Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 2). Giáo án Tuần 20 - Lớp 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thanh Trúc
Ngày gửi: 20h:11' 09-04-2023
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

TUẦN 20
Năm học: 2022 - 2023
Thứ

2

30/1/2023

3

31/1/2023

4

01/02/2023

5

02/02/2023

Tiết

Môn

Tên bài dạy

1
2
3
4

HĐTN
Đạo đức
Tiếng Việt
Tiếng Việt

SHDC: Tổng kết chủ đề “Chào năm mới”
Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà, ở trường (tiết 2)
Con đường làng (tiết 1) - Đọc Con đường làng
Con đường làng (tiết 2) - Đọc Con đường làng

1
2

Toán
TNXH

Bảng nhân 2 (tiết 1)

3
1
2
3
4

TV*
GDTC
Toán
Tiếng Anh
Tiếng Anh

Nghe viết Con suối bản tôi (Từ Đoạn suối đến xuôi dòng)

1
2
3

Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐTN

1
2
3
4

GDTC
HĐNK
NGLL1
Tiếng Việt
Tiếng Việt

Con đường làng (tiết 3) - Viết chữ hoa R, Rừng vàng biển
bạc
Con đường làng (tiết 4) - Từ chỉ sự vật. Dấu phẩy
SHCĐ: Mua sắm trong Hội chợ Xuân lớp em

1
2

Toán
TNXH

Bảng nhân 5 (tiết 1)

3
1
2
3
4

T*
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Nhạc
Toán

Ôn tập bảng nhân 2

THỰC HÀNH TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT
VÀ ĐỘNG VẬT (tiết 3)

Các động tác ngồi cơ bản

Bảng nhân 2 (tiết 2)

Các động tác ngồi cơ bản

Bên cửa sổ (tiết 1) - Đọc Bên cửa sổ
Bên cửa sổ (tiết 2) - Nghe viết Bên cửa sổ/Viết hoa tên địa lí.
Phân biệt ch/tr, ong/ông
THỰC HÀNH TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT
VÀ ĐỘNG VẬT (tiết 4)

Bên cửa sổ (tiết 3) - MRVT Nơi thân quen (tiếp theo)
Bên cửa sổ (tiết 4) - Đọc - kể Khu vườn tuổi thơ
Học hát: Năm mới bình an

Bảng nhân 5 (tiết 2)

Trường Tiểu học Ấp Đình

6

03/02/2023

1
2
3
1
2
3
4

TABN
TABN
TV*
Toán
HĐNK
NGLL3
Tiếng Việt
Tiếng Việt

1

HĐTN

2

HĐNK
NGLL2
Mĩ thuật

3

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

Luyện đọc tuần 20
Phép chia (tiết 1)
Sống ngăn nắp (Tiết 2)
Bên cửa sổ (tiết 5) - Luyện tập thuật việc được chứng kiến
Bên cửa sổ (tiết 6) - Đọc một bài đọc về nơi thân quen, gắn
bó
SHL: Chia sẻ cảm nhận sau khi tham gia Hội chợ Xuân.
Đánh giá hoạt động + QTE: Tôi là một đứa trẻ
Rừng cây rậm rạp (Tiết 2)

Duyệt của BGH

Ngày 30/1/2023
GVCN

Phạm Thanh Trúc

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

Thứ hai, ngày 30 tháng 1 năm 2023
CHỦ ĐỀ 5: CHÀO NĂM MỚI

HĐTN

- Sinh hoạt dưới cờ: Tổng kết chủ đề “ Chào năm mới”
- Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Mua sắm trong Hội chợ xuân
I. Yêu cầu cần đạt :
1. Kiến thức:
- Tham gia được các hoạt động chào năm mới của trường, lớp
- Nhận biết được đồng tiền được sử dụng trong trao đổi hàng hoá.
- Tham gia được Hội chợ Xuân
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Hợp tác với bạn để hoàn thành nhiệm vụ nhóm trong hoạt
động tập thể, trao đổi với bạn để thực hiện mua sắm trong Hội chợ Xuân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế.
*Năng lực riêng:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Nhận biết đồng tiền được sử dụng trong trao đổi hàng
hoá, nhận ra được sự khác biệt giữa nhu cầu và mong muốn khi mua sắm hàng hoá, làm
được sản phẩm thể hiện sự khéo léo, cẩn thận của bản thân thông qua sản phẩm tự làm.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch Hội
chợ Xuân.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chủ động làm các sản phẩm để trao đổi trong Hội chợ Xuân: Sử
dụng các sản phẩm trao đổi đường để trang trí nhà cửa.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

