Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 2). Giáo án Tuần 21 - Lớp 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thanh Trúc
Ngày gửi: 20h:16' 09-04-2023
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

TUẦN 21
Năm học: 2022 - 2023
Thứ

2

6/2/2023

3

7/2/2023

4

8/02/2023

5

09/02/2023

Tiết

Môn

Tên bài dạy

1
2
3
4

HĐTN
Đạo đức
Tiếng Việt
Tiếng Việt

SHDC: Hưởng ứng phong trào “Chăm sóc và phục vụ bản thân”
Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà,ở trường (T 3)
Chuyện bốn mùa (tiết 1, 2) - Đọc Chuyện bốn mùa

1
2
3
1
2
3
4

Toán
TNXH
TV*
GDTC
Toán
Tiếng Anh
Tiếng Anh

Phép chia (tiết 2)
Ôn tập chủ đề Động vật và thực vật T1
Ôn viết chính tả (tự chọn)
Ôn các tư thế và kỹ năng vận động cơ bản
Phép chia (tiết 3)

1
2

Tiếng Việt
Tiếng Việt

3

HĐTN

1
2
3
4

GDTC
HĐNK
NGLL1
Tiếng Việt
Tiếng Việt

Chuyện bốn mùa (tiết 3) - Viết chữ hoa S, Sông sâu sóng cả
Chuyện bốn mùa (tiết 4) - Từ chỉ đặc điểm. Câu kiểu Ai thế
nào?
SHCĐ: Chơi trò choi 'Tiếp sức”
Nhận biết những việc nhà em có thể thực hiện
Ôn các tư thế và kỹ năng vận động cơ bản

1
2
3
1
2
3
4

Toán
TNXH
T*
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Nhạc
Toán

1
2

TABN
TABN

Đầm sen (tiết 1) - Đọc Đầm sen
Đầm sen (tiết 2) - Nghe - viết Đầm sen Phân biệt êu/uê; l/n,
in/inh
Số bị chia-Số chia-Thương
Ôn tập chủ đề Động vật và thực vật T2
Ôn tập về phép chia
Đầm sen (tiết 3) - MRVT Bốn mùa
Đầm sen (tiết 4) - Nói và đáp lời mời, lời khen ngợi

Nhạc cụ Giới thiệu triangle - Triangle, vận động cơ thể - Thực hành
đệm cho bài hát Năm mới bình an

Bảng chia 2 T1

Trường Tiểu học Ấp Đình

6

10/02/2023

3
1
2
3
4

TV*
Toán
HĐNK
NGLL3
Tiếng Việt
Tiếng Việt

1

HĐTN

2

HĐNK
NGLL2
Mĩ thuật

3

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

Luyện đọc tuần 21
Bảng chia 2 (Tiết 2)

Đầm sen (tiết 5) - Luyện tập thuật việc được chứng kiến
(tiếp theo)
Đầm sen (tiết 6) - Đọc một bài thơ về bốn mùa
SHL: Tìm hiểu việc làm chăm sóc và phục vụ bản thân.
GDQTE Chủ đề 2: Gia đình tôi (2 tiết )
Chú chim nhỏ (tiết 1)

Duyệt của BGH

Ngày 3/2/2023
GVCN

Phạm Thanh Trúc

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

Thứ hai, ngày 6 tháng 2 năm 2023
HĐTN
Sinh hoạt dưới cờ
CHỦ ĐỀ 6: CHĂM SÓC VÀ PHỤC VỤ BẢN THÂN
TIẾT 1: HƯỞNG ỨNG PHONG TRÀO
“CHĂM SÓC VÀ PHỤC VỤ BẢN THÂN”

I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
-Tích cực tham gia các hoạt động của nhà trường.
2. Về năng lực:
-Năng lực tự quản, tổ chức, thiết kế các hoạt động của trường, của lớp.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ, trách nhiệm: Hình thành trách nhiệm trong công việc và sự tuân thủ của
các quy định.
II. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
1.Nghi thức:
-Ổn định tổ chức, Liên đội trưởng dẫn chương trình
-Nghi lễ chào cờ, Đội nghi lễ nhà trường thực hiện.
2.Nhận xét công tác tuần qua:
- LĐT sơ kết tuần qua, tổng kết điểm và đưa ra kế hoạch tuần sau.
-Tổng phụ trách hướng dẫn LĐT điều hành.
-Tổng phụ trách nhận xét tình hình chung của toàn trường các mặt: phong trào, vệ sinh, nề
nếp, học tập,…
-Đại diện Ban giám hiệu nhận xét
3.Sinh hoạt theo chủ đề:
-TPT giới thiệu chủ đề sinh hoạt: Hưởng ứng phong trào: “Chăm sóc và phục vụ bản
thân”
-Học sinh tham gia hưởng ứng phong trào “Chăm sóc và phục vụ bản thân”.
-Học sinh sắp xếp đội hình khi tham gia hoạt động dân vũ theo chủ đề.
-Học sinh ghi nhớ những việc cần làm để thực hiện tốt các hoạt động trong tháng.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

