẢN THÂN
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia hoạt động “Gọn – Nhanh – Khéo”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Sắp xếp được đồ dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp, gọn gàng.
- Thực hiện được một số công việc nhà phù hợp với lứa tuổi.
- Thực hiện được một số công việc tự chăm sóc và phục vụ bản thân.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự thực hiện một số công việc nhà phù hợp, tự sắp xếp đồ
dùng sinh hoạt cá nhân, thực hiện việc tự chăm sóc, phục vụ bản thân trong các tình huống
thực tiễn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế.
*Năng lực riêng:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp, gọn
gàng.
- Tự thực hiện một số công việc nhà phù hợp với lứa tuổi.
3. Phẩm chất:
- Thực hiện các hoạt động, nhiệm vụ của chính bản thân mình và tập thể
- Tự giác sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp, gọn gàng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2;
2. Đối với học sinh
- Bút màu, thước kẻ, kéo, hồ (keo dán);
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2,
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tham gia hoạt động “Gọn – Nhanh – Khéo”
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS chào cờ
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
các lớp trong tuần qua.
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ - HS lắng nghe kế hoạch tuần
sung và triển khai các công việc tuần mới. mới.
- HS tham gia hoạt động “Gọn - GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động
Nhanh – Khéo”
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.6
GV: Phạm Thanh Trúc
“Gọn - Nhanh – Khéo” theo kế hoạch của
nhà trường.
- HS có thái độ nghiêm túc, tập
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của các bạn HS trung và biết cách động viên các
đã đăng kí tham gia hoạt động
bạn.
- GV nhắc nhở HS cần có thái độ nghiêm
túc, tập trung và biết cách động viên các
bạn, anh chị đã tích cực tham gia chia sẻ kĩ
năng chăm sóc và phục vụ bản thân và - HS nêu một điều em ấn tượng
trình diễn kĩ năng “Gọn – Nhanh – Khéo”. nhất sau hoạt động và chia sẻ.
- GV yêu cầu HS nêu một điều em ấn
tượng nhất sau hoạt động và chia sẻ với
người thân của mình.
Rút kinh nghiệm: HS chào cờ nghiêm túc.
……………………………………………
ĐẠO ĐỨC
TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ KHI Ở NƠI CÔNG CỘNG
TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất chủ yếu
- Nhân ái: Chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng khi cần thiết; thực hiện những việc
làm để phòng tránh bị lạc nơi công cộng.
- Chăm chỉ: Biết chăm chỉ rèn luyện những hành vi chuẩn mực.
- Trách nhiệm: nhắc nhở bạn bè, người thân tìm kiếm sự hỗ trợ khi cần thiết;
2. Năng lực
2.1 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Thực hiện được các nhiệm vụ khác nhau với những yêu cầu khác
nhau.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
2.2. Năng lực đặc thù
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Tìm kiếm được sự hỗ trợ ở nơi công cộng khi cần thiết; bước
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.6
GV: Phạm Thanh Trúc
đẩu biết điều chỉnh và nhắc nhở bạn bè, người thân tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng khi cần
thiết.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, chia sẻ ý kiến với bạn trong quá trình thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra ý kiến và sắm vai để giải quyết tình huống;
thực hiện các việc làm cẩn thiết để tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nơi công cộng.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK Đạo đức2, màn hình - máy chiếu
2. Học sinh: SGK Đạo đức2, tranh/ảnh về những tình huống cần tìm sự hỗ trợ khi ở nơi công cộng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TL
5'
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
KHỞI ĐỘNG
Hoạt động: Chia sẻ cảm nhận.
⁕ Mục tiêu: HS chia sẻ được cảm nhận của
bản thân khi gặp khó khăn, nguy hiểm ở nơi
công cộng (lạc đường, lạc người thân...).
⁕ Cách tiến hành
- GV cho HS quan sát tranh trong SGK Đạo
đức2, trang 52 và trao đổi theo nhóm đôi:
+ Chuyện gì xảy ra với bạn nhỏ?
- HS thực hiện nhóm đôi
+ Nếu là bạn nhỏ trong tình huống trên, em
- Nhóm trình bày trước lớp
cảm thấy thế nào? Em sẽ làm gì?
