Giáo án theo Tuần (Lớp 2). Giáo án Tuần 20 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
Ngày gửi: 10h:33' 10-04-2023
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
Ngày gửi: 10h:33' 10-04-2023
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Ấp Đình
THỨ/NGÀY
2
30/1/2023
3
31/1/2023
4
1/2/2023
MÔN
HĐTN
TOÁN
HĐNK NGLL 3
TNXH
2/2/2023
6
3/2/2023
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
TUẦN 20 – LỚP 2.7
BÀI DẠY
SHDC: Tổng kết chủ đề “Chào năm mới”
Bảng nhân 2 (tiết 1)
Sống ngăn nắp (Tiết 2)
Ôn tập chủ đề: Thực vật và động vật (Tiết 1)
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐẠO ĐỨC
Con đường làng (tiết 1) - Đọc Con đường làng
Con đường làng (tiết 2) - Đọc Con đường làng
Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà, ở trường (tiết 2)
TOÁN
GDTC
TIẾNG VIỆT
Bảng nhân 2 (tiết 2)
TIẾNG VIỆT
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TV *
HĐNK NGLL 1
TOÁN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
HĐTN
TOÁN *
TNXH
5
Lớp 2.7
GDTC
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
NHẠC
TOÁN
MĨ THUẬT
TV*
TABN
TABN
HĐNK NGLL 2
TOÁN
TIẾNG VIỆT
Con đường làng (tiết 3) - Viết chữ hoa R, Rừng
vàng biển bạc
Con đường làng (tiết 4) - Từ chỉ sự vật. Dấu phẩy
Nghe viết Con suối bản tôi (Từ đầu…lưng xanh.)
Bảng nhân 5 (tiết 1)
Bên cửa sổ (tiết 1) - Đọc Bên cửa sổ
Bên cửa sổ (tiết 2) - Nghe viết Bên cửa sổ/Viết hoa
tên địa lí. Phân biệt ch/tr, ong/ông
SHCĐ: Mua sắm trong Hội chợ Xuân lớp em
Ôn tập bảng nhân 2
Ôn tập chủ đề: Thực vật và động vật (Tiết 2)
Bên cửa sổ (tiết 3) - MRVT Nơi thân quen (tiếp
theo)
Bên cửa sổ (tiết 4) - Đọc - kể Khu vườn tuổi thơ
Bảng nhân 5 (tiết 2)
Rừng cây rậm rạp (Tiết 2)
Luyện đọc tuần 20
Phép chia (tiết 1)
Bên cửa sổ (tiết 5) - Luyện tập thuật việc được
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
TIẾNG VIỆT
HĐTN
Thứ hai
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
chứng kiến
Bên cửa sổ (tiết 6) - Đọc một bài đọc về nơi thân
quen, gắn bó
SHL: Chia sẻ cảm nhận sau khi tham gia Hội chợ
Xuân. Đánh giá hoạt động
ngày 30
tháng 1
năm 2023
HĐTN
CHỦ ĐỀ 5: CHÀO NĂM MỚI
- Sinh hoạt dưới cờ: Tổng kết chủ đề “ Chào năm mới”
- Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Mua sắm trong Hội chợ xuân
I. Yêu cầu cần đạt :
1. Kiến thức:
- Tham gia được các hoạt động chào năm mới của trường, lớp
- Nhận biết được đồng tiền được sử dụng trong trao đổi hàng hoá.
- Tham gia được Hội chợ Xuân
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Hợp tác với bạn để hoàn thành nhiệm vụ nhóm trong hoạt
động tập thể, trao đổi với bạn để thực hiện mua sắm trong Hội chợ Xuân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế.
*Năng lực riêng:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Nhận biết đồng tiền được sử dụng trong trao đổi hàng
hoá, nhận ra được sự khác biệt giữa nhu cầu và mong muốn khi mua sắm hàng hoá, làm
được sản phẩm thể hiện sự khéo léo, cẩn thận của bản thân thông qua sản phẩm tự làm.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch Hội
chợ Xuân.
3. Phẩm chất:
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
- Phẩm chất chăm chỉ: Chủ động làm các sản phẩm để trao đổi trong Hội chợ Xuân: Sử
dụng các sản phẩm trao đổi đường để trang trí nhà cửa.
- Phẩm chất trách nhiệm: Sử dụng đồng tiền để mua sắm khi cần thiết.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2;
- Một số đồng tiền hoặc hình ảnh đồng tiền với các mệnh giá khác nhau;
- Một số mặt hàng gần gũi với đời sống của HS
2. Đối với học sinh
- Bút màu, thước kẻ, kéo, hồ (keo dán);
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2,
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
- GVCN nhận xét bổ sung và triển khai các
công việc tuần mới.
– Trước khi tham gia lễ tổng kết, GV yêu cầu
HS nhớ lại những hoạt động mình đã thực
hiện trong chủ đề “Chào năm mới” và yêu
cầu mỗi HS cần nhớ ít nhất một điều trong lễ
tổng kết.
- GV tổ chức cho HS tham gia lễ tổng kết chủ
đề “Chào năm mới” theo kế hoạch của nhà
trường.
– Sau khi về lớp, GV mời một số HS chia sẻ
những điều mình đã ghi nhớ được và cảm
nghĩ của các em về việc thực hiện các hoạt
động trong chủ đề “Chào năm mới”.
– GV khen ngợi những HS chăm chú và ghi
nhớ được nhiều thông tin sau khi dự lễ tổng
kết.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua
các lớp trong tuần qua.
- HS lắng nghe kế hoạch tuần
mới.
- HS nhớ lại những hoạt động
mình đã thực hiện trong chủ đề
“Chào năm mới”
- HS tham gia lễ tổng kết chủ đề
“Chào năm mới” theo kế hoạch
của nhà trường.
- HS chia sẻ những điều mình đã
ghi nhớ được và cảm nghĩ của
các em
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
Mua sắm trong Hội chợ lớp em
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Mua sắm trong Hội chợ lớp
em
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
Mục tiêu: HS biết sử dụng sử dụng tiền phù
hợp để mua sắm hàng hóa.
Cách tiến hành:
- HS tham gia trang trí lớp học theo
- GV yêu cầu HS tham gia trang trí lớp học
hình thức hội chợ và kê bàn ghế
theo hình thức hội chợ. GV hướng dẫn HS kê chuẩn bị.
bàn theo nhóm hoặc hình chữ U để tạo không
gian cho HS trưng bày sản phẩm và tham gia
mua sắm.
- HS chuẩn bị các sản phẩm theo
- GV kiểm tra sự chuẩn bị các sản phẩm của hướng dẫn của GV.
HS.
- Các nhóm trưng bày sản phẩm và
- GV yêu cầu các nhóm trưng bày và niêm
niêm yết giá.
yết giá của sản phẩm theo nhóm.
- HS sử dụng tiền hoặc thẻ tiền để
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động hội mua sản phẩm.
chợ.
- HS tích cực tham gia hoạt động.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ sau khi tham gia
hội chợ theo gợi ý:
+ Khi là người bán hàng, em cảm thấy thế
nào? Khi là người mua hàng, em cảm thấy
thế nào?
- HS chia sẻ cảm nhận khi tham gia
+ Em đã bán được những sản phẩm nào trong Hội chợ.
hội chợ? Làm thế nào để mọi người có thể
mua sản phẩm của em?
+ Em đã mua được những sản phẩm nào
trong hội chợ? Em sẽ sử dụng những sảm
phẩm đó như thế nào trong dịp năm mới?
- GV nhận xét và tổng kết hoạt động.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
Học sinh tham gia tích cực vào buổi lễ, tác phong nghiêm túc.
……………………….………..
TOÁN
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức, kĩ năng:
BẢNG NHÂN 2
(TIẾT 1 )
- Thành lập bảng nhân 2.
- Bước đầu ghi nhớ bảng nhân 2.
- Vận dụng bảng nhân 2, tính nhẩm.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học về bảng nhân
2 để ứng dụng vào thực tế.
* Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình toán học, giao tiếp
toán học, giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:
1. Giáo viên:
Giáo án ptt
2. Học sinh:
- Sách học sinh, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
A.Khởi động:
* Mục tiêu:
Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động
kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi.
* Hình thức: Cả lớp
- Gv cho HS hát
-Kiểm tra kiến thức cũ.
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương
-HS nghe và nhắc lại đề bài
học sinh.
- Giới thiệu bài mới: Hôm nay chúng ta tìm
hiểu về bảng nhân 2 và ghi đầu bài lên
bảng
B.Bài học và thực hành:
Hoạt động 1: Thành lập bảng nhân 2:
* Mục tiêu:
Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động
kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi.
* Hình thức: Cả lớp, nhóm đôi, không sử
dụng SGK
-HS chú ý
a/ Nhu cầu thành lập bảng nhân 2
GV đặt vân đê: Nếu ta lập một bảng nhân và
học thuộc thì sẽ biêt ngay kết quả, không cần
đếm, không cần tính tồng.