4.Nhận xét-giao việc:
-TPTĐ giao nhiệm vụ cho các lớp chuẩn bị tiết mục văn nghệ cho tuần sau liên quan đến
chủ đề: “Chăm sóc và phục vụ bản thân”
-Học sinh các lớp nhận nhiệm vụ, thực hiện giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ.
Rút kinh nghiệm: HS chào cờ nghiêm túc.
……………………………………………..
Đạo đức
BÀI 11: TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ KHI Ở NHÀ, Ở TRƯỜNG (Tiết 3)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn ở nhà, ở trường.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- HS biết và ghi nhớ được các số điện thoại cứu trợ khẩn cấp và một số số điện thoại quan
trọng của người thân để có thể gọi khi cần sự trợ giúp.
- HS có ý thức nhắc nhở bạn bè, người thân tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà, ở trường.
- Hình thành kĩ năng tự bảo vệ
- Biết nhắc nhở bạn bè, người thân tìm kiếm sự hỗ trợ khi cần thiết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
- Nêu những cách tìm kiếm sự hỗ trợ - 2-3 HS nêu.
khi ở nhà mà em biết?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
2. Dạy bài mới:
2.1. Giới thiệu bài:
2.2. Vận dụng:

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

* Hoạt động 1: Chia sẻ cách tìm
kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn ở
nhà, ở trường.
- GV có thể cho HS chia sẻ cách tìm
kiếm sự hỗ trợ theo trải nghiệm cá
nhân hoặc chia lớp thành các nhóm và
phát cho mỗi nhóm một bảng ghi sẵn 2
cột "Ở nhà" và "Ở trường".

GV: Phạm Thanh Trúc

- HS hội ý trong nhóm và ghi cách tìm
kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà, ở trường vào
bảng trong thời gian 5 phút. Đội nào
ghi được nhiều cách tìm kiếm sự hỗ trợ
khi ở nhà, ở trường nhất sẽ là đội chiến
thắng.

- GV tổ chức cho các nhóm chia sẻ
trước lớp và tổng kết hoạt động.
* Hoạt động 2: Nhắc nhở các bạn và
người thân tìm kiêm sự hỗ trợ khi
cần thiết.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm 4, yêu cẩu mỗi nhóm bốc thăm
chọn một trong số các tình huống do
GV đưa ra.

- Các nhóm thảo luận cách xử lí và sắm
vai thực hành nhắc nhở bạn hoặc người
thân tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà, ở
trường.

- GV mời một vài nhóm thực hành sắm
vai trước lớp. Cả nhóm khác nhận xét,
góp ý cách xử lí tình huống của nhóm
bạn.
* Hoạt động 3: Lập danh sách các sô
điện thoại.
- GV giới thiệu cho HS về các số điện - HS tự lập danh sách và trang trí trong
thoại cứu trợ khẩn cấp bằng nhiều hình khoảng 3 phút.
thức trực quan (treo bảng phụ, xem
tranh, xem clip,...). Sau đó, mỗi HS tự
ghi nhớ và lập một danh sách bao gồm:
 Các số điện thoại cứu trợ khẩn
cấp.
 Số điện thoại quan trọng khác: số
điện thoại của người thân trong gia
đình (bố mẹ, anh, chị, người nuôi
dưỡng,...), số điện thoại của thầy, cô