- Phẩm chất trách nhiệm: Sử dụng đồng tiền để mua sắm khi cần thiết.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2;
- Một số đồng tiền hoặc hình ảnh đồng tiền với các mệnh giá khác nhau;
- Một số mặt hàng gần gũi với đời sống của HS
2. Đối với học sinh
- Bút màu, thước kẻ, kéo, hồ (keo dán);
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2,
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
- GVCN nhận xét bổ sung và triển khai các
công việc tuần mới.
– Trước khi tham gia lễ tổng kết, GV yêu cầu
HS nhớ lại những hoạt động mình đã thực
hiện trong chủ đề “Chào năm mới” và yêu
cầu mỗi HS cần nhớ ít nhất một điều trong lễ
tổng kết.
- GV tổ chức cho HS tham gia lễ tổng kết chủ
đề “Chào năm mới” theo kế hoạch của nhà
trường.
– Sau khi về lớp, GV mời một số HS chia sẻ
những điều mình đã ghi nhớ được và cảm
nghĩ của các em về việc thực hiện các hoạt
động trong chủ đề “Chào năm mới”.
– GV khen ngợi những HS chăm chú và ghi
nhớ được nhiều thông tin sau khi dự lễ tổng
kết.

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua
các lớp trong tuần qua.
- HS lắng nghe kế hoạch tuần
mới.
- HS nhớ lại những hoạt động
mình đã thực hiện trong chủ đề
“Chào năm mới”
- HS tham gia lễ tổng kết chủ đề
“Chào năm mới” theo kế hoạch
của nhà trường.
- HS chia sẻ những điều mình đã
ghi nhớ được và cảm nghĩ của
các em

HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
Mua sắm trong Hội chợ lớp em
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Mua sắm trong Hội chợ lớp

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

em
Mục tiêu: HS biết sử dụng sử dụng tiền phù
hợp để mua sắm hàng hóa.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS tham gia trang trí lớp học
theo hình thức hội chợ. GV hướng dẫn HS kê
bàn theo nhóm hoặc hình chữ U để tạo không
gian cho HS trưng bày sản phẩm và tham gia
mua sắm.
- GV kiểm tra sự chuẩn bị các sản phẩm của
HS.
- GV yêu cầu các nhóm trưng bày và niêm
yết giá của sản phẩm theo nhóm.
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động hội
chợ.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ sau khi tham gia
hội chợ theo gợi ý:
+ Khi là người bán hàng, em cảm thấy thế
nào? Khi là người mua hàng, em cảm thấy
thế nào?
+ Em đã bán được những sản phẩm nào trong
hội chợ? Làm thế nào để mọi người có thể
mua sản phẩm của em?
+ Em đã mua được những sản phẩm nào
trong hội chợ? Em sẽ sử dụng những sảm
phẩm đó như thế nào trong dịp năm mới?
- GV nhận xét và tổng kết hoạt động.

GV: Phạm Thanh Trúc

- HS tham gia trang trí lớp học theo
hình thức hội chợ và kê bàn ghế
chuẩn bị.
- HS chuẩn bị các sản phẩm theo
hướng dẫn của GV.
- Các nhóm trưng bày sản phẩm và
niêm yết giá.
- HS sử dụng tiền hoặc thẻ tiền để
mua sản phẩm.
- HS tích cực tham gia hoạt động.

- HS chia sẻ cảm nhận khi tham gia
Hội chợ.

VI. Điều chỉnh sau bài dạy: HS chào cờ nghiêm túc.

………………………………………………..
ĐẠO ĐỨC
BÀI 11: TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ KHI Ở NHÀ, Ở TRƯỜNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất chủ yếu:
- Trách nhiệm: Biết tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà, ở trường và nhắc nhở bạn bè, người thân tìm kiếm sự