-HS quan sát
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
b/Thành lập bảng nhân 2
-.GV gắn lên lớp, bảng nhân 2 chưa hoàn
chỉnh.
- GV yêu cầu cả lớp cùng thực hiện một
trường hợp trong bảng, chẳng hạn : 2x4=?
- HS lắng nghe.
-HS thực hiện.
-GV chỉ vào phép tính và hỏi: 2 được lấy
mấy lần?
- GV yêu cầu học sinh thể hiện 2 được lấy 4
lần, học sinh có nhiều cách để thể hiện.
Chẳng hạn trên ô vuông hay trên que tính.
- HS nêu :2x4= 8
2 được lấy 4 lần :
Ta có : 2+2+2+2 = 8
-Vậy 2 x 4 bằng mấy ?
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi tìm kết
quả của phép nhân trong bảng.
-Đại diện từng nhóm trình
bày,nhóm
-Gọi đại diện nhóm lên trình bày.
*GV yêu cầu hs nhận xét bảng nhân 2:
khác nhận xét.
-Các thừa số thứ nhất trong bảng nhân là
mấy ?
-Các thừa số thứ hai trong bảng nhân là
mấy ?Đó là những số nào?
- Tích của mỗi phép nhân , trong bảng
Nhân 2 là mấy ?
- Cho đọc bảng nhân 2 vừa lập được. Xoá
dần bảng để HS tự học thuộc. HS đọc lần
- Các thừa số thứ nhất trong bảng
nhân là 2
- Các thừa số thứ nhất trong bảng
nhân là:
lượt từ trên xuống, từ dưới lên,đọc không
từ 1 đến 10.
theo thứ tự.
-Là các số đếm thêm 2 ,từ 2 đến
Học thuộc các tích 2x1 = 2, 2 x 5 = 10,
2 x 10 = 20.
20.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
GV giới thiệu, cách dựa vào ba tích trên để
có kết quả các tích khác.
-HS đọc bảng nhân 2 theo yc của
Ví dụ : 2 x7= ?
2 x 9 =?
gv
20 – 2 = 18 2 x 9 = ?
-Học thuộc bảng nhân.
GV che một số kết quả rồi che một số thừa
số thứ hai, YC hs đọc để khôi phục bảng
nhân.
GV che toàn bộ bảng,HS đọc lần lượt từ -HS thực hiện
trên xuống, từ dưới lên, đọc không theo thứ
tự.
Hoạt động 2: Luyện tập
* Mục tiêu:
HS vận dụng kiến thức vừa học so sánh hai
số, nhận biết được biểu tượng nhiều hơn, ít
hơn.
* Phương pháp: Trực quan, thực hành
* Hình thức: Cá nhân.
Bài 1:Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài.
-Bài tập yêu cầu các em làm gì?
-Vậy đếm thêm 2, cũng là tích trong bảng
nhân 2( Từ bé đến lớn và ngược lại )
-HS đọc kq từng phép nhân.HS
đọc theo yc của gv.
-Học sinh thực hiện (làm miệng)
- GV yc hs nêu kết quả (dựa vào ô bất kì ở
phía trước rồi đếm thêm 2 hoặc dựa vào ô
phía sao rồi đếm bớt 2)
-GV nhận xét sửa bài.
Bài 2:Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài.
-Bài tập yêu cầu các em làm gì?
-YC Hs dựa vào bảng nhân để nêu kq
-1 HS đọc yc.
- HS trả lời.
- Nhóm 4 hs thực hiện, đố nhau các phép
trong bảng, có thể nói các cách khác nhau
(xem mẫu)
-HS nêu kq : 8,10,14,16.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
-HS đọc yêu cầu bài.
C.Củng cố ,dặn dò:
-HS nêu : Đố bạn các phép nhân
trong bảng.
-Nhận xét tiết học.
-Về xem lại bài và học thuộc bảng nhân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
Học sinh thành lập bảng nhân 2 và vận dụng làm bài tập tốt.
………………………………….
HĐNK – NGLL 3
Sống ngăn nắp ( tiết 2 )
……………………….………..
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
BÀI 18: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết chăm sóc, yêu thương vật nuôi trong gia đình.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống và liên
hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập. Biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tạo sơ đồ tư duy bằng cách viết tên các loài
thực vật, động vật hoặc có thể sưu tầm tranh, ảnh vể các loài thực vật, động vật để dán
vào.
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học: Củng cố một số kiến thức của chủ để Thực vật và động vật.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học : Bày tỏ được thái độ trước những việc làm của
con người gây hại cho môi trường sống của thực vật và động vật.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Các hình trong bài 18 SGK, phiếu quan sát.
2. Học Sinh:
- HS: SGK, VBT, giấy A4, hộp màu, vật liệu trang trí sản phẩm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TL
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
5'
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi để HS nhớ lại
kiến thức đã học của chủ đề thực vật và động vật, dẫn
dắt vào bài mới
Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS dưới dạng trò chơi “Đố bạn”.
-GV nhận xét chung và hướng dẫn vào bài học: “Ôn
tập chủ đề thực vật và động vật”.
- HS chơi trò chơi
- 2-3 HS nhắc lại.
- GV ghi tựa bài lên bảng, vài HS nhắc lại.
27' 2. KHÁM PHÁ
2.1. Hoạt động 1: Phân loại thực vật và động vật
trong môi trường sống
Mục tiêu: HS củng cố ôn tập kiến thức phân loại thực
vật, động vật theo môi trường sống.
Cách tiến hành
- HS quan sát và hoàn thành
- GV yêu cầu HS quan sát và hoàn thành sơ đồ trong sơ đồ
SGK trang 73.
- HS hoàn thành sơ đồ bằng cách viết tên các loài thực
vật, động vật hoặc có thể sưu tầm tranh, ảnh vể các - HS trình bày trước lớp.
loài thực vật, động vật để dán vào.
- GV tổ chức cho HS trình bày sơ đồ trước lớp.
-HS tham gia nhận xét
- GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Môi trường sống của thực vật: trên cạn, -HS lắng nghe
dưới nước. Sinh vật sống môi trường: trên cạn,
dưới nước, vừa trên cạn
Trường Tiểu học Ấp Đình
3'
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
3. Củng cố- Vận dụng
-GV yêu cầu HS về nhà sưu tập thêm tranh, ảnh, thực - HS chú ý lắng nghe, thực
hiện sơ đồ môi trường sống của sinh vật và động vật, hiện
dán vào góc học tập và giới thiệu với người thân.
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy (Rút kinh nghiệm)
Học sinh được biết nhiều động vật và đặc điểm nơi sống của từng loài.
………………………………….
TIẾNG VIỆT
CON ĐƯỜNG LÀNG
(Tiết 1, 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1.Kiến thức:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa. Hoàn
thành các câu nói về con đường mơ ước.
← - Hiểu nội dung bài đọc: Vào mỗi buổi trong ngày, con đường làng đều có vẻ
đẹp riêng. Ai đi xa cũng nhớ về con đường mì̀nh luôn gắn bó;
← - Biết liên hệ bản thân: Yêu quý và giữ gì̀n vẻ đẹp của con đường thân quen.
2. Kĩ năng:
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
-Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.
← - Chia sẻ với bạn về con đường quen thuộc với em; nêu được phỏng đoán của
bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh hoạ.
3.Thái độ:
← -Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt; Biết
yêu quý và giữ gì̀n vẻ đẹp của con đường thân quen.
4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm, năng lực
tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc, viết.
5.Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm chất
trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
● Giáo viên:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh trong SHS phóng to (nếu được).
– Bảng phụ ghi 2 khổ thơ đầu.
– Thẻ từ để HS ghi các từ ngữ ở BT 3.
– HS mang tới lớp ảnh con đường nơi em ở/ con đường quen thuộc với em (nếu có)
● Học sinh: Sách, vở bài tập, bảng con, …
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan,vấn đáp, trò chơi,…
2.Hình thức dạy học:Cá nhân, nhóm, lớp
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
5' 1.Khởi động (4 – 5 phút):
Mục tiêu: HS có khái niệm ban đầu về
Hoạt động của học sinh
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
hình ảnh của con đường quen thuộc.
Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm
thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm
đôi.
Cách tiến hành:
- Giáo viên cho HS thảo luận nhóm kể về con
đường quen thuộc qua lời kể và tranh ảnh (nếu
có) .
- GV cho HS chia sẻ về con đường quen thuộc
- HS hoạt động nhóm đôi
hoặc nhóm nhỏ, chia sẻ với
bạn về con đường quen
thuộc với em: tên con
đường, cảnh đẹp của con
đường,…
của bản thân.
- HS nghe GV giới thiệu bài mới,
quan sát GV ghi tên bài đọc mới
Con đường làng.
- HS đọc tên bài kết hợp với
- GV hướng dẫn HS mở SGK bài “ Con đường quan sát tranh minh hoạ để
làng”
phán đoán nội dung bài đọc:
cảnh vật được nhắc đến, vẻ
đẹp của cảnh vật,…
- Giáo viên giới thiệu bài mới và viết bảng. Giáo
viên nêu mục tiêu của bài học.