- GV cho các nhóm báo cáo kết quả thảo - HS nhận xét, bổ sung.
luận.
- HS chia sẻ.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ thêm: Các em
đã khi nào đi chơi với người thân vò bị lạc
chưa? Khi đó em cảm thấy thế nào? Em đã - Tìm kiếm sự giúp đỡ
làm gì?
- Khi gặp những khó khăn ở nơi công cộng,
em cần làm gì?
- GV nhận xét các câu trả lời, qua đó dẫn
đắt để giới thiệu bài vào bài học.
- GV dẫn dắt sang hoạt động sau: Khi đi
học, đi chơi và tham gia các hoạt động ở nơi
công cộng, đôi khi chúng ta có thể gặp phải
những rắc rối, nguy hiểm không mong
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.6
GV: Phạm Thanh Trúc
muốn. Lúc đó, chúng ta cần làm gì và làm
như thế nào? Chúng tơ cùng tìm hiểu qua
bài học hôm nay.
27'
KHÁM PHÁ
(10') 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu những tình
huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ nơi công
cộng.
⁕ Mục tiêu: Nêu được những tình huống cần
tìm kiếm sự hỗ trợ nơi công cộng và giải
thích được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ
nơi công cộng khi cẩn thiết.
⁕ Cách tiến hành
- GV tổ chức HS quan sát 4 tranh, trang 53
- HS quan sát tranh và thảo luận trả lời
và thảo luận nhóm 4:
câu hỏi.
+ Các bạn trong tranh đã gặp những khó
khăn gì?
Gợi ý:
- Tranh 1: Một bạn nhỏ đang bị đuối nước,
Bin ở trên bờ gọi người lớn đến giúp.
- Tranh 2: Một nhóm HS đi cắm trại trong
rừng, một bạn trai đang đau vì bị ong đốt.
Na thấy bạn như vậy thì rất hốt hoảng.
- Tranh 3: Cốm đang ở khu vui chơi và em
thấy lo lắng khi có người lạ theo dõi em.
-Tranh 4: Tin đang bị kẹt ở trong thang - Nhóm báo cáo kết quả thảo luận trước
máy.
lớp.
- GV nhận xét, chốt ý đúng và tổ chức cho - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
HS cả lớp trao đổi:
+ Kể thêm một số tình huống em cần sự hỗ - HS thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu.
trợ khi ở nơi công cộng.
- HS các nhóm trình bày kết quả thảo
- GV nhận xét, gợi ý thêm những tình huống luận trước lớp.
khác: Khi tập xe đạp bị ngã; bị mất đồ
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
dùng; bị thương khi vui chơi, ...
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm
đôi với câu hỏi:
+ Vì sao em cân đến sự hỗ trợ đó?
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.6
GV: Phạm Thanh Trúc
- GV mời một số HS trình bày ý kiến của
mình, những HS khác bổ sung, góp ý.
- GV tổng kết và chuyển tiếp hoạt động sau.
(12') 2. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tìm kiếm - Nhóm 4 quan sát tranh và thảo luận
trả lời câu hỏi.
sự hỗ trợ nơi công cộng.
⁕ Mục tiêu: HS xác định được cách tìm kiếm
sự hỗ trợ nơi công cộng khi cần thiết.
⁕ Cách tiến hành:
1/ GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm
4, quan sát tranh 1,2 và 3 trong SGK Đạo
đức2, trang 54 và trả lời các câu hỏi sau:
+ Bạn nhỏ trong tranh gặp phải chuyện gì?
+ Bạn nhỏ đã làm gì?
2/ GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận. (có thể mỗi nhóm báo cáo 1
- Vài nhóm trình bày kết quả thảo luận.
tranh)
Gợi ý: Bạn nhỏ bị lạc với bố khi đi tham - Các nhóm khác góp ý, bổ sung.
quan ở khu di tích lịch sử.
-Tranh 1: Bạn nhỏ nhận ra mình đã bị lạc
với bố. Bạn nhỏ cố gắng tìm kiếm bố nhưng
không thấy.