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

hỗ trợ khi cần thiết.
- Chăm chỉ: Biết chăm chỉ rèn luyện những hành vi chuẩn mực.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
2. Năng lực chung:
2.1. Năng lực tự chủ và tự học:
- Tìm được những cách giải quyết khác nhau cho cùng một vấn đề.
- Thực hiện được các nhiệm vụ khác nhau với những yêu cầu khác nhau.
2.2. Năng lực giao tiếp và hợp tác:
- Xác định mục đích và phương thức hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học
tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân: Hiểu được nhiệm vụ của nhóm và trách
nhiệm, hoạt động của bản thân trong nhóm sau khi được hướng dẫn, phân công.
2.3. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Đề xuất, lựa chọn giải pháp: Nêu được cách thức giải quyết vấn đề đơn giản theo hướng dẫn.
3. Năng lực đặc thù:
3.1. Năng lực điều chỉnh hành vi:
- Nhận biết chuẩn mực hành vi: Nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi ở
nhà, ở trường; thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi ở nhà, ở trường.
- Đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Thể hiện được thái độ phù hợp khi đề nghị được hỗ
trợ và lòng biết ơn.
- Điều chỉnh hành vi: Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi cần thiết; Bước đầu biết điều
chỉnh và nhắc nhở bạn bè, người thân tìm kiếm sự hỗ trợ khi cần thiết.
3.2. Năng lực phát triển bản thân
- Tự nhận thức bản thân: Biết điều chỉnh hành vi khi cần tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi ở
nhà, ở trường.
- Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch phát triển bản thân: Lập được kế hoạch rèn luyện trong
học tập và sinh hoạt. Thực hiện theo kế hoạch đã lập.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK Đạo đức2, màn hình - máy chiếu
2. Học sinh: SGK Đạo đức2, tranh/ảnh về những tình huống cần tìm sự hỗ trợ khi ở nhà, ở trường.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TL
15'

HOẠT ĐỘNG DẠY
LUYỆN TẬP

HOẠT ĐỘNG HỌC

1. Hoạt động 1: Lựa chọn cách xử lí - HS quan sát lại tranh 1 (Khởi động)
tình huống.
⁕ Mục tiêu: HS lựa chọn được cách xử lí

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

tình huống phù hợp lên quan đến việc tìm
kiếm sự hỗ rợ khi ở nhà, ở trường.
⁕ Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi:
xem 2 tranh về 2 cách xử lí tình huống ở
phẩn Khởi động, SGK/trang 46 và lựa
chọn cách xử lí phù hợp.

- Đại diện HS nêu lựa chọn của nhóm
- GV gợi ý HS lựa chọn cách 2, giải thích mình và giải thích lí do vì sao em lựa
lí do.
chọn cách đó.
- GV có thể hỏi thêm: Với tình huống - HS nhận xét.
trên, em còn có thể có cách xử lí nào - HS nêu ý kiến cá nhân dựa vào hiểu
khác?
biết thực tế, vốn sống của mình.
- GV nhận xét, ghi nhận và khuyến khích
mọi ý kiến hợp lí của HS.
17'

- GV tổng kết hoạt động, chuyển ý.
2. Hoạt động 2: Xử lí tình huống

- HS nhóm 2 quan sát thảo luận theo
⁕ Mục tiêu: HS nêu được cách xử lý tình
yêu cầu.
huống lên quan đến việc tìm kiếm sự hỗ
trợ khi ở nhà, ở trường.
⁕ Cách tiến hành
a. Làm việc nhóm:
- GV cho HS thảo luận nhóm 2: quan sát
tranh 1 và 2 trong SGK trang 50:
+ Từng bạn đang gặp phải khó khăn gì?
+ Nếu em là các bạn, em sẽ làm gì?
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận tranh xử lý tình huống và
sắm vai
- GV nhận xét, tuyên dương.
b. Sắm vai:
- Yêu cầu HS sắm vai xử lí các tình huống
ở HĐ1-Phần Khám phá. GV tổ chức các
em sắm vài theo nhóm 4
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm, cá
nhân HS sắm vai xử lí tốt.

- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
trước lớp.
+ Tranh 1: Nhờ người lớn lấy, sau đó lễ
phép cảm ơn.
+ Tranh 2: Gọi điện cho người thân
trong gia đình để nhờ giúp.
- HS nhận xét, nếu ý kiến
- Sắm vai và xử lí tình huống trong
nhóm, trước lớp.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

- GV chốt: Trong tình huống trên, các bạn
đã biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà,
ở trường kịp thời: giữ thái độ bình tĩnh,
tìm đúng người có thể hỗ trợ, nói rõ sự
việc,…. Biết tìm kiếm sự hỗ trợ sẽ giúp
chúng ta giải quyết được những khó khăn.
3'

GV: Phạm Thanh Trúc

- Các nhóm nhận xét.