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

giáo.
- GV tổ chức cho HS trưng bày kết quả
lập danh sách và dặn dò HS cẩn ghi
nhớ các số điện thoại này, có thể dán ở
góc học tập hoặc trên hộp bút, ba lô,...
để phòng khi cẩn thiết.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
3. Củng cố, dặn dò
- GV nêu câu hỏi cho HS chia sẻ:
 Vì sao cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi
ở nhà, ở trường?
- HS đọc ghi nhớ
 Nêu điều mà em cân thay đổi để
tìm kiếm sự hỗ trợ khi ờ nhà, ở trường.
- GV tổ chức cho cả lớp đọc phẩn Ghi
nhớ trong SGK Đạo đức2, trang 51.
RÚT KINH NGHIỆM:
HS biết và ghi nhớ được các số điện thoại cứu trợ khẩn cấp và một số số điện thoại quan
trọng của người thân để có thể gọi khi cần sự trợ giúp.
…………………………………………
Tiếng Việt
CHỦ ĐIỂM : BỐN MÙA TƯƠI ĐẸP
BÀI 1: CHUYỆN BỐN MÙA ( Tiết 1,2 – đọc)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- - Yêu nước: Yêu quý thiên nhiên, cảnh vật bốn mùa.
- Trách nhiệm: Có ý thức chăm sóc bảo vệ cây xanh và các con vật có ích
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống và liên
hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập. Biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
b. Năng lực đặc thù:
- Kể tên các mùa trong năm; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc
qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Kể tên được một số loại hoa, quả thường có trong mỗi mùa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội
dung bài đọc: Thế giới thiên nhiên vô cùng diệu kì. Từ đó thể hiện tình yêu thiên
nhiên và kích thích sự ham hiểu biết, tìm hiểu về thiên nhiên.
- Lắng nghe và nhận xét phần đọc bài, trả lời câu hỏi của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- Bảng phụ hoặc slide chiếu đoạn từ Các cháu đến đáng yêu.
2. Học Sinh:
- Sách giáo khoa
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
TG

HOẠT ĐỘNG DẠY

TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG HỌC

I. KHỞI ĐỘNG
5'

a. Mục tiêu: Kể được tên các mùa
trong năm; nêu được phỏng đoán
của bản thân về nội dung bài đọc
qua tên bài và tranh minh họa.
b. Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tên chủ điểm: Tuần
- HS lắng nghe.
này chúng ta sẽ cùng học sang chủ
điểm Bốn mùa tươi đẹp nói về các
mùa trong năm và đặc điểm của từng
mùa.
- HS kể tên những mùa mà mình
- GV đặt câu hỏi: Em hãy kể tên về
biết: mùa xuân, mùa hạ, mùa thu,
các mùa mà em biết.
mùa đông, mùa nắng, mùa mưa,

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

mùa khô,...
- GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài
đọc Chuyện bốn mùa lên bảng: Trong - HS lắng nghe.
bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng
tìm hiểu văn bản Chuyện bốn mùa để
xem đặc điểm của các mùa và các
mùa đã nói gì với nhau nhé.
25'

II. KHÁM PHÁ HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Luyện đọc thành
tiếng
a. Mục tiêu: Giúp HS đọc đúng, lưu
loát từ ngữ, câu, đoạn, bài.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV đọc mẫu, phân biệt giọng nhân
vật: giọng người dẫn chuyện thong
thả, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ
đặc điểm của từng mùa, giọng nàng
Đông buồn bã, giọng nàng Xuân vui
tươi, giọng nàng Thu nhỏ nhẹ, giọng
nàng Hạ tinh nghịch, giọng bà Đất
hiền từ.
- GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc
một số từ khó: sung sướng, lộc;
hướng dẫn cách ngắt nghỉ ở một số
câu dài, nhấn giọng ở một số từ ngữ:
Nhưng phải có nắng của em Hạ,/ cây
trong vườn/ mới đơm trái ngọt.//;
Cháu có công ấp ủ mầm sống/ để cây
cối đâm chồi/ nảy lộc.//;...
Bước 2: Hoạt động nhóm
- Chia bài làm 3 đoạn. Yêu cầu HS

- HS lắng nghe.

- HS nghe GV hướng dẫn. Luyện
đọc theo yêu cầu của GV.

- Luyện đọc theo nhóm 3, mỗi
HS đọc 1 đoạn.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong
nhóm nhỏ.
Bước 3: Hoạt động cả lớp
- HS thi đọc trước lớp.
- GV mời các nhóm thi đọc trước lớp. Các HS lắng nghe và nhận xét
- Hướng dẫn học sinh nhận xét bạn
- HS lắng nghe GV nhận xét.
đọc.
- GV nhận xét.

TIẾT 2

15'

Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a.Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi
trong sách. Biết liên hệ bản thân.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS giải thích nghĩa
của một số tư khó:
+ lộc: chồi lá non.
+ bập bùng: ánh lửa cháy mạnh
nhưng không đều, khi bốc cao, khi hạ
thấp.
Bước 2: Hoạt động theo cặp
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp
để trả lời câu hỏi trong SGK:
Câu 1: Chọn hình vẽ các nàng tiên
phù hợp với tên từng mùa trong năm.

- HS lắng nghe GV hướng dẫn.

- HS thảo luận theo cặp, trả lời
câu hỏi trong SGK:
+ Câu 1: Thứ tự lần lượt hình các
nàng tiên: Xuân, Hạ, Thu, Đông.