30' 2.Khám phá và luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
Mục tiêu: Giúp học sinh đọc đúng, lưu
loát từ ngữ,câu, đoạn, bài.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
Phương pháp, hình thức tổ chức: đọc cá
nhân (từ khó, câu) , nhóm (đoạn) .
Cách tiến hành:
Hướng dẫn luyện đọc từ khó:
-Giáo viên đọc mẫu ( giọng đọc chậm rãi, tha
- HS lắng nghe.
thiết)
-HS đọc thành tiếng câu (đọc nối
-GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau từng câu. tiếp)
-Nghe và chỉnh sửa lỗi các em phát âm sai.
- HS tìm từ khó đọc rợp, lững
- Yêu cầu HS tìm từ khó có trong bài.
thững, lừ̀ng lự̣ng,...
-Gạch dưới những âm vần dễ lẫn
- HS luyện đọc lại từ khó.
-GV cho HS đọc từ khó
Luyện đọc đoạn :
- HS lắng nghe.
-Gv hướng dẫn cách đọc.
- HS thực hiện ngắt khổ thơ.
- Lắng nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm giúp học
-3 Hs đọc lại:
sinh.
Buổi sớm / sương mơ màng
Hướng dẫn ngắt giọng :
Mắt long lanh / ngọn cỏ
-GV đọc mẫu khổ thơ, câu cần ngắt giọng, yêu Buổi trưa / thơm cánh gió
cầu học sinh lắng nghe và đọc ngắt giọng lại.
Nâng bước/ em tới trường.//
Buổi sớm / sương mơ màng
Mắt long lanh / ngọn cỏ
Buổi trưa / thơm cánh gió
Nâng bước/ em tới trường.//
......
-Hs đọc đoạn, bài đọc trong nhóm
nhỏ và trước lớp.
-Yêu cầu học sinh luyện đọc trong nhóm.
- Hướng dẫn học sinh nhận xét bạn đọc .
Thi đọc:
-Các nhóm thi đọc .
-GV lắng nghe và nhận xét.
15' Tiết 2:
-Các nhóm tham gia thi đọc.
-Đại diện các nhóm nhận xét.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu nghĩa của từ
và trả lời được các câu hỏi có trong nội
dung bài.
Phương pháp,hình thức tổ chức: thực
hành, vấn đáp, …
Cách tiến hành:
a/ Giải nghĩa từ:
- GV yêu cầu HS tìm và giải nghĩa các từ
- HS giải thích nghĩa của
khó hiểu. VD: lững thững (gợi tả dáng đi
một số từ khó,.
thong thả, chậm rãi từng bước một), lừ̀ng
lự̣ng (rất tròn, đẹp), vắt vẻo (ở trên cao
nhưng không có chỗ dựa vững chắc), rợp
(có nhiều bóng mát), mơ màng (thấy phảng
phất, không rõ ràng, trong trạng thái mơ
ngủ hay tựa như mơ ngủ), thiế́t tha (có tình
cảm thắm thiết làm cho gắn bó hết lòng,
luôn luôn nghĩ đến, quan tâm đến),…
- 1 HS đọc lại bài.
- GV chốt và yêu cầu HS đọc lại bài.
b/ Trả lời câu hỏi:
– HS đọc thầm lại bài đọc,
* Giáo viên nêu câu hỏi:
thảo luận theo cặp để trả lời
+Bài đọc nói đến gì?
câu hỏi trong SHS.
+Vào mỗi buổi trong ngày, con đường làng có gì
+ Bài đọc nói đến Con đường
đẹp ?
làng..
+Em thích con đường làng trong bài thơ vào buổi + Buổi sớm sương mơ màng, buổi
nào nhất? Vì sao?
chiều tím hoàng hôn.
+Trong khổ thơ thứ ba, tiếng cuối của các dòng
+ HS trả lời theo sở thích.
thơ nào có vần giống nhau?
+ Đàn trâu về lững thững. Bóng
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
- Câu thơ nào thể hiện tình cảm của tác giả với
trăng tròn lửng lựng. Giống nhau
con đường làng?
vần ưng ở tiếng cuối.
-Nhận xét phần trả lời câu hỏi của học sinh. GV
- Câu thơ cuối thể hiện tình cảm
có thể giải thích thêm: bắt vần/ hiệp vần: làm
của tác giả với con đường làng.
cho câu thơ có vần với nhau.
- GV hướng dẫn HS rút ra nội dung bài
- GV hỏi: Làm sao để giữ gìn vẻ đẹp của con
đường?
*GDKNS: Các em hãy yêu quý và giữ gì̀n vẻ
đẹp của con đường thân quen nhé !
10' Hoạt động 3: Luyện đọc lại
-HS rút ra nội dung bài Vào mỗi
buổi trong ngày, con đường làng
đều có vẻ đẹp riêng. Ai đi xa cũng
nhớ về con đường mì̀nh luôn gắn
bó.
-HS liên hệ bản thân: Không xả
rác, ......
Mục tiêu: Giúp học sinh diễn cảm bài đọc
Phương pháp, hình thức tổ chức: thực
hành, đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu lại nội dung bài.
– HS nêu cách hiểu của em
về nội dung bài. Từ đó, bước
đầu xác định được giọng đọc
toàn bài và một số từ ngữ cần
nhấn giọng.
-Giáo viên đọc mẫu lại.
– HS nghe GV đọc lại 2 khổ thơ
-Hướng dẫn học sinh đọc đúng giọng nhân vật.
đầu.
-Chỉnh sửa lỗi phát âm của học sinh.
– HS luyện đọc trong nhóm nhỏ,
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng. ( PP xóa
trước lớp 2 khổ thơ đầu.
dần bảng)
– HS luyện đọc thuộc lòng 2 khổ
thơ em thích theo cách GV hướng
dẫn (PP xoá dần).
– HS luyện đọc thuộc lòng 2 khổ
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
- GV cho HS thi đọc thuộc 2 khổ thơ.
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
thơ em thích trong nhóm đôi.
– Một vài HS thi đọc thuộc lòng
2 khổ thơ em thích trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
10' Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
Mục tiêu: HS nêu được vẻ đẹp của con
đường.
Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan
sát, thực hành, đàm thoại, trực quan, vấn
đáp, thảo luận.
Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu bài.
- HS xác định yêu cầu của hoạt
động nhóm Cùng sáng tạo – Con
đường mơ ước.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành câu
– HS thảo luận nhóm hoàn thành
và viết vào VBT.GV quan sát, giúp đỡ, hướng
các câu hỏi về mơ ước của mình.
dẫn học sinh .
– HS thực hiện vào VBT, trao đổi
*Lưu ý: khích lệ HS nêu suy nghĩ, mong muốn
của bản thân, không gò ép; HS có thể noi theo
tưởng tượng của mình, GV chỉnh sửa, khích lệ
những tưởng tượng độc đáo.
-Nhận xét-tuyên dương học sinh.
trong nhóm nhỏ về con đường đi
học mình thích.
– HS nghe một vài HS trình bày
trước lớp
- HS nhận xét bài bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Rút kinh nghiệm):
Học sinh đọc bài và tìm hiểu nội dung bài khá tốt, tuy nhiên vẫn còn một số em còn đọc
đánh vần cần rèn đọc thêm.
……………………….………..
ĐẠO ĐỨC
BÀI 11: TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ KHI Ở NHÀ, Ở TRƯỜNG (TIẾT 2)
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất chủ yếu:
- Trách nhiệm: Biết tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà, ở trường và nhắc nhở bạn bè, người
thân tìm kiếm sự hỗ trợ khi cần thiết.
- Chăm chỉ: Biết chăm chỉ rèn luyện những hành vi chuẩn mực.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
2. Năng lực chung:
2.1. Năng lực tự chủ và tự học:
- Tìm được những cách giải quyết khác nhau cho cùng một vấn đề.
- Thực hiện được các nhiệm vụ khác nhau với những yêu cầu khác nhau.
2.2. Năng lực giao tiếp và hợp tác:
- Xác định mục đích và phương thức hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong
học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân: Hiểu được nhiệm vụ của nhóm và
trách nhiệm, hoạt động của bản thân trong nhóm sau khi được hướng dẫn, phân công.
2.3. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Đề xuất, lựa chọn giải pháp: Nêu được cách thức giải quyết vấn đề đơn giản theo
hướng dẫn.
3. Năng lực đặc thù:
3.1. Năng lực điều chỉnh hành vi:
- Nhận biết chuẩn mực hành vi: Nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ của
người khác khi ở nhà, ở trường; thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác
khi ở nhà, ở trường.
- Đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Thể hiện được thái độ phù hợp khi đề
nghị được hỗ trợ và lòng biết ơn.
- Điều chỉnh hành vi: Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi cần thiết; Bước đầu
biết điều chỉnh và nhắc nhở bạn bè, người thân tìm kiếm sự hỗ trợ khi cần thiết.