3. Hoạt động nối tiếp
- Hôm nay chúng ta được luyện tập về nội - Luyện tập về cách xử lý tình huống:
dung gì?
tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường, ở nhà.
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc
sống.
- GV nhận xét, tổng kết tiết học.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
HS nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi ở nhà, ở trường; thực hiện
được việc tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi ở nhà, ở trường.

………………………………………………..
TIẾNG VIỆT
CON ĐƯỜNG LÀNG
(Tiết 1, 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1.Kiến thức:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa. Hoàn
thành các câu nói về con đường mơ ước.
- Hiểu nội dung bài đọc: Vào mỗi buổi trong ngày, con đường làng đều có vẻ đẹp riêng.
Ai đi xa cũng nhớ về con đường mì̀nh luôn gắn bó;
- Biết liên hệ bản thân: Yêu quý và giữ gì̀n vẻ đẹp của con đường thân quen.
2. Kĩ năng:
-Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

- Chia sẻ với bạn về con đường quen thuộc với em; nêu được phỏng đoán của bản thân về
nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh hoạ.
3.Thái độ:
-Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt; Biết yêu quý và
giữ gì̀n vẻ đẹp của con đường thân quen.
4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm, năng
lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc, viết.
5.Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm chất
trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
● Giáo viên:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh trong SHS phóng to (nếu được).
– Bảng phụ ghi 2 khổ thơ đầu.
– Thẻ từ để HS ghi các từ ngữ ở BT 3.
– HS mang tới lớp ảnh con đường nơi em ở/ con đường quen thuộc với em (nếu có)
● Học sinh: Sách, vở bài tập, bảng con, …
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan,vấn đáp, trò chơi,…
2.Hình thức dạy học:Cá nhân, nhóm, lớp
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Trường Tiểu học Ấp Đình

5'

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

1.Khởi động (4 – 5 phút):
 Mục tiêu: HS có khái niệm ban đầu về
hình ảnh của con đường quen thuộc.
 Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm
thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm
đôi.
 Cách tiến hành:
- Giáo viên cho HS thảo luận nhóm kể về con
đường quen thuộc qua lời kể và tranh ảnh (nếu
có) .

- HS hoạt động nhóm đôi
hoặc nhóm nhỏ, chia sẻ với
bạn về con đường quen
thuộc với em: tên con
đường, cảnh đẹp của con
đường,…

- GV cho HS chia sẻ về con đường quen thuộc
của bản thân.

- HS nghe GV giới thiệu bài mới,
quan sát GV ghi tên bài đọc mới
Con đường làng.
- HS đọc tên bài kết hợp với
- GV hướng dẫn HS mở SGK bài “ Con đường quan sát tranh minh hoạ để
làng”

phán đoán nội dung bài đọc:
cảnh vật được nhắc đến, vẻ
đẹp của cảnh vật,…

- Giáo viên giới thiệu bài mới và viết bảng. Giáo
viên nêu mục tiêu của bài học.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

30' 2.Khám phá và luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
 Mục tiêu: Giúp học sinh đọc đúng, lưu
loát từ ngữ,câu, đoạn, bài.
 Phương pháp, hình thức tổ chức: đọc cá
nhân (từ khó, câu) , nhóm (đoạn) .
 Cách tiến hành:

 Hướng dẫn luyện đọc từ khó:
-Giáo viên đọc mẫu ( giọng đọc chậm rãi, tha

- HS lắng nghe.

thiết)

-HS đọc thành tiếng câu (đọc nối

-GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau từng câu. tiếp)
-Nghe và chỉnh sửa lỗi các em phát âm sai.

- HS tìm từ khó đọc rợp, lững

- Yêu cầu HS tìm từ khó có trong bài.

thững, lừ̀ng lự̣ng,...

-Gạch dưới những âm vần dễ lẫn

- HS luyện đọc lại từ khó.

-GV cho HS đọc từ khó
 Luyện đọc đoạn :

- HS lắng nghe.

-Gv hướng dẫn cách đọc.

- HS thực hiện ngắt khổ thơ.

- Lắng nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm giúp học

-3 Hs đọc lại:

sinh.

Buổi sớm / sương mơ màng

 Hướng dẫn ngắt giọng :

Mắt long lanh / ngọn cỏ

-GV đọc mẫu khổ thơ, câu cần ngắt giọng, yêu Buổi trưa / thơm cánh gió
cầu học sinh lắng nghe và đọc ngắt giọng lại.

Nâng bước/ em tới trường.//

Buổi sớm / sương mơ màng
Mắt long lanh / ngọn cỏ
Buổi trưa / thơm cánh gió
-Hs đọc đoạn, bài đọc trong nhóm

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

Nâng bước/ em tới trường.//

GV: Phạm Thanh Trúc

nhỏ và trước lớp.