+ Câu 2: Theo lời bà Đất, mỗi
mùa trong năm đều có sự đáng
yêu, đó là: Xuân làm cho cây lá
tươi tốt. Hạ cho trái ngọt, hoa
Câu 2: Theo lời bà Đất, mỗi mùa thơm. Thu làm cho trời xanh cao,
trong năm có gì đáng yêu?
cho học sinh nhớ ngày tựu
trường. Đông ấp ủ mầm sống để
cây cối đâm chồi nảy lộc.
+ Câu 3: Bài đọc nói về đặc điểm
của bốn mùa, ích lợi của bốn mùa

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

Câu 3: Bài đọc nói về điều gì?

GV: Phạm Thanh Trúc

với thiên nhiên và cuộc sống con
người.
+ Câu 4: HS trả lời dựa vào sở
thích cá nhân.

Câu 4: Em thích nhân vật nào nhất?
Vì sao?
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài
đọc.
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS liên
hệ bản thân.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại

15'

a.Mục tiêu: HS nêu được nội dung
bài, đọc bài lưu loát, đọc phân biệt
giọng nhân vật: giọng người dẫn
chuyện thong thả, nhấn giọng ở
những từ ngữ chỉ đặc điểm của từng
mù̀a, giọng nàng Đông buồn bã,
giọng nàng Xuân vui tươi, giọng nàng
Thu nhỏ nhẹ, giọng nàng Hạ tinh
nghịch, giọng bà Đất hiền từ.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS nêu cách hiểu của
em về nội dung bài. Từ đó, bước đầu
xác định được giọng đọc toàn bài và
một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV đọc lại đoạn từ Các cháu đến
đáng yêu.
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong
nhóm nhỏ, đọc trước lớp đoạn từ Các
cháu đến đáng yêu.
Bước 3: Hoạt động cả lớp

- HS nêu cách hiểu của bản thân
về nội dung bài đọc.

- HS lắng nghe, đọc thầm theo.

- HS luyện đọc trong nhóm nhỏ.

- Một số HS đọc lại cả bài. Các
HS còn lại lắng nghe, đọc thầm
theo.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

- GV mời HS khá, giỏi đọc lại cả bài.

10'

5'

Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
a.Mục tiêu: HS kể tên được các loại
hoa quả thường có ở mỗi mùa.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đọc to và xác định
yêu cầu của hoạt động Cùng sáng tạo
– Hoa thơm trái ngọt.
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ
- GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm
nhỏ, nêu tên một số loài hoa, quả
thường có ở mỗi mùa.

- HS đọc và xác định yêu cầu của
hoạt động Cùng sáng tạo – Hoa
thơm trái ngọt: Kể tên các loại
hoa, quả thường có ở mỗi mùa.
- HS trao đổi trong nhóm nhỏ,
nêu tên một số loài hoa, quả
thường có ở mỗi mùa:
+ Mùa xuân: hoa đào, hoa mai,
cam, quýt,...
+ Mùa hè: hoa phượng, hoa bằng
lăng, quả vải, quả mận,...
+ Mùa thu: hoa cúc, quả hồng,
quả bưởi, quả xoài,...
+ Mùa đông: hoa dong riềng,...

- Một vài nhóm trình bày trước
Bước 3: Hoạt động cả lớp
lớp. Các HS còn lại lắng nghe.
- GV mời một vài nhóm trình bày - HS lắng nghe.
trước lớp.
- GV nhận xét, lưu ý: Ở miền Bắc,
sen nở vào mùa hè, còn ở miền Nam,
sen nở vào mùa khô. Hiện nay, nhờ
kỹ thuật lai tạo giống, có những loài
hoa quả có cả ở 4 mùa, VD: hoa cúc,
cam, xoài, bưởi.
III. CỦNG CỐ - VẬN DỤNG:
Em hãy kể tên các loại hoa, quả
thường có ở mỗi mùa.

- HS trình bày trước lớp. Các HS
còn lại lắng nghe

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

+ Chia sẻ với người thân, gia đình và
bạn bè về bài mới học.

GV: Phạm Thanh Trúc

- HS lắng nghe.