3.2. Năng lực phát triển bản thân
- Tự nhận thức bản thân: Biết điều chỉnh hành vi khi cần tìm kiếm sự hỗ trợ của người
khác khi ở nhà, ở trường.
- Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch phát triển bản thân: Lập được kế hoạch rèn luyện
trong học tập và sinh hoạt. Thực hiện theo kế hoạch đã lập.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK Đạo đức2, màn hình - máy chiếu
2. Học sinh: SGK Đạo đức2, tranh/ảnh về những tình huống cần tìm sự hỗ trợ khi ở
nhà, ở trường.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Trường Tiểu học Ấp Đình
TL
15'
Lớp 2.7
HOẠT ĐỘNG DẠY
LUYỆN TẬP
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Hoạt động 1: Lựa chọn cách xử lí - HS quan sát lại tranh 1 (Khởi
động)
tình huống.
⁕ Mục tiêu: HS lựa chọn được cách xử
lí tình huống phù hợp lên quan đến việc
tìm kiếm sự hỗ rợ khi ở nhà, ở trường.
⁕ Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
đôi: xem 2 tranh về 2 cách xử lí tình
- Đại diện HS nêu lựa chọn của
huống ở phẩn Khởi động, SGK/trang
nhóm mình và giải thích lí do vì sao
46 và lựa chọn cách xử lí phù hợp.
em lựa chọn cách đó.
- GV gợi ý HS lựa chọn cách 2, giải - HS nhận xét.
thích lí do.
- HS nêu ý kiến cá nhân dựa vào
- GV có thể hỏi thêm: Với tình huống hiểu biết thực tế, vốn sống của mình.
trên, em còn có thể có cách xử lí nào
khác?
- GV nhận xét, ghi nhận và khuyến
khích mọi ý kiến hợp lí của HS.
17'
- GV tổng kết hoạt động, chuyển ý.
2. Hoạt động 2: Xử lí tình huống
- HS nhóm 2 quan sát thảo luận theo
yêu cầu.
⁕ Mục tiêu: HS nêu được cách xử lý
tình huống lên quan đến việc tìm kiếm
sự hỗ trợ khi ở nhà, ở trường.
⁕ Cách tiến hành
a. Làm việc nhóm:
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận trước lớp.
- GV cho HS thảo luận nhóm 2: quan
+ Tranh 1: Nhờ người lớn lấy, sau
sát tranh 1 và 2 trong SGK trang 50:
đó lễ phép cảm ơn.
+ Từng bạn đang gặp phải khó khăn
+ Tranh 2: Gọi điện cho người thân
gì?
trong gia đình để nhờ giúp.
- HS nhận xét, nếu ý kiến
+ Nếu em là các bạn, em sẽ làm gì?
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết - Sắm vai và xử lí tình huống trong
quả thảo luận tranh xử lý tình huống và nhóm, trước lớp.
sắm vai
- GV nhận xét, tuyên dương.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
b. Sắm vai:
- Yêu cầu HS sắm vai xử lí các tình
huống ở HĐ1-Phần Khám phá. GV tổ
chức các em sắm vài theo nhóm 4
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm, cá
nhân HS sắm vai xử lí tốt.
- GV chốt: Trong tình huống trên, các
bạn đã biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ khi
ở nhà, ở trường kịp thời: giữ thái độ
bình tĩnh, tìm đúng người có thể hỗ trợ,
nói rõ sự việc,…. Biết tìm kiếm sự hỗ - Các nhóm nhận xét.
trợ sẽ giúp chúng ta giải quyết được
những khó khăn.
3'
3. Hoạt động nối tiếp
- Hôm nay chúng ta được luyện tập về - Luyện tập về cách xử lý tình
nội dung gì?
huống: tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào trường, ở nhà.
cuộc sống.
- GV nhận xét, tổng kết tiết học.
Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi cần thiết; Bước đầu biết điều chỉnh và nhắc
nhở bạn bè, người thân tìm kiếm sự hỗ trợ khi cần thiết.
……………………….………..
Thứ ba
ngày 31
tháng 1
năm 2023
Môn: Toán
BÀI: BẢNG NHÂN 2 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ
được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống và liên
hệ bản thân.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến thức vào thực
tiễn.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Thành lập bảng nhân 2
- Bước đầu ghi nhớ bảng nhân 2
- Vận dụng bảng nhân 2, tính nhẩm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên
- Sách giáo khoa; 20 khối lập phương.
2. Học Sinh
- Sách giáo khoa, Vở bài tập, 10 khối lập phương; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Thời
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
lượng
2'
1. Khởi động
*Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui
tươi, sinh động
*Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát và thực hiện - Cả lớp hát và thực hiện động tác
động tác theo lời bài hát
theo lời bài hát
3'
25'
2. Ôn bài
*Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức đã học
*Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh tham - Học sinh tham gia trò chơi
gia trò chơi: “Chuyền hoa” để ôn lại Chuyền hoa: 1 HS đọc phép tính
bảng nhân 2
bất kì trong bảng nhân 2 mời 1 HS
khác trả lời
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học - Nhận xét, lắng nghe
sinh.
- Giới thiệu bài mới: Bảng nhân 2 - Lắng nghe, nhắc lại tựa bài
(Tiết 2)
3. Thực hành, luyện tập
3.1. Làm bài tập 1
*Mục tiêu: Ghi nhớ bảng nhân 2, biết
vận dụng vào tính toán
*Cách tiến hành:
Bài 1. Số
- Gọi 1 Hs nêu yêu cầu bài tập.
- Bài tập yêu cầu các em làm gì?
- HS nêu yêu cầu
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
- Để làm bài này các em nhận biết các
số cần phải đếm thêm mấy ?
- Gọi HS nêu kết quả.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
3.2. Làm bài tập 2
Mục tiêu: Vận dụng bảng nhân 2 vào
tính nhẩm
Cách tiến hành:
Bài 2. Tính nhẩm
- Yêu cầu của bài là gì ?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực
hiện bài tập 2.
- Giáo viên tổ chức học sinh sửa bài
qua trò chơi Đố bạn
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
- Điền số thích hợp vào chỗ trống
- Đếm thêm 2
- HS trình bày kết quả
- HS lắng nghe
- Yêu cầu của bài là tính nhẩm
- Học sinh làm việc nhóm đôi.
- Học sinh sửa bài
+ HS 1: Đố bạn, đố bạn!
+ HS cả lớp: Đố ai, đố ai?
+ HS 1: Mình đố bạn: 2 x 1 =..?..
+ HS 2: 2 x 1 = 2, tiếp tục thực
hiện với các phép tính còn lại
- HS theo dõi, lắng nghe
- GV nhận xét, sửa bài học sinh.
3.3. Làm bài tập 3
*Mục tiêu: Giúp HS ghi nhớ bảng nhân
2, vận dụng vào tính toán
*Cách tiến hành:
Bài 3. Số?
- Gọi 1HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu
- Bài tập yêu cầu các em làm gì?
- HS nêu
- Để biết 2 nhân mấy để bằng 4? Các
em phải dựa vào bảng nhân 2 để tìm
kết quả.
Vậy 2 x 2 = 4.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để
tìm kết quả.
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương
3.4. Vui học
*Mục tiêu: Vận dụng bảng nhân 2
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS quan sát bức tranh .
- Có mấy con vịt ?
- HS thảo luận nhóm.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe
- HS quan sát tranh.
- Có 10 con vịt
- 10 con vịt có bao nhiêu cái
Trường Tiểu học Ấp Đình
5'
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
- Bài toán hỏi gì ?
cánh?
- Mỗi con vịt có mấy cái cánh ?
]
- Có 2 cái cánh.
- 2 cái cánh, 2 cái cánh, 2 cái cánh,...
Cái gì được lặp lại?
- Với 10 con vịt thì cái gì được lấy mấy - 2 cái cánh.
lần?
- Yêu cầu HS nêu phép nhân tương
ứng.
- 2 cái cánh được lấy 10 lần.
- 2 x 10 bằng bao nhiêu?
- HS nêu phép nhân: 2 x 10
- GV kết luận: Vậy 10 con vịt có 20 cái - HS nêu
cánh.
- HS lắng nghe
4. Củng cố - Vận dụng
*Mục tiêu: Giúp học sinh ghi nhớ và
ôn lại bảng nhân 2
*Cách tiến hành:
Giáo viên tổ chức trò chơi “Truyền
điện” về tìm các tích trong bảng nhân 2
- Giáo viên nêu luật chơi và cách chơi. - HS lắng nghe
- Học sinh lắng nghe, tham gia trò
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực chơi
hiện trò chơi. Tổ chức chơi
Lưu ý: HS có thể hỏi xuôi: 2 x 1 = ?
hay hỏi ngược: 2 = ? x 1
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học
- Giáo viên yêu cầu học sinh học thuộc
bảng nhân 2 ở nhà
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- Mỗi học sinh về nhà tự đọc lại
bảng nhân 2
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
- HS thuộc bảng nhân 2, vận dụng làm bài ...