- Tranh 2: Bạn nhỏ quyết định tìm bác bảo
vệ nhờ giúp đỡ. Bạn nhỏ nói với bác bảo vệ - HS chia sẻ cách tìm kiếm sự hỗ trợ
và cho bác số điện thoại để bác tìm giúp bố của mình.
mình.
- Tranh 3: Bạn nhỏ gặp được bố và hai bố
- HS quan sát, lắng nghe và ghi nhớ.
con cùng cảm ơn bác bảo vệ.
3/ GV cho HS trao đổi cả lớp:
+ Qua tìm hiểu việc làm của bạn nhỏ trong
tình huống trên, em thấy mình cần làm gì
khi phải tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công
cộng?
4/ GV tổng kết câu trả lời của HS và đưa ra
các bước tìm kiếm sự hỗ trợ khi cẩn thiết:
(có thể dùng biểu đồ)
- Bước 1: Xác định vấn đề mình gặp phải là - HS nhắc lại các bước tìm kiếm sự hỗ
gì? Mình có giải quyết được vấn đề này hay trợ khi cần thiết ở nơi công cộng.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.6
GV: Phạm Thanh Trúc
không?
- Bước 2: Xác định người có thể giúp đỡ
giải quyết vấn đề và nói lời đề nghị để được
giúp đỡ.
5'
- Bước 3:Thể hiện lòng biết ơn người đã
giúp đỡ (cảm ơn người đã giúp đỡ)..
5/ GV mời một số HS nhắc lại các bước
- Nhận xét, chuyển ý sang hoạt động sau.
- HS chia sẻ cách tìm kiếm sự hỗ trợ
khi ở nơi công cộng.
- HS nhận xét, nêu ý kiến của mình về
cách tìm kiếm sự hỗ trợ của bạn và giải
⁕ Mục tiêu: HS biết thêm cách tìm kiếm sự thích.
hỗ trợ khi ở nơi công cộng.
- HS nêu lợi ích của việc tìm kiếm sự
3. Hoạt động 3: Chia sẻ.
⁕ Cách tiến hành:
hỗ nơi công cộng khi cần thiết.
- GV cho hs nêu ý kiến cá nhân:
+ Kể thêm một số cách tìm kiếm sự hỗ trợ
khi ở nơi công cộng.
+ Em đồng tình hay không đồng tình với
việc làm của bạn, vì sao?
+ Vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nơi
công cộng.
- GV chốt ý chuyển sang hoạt động sau.
3'
Hoạt động nối tiếp
- Nêu các bước tìm kiếm sự hỗ trợ khi cẩn - HS thực hiện yêu cầu.
thiết ở nới công cộng.
- Về nhà, các em tìm thêm tình huống, cách - HS ghi nhớ để thực hiện.
xử lý tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
HS tìm kiếm được sự hỗ trợ ở nơi công cộng khi cần thiết.
……………………………………………
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: DÀN NHẠC MÙA HÈ
TIẾT 1,2: ĐỌC DÀN NHẠC MÙA HÈ
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.6
GV: Phạm Thanh Trúc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Giải được câu đố về các mùa, nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài
đọc qua tên bài và tranh minh học.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đírng nhịp thơ, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa;
hiểu nội dung bài đọc: Miêu tả vẻ đẹp thú vị của thiên nhiên mùa hè, bày tỏ tình yêu vạn
vật quanh mình, thiên nhiên thanh bình; biết liên hệ bản thân: Yêu mến mùa hè, vạn vật
quanh mình.
* Phẩm chất và năng lực:
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo
vệ thiên nhiên.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.
Giáo viên:
- Tranh ảnh, video clip về cảnh vật mùa hè.
- 2 nhạc cụ: nhị và hồ và cảnh nghệ sĩ dung nhị, hồ trong dàn nhạc.
- Bài hát về mùa hè: Kỷ niệm mùa hè.
- Bảng phụ.
b. Học sinh:
- Sách Giáo khoa, vở Tập Viết, VBT Tiếng Việt.
- Bảng con.
III. Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1+ 2
Ổn định lớp:
1.
Khởi động:
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi về các - HS thảo luận và giải câu đố:
câu đố.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.6
GV: Phạm Thanh Trúc
+ Mùa xuân
+ Mùa hè
- GV giới thiệu tên bài.