- Nhận xét, đánh giá tiết học.
- Chuẩn bị bài “ Chuyện bốn
mùa” tiết 3,4
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
HS đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội
dung bài đọc: Thế giới thiên nhiên vô cùng diệu kì.
Một số HS đọc có tiến bộ: Phi, Duy.
…………………………………………
Toán
BÀI : PHÉP CHIA ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trung thực: Công bằng trong việc chia đều (chia bánh, kẹo,…) với bạn bè, người
khác; thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm
vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết:
+ Ý nghĩa của phép chia: tương ứng với thao tác chia đều trong cuộc sống.
Dấu chia.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

+ Thuật ngữ thể hiện phép chia: Chia đều.
- Mô hình hóa toán học: thao tác trên đồ dùng học tập: chia thành các phần bằng
nhau, chia theo nhóm
- Tư duy và lập luận toán học: Nhận biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia
trên các trường hợp cụ thể. Tính được kết quả phép chia dựa vào phép nhân tương ứng.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Làm quen bài toán về ý nghĩa của phép
chia, bước đầu phân biệt với bài toán về ý nghĩa của phép nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, SGV.
- 20 khối lập phương
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi, bút, phấn, bảng con
- 10 khối lập phương
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
lượng

HOẠT ĐỘNG DẠY

HOẠT ĐỘNG HỌC

1. Khởi động

2-3'

*Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui
tươi, sinh động kết hợp kiểm tra kiến thức
- HS tham gia chơi.
cũ.
*Cách tiến hành:
- GV cho học sinh thi đua đọc thuộc nối
tiếp nhau đọc thuộc bảng nhân 2, 5.

3-5'

2. Ôn bài:
*Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức đã học
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS làm bảng con bài toán: Có - HS thực hiện
10 cái kẹo, chia cho 2 bạn. Hỏi mỗi bạn
được bao nhiêu cái kẹo?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học
- Lắng nghe
sinh.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

- Giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng:
Phép chia (tiết 2)
10-15'

GV: Phạm Thanh Trúc

- Theo dõi

3. Khám phá (Dạy bài mới)
3.2. Chia theo nhóm
*Hình thành phép chia:
*Mục tiêu: Nhận biết quan hệ giữa phép
nhân và phép chia trên các trường hợp cụ
thể. Tính được kết quả phép chia dựa vào
phép nhân tương ứng.
*Cách tiến hành:

- HS lắng nghe – quan sát

- GV đọc bài toán dẫn nhập:
“Có 12 cái kẹo, chia cho mỗi bạn 3 cái.
Hỏi có mấy bạn được chia kẹo?”
- GV gắn 12 khối lập phương lên bảng.
- GV cho HS làm theo nhóm 4

- GV mời đại diện nhóm trình bày – nhận
xét
- GV nhận xét và thao tác với các khối lập
phương trên bảng.

- HS thực hiện nhóm:
dùng 12 khối lập
phương, chia lần lượt 4
lần, mỗi lần chia cho
mỗi bạn 3 khối lập
phương.
- HS trình bày – nhận xét
- HS lắng nghe, theo dõi.

- GV giới thiệu phép chia:
+ 12 cái kẹo, chia cho mỗi bạn 3 cái.
+ Có 4 bạn được chia.
+ Ta có phép chia 12 : 3 = 4 (GV viết lên
bảng lớp).
+ GV chỉ vào phép chia, giới thiệu cách - HS đọc
đọc và cho HS đọc nhiều lần.
- GV giới thiệu mối quan hệ giữa phép

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

nhân và phép chia:
+ GV chỉ vào phép nhân 3 x 4 = 12 (ở góc
bảng, đã ghi lại trong phần khởi động) gọi
HS đọc.

GV: Phạm Thanh Trúc

- HS đọc

+ GV viết lại phép nhân và hai phép chia
rồi đóng khung bằng phấn màu.

+ GV chỉ vào từng phép tính, nói lại các
- Lắng nghe
tình huống xảy ra phép tính:
 4 bạn, mỗi bạn 3 cái kẹo, có tất cả 12
cái kẹo.
 Chia đều 12 cái kẹo cho 4 bạn, mỗi bạn
được 3 cái kẹo.
 12 cái kẹo, chia cho mỗi bạn 3 cái. Có 4
bạn đuợc chia.
+ GV chỉ vào thứ tự các thành phần của
phép nhân (3 x 4 = 12 ) gọi HS đọc.
- HS đọc phép tính tương
 Thứ tự chỉ 3, 4, 12
ứng.
 Thứ tự chỉ 12, 4, 3
3 x 4 = 12
 Thứ tự chỉ 12, 3, 4
12 : 4 = 3
- GV kết luận: Ta có thể tìm kết quả của 12 : 3 = 4
phép chia dựa vào phép nhân tương ứng.
- Lắng nghe và ghi nhớ.
Từ một phép nhân ta có thể lập được 2
phép chia tương ứng
3 x 4 = 12
7-10'

12 : 4 = 3

12 : 3 = 4

4. Thực hành, luyện tập
*Thực hành bài toán chia theo nhóm:
*Mục tiêu: Vận dụng mối quan hệ giữa
phép nhân và phép chia vào giải bài tập và

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

giải quyết tình huống trong thực tiễn.
*Cách tiến hành:
Bài 2/ 19 (Thực hành):
- Mời HS đọc đề bài

- HS đọc
- Yêu cầu HS xác định “phần đã cho” và
- HS nêu
“phần bài toán hỏi”
- GV mời HS thực hiện theo nhóm 2, thao
tác trên khối hình lập phương và viết phép
tính vào bảng nhóm: Viết phép chia và
viết phép nhân tương ứng.