THỨ/NGÀY
2
30/1/2023
3
31/1/2023
4
1/2/2023
MÔN
HĐTN
TOÁN
HĐNK NGLL 3
TNXH
2/2/2023
6
3/2/2023
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
TUẦN 20 – LỚP 2.7
BÀI DẠY
SHDC: Tổng kết chủ đề “Chào năm mới”
Bảng nhân 2 (tiết 1)
Sống ngăn nắp (Tiết 2)
Ôn tập chủ đề: Thực vật và động vật (Tiết 1)
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐẠO ĐỨC
Con đường làng (tiết 1) - Đọc Con đường làng
Con đường làng (tiết 2) - Đọc Con đường làng
Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà, ở trường (tiết 2)
TOÁN
GDTC
TIẾNG VIỆT
Bảng nhân 2 (tiết 2)
TIẾNG VIỆT
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TV *
HĐNK NGLL 1
TOÁN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
HĐTN
TOÁN *
TNXH
5
Lớp 2.7
GDTC
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
NHẠC
TOÁN
MĨ THUẬT
TV*
TABN
TABN
HĐNK NGLL 2
TOÁN
TIẾNG VIỆT
Con đường làng (tiết 3) - Viết chữ hoa R, Rừng
vàng biển bạc
Con đường làng (tiết 4) - Từ chỉ sự vật. Dấu phẩy
Nghe viết Con suối bản tôi (Từ đầu…lưng xanh.)
Bảng nhân 5 (tiết 1)
Bên cửa sổ (tiết 1) - Đọc Bên cửa sổ
Bên cửa sổ (tiết 2) - Nghe viết Bên cửa sổ/Viết hoa
tên địa lí. Phân biệt ch/tr, ong/ông
SHCĐ: Mua sắm trong Hội chợ Xuân lớp em
Ôn tập bảng nhân 2
Ôn tập chủ đề: Thực vật và động vật (Tiết 2)
Bên cửa sổ (tiết 3) - MRVT Nơi thân quen (tiếp
theo)
Bên cửa sổ (tiết 4) - Đọc - kể Khu vườn tuổi thơ
Bảng nhân 5 (tiết 2)
Rừng cây rậm rạp (Tiết 2)
Luyện đọc tuần 20
Phép chia (tiết 1)
Bên cửa sổ (tiết 5) - Luyện tập thuật việc được
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
TIẾNG VIỆT
HĐTN
Thứ hai
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
chứng kiến
Bên cửa sổ (tiết 6) - Đọc một bài đọc về nơi thân
quen, gắn bó
SHL: Chia sẻ cảm nhận sau khi tham gia Hội chợ
Xuân. Đánh giá hoạt động
ngày 30
tháng 1
năm 2023
HĐTN
CHỦ ĐỀ 5: CHÀO NĂM MỚI
- Sinh hoạt dưới cờ: Tổng kết chủ đề “ Chào năm mới”
- Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Mua sắm trong Hội chợ xuân
I. Yêu cầu cần đạt :
1. Kiến thức:
- Tham gia được các hoạt động chào năm mới của trường, lớp
- Nhận biết được đồng tiền được sử dụng trong trao đổi hàng hoá.
- Tham gia được Hội chợ Xuân
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Hợp tác với bạn để hoàn thành nhiệm vụ nhóm trong hoạt
động tập thể, trao đổi với bạn để thực hiện mua sắm trong Hội chợ Xuân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế.
*Năng lực riêng:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Nhận biết đồng tiền được sử dụng trong trao đổi hàng
hoá, nhận ra được sự khác biệt giữa nhu cầu và mong muốn khi mua sắm hàng hoá, làm
được sản phẩm thể hiện sự khéo léo, cẩn thận của bản thân thông qua sản phẩm tự làm.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch Hội
chợ Xuân.
3. Phẩm chất:
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
- Phẩm chất chăm chỉ: Chủ động làm các sản phẩm để trao đổi trong Hội chợ Xuân: Sử
dụng các sản phẩm trao đổi đường để trang trí nhà cửa.
- Phẩm chất trách nhiệm: Sử dụng đồng tiền để mua sắm khi cần thiết.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2;
- Một số đồng tiền hoặc hình ảnh đồng tiền với các mệnh giá khác nhau;
- Một số mặt hàng gần gũi với đời sống của HS
2. Đối với học sinh
- Bút màu, thước kẻ, kéo, hồ (keo dán);
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2,
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
- GVCN nhận xét bổ sung và triển khai các
công việc tuần mới.
– Trước khi tham gia lễ tổng kết, GV yêu cầu
HS nhớ lại những hoạt động mình đã thực
hiện trong chủ đề “Chào năm mới” và yêu
cầu mỗi HS cần nhớ ít nhất một điều trong lễ
tổng kết.
- GV tổ chức cho HS tham gia lễ tổng kết chủ
đề “Chào năm mới” theo kế hoạch của nhà
trường.
– Sau khi về lớp, GV mời một số HS chia sẻ
những điều mình đã ghi nhớ được và cảm
nghĩ của các em về việc thực hiện các hoạt
động trong chủ đề “Chào năm mới”.
– GV khen ngợi những HS chăm chú và ghi
nhớ được nhiều thông tin sau khi dự lễ tổng
kết.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua
các lớp trong tuần qua.
- HS lắng nghe kế hoạch tuần
mới.
- HS nhớ lại những hoạt động
mình đã thực hiện trong chủ đề
“Chào năm mới”
- HS tham gia lễ tổng kết chủ đề
“Chào năm mới” theo kế hoạch
của nhà trường.
- HS chia sẻ những điều mình đã
ghi nhớ được và cảm nghĩ của
các em
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
Mua sắm trong Hội chợ lớp em
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Mua sắm trong Hội chợ lớp
em
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
Mục tiêu: HS biết sử dụng sử dụng tiền phù
hợp để mua sắm hàng hóa.
Cách tiến hành:
- HS tham gia trang trí lớp học theo
- GV yêu cầu HS tham gia trang trí lớp học
hình thức hội chợ và kê bàn ghế
theo hình thức hội chợ. GV hướng dẫn HS kê chuẩn bị.
bàn theo nhóm hoặc hình chữ U để tạo không
gian cho HS trưng bày sản phẩm và tham gia
mua sắm.
- HS chuẩn bị các sản phẩm theo
- GV kiểm tra sự chuẩn bị các sản phẩm của hướng dẫn của GV.
HS.
- Các nhóm trưng bày sản phẩm và
- GV yêu cầu các nhóm trưng bày và niêm
niêm yết giá.
yết giá của sản phẩm theo nhóm.
- HS sử dụng tiền hoặc thẻ tiền để
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động hội mua sản phẩm.
chợ.
- HS tích cực tham gia hoạt động.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ sau khi tham gia
hội chợ theo gợi ý:
+ Khi là người bán hàng, em cảm thấy thế
nào? Khi là người mua hàng, em cảm thấy
thế nào?
- HS chia sẻ cảm nhận khi tham gia
+ Em đã bán được những sản phẩm nào trong Hội chợ.
hội chợ? Làm thế nào để mọi người có thể
mua sản phẩm của em?
+ Em đã mua được những sản phẩm nào
trong hội chợ? Em sẽ sử dụng những sảm
phẩm đó như thế nào trong dịp năm mới?
- GV nhận xét và tổng kết hoạt động.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
Học sinh tham gia tích cực vào buổi lễ, tác phong nghiêm túc.
……………………….………..
TOÁN
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức, kĩ năng:
BẢNG NHÂN 2
(TIẾT 1 )
- Thành lập bảng nhân 2.
- Bước đầu ghi nhớ bảng nhân 2.
- Vận dụng bảng nhân 2, tính nhẩm.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học về bảng nhân
2 để ứng dụng vào thực tế.
* Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình toán học, giao tiếp
toán học, giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:
1. Giáo viên:
Giáo án ptt
2. Học sinh:
- Sách học sinh, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
A.Khởi động:
* Mục tiêu:
Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động
kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi.
* Hình thức: Cả lớp
- Gv cho HS hát
-Kiểm tra kiến thức cũ.
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương
-HS nghe và nhắc lại đề bài
học sinh.
- Giới thiệu bài mới: Hôm nay chúng ta tìm
hiểu về bảng nhân 2 và ghi đầu bài lên
bảng
B.Bài học và thực hành:
Hoạt động 1: Thành lập bảng nhân 2:
* Mục tiêu:
Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động
kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi.
* Hình thức: Cả lớp, nhóm đôi, không sử
dụng SGK
-HS chú ý
a/ Nhu cầu thành lập bảng nhân 2
GV đặt vân đê: Nếu ta lập một bảng nhân và
học thuộc thì sẽ biêt ngay kết quả, không cần
đếm, không cần tính tồng.
-HS quan sát
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
b/Thành lập bảng nhân 2
-.GV gắn lên lớp, bảng nhân 2 chưa hoàn
chỉnh.