2.
Khám phá và luyện tập:
1.
Đọc:
1.
1 Luyện đọc thành tiếng:
- GV đọc mẫu (giọng đọc vui nhộn)
- HS quan sát tranh và ghi nhớ tên bài.
- HS lắng nghe.
- Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: loa, - HS đọc cá nhân, đọc đồng thanh.
nhịp chày, sóng đôi, ….
- GV lưu ý HS đọc hết 1 câu thơ mới nghỉ, - HS luyện đọc câu cả lớp.
nhấn giọng ở các từ biểu thị cảm xúc:
- HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm.
Tiếng chim tu hú//
- HS đọc đồng thanh cả bài.
Tiếng nhị, tiếng hồ//
Tiếng chim cúc cu//
Cung trầm, cung bỗng//
- GV kết hợp giải nghĩa từ cho HS xem - HS giải nghĩa từ: nhị, hồ, cung
tranh minh họa về 2 loại nhạc cụ này:
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.6
GV: Phạm Thanh Trúc
- GV Mở rộng: Vì cùng có hai dây nên
đàn hồ có cấu tạo giống như đàn
nhị nhưng kích thước bầu cộng hưởng lớn
hơn, âm thanh trầm hơn đàn nhị.
1.
2 Luyện đọc hiểu:
- GV gọi 1 HS đọc khổ thơ thứ nhất
- Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi.
+ Ai mở màn cho khúc nhạc mùa hè?
+ Ve kim
- GV gọi 2 HS đọc cả bài thơ.
+ Gọi tên những người bạn trong dàn nhạc + Tu hú, chim bồ câu, sáo sậu, cào cào, ve
mùa hè? (HS xem tranh minh họa những sầu.
người bạn này trong SGK)
+ Hình ảnh nào trong khổ thơ cuối báo hiệu - Hoa phượng vĩ nở đỏ rực.
mùa hè đến?
+ Em thích người bạn nào trong dàn nhạc - HS tự do phát biểu.
mùa hè? Vì sao?
+ Qua bài thơ này, em cảm nhận gì về mùa - HS nêu suy nghĩ.
hè?
- GV chốt: Bài thơ miêu tả vẻ đẹp thú vị
của thiên nhiên mùa hè, bày tỏ tình yêu vạn
vật quanh mình, thiên nhiên thanh bình.
- Em sẽ làm gì để giữ mãi mùa hè đẹp như - HS liên hệ bản thân: yêu thích mùa hè,
thế?
yêu mọi vật khi mùa hè, thích nhìn ngắm
vẻ đẹp hoa phượng.
1.
3 Luyện đọc lại:
- GV tổ chức cho HS luyện đọc.
- HS luyện đọc nhóm 4.
- HS đại diện nhóm đọc trước lớp.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.6
GV: Phạm Thanh Trúc
- GV nhận xét.
- Cả lớp nhận xét.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng.
- HS luyện đọc thuộc lòng.
- HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em yêu
thích nhất.
- GV nhận xét và tuyên dương.
1.
- HS nhận xét.
4 Luyện tập mở rộng:
- HS đọc yêu cầu của hoạt động Sắc màu
mở rộng
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm 4: tìm - HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm trình
những từ ngữ chỉ màu sắc của bầu trời, cây bày, các nhóm khác bổ sung:
cối khi mùa hè đến.
+ Bầu trời: Ánh nắng trở nên ấm áp hơn;
rời nóng hơn hẳn, ánh nắng trở nên rực
rỡ, vàng ươm; ánh nắng chói chang làm
cho khí hậu nóng bức oi nồng; ……
+ Cây cối: xanh um, mướt mắt; thơm phức
mùi hoa quả chín mọng, tươi ngon; bưởi
chín vàng đu đưa trước gió; ……
- GV mở rộng: khí hậu Việt Nam khá là
phức tạp khi mà miền Nam có 2 mùa nắng,
mưa trong khi đó miền Bắc lại có tới đủ 4
mùa Xuân - Hạ -Thu - Đông.
1.
5 Đánh giá tiết dạy:
- GV yêu cầu HS tự đánh giá tiết học.
- GV nhận xét, khích lệ, khuyến khích HS
tìm hiểu thêm về các mùa trong năm.