......
-Yêu cầu học sinh luyện đọc trong nhóm.

-Các nhóm tham gia thi đọc.

- Hướng dẫn học sinh nhận xét bạn đọc .

-Đại diện các nhóm nhận xét.

 Thi đọc:
-Các nhóm thi đọc .
-GV lắng nghe và nhận xét.
15' Tiết 2:
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
 Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu nghĩa của từ
và trả lời được các câu hỏi có trong nội
dung bài.
 Phương pháp,hình thức tổ chức: thực
hành, vấn đáp, …
 Cách tiến hành:
a/ Giải nghĩa từ:
- GV yêu cầu HS tìm và giải nghĩa các từ

- HS giải thích nghĩa của

khó hiểu. VD: lững thững (gợi tả dáng đi

một số từ khó,.

thong thả, chậm rãi từng bước một), lừ̀ng
lự̣ng (rất tròn, đẹp), vắt vẻo (ở trên cao
nhưng không có chỗ dựa vững chắc), rợp
(có nhiều bóng mát), mơ màng (thấy phảng
phất, không rõ ràng, trong trạng thái mơ
ngủ hay tựa như mơ ngủ), thiế́t tha (có tình
cảm thắm thiết làm cho gắn bó hết lòng,
luôn luôn nghĩ đến, quan tâm đến),…

- 1 HS đọc lại bài.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

- GV chốt và yêu cầu HS đọc lại bài.
b/ Trả lời câu hỏi:

– HS đọc thầm lại bài đọc,

* Giáo viên nêu câu hỏi:

thảo luận theo cặp để trả lời

+Bài đọc nói đến gì?

câu hỏi trong SHS.

+Vào mỗi buổi trong ngày, con đường làng có gì

+ Bài đọc nói đến Con đường

đẹp ?

làng..

+Em thích con đường làng trong bài thơ vào buổi + Buổi sớm sương mơ màng, buổi
nào nhất? Vì sao?

chiều tím hoàng hôn.

+Trong khổ thơ thứ ba, tiếng cuối của các dòng

+ HS trả lời theo sở thích.

thơ nào có vần giống nhau?
+ Đàn trâu về lững thững. Bóng
- Câu thơ nào thể hiện tình cảm của tác giả với

trăng tròn lửng lựng. Giống nhau

con đường làng?

vần ưng ở tiếng cuối.

-Nhận xét phần trả lời câu hỏi của học sinh. GV

- Câu thơ cuối thể hiện tình cảm

có thể giải thích thêm: bắt vần/ hiệp vần: làm

của tác giả với con đường làng.

cho câu thơ có vần với nhau.
- GV hướng dẫn HS rút ra nội dung bài
- GV hỏi: Làm sao để giữ gìn vẻ đẹp của con
đường?
*GDKNS: Các em hãy yêu quý và giữ gì̀n vẻ
đẹp của con đường thân quen nhé !
10' Hoạt động 3: Luyện đọc lại
 Mục tiêu: Giúp học sinh diễn cảm bài đọc
 Phương pháp, hình thức tổ chức: thực
hành, đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận.
 Cách tiến hành:

-HS rút ra nội dung bài Vào mỗi
buổi trong ngày, con đường làng
đều có vẻ đẹp riêng. Ai đi xa cũng
nhớ về con đường mì̀nh luôn gắn
bó.
-HS liên hệ bản thân: Không xả
rác, ......

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

- GV yêu cầu HS nêu lại nội dung bài.

GV: Phạm Thanh Trúc

– HS nêu cách hiểu của em
về nội dung bài. Từ đó, bước
đầu xác định được giọng đọc
toàn bài và một số từ ngữ cần
nhấn giọng.

-Giáo viên đọc mẫu lại.

– HS nghe GV đọc lại 2 khổ thơ

-Hướng dẫn học sinh đọc đúng giọng nhân vật.

đầu.

-Chỉnh sửa lỗi phát âm của học sinh.
– HS luyện đọc trong nhóm nhỏ,
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng. ( PP xóa

trước lớp 2 khổ thơ đầu.

dần bảng)

– HS luyện đọc thuộc lòng 2 khổ
thơ em thích theo cách GV hướng
dẫn (PP xoá dần).

- GV cho HS thi đọc thuộc 2 khổ thơ.
- GV nhận xét