- GV yêu cầu cả lớp cùng thực hiện một
trường hợp trong bảng, chẳng hạn : 2x4=?
- HS lắng nghe.
-HS thực hiện.
-GV chỉ vào phép tính và hỏi: 2 được lấy
mấy lần?
- GV yêu cầu học sinh thể hiện 2 được lấy 4
lần, học sinh có nhiều cách để thể hiện.
Chẳng hạn trên ô vuông hay trên que tính.
- HS nêu :2x4= 8
2 được lấy 4 lần :
Ta có : 2+2+2+2 = 8
-Vậy 2 x 4 bằng mấy ?
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi tìm kết
quả của phép nhân trong bảng.
-Đại diện từng nhóm trình
bày,nhóm
-Gọi đại diện nhóm lên trình bày.
*GV yêu cầu hs nhận xét bảng nhân 2:
khác nhận xét.
-Các thừa số thứ nhất trong bảng nhân là
mấy ?
-Các thừa số thứ hai trong bảng nhân là
mấy ?Đó là những số nào?
- Tích của mỗi phép nhân , trong bảng
Nhân 2 là mấy ?
- Cho đọc bảng nhân 2 vừa lập được. Xoá
dần bảng để HS tự học thuộc. HS đọc lần
- Các thừa số thứ nhất trong bảng
nhân là 2
- Các thừa số thứ nhất trong bảng
nhân là:
lượt từ trên xuống, từ dưới lên,đọc không
từ 1 đến 10.
theo thứ tự.
-Là các số đếm thêm 2 ,từ 2 đến
Học thuộc các tích 2x1 = 2, 2 x 5 = 10,
2 x 10 = 20.
20.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
GV giới thiệu, cách dựa vào ba tích trên để
có kết quả các tích khác.
-HS đọc bảng nhân 2 theo yc của
Ví dụ : 2 x7= ?
2 x 9 =?
gv
20 – 2 = 18 2 x 9 = ?
-Học thuộc bảng nhân.
GV che một số kết quả rồi che một số thừa
số thứ hai, YC hs đọc để khôi phục bảng
nhân.
GV che toàn bộ bảng,HS đọc lần lượt từ -HS thực hiện
trên xuống, từ dưới lên, đọc không theo thứ
tự.
Hoạt động 2: Luyện tập
* Mục tiêu:
HS vận dụng kiến thức vừa học so sánh hai
số, nhận biết được biểu tượng nhiều hơn, ít
hơn.
* Phương pháp: Trực quan, thực hành
* Hình thức: Cá nhân.
Bài 1:Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài.
-Bài tập yêu cầu các em làm gì?
-Vậy đếm thêm 2, cũng là tích trong bảng
nhân 2( Từ bé đến lớn và ngược lại )
-HS đọc kq từng phép nhân.HS
đọc theo yc của gv.
-Học sinh thực hiện (làm miệng)
- GV yc hs nêu kết quả (dựa vào ô bất kì ở
phía trước rồi đếm thêm 2 hoặc dựa vào ô
phía sao rồi đếm bớt 2)
-GV nhận xét sửa bài.
Bài 2:Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài.
-Bài tập yêu cầu các em làm gì?
-YC Hs dựa vào bảng nhân để nêu kq
-1 HS đọc yc.
- HS trả lời.
- Nhóm 4 hs thực hiện, đố nhau các phép
trong bảng, có thể nói các cách khác nhau
(xem mẫu)
-HS nêu kq : 8,10,14,16.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
-HS đọc yêu cầu bài.
C.Củng cố ,dặn dò:
-HS nêu : Đố bạn các phép nhân
trong bảng.
-Nhận xét tiết học.
-Về xem lại bài và học thuộc bảng nhân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
Học sinh thành lập bảng nhân 2 và vận dụng làm bài tập tốt.
………………………………….
HĐNK – NGLL 3
Sống ngăn nắp ( tiết 2 )
……………………….………..
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
BÀI 18: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết chăm sóc, yêu thương vật nuôi trong gia đình.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống và liên
hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập. Biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tạo sơ đồ tư duy bằng cách viết tên các loài
thực vật, động vật hoặc có thể sưu tầm tranh, ảnh vể các loài thực vật, động vật để dán
vào.
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học: Củng cố một số kiến thức của chủ để Thực vật và động vật.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học : Bày tỏ được thái độ trước những việc làm của
con người gây hại cho môi trường sống của thực vật và động vật.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Các hình trong bài 18 SGK, phiếu quan sát.
2. Học Sinh:
- HS: SGK, VBT, giấy A4, hộp màu, vật liệu trang trí sản phẩm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TL
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
5'
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi để HS nhớ lại
kiến thức đã học của chủ đề thực vật và động vật, dẫn
dắt vào bài mới
Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS dưới dạng trò chơi “Đố bạn”.
-GV nhận xét chung và hướng dẫn vào bài học: “Ôn
tập chủ đề thực vật và động vật”.
- HS chơi trò chơi
- 2-3 HS nhắc lại.
- GV ghi tựa bài lên bảng, vài HS nhắc lại.
27' 2. KHÁM PHÁ
2.1. Hoạt động 1: Phân loại thực vật và động vật
trong môi trường sống
Mục tiêu: HS củng cố ôn tập kiến thức phân loại thực
vật, động vật theo môi trường sống.
Cách tiến hành
- HS quan sát và hoàn thành
- GV yêu cầu HS quan sát và hoàn thành sơ đồ trong sơ đồ
SGK trang 73.
- HS hoàn thành sơ đồ bằng cách viết tên các loài thực
vật, động vật hoặc có thể sưu tầm tranh, ảnh vể các - HS trình bày trước lớp.
loài thực vật, động vật để dán vào.
- GV tổ chức cho HS trình bày sơ đồ trước lớp.
-HS tham gia nhận xét
- GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Môi trường sống của thực vật: trên cạn, -HS lắng nghe
dưới nước. Sinh vật sống môi trường: trên cạn,
dưới nước, vừa trên cạn
Trường Tiểu học Ấp Đình
3'
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
3. Củng cố- Vận dụng
-GV yêu cầu HS về nhà sưu tập thêm tranh, ảnh, thực - HS chú ý lắng nghe, thực
hiện sơ đồ môi trường sống của sinh vật và động vật, hiện
dán vào góc học tập và giới thiệu với người thân.
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy (Rút kinh nghiệm)
Học sinh được biết nhiều động vật và đặc điểm nơi sống của từng loài.
………………………………….
TIẾNG VIỆT
CON ĐƯỜNG LÀNG
(Tiết 1, 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1.Kiến thức:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa. Hoàn
thành các câu nói về con đường mơ ước.
← - Hiểu nội dung bài đọc: Vào mỗi buổi trong ngày, con đường làng đều có vẻ
đẹp riêng. Ai đi xa cũng nhớ về con đường mì̀nh luôn gắn bó;
← - Biết liên hệ bản thân: Yêu quý và giữ gì̀n vẻ đẹp của con đường thân quen.
2. Kĩ năng:
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
-Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.
← - Chia sẻ với bạn về con đường quen thuộc với em; nêu được phỏng đoán của
bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh hoạ.
3.Thái độ:
← -Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt; Biết
yêu quý và giữ gì̀n vẻ đẹp của con đường thân quen.
4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm, năng lực
tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc, viết.
5.Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm chất
trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
● Giáo viên:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh trong SHS phóng to (nếu được).
– Bảng phụ ghi 2 khổ thơ đầu.
– Thẻ từ để HS ghi các từ ngữ ở BT 3.
– HS mang tới lớp ảnh con đường nơi em ở/ con đường quen thuộc với em (nếu có)
● Học sinh: Sách, vở bài tập, bảng con, …
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan,vấn đáp, trò chơi,…
2.Hình thức dạy học:Cá nhân, nhóm, lớp
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
5' 1.Khởi động (4 – 5 phút):
Mục tiêu: HS có khái niệm ban đầu về
Hoạt động của học sinh
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
hình ảnh của con đường quen thuộc.
Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm
thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm
đôi.
Cách tiến hành:
- Giáo viên cho HS thảo luận nhóm kể về con
đường quen thuộc qua lời kể và tranh ảnh (nếu
có) .
- GV cho HS chia sẻ về con đường quen thuộc
- HS hoạt động nhóm đôi
hoặc nhóm nhỏ, chia sẻ với
bạn về con đường quen
thuộc với em: tên con
đường, cảnh đẹp của con
đường,…
của bản thân.
- HS nghe GV giới thiệu bài mới,
quan sát GV ghi tên bài đọc mới
Con đường làng.
- HS đọc tên bài kết hợp với
- GV hướng dẫn HS mở SGK bài “ Con đường quan sát tranh minh hoạ để
làng”
phán đoán nội dung bài đọc:
cảnh vật được nhắc đến, vẻ
đẹp của cảnh vật,…
- Giáo viên giới thiệu bài mới và viết bảng. Giáo
viên nêu mục tiêu của bài học.