RÚT KINH NGHIỆM
- HS tự đánh giá tiết học.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.6
GV: Phạm Thanh Trúc
Đa số HS đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đírng nhịp thơ, dấu câu, đúng logic ngữ
nghĩa; hiểu nội dung bài đọc: Miêu tả vẻ đẹp thú vị của thiên nhiên mùa hè.
……………………………………………
TOÁN
BẢNG CHIA 5
TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Thành lập được bảng chia 5.
- Trình bày, trao đổi được các vấn đề trong bài.
- Vận dụng bảng chia 5, tính nhẩm.
2. Phẩm chất:
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ
được giao, làm bài tập đầy đủ.
3. Năng lực:
* Năng lực đặc thù:
- Tư duy và lập luận toán học: Thành lập được bảng chia 5.
- Giao tiếp toán học: Trình bày, trao đổi được các vấn đề trong bài.
- Giải quyết vấn đề toán học: Vận dụng bảng chia 5, tính nhẩm.
* Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- SGK; bộ thiết bị dạy toán; máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh:
- SGK, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
4'
1. Khởi động:
* Mục tiêu:
Hoạt động của học sinh
Trường Tiểu học Ấp Đình
12'
Lớp 2.6
GV: Phạm Thanh Trúc
Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp
kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi.
* Hình thức: Cả lớp
* Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi:
Truyền điện
- Cho HS thay nhau đố các phép nhân trong bảng - HS tham gia chơi.
nhân 5
- GV treo bảng nhân 5 lên một góc bảng lớp
- HS đọc lại bảng chia 5
- Cho HS đọc lại toàn bộ bảng nhân 5
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhắc tựa bài
→ Giới thiệu bài học mới: Bảng chia 5 (T1)
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Thành lập bảng chia 5
* Mục tiêu: HS biết được bảng chia 5, lập bảng
chia 5
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành,
thảo luận
*Hình thức: Cá nhân, nhóm.
* Cách tiến hành:
a) Nhu cầu thành lập bảng chia 5
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán:
+ Có 20 cái kẹo, chia cho mỗi bạn 5 cái. Hỏi có
- Có 20 cái kẹo
mấy bạn được chia?
- Mỗi bạn được 5 cái
+ Có mấy cái kẹo?
- HS thảo luận nhóm bốn thực
hiện thao tác chia các khối lập
+ Mỗi bạn được mấy cái?
phương cho các bạn trong nhóm
+ Có 4 bạn được chia
- Cho HS thao tác chia trên các khối lập phương
+ 20 : 5
+ Có mấy bạn được chia?
+ Bạn nào nêu phép tính thích hợp để tìm số bạn
được chia?
+ Các em dựa vào bảng nhân 5 để tìm kết quả
20 : 5
- GV chiếu phép tính 20 : 5 = 4 và yêu cầu HS đọc
- Từ phép nhân 5 là 5 x 4 = 20 ta có phép chia 5 như
+ 5 x 4 = 20
20 : 5 = 4
- HS đọc phép tính
- Ta có phép chia 5 là 20 : 5 = 4
- Học sinh quan sát, làm theo.
- Theo dõi
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.6
thế nào?
GV: Phạm Thanh Trúc
- Thảo luận tìm kết quả
b) Thành lập bảng chia 5
- Một vài nhóm trình bày kết quả
và cách làm, các nhóm khác
- GV gắn lên bảng lớp bảng chia 5 chưa hoàn thành
nhận xét
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn tìm kết quả phép - Lắng nghe
chia trong bảng
- HS nối tiếp đọc lại bảng chia
- Cả lớp đọc lại các phép tính
- Các nhóm trình bày kết quả
chia trong bảng
- GV nhận xét
- Cho HS nối tiếp đọc lại bảng chia
- Nhận xét: Ta gọi bảng trên là bảng chia 5
5'
Hoạt động 2: Học thuộc bảng chia 5
* Mục tiêu: HS nhớ được bảng chia 5
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS nêu đặc điểm của bảng chia 5:
+ Số bị chia lần lượt cách nhau 5
đơn vị
+ Các số bị chia trong bảng chia 5 lần lượt cách nhau + Đều là số 5
bao nhiêu đơn vị?