- HS thực hiện

- GV nhận xét – chốt bài

- Lắng nghe

10 : 5 = 2

- Mời các nhóm trình bày kết quả và nêu 2 x 5 = 10
cách tính.
- HS trình bày – nhận xét
•

GV giúp HS dựa vào hai phép tính, - HS nói các tình huống
nói các tình huống:

Có 10 cái bánh, chia cho mỗi bạn 2 cái
bánh. Có 5 bạn được chia.
5 bạn, mỗi bạn 2 cái bánh, có tất cả 10
cái bánh.
- GV nhận xét – chốt bài: Mối quan hệ
giữa phép nhân và phép chia.
2 x 5 = 10
3-5'

10 : 2 = 5

- Lắng nghe

10 : 5 = 2

5. Củng cố – Vận dụng
*Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến
thức trọng tâm mới học.
*Cách tiến hành:
- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi: Ai - HS tham gia trò chơi
nhanh – Ai đúng
- Lắng nghe
- Giáo viên phổ biến luật chơi:
Trên phần bảng của mỗi đội là ba phép
tính cần điền kết quả. Nhiệm vụ của mỗi
đội là nhẩm tính và điền nhanh kết quả của

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

cả ba phép tính. Sau khi nghe hiệu lệnh bắt
đầu thành viên đầu tiên của mỗi đội sẽ
chạy thật nhanh lên bảng viết kết quả của
phép tính thứ nhất sau đó chạy về đưa
phấn cho đồng đội của mình viết kết quả
phép tính thứ hai. Cứ như vậy cho đến
phép tính thứ ba. Đội nào hoàn thành
nhanh và đúng nhất sẽ là đội chiến thắng.
- GV cho HS chơi trò chơi.

GV: Phạm Thanh Trúc

- Học sinh thi đua 2 đội tiếp
sức:
Nhẩm tính một số phép
tính sau: 6 x 2 = ?
12 : 2 = ?

- GV gọi HS nhận xét phần thi của hai đội.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Dặn dò HS về nhà luyện chia các nhóm
đồ vật thành các phần bằng nhau.

12 : 6 = ?

- HS nhận xét.
- Lắng nghe
- Lắng nghe

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
HS giải được các bài toán liên quen với phép chia.
…………………………………………
TNXH

BÀI 18: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (Tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Kiến thức:
-Củng cố một số kiến thức của chủ đề thực vật và động vật.
-Bày tỏ được thái độ trước những việc làm của con người gây hại cho môi trường sống
của thực vật và động vật.
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết chăm sóc, yêu thương vật nuôi trong gia đình.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống và liên hệ bản thân.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập. Biết cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tạo sơ đồ tư duy bằng cách viết tên các loài thực vật, động
vật hoặc có thể sưu tầm tranh, ảnh vể các loài thực vật, động vật để dán vào.
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học: Củng cố một số kiến thức của chủ để Thực vật và động vật.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học : Bày tỏ được thái độ trước những việc làm của con người gây
hại cho môi trường sống của thực vật và động vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Các hình trong bài 18 SGK, phiếu quan sát.
2. Học Sinh:
- HS: SGK, VBT, giấy A4, hộp màu, vật liệu trang trí sản phẩm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TL

HOẠT ĐỘNG DẠY

HOẠT ĐỘNG HỌC

1. KHỞI ĐỘNG

5'

Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi để HS nhớ lại kiến thức đã
học của chủ đề thực vật và động vật, dẫn dắt vào bài mới
Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS dưới dạng trò chơi “Đố bạn”.
-GV nhận xét chung và hướng dẫn vào bài học: “Ôn tập chủ đề
- HS chơi trò chơi
thực vật và động vật”.
- 2-3 HS nhắc lại.
- GV ghi tựa bài lên bảng, vài HS nhắc lại.

27'

2. KHÁM PHÁ
2.1. Hoạt động 1: Phân loại thực vật và động vật trong môi
trường sống
Mục tiêu: HS củng cố ôn tập kiến thức phân loại thực vật,
động vật theo môi trường sống.
Cách tiến hành

- HS quan sát và hoàn thành sơ
- GV yêu cầu HS quan sát và hoàn thành sơ đồ trong SGK đồ
trang 73.
- HS hoàn thành sơ đồ bằng cách viết tên các loài thực vật,
động vật hoặc có thể sưu tầm tranh, ảnh vể các loài thực vật, - HS trình bày trước lớp.
động vật để dán vào.
- GV tổ chức cho HS trình bày sơ đồ trước lớp.