30' 2.Khám phá và luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
Mục tiêu: Giúp học sinh đọc đúng, lưu
loát từ ngữ,câu, đoạn, bài.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
Phương pháp, hình thức tổ chức: đọc cá
nhân (từ khó, câu) , nhóm (đoạn) .
Cách tiến hành:
Hướng dẫn luyện đọc từ khó:
-Giáo viên đọc mẫu ( giọng đọc chậm rãi, tha
- HS lắng nghe.
thiết)
-HS đọc thành tiếng câu (đọc nối
-GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau từng câu. tiếp)
-Nghe và chỉnh sửa lỗi các em phát âm sai.
- HS tìm từ khó đọc rợp, lững
- Yêu cầu HS tìm từ khó có trong bài.
thững, lừ̀ng lự̣ng,...
-Gạch dưới những âm vần dễ lẫn
- HS luyện đọc lại từ khó.
-GV cho HS đọc từ khó
Luyện đọc đoạn :
- HS lắng nghe.
-Gv hướng dẫn cách đọc.
- HS thực hiện ngắt khổ thơ.
- Lắng nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm giúp học
-3 Hs đọc lại:
sinh.
Buổi sớm / sương mơ màng
Hướng dẫn ngắt giọng :
Mắt long lanh / ngọn cỏ
-GV đọc mẫu khổ thơ, câu cần ngắt giọng, yêu Buổi trưa / thơm cánh gió
cầu học sinh lắng nghe và đọc ngắt giọng lại.
Nâng bước/ em tới trường.//
Buổi sớm / sương mơ màng
Mắt long lanh / ngọn cỏ
Buổi trưa / thơm cánh gió
Nâng bước/ em tới trường.//
......
-Hs đọc đoạn, bài đọc trong nhóm
nhỏ và trước lớp.
-Yêu cầu học sinh luyện đọc trong nhóm.
- Hướng dẫn học sinh nhận xét bạn đọc .
Thi đọc:
-Các nhóm thi đọc .
-GV lắng nghe và nhận xét.
15' Tiết 2:
-Các nhóm tham gia thi đọc.
-Đại diện các nhóm nhận xét.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu nghĩa của từ
và trả lời được các câu hỏi có trong nội
dung bài.
Phương pháp,hình thức tổ chức: thực
hành, vấn đáp, …
Cách tiến hành:
a/ Giải nghĩa từ:
- GV yêu cầu HS tìm và giải nghĩa các từ
- HS giải thích nghĩa của
khó hiểu. VD: lững thững (gợi tả dáng đi
một số từ khó,.
thong thả, chậm rãi từng bước một), lừ̀ng
lự̣ng (rất tròn, đẹp), vắt vẻo (ở trên cao
nhưng không có chỗ dựa vững chắc), rợp
(có nhiều bóng mát), mơ màng (thấy phảng
phất, không rõ ràng, trong trạng thái mơ
ngủ hay tựa như mơ ngủ), thiế́t tha (có tình
cảm thắm thiết làm cho gắn bó hết lòng,
luôn luôn nghĩ đến, quan tâm đến),…
- 1 HS đọc lại bài.
- GV chốt và yêu cầu HS đọc lại bài.
b/ Trả lời câu hỏi:
– HS đọc thầm lại bài đọc,
* Giáo viên nêu câu hỏi:
thảo luận theo cặp để trả lời
+Bài đọc nói đến gì?
câu hỏi trong SHS.
+Vào mỗi buổi trong ngày, con đường làng có gì
+ Bài đọc nói đến Con đường
đẹp ?
làng..
+Em thích con đường làng trong bài thơ vào buổi + Buổi sớm sương mơ màng, buổi
nào nhất? Vì sao?
chiều tím hoàng hôn.
+Trong khổ thơ thứ ba, tiếng cuối của các dòng
+ HS trả lời theo sở thích.
thơ nào có vần giống nhau?
+ Đàn trâu về lững thững. Bóng
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
- Câu thơ nào thể hiện tình cảm của tác giả với
trăng tròn lửng lựng. Giống nhau
con đường làng?
vần ưng ở tiếng cuối.
-Nhận xét phần trả lời câu hỏi của học sinh. GV
- Câu thơ cuối thể hiện tình cảm
có thể giải thích thêm: bắt vần/ hiệp vần: làm
của tác giả với con đường làng.
cho câu thơ có vần với nhau.
- GV hướng dẫn HS rút ra nội dung bài
- GV hỏi: Làm sao để giữ gìn vẻ đẹp của con
đường?
*GDKNS: Các em hãy yêu quý và giữ gì̀n vẻ
đẹp của con đường thân quen nhé !
10' Hoạt động 3: Luyện đọc lại
-HS rút ra nội dung bài Vào mỗi
buổi trong ngày, con đường làng
đều có vẻ đẹp riêng. Ai đi xa cũng
nhớ về con đường mì̀nh luôn gắn
bó.
-HS liên hệ bản thân: Không xả
rác, ......
Mục tiêu: Giúp học sinh diễn cảm bài đọc
Phương pháp, hình thức tổ chức: thực
hành, đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu lại nội dung bài.
– HS nêu cách hiểu của em
về nội dung bài. Từ đó, bước
đầu xác định được giọng đọc
toàn bài và một số từ ngữ cần
nhấn giọng.
-Giáo viên đọc mẫu lại.
– HS nghe GV đọc lại 2 khổ thơ
-Hướng dẫn học sinh đọc đúng giọng nhân vật.
đầu.
-Chỉnh sửa lỗi phát âm của học sinh.
– HS luyện đọc trong nhóm nhỏ,
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng. ( PP xóa
trước lớp 2 khổ thơ đầu.
dần bảng)
– HS luyện đọc thuộc lòng 2 khổ
thơ em thích theo cách GV hướng
dẫn (PP xoá dần).
– HS luyện đọc thuộc lòng 2 khổ
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
- GV cho HS thi đọc thuộc 2 khổ thơ.
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
thơ em thích trong nhóm đôi.
– Một vài HS thi đọc thuộc lòng
2 khổ thơ em thích trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
10' Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
Mục tiêu: HS nêu được vẻ đẹp của con
đường.
Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan
sát, thực hành, đàm thoại, trực quan, vấn
đáp, thảo luận.
Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu bài.
- HS xác định yêu cầu của hoạt
động nhóm Cùng sáng tạo – Con
đường mơ ước.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành câu
– HS thảo luận nhóm hoàn thành
và viết vào VBT.GV quan sát, giúp đỡ, hướng
các câu hỏi về mơ ước của mình.
dẫn học sinh .
– HS thực hiện vào VBT, trao đổi
*Lưu ý: khích lệ HS nêu suy nghĩ, mong muốn
của bản thân, không gò ép; HS có thể noi theo
tưởng tượng của mình, GV chỉnh sửa, khích lệ
những tưởng tượng độc đáo.
-Nhận xét-tuyên dương học sinh.
trong nhóm nhỏ về con đường đi
học mình thích.
– HS nghe một vài HS trình bày
trước lớp
- HS nhận xét bài bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Rút kinh nghiệm):
Học sinh đọc bài và tìm hiểu nội dung bài khá tốt, tuy nhiên vẫn còn một số em còn đọc
đánh vần cần rèn đọc thêm.
……………………….………..
ĐẠO ĐỨC
BÀI 11: TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ KHI Ở NHÀ, Ở TRƯỜNG (TIẾT 2)
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất chủ yếu:
- Trách nhiệm: Biết tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà, ở trường và nhắc nhở bạn bè, người
thân tìm kiếm sự hỗ trợ khi cần thiết.
- Chăm chỉ: Biết chăm chỉ rèn luyện những hành vi chuẩn mực.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
2. Năng lực chung:
2.1. Năng lực tự chủ và tự học:
- Tìm được những cách giải quyết khác nhau cho cùng một vấn đề.
- Thực hiện được các nhiệm vụ khác nhau với những yêu cầu khác nhau.
2.2. Năng lực giao tiếp và hợp tác:
- Xác định mục đích và phương thức hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong
học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân: Hiểu được nhiệm vụ của nhóm và
trách nhiệm, hoạt động của bản thân trong nhóm sau khi được hướng dẫn, phân công.
2.3. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Đề xuất, lựa chọn giải pháp: Nêu được cách thức giải quyết vấn đề đơn giản theo
hướng dẫn.
3. Năng lực đặc thù:
3.1. Năng lực điều chỉnh hành vi:
- Nhận biết chuẩn mực hành vi: Nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ của
người khác khi ở nhà, ở trường; thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác
khi ở nhà, ở trường.
- Đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Thể hiện được thái độ phù hợp khi đề
nghị được hỗ trợ và lòng biết ơn.
- Điều chỉnh hành vi: Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi cần thiết; Bước đầu
biết điều chỉnh và nhắc nhở bạn bè, người thân tìm kiếm sự hỗ trợ khi cần thiết.