+ Thương theo thứ tự từ 1 đến 10
+ Các số chia trong bảng chia 5 đều là số nào?
- HS đọc
+ Thương trong bảng chia 5 theo thứ tự từ mấy đến
- Vài HS thi đọc
mấy?
- Cho cả lớp đọc các phép tính trong bảng chia 5
- Cho HS đọc thuộc bảng chia 5
10'
- Yêu cầu HS thi đọc
Hoạt động 3: Thực hành
* Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa học đọc
phép nhân, phép chia, tìm các thương trong bảng
chia 5
Trường Tiểu học Ấp Đình
4'
Lớp 2.6
* Phương pháp: Trực quan, thực hành
* Hình thức: nhóm hai
* Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV cho HS thực hiện nhóm hai: một bạn đọc
một vài phép nhân trong bảng nhân 5, bạn còn lại
đọc phép chia 5 tương ứng rồi đổi vai trò.
- Cho HS thực hành trước lớp
Bài 2.
- GV cho HS thực hiện nhóm 2 đố nhau các phép
chia trong bảng chia 5. Nếu thuộc bảng, nói ngay
kết quả. Nếu quên, dựa vào phép nhân tương ứng.
- Cho HS thực hành trước lớp
- GV nhận xét
3. Củng cố
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức
trọng tâm mới học.
* Phương pháp: Thực hành
* Hình thức: Trò chơi.
- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi: Ai nhanh –
Ai đúng
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV: Phạm Thanh Trúc
- HS thực hiện
- Vài nhóm thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- Học sinh thi đua 2 đội tiếp sức
tìm kết quả
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
HS thành lập được bảng chia 5, vận dụng bảng chia 5 vào giải bài tập.
……………………………………………
TNXH
CƠ QUAN VẬN ĐỘNG
TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
-Nhận thức khoa học: Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan vận động, hô trên
sơ đồ, tranh ảnh.
- Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh: Nhận biết được chức năng của các cơ quan nêu
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.6
GV: Phạm Thanh Trúc
trên thông qua hoạt động hằng ngày của bản thân
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Biết vận động hợp lí, tập hít thở đúng lúc.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết quan tâm, chăm sóc cơ quan vận động.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Biết quý trong cơ thể
3. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống và liên hệ
bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực tham gia hợp tác nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra được dự đoán điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi
người nếu cơ quan vận động không hoạt động.
b. Năng lực đặc thù:
-Nhận thức khoa học: Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan vận động, hô trên
sơ đồ, tranh ảnh.
- Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh: Nhận biết được chức năng của các cơ quan nêu
trên thông qua hoạt động hằng ngày của bản thân
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Biết vận động hợp lí, tập hít thở đúng lúc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Các hình trong bài 19 SGK, phiếu quan sát.
2. Học Sinh:
- HS: SGK, VBT, giấy A4, hộp màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
TG
5'
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG HỌC
.
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu
biết đã có của HS về cơ quan vận động.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thực liiện. trò chơi “Cùng -Học sinh tham gia trò chơi: “Cùng
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.6
bạn vận động theo nhạc”.
GV: Phạm Thanh Trúc
bạn vận động theo nhạc”.
- HS trả lời câu hỏi: Nhờ có các cơ quan nào mà
tay và chân các em cử động và múa được?
- GV mời 2-3 HS trả lời.
- HS trả lời
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: - Ghi tên bài học vào vở.
“Cơ quan vận động”.
8'
2. KHÁM PHÁ
2.1. Hoạt động 1: Một số xương và khớp
xương của cơ thể
Mục tiêu: HS chỉ và nói tên được các xương và
khớp xương trên hình vẽ.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong SGK
trang 76 (GV có thể phóng to hình vẽ để HS dễ
quan sát) và làm việc nhóm đôi: Chỉ và nói tên - HS quan sát hình
các xương và khớp xưong của cơ thể trong hình.
- GV mời 2 đến 3 cặp HS lên chỉ vị trí của các
xương và khớp xưong được ghi tên trong hình.
- HS thảo luận nhóm đôi-trình bày
- GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận về
vị trí và tên gọi của một số xương và khớp
- HS nhận xét
xương được ghi trong hình.