-HS tham gia nhận xét

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

- GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Môi trường sống của thực vật: trên cạn, dưới
nước. Sinh vật sống môi trường: trên cạn, dưới nước, vừa
trên cạn
3'

-HS lắng nghe

3. Củng cố- Vận dụng
-GV yêu cầu HS về nhà sưu tập thêm tranh, ảnh, thực hiện sơ - HS chú ý lắng nghe, thực hiện
đồ môi trường sống của sinh vật và động vật, dán vào góc học
tập và giới thiệu với người thân.
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương

VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
HS củng cố một số kiến thức của chủ đề thực vật và động vật.
…………………………………………
TV*
Ôn viết chính tả (tự chọn)
NGHE VIẾT: CON SUỐI BẢN TÔI
(Từ đầu đến cá lưng xanh)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nghe-viết chính xác bài: Con suối bản tôi (từ đầu đến cá lưng xanh), trình bày
đúng đoạn văn xuôi.
- Chữ viết rõ ràng, sạch sẽ.
2. Năng lực
- Học sinh phát triển được năng lực:hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất:
- Học sinh phát triển được phẩm chất: chăm học, tự tin, trung thực, đoàn kết.
II.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Chép sẵn đoạn viết lên bảng phụ
- HS: bảng con, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. HS đọc đoạn viết: Khu vườn nhà mình

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

2. HS luyện viết chữ khó vào bảng con: xanh trong, lũ, đục, bắc nhiều cầu, cá lườn đỏ,
cá lưn xanh, suối.
3. GV đọc bài, HS nghe-viết vào vở
4. Sửa lỗi:
- Dò soát lại bài, chấm bài
- Tự đánh giá tiết học.
Rút kinh nghiệm: Đa số HS viết khá tốt đoạn chính tả.
……………………………………………………………………………….
Thứ ba, ngày 7 tháng 2 năm 2023
GDTC
(GV bộ môn dạy)
………………………………………..
Toán
BÀI : PHÉP CHIA ( Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trung thực: Công bằng trong việc chia đều (chia bánh, kẹo,…) với bạn bè, người
khác; thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm
vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết:
+ Ý nghĩa của phép chia: tương ứng với thao tác chia đều trong cuộc sống.
Dấu chia.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

+ Thuật ngữ thể hiện phép chia: Chia đều.
- Mô hình hóa toán học: thao tác trên đồ dung học tập: chia thành các phần bằng
nhau, chia theo nhóm
- Tư duy và lập luận toán học: Nhận biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia
trên các trường hợp cụ thể. Tính được kết quả phép chia dựa vào phép nhân tương ứng.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Làm quen bài toán về ý nghĩa của phép
chia, bước đầu phân biệt với bài toán về ý nghĩa của phép nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, SGV.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi, bút, phấn, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
Lượn
g

HOẠT ĐỘNG DẠY

HOẠT ĐỘNG HỌC

1. Khởi động
*Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui
tươi, sinh động kết hợp kiểm tra kiến
thức cũ.
*Cách tiến hành:
2-3'

- GV tổ chức trò chơi, điều hành trò chơi: - Lắng nghe
Đố bạn biết
- HS tham gia chơi.
- Phổ biến luật chơi: một bạn xung phong
đưa ra phép nhân và gọi một bạn bất kì
nêu phép chia tương ứng:
4 x 3 = 12
12 : 3 = 4
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương
- Lắng nghe
học sinh.
- Lắng nghe và theo dõi
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên
bảng: Phép chia (Tiết 3)

10-15' 2. Thực hành, luyện tập
2.1. Nhiệm vụ 1: Hoạt động nhóm bốn,

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

hoàn thành bài tập 1
*Mục tiêu:
- Nhận biết được phép chia.
- Biết quan hệ giữa phép nhân và phép
chia, từ phép nhân viết thành 2 phép chia.
*Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ học tập cho HS
- GV cho HS nhóm 4 tìm hiểu yêu cầu
của bài và nhận biết

- GV đặt câu hỏi, hướng dẫn HS phân
tích mẫu:
+ Có mấy hàng xe?
+ Mỗi hàng có mấy xe?
+ Cái gì lặp lại?
+ 6 xe được lấy mấy lần?
+ Phép tính tìm số xe có tất cả?
+ Từ phép nhân trên, đọc hai phép chia
tương ứng

- HS thảo luận, nhận biết:
+ Dựa vào hình ảnh, viết
hai phép nhân thích hợp.
+ Dựa vào phép nhân, viết
hai phép chia tương ứng.
- HS trả lời:
+ 4 hàng
+ 6 xe
+ 6 xe
+ 6 xe được lấy 4 lần
+ Phép tính: 6 x 4 = 24
+ 2 phép chia tương ứng: 24
: 4 = 6, 24 : 6 = 4.