3.2. Năng lực phát triển bản thân
- Tự nhận thức bản thân: Biết điều chỉnh hành vi khi cần tìm kiếm sự hỗ trợ của người
khác khi ở nhà, ở trường.
- Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch phát triển bản thân: Lập được kế hoạch rèn luyện
trong học tập và sinh hoạt. Thực hiện theo kế hoạch đã lập.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK Đạo đức2, màn hình - máy chiếu
2. Học sinh: SGK Đạo đức2, tranh/ảnh về những tình huống cần tìm sự hỗ trợ khi ở
nhà, ở trường.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Trường Tiểu học Ấp Đình
TL
15'
Lớp 2.7
HOẠT ĐỘNG DẠY
LUYỆN TẬP
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Hoạt động 1: Lựa chọn cách xử lí - HS quan sát lại tranh 1 (Khởi
động)
tình huống.
⁕ Mục tiêu: HS lựa chọn được cách xử
lí tình huống phù hợp lên quan đến việc
tìm kiếm sự hỗ rợ khi ở nhà, ở trường.
⁕ Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
đôi: xem 2 tranh về 2 cách xử lí tình
- Đại diện HS nêu lựa chọn của
huống ở phẩn Khởi động, SGK/trang
nhóm mình và giải thích lí do vì sao
46 và lựa chọn cách xử lí phù hợp.
em lựa chọn cách đó.
- GV gợi ý HS lựa chọn cách 2, giải - HS nhận xét.
thích lí do.
- HS nêu ý kiến cá nhân dựa vào
- GV có thể hỏi thêm: Với tình huống hiểu biết thực tế, vốn sống của mình.
trên, em còn có thể có cách xử lí nào
khác?
- GV nhận xét, ghi nhận và khuyến
khích mọi ý kiến hợp lí của HS.
17'
- GV tổng kết hoạt động, chuyển ý.
2. Hoạt động 2: Xử lí tình huống
- HS nhóm 2 quan sát thảo luận theo
yêu cầu.
⁕ Mục tiêu: HS nêu được cách xử lý
tình huống lên quan đến việc tìm kiếm
sự hỗ trợ khi ở nhà, ở trường.
⁕ Cách tiến hành
a. Làm việc nhóm:
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận trước lớp.
- GV cho HS thảo luận nhóm 2: quan
+ Tranh 1: Nhờ người lớn lấy, sau
sát tranh 1 và 2 trong SGK trang 50:
đó lễ phép cảm ơn.
+ Từng bạn đang gặp phải khó khăn
+ Tranh 2: Gọi điện cho người thân
gì?
trong gia đình để nhờ giúp.
- HS nhận xét, nếu ý kiến
+ Nếu em là các bạn, em sẽ làm gì?
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết - Sắm vai và xử lí tình huống trong
quả thảo luận tranh xử lý tình huống và nhóm, trước lớp.
sắm vai
- GV nhận xét, tuyên dương.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
b. Sắm vai:
- Yêu cầu HS sắm vai xử lí các tình
huống ở HĐ1-Phần Khám phá. GV tổ
chức các em sắm vài theo nhóm 4
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm, cá
nhân HS sắm vai xử lí tốt.
- GV chốt: Trong tình huống trên, các
bạn đã biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ khi
ở nhà, ở trường kịp thời: giữ thái độ
bình tĩnh, tìm đúng người có thể hỗ trợ,
nói rõ sự việc,…. Biết tìm kiếm sự hỗ - Các nhóm nhận xét.
trợ sẽ giúp chúng ta giải quyết được
những khó khăn.
3'
3. Hoạt động nối tiếp
- Hôm nay chúng ta được luyện tập về - Luyện tập về cách xử lý tình
nội dung gì?
huống: tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào trường, ở nhà.
cuộc sống.
- GV nhận xét, tổng kết tiết học.
Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi cần thiết; Bước đầu biết điều chỉnh và nhắc
nhở bạn bè, người thân tìm kiếm sự hỗ trợ khi cần thiết.
……………………….………..
Thứ ba
ngày 31
tháng 1
năm 2023
Môn: Toán
BÀI: BẢNG NHÂN 2 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ
được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống và liên
hệ bản thân.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến thức vào thực
tiễn.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Thành lập bảng nhân 2
- Bước đầu ghi nhớ bảng nhân 2
- Vận dụng bảng nhân 2, tính nhẩm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên
- Sách giáo khoa; 20 khối lập phương.
2. Học Sinh
- Sách giáo khoa, Vở bài tập, 10 khối lập phương; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Thời
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
lượng
2'
1. Khởi động
*Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui
tươi, sinh động
*Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát và thực hiện - Cả lớp hát và thực hiện động tác
động tác theo lời bài hát
theo lời bài hát
3'
25'
2. Ôn bài
*Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức đã học
*Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh tham - Học sinh tham gia trò chơi
gia trò chơi: “Chuyền hoa” để ôn lại Chuyền hoa: 1 HS đọc phép tính
bảng nhân 2
bất kì trong bảng nhân 2 mời 1 HS
khác trả lời
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học - Nhận xét, lắng nghe
sinh.
- Giới thiệu bài mới: Bảng nhân 2 - Lắng nghe, nhắc lại tựa bài
(Tiết 2)
3. Thực hành, luyện tập
3.1. Làm bài tập 1
*Mục tiêu: Ghi nhớ bảng nhân 2, biết
vận dụng vào tính toán
*Cách tiến hành:
Bài 1. Số
- Gọi 1 Hs nêu yêu cầu bài tập.
- Bài tập yêu cầu các em làm gì?
- HS nêu yêu cầu
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
- Để làm bài này các em nhận biết các
số cần phải đếm thêm mấy ?
- Gọi HS nêu kết quả.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
3.2. Làm bài tập 2
Mục tiêu: Vận dụng bảng nhân 2 vào
tính nhẩm
Cách tiến hành:
Bài 2. Tính nhẩm
- Yêu cầu của bài là gì ?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực
hiện bài tập 2.
- Giáo viên tổ chức học sinh sửa bài
qua trò chơi Đố bạn
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
- Điền số thích hợp vào chỗ trống
- Đếm thêm 2
- HS trình bày kết quả
- HS lắng nghe
- Yêu cầu của bài là tính nhẩm
- Học sinh làm việc nhóm đôi.
- Học sinh sửa bài
+ HS 1: Đố bạn, đố bạn!
+ HS cả lớp: Đố ai, đố ai?
+ HS 1: Mình đố bạn: 2 x 1 =..?..
+ HS 2: 2 x 1 = 2, tiếp tục thực
hiện với các phép tính còn lại
- HS theo dõi, lắng nghe
- GV nhận xét, sửa bài học sinh.
3.3. Làm bài tập 3
*Mục tiêu: Giúp HS ghi nhớ bảng nhân
2, vận dụng vào tính toán
*Cách tiến hành:
Bài 3. Số?
- Gọi 1HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu
- Bài tập yêu cầu các em làm gì?
- HS nêu
- Để biết 2 nhân mấy để bằng 4? Các
em phải dựa vào bảng nhân 2 để tìm
kết quả.
Vậy 2 x 2 = 4.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để
tìm kết quả.
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương
3.4. Vui học
*Mục tiêu: Vận dụng bảng nhân 2
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS quan sát bức tranh .
- Có mấy con vịt ?
- HS thảo luận nhóm.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe
- HS quan sát tranh.
- Có 10 con vịt
- 10 con vịt có bao nhiêu cái
Trường Tiểu học Ấp Đình
5'
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
- Bài toán hỏi gì ?
cánh?
- Mỗi con vịt có mấy cái cánh ?
]
- Có 2 cái cánh.
- 2 cái cánh, 2 cái cánh, 2 cái cánh,...
Cái gì được lặp lại?
- Với 10 con vịt thì cái gì được lấy mấy - 2 cái cánh.
lần?
- Yêu cầu HS nêu phép nhân tương
ứng.
- 2 cái cánh được lấy 10 lần.
- 2 x 10 bằng bao nhiêu?
- HS nêu phép nhân: 2 x 10
- GV kết luận: Vậy 10 con vịt có 20 cái - HS nêu
cánh.
- HS lắng nghe
4. Củng cố - Vận dụng
*Mục tiêu: Giúp học sinh ghi nhớ và
ôn lại bảng nhân 2
*Cách tiến hành:
Giáo viên tổ chức trò chơi “Truyền
điện” về tìm các tích trong bảng nhân 2
- Giáo viên nêu luật chơi và cách chơi. - HS lắng nghe
- Học sinh lắng nghe, tham gia trò
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực chơi
hiện trò chơi. Tổ chức chơi
Lưu ý: HS có thể hỏi xuôi: 2 x 1 = ?
hay hỏi ngược: 2 = ? x 1
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học
- Giáo viên yêu cầu học sinh học thuộc
bảng nhân 2 ở nhà
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- Mỗi học sinh về nhà tự đọc lại
bảng nhân 2
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
- HS thuộc bảng nhân 2, vận dụng làm bài ...
 









Các ý kiến mới nhất