- Kết luận: Cơ thể người có nhiều xương:
xương sọ, xương mặt, xương tay, xưong chân,... - HS lắng nghe
Các xưong được nối vói nhau bởi các khớp
xưong.
12'
3. THỰC HÀNH
3.1. Hoạt động 2: Một số cơ của cơ thể
Mục tiêu: HS chỉ và nói được tên một số cơ của
cơ thể trong hình vẽ.
Cách tiến hành:
-
GV chia lóp thành các nhóm 4 HS.
-
GV treo hình vẽ vể hệ cơ (hình 2) trong
- Học sinh làm việc nhóm 4-hoàn
thành Chỉ và nói tên một số cơ của
cơ thể có trong hình.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.6
GV: Phạm Thanh Trúc
SGK trang 77 (GV phóng to hình để HS dễ quan
sát) hoặc trình chiếu hình lên bảng.
- HS thảo luận nhóm theo yêu cầu: Chỉ và nói -Học sinh trình bày.
tên một số cơ của cơ thể có trong hình.
-Học sinh khác bổ sung.
- GV mời 2 đến 3 nhóm HS lên trước lớp chỉ vị -Học sinh nghe
trí và nói tên các cơ được ghi trong lùnh.
Kêt luận: Trong cơ thê người có nhiêu cơ khác
nliaủ: cơ mặt, cơ bụng, cơ lưng,...
Hoạt động 4.1. : Trò chơi “Hiểu ý đồng đội”
Mục tiêu: HS củng cố, vận dụng kiến thức về
tên và vị trí của các xương, khớp xương và cơ
của cơ thể người.
Cách tiến hành:
- HS được chia thành các đội chơi.
HS tham gia trò chơi.
- Một thành viên trong mỗi đội sẽ bốc thăm
mảnh giấy có ghi tên cơ hoặc xương. Sau đó,
bạn dùng hành động mô tả để các bạn còn lại HS tham gia nhận xét
trong đội đoán được tên của cơ hoặc xương đã
ghi trong mảnh giấy.
- GV nhận xét về thái độ tham gia và hoạt động HS tham gia trả lời
của HS trong trò chơi.
3'
- GV đặt câu hỏi để dẫn dắt cho HS nêu được
nội dung trọng tâm của bài học: Cơ quan vận
động gồm bộ xương và hệ cơ. Giữa các xương
là khớp xương.
4. Củng cố- Vận dụng
- GV yêu cầu HS về nhà thực hiện đặt bàn tay - HS chú ý lắng nghe, thực hiện
lên trang giấy và vẽ lại bàn tay của mình. Tưởng
tượng và vẽ xương, cơ cho bàn tay của em.
IV. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
HS chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan vận động, hô trên sơ đồ, tranh ảnh.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.6
GV: Phạm Thanh Trúc
…………………………………………
TV*
ÔN CÂU KIỂU AI THẾ NÀO?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Giúp HS ôn lại từ chỉ đặc điểm và câu kiểu Ai thế nào?
2. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Có ý thức chăm chỉ học bài
- Trung thực: trung thực trong việc học tập và sửa lỗi
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập
3. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực trong học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
-T
- Đặt được câu với từ ngữ tìm được kiểu câu Ai-?
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV :Trò chơi, bảng phụ.
HS : SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TL
HOẠT ĐỘNG DẠY
Bài 1: Gạch chân dưới từ chỉ đặc
điểm trong đoạn văn sau:
Nhà Na có nuôi một chú chó rất
xinh. Chú chó nhỏ và có màu nâu
HOẠT ĐỘNG HỌC
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.6
GV: Phạm Thanh Trúc
nhạt. Chú rất hiền và hoạt bát.
Em rất yêu thương chú chó.
-GV hướng dẫn học sinh đọc yêu
cầu đề
-HS đọc yêu cầu.
-GV hướng dẫn học sinh làm bài
-HS đổi vở sửa bài
-HS làm bài
-HS làm theo.
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
-GV nhận xét
Bài 2. Em đặt 1, 2 câu theo mẫu
Ai-thế nào? Có sử dụng từ chỉ đặc
điểm trong bài tập 1.