+ Giúp HS dựa vào ba phép tính, nói các + Các tình huống:
tình huống
 Có 4 hàng xe, mỗi hàng
6 xe, có tất cả 24 xe.
 Xếp đều 24 xe thành 4
hang, mỗi hàng có 6 xe.
 24 xe, xếp mỗi hàng 6
xe, có 4 hàng.
- GV yêu cầu HS thực hiện từng câu a, b
ra bảng con

- HS thực hiện ra bảng con
- HS trình bày:

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

- GV sửa bài, gọi HS trình bày kết quả,
khuyến khích HS nói theo phân tích mẫu

- GV tuyên dương, khen ngợi các bạn đã
thực hiện phép tính đúng
2.2. Nhiệm vụ 2: Hoạt động cá nhân,
hoàn thành bài tập 2
- GV cho HS tìm hiểu bài, phân tích mẫu
và nhận biết yêu cầu
Mẫu : 7 x 8 = 56

GV: Phạm Thanh Trúc

a) 7 x 3 = 21

b) 5 x 4 = 20

21 : 3 = 7

20 : 4 = 5

21 : 7 = 3

20 : 5 = 4

- HS lắng nghe GV nhận
xét

- HS tìm hiểu nhận biết yêu
cầu:
Viết phép chia từ những
phép nhân

56 : 7 = 8
56 : 8 = 7
- GV yêu cầu HS thực hiện các câu a, b,
c trên bảng con theo mẫu

- HS thực hiện bài trên bảng
con
- HS đọc kết quả

- GV sửa bài, gọi HS đọc kết quả và
khuyến khích HS nói tình huống phù hợp
với phép tính:
VD:
• 7 x 8 = 56  Có 8 bạn, mỗi bạn có 7 cái
kẹo, có tất cả 56 cái kẹo.
• 56 : 8 = 7  Chia đều 56 cái kẹo cho 8
bạn, mỗi bạn được 7 cái kẹo.
• 56 : 7 = 8  Có 56 cái kẹo, chia cho mỗi
bạn 7 cái, có 8 bạn được chia.

- HS lắng nghe nhận xét,
- GV nhận xét và khen ngợi tinh thần học tuyên dương.
tập của các bạn.
2.3. Nhiệm vụ 3: Hoạt động cá nhân,
hoàn thành bài tập 3
- GV cho HS đọc yêu cầu và nhận biết
cách thực hiện.
- GV cho HS phân tích mẫu và trình bày

- HS nhận biết: để tìm kết
quả phép chia, ta dựa vào
phép nhân tương ứng.
- HS phân tích mẫu:

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

trước lớp
+ Để biết 20 chia 5 bằng
mấy.
+ Ta nhẩm xem 5 nhân mấy
- GV yêu cầu HS thực hiện phần a), b), c) bằng 20 (5 x 4 = 20).
trên bảng con
+ Vậy 20 chia 5 bằng 4.
- GV sửa bài, lưu ý HS nói cách nhẩm
- HS thực hiện trên bảng
- GV nhận xét, tuyên dương các bạn thực con.
hiện đúng
- HS trình bày.
* Vui học
- Các phép tính trong bảng là các phép
nhân trong bâng nhân 2 và nhân 5, các
phép chia tương ứng với các phép nhân
trên. GV cho HS ôn lại hai bảng nhân đã
học, trên cơ sở đó sẽ nhận biết các phép
tính đúng, các phép tính sai.

- HS lắng nghe.
- HS ôn lại bảng nhân 2 và
nhân 5
- HS tìm các phép tính đúng
chỉ đường cho Rùa về đích.

2.4. Nhiệm vụ 4: Hoạt động cá nhân,
hoàn thành bài tập 4, 5
- GV yêu cầu HS tự tìm hiểu bài, lưu ý
xem có sự lặp lại hay chia đều rồi thực
hiện.

- HS tìm hiểu bài và thực
hiện.

- GV sửa bài, gọi HS lên trình bày và giải - HS trình bày và giải thích
thích tại sao chọn phép tính đó.
cách làm.
- GV nhận xét, tuyên dương tinh thần học - HS lắng nghe.
tập của các em học sinh.
3-5'

3. Củng cố – Vận dụng

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

Mục tiêu: HS củng cố lại...
 
Gửi ý kiến