-GV hướng dẫn học sinh đọc yêu
cầu đề
-GV hướng dẫn học sinh làm bài
-HS đổi vở sửa bài
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
HS đọc yêu cầu.
-HS làm bài
-HS làm theo.
-HS lắng nghe
-GV nhận xét
-HS lắng nghe
Rút kinh nghiệm
Đa số học sinh nhận diện được từ chỉ đặc điểm nhưng còn thiếu.
………………………………………………………………………
Thứ ba ngày 14 tháng 2 năm 2023
GDTC
GV bộ môn dạy
……………………………………………
TOÁN
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.6
GV: Phạm Thanh Trúc
BẢNG CHIA 5
TIẾT 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Giúp HS
- Thành lập được bảng chia 5.
- Trình bày, trao đổi được các vấn đề trong bài.
- Vận dụng bảng chia 5, tính nhẩm.
2. Phẩm chất:
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ
được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực:
3.1 Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3.2 Năng lực đặc thù:
- Tư duy và lập luận toán học: Thành lập được bảng chia 5.
- Giao tiếp toán học: Trình bày, trao đổi được các vấn đề trong bài.
- Giải quyết vấn đề toán học: Vận dụng bảng chia 5, tính nhẩm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- SGK, bộ thiết bị dạy toán, máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh:
- SGK, vở bài tập, bộ thiết bị học toán, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
5'
1. Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi,
sinh động kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi.
* Hình thức: cả lớp
* Cách tiến hành:
Hoạt động của học sinh
Trường Tiểu học Ấp Đình
25'
Lớp 2.6
GV: Phạm Thanh Trúc
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm nhanh kết quả - HS thực hiện
phép tính chia trong bảng chia 5
→ Giới thiệu bài học mới: Bảng chia 5 (T2)
2. Bài mới:
Hoạt động: Luyện tập
* Mục tiêu: Luyện tập tính nhẩm, tìm số
* Phương pháp: Thực hành, đàm thoại, trò
chơi, thảo luận
* Hình thức: Cá nhân, nhóm.
* Cách tiến hành:
Bài 1. Tính nhẩm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Bài tập yêu cầu làm gì
- Em nhẩm bằng cách nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
- Nhận xét, chốt bài tập
Bài 2. Số?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Bài tập yêu cầu làm gì?
- Em làm bằng cách nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
- Nhận xét, chốt bài tập
Bài 3. Tìm số
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Xác định yêu cầu
- 1 HS đọc yêu cầu
- Tính nhẩm
- Dựa vào bảng chia hoặc
phép nhân tương ứng
- HS làm bài bảng con
- HS trình bày, nêu cách làm
- 1 HS đọc
- Tìm số điền vào chỗ chấm
- Dựa vào bảng chia hoặc
phép nhân tương ứng
- HS thực hiện vào bảng con,
giải thích cách làm.
- 1 HS đọc
- Tìm các số ở mỗi hình ảnh
- Phép chia, phép nhân; con
mèo, vịt, gà
- Phép cộng, phép chia; con
cú mèo, công, ong
- Dựa vào bảng nhân và bảng
chia
- Học sinh làm bài và sửa
bài.
Trường Tiểu học Ấp Đình
5'
Lớp 2.6
GV: Phạm Thanh Trúc
- Câu a) có các phép tính nào? Có các con vật
nào?
- Câu b) có các phép tính nào? Có các con vật
nào?
- Để tìm các số ở mỗi con vật em làm bằng cách
nào?
- GV hướng dẫn: ở mỗi câu các con vật giống
nhau thể hiện cùng một số.
- Cho HS thực hiện từng câu vào bảng con.
- Nêu kết quả và cách làm.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt bài tập.
3. Củng cố
* Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại bảng chia 5
* Phương pháp: Trò chơi, đàm thoại
* Hình thức Cá nhân
- Giáo viên tổ chức trò chơi “Đố bạn”
- GV yêu cầu mỗi HS sẽ đố bạn mình về các - HS tham gia trò chơi
phép chia trong bảng chia 5. Có thể đố xuôi
hoặc đố ngược. (15:5=?, 3...
 








Các ý kiến mới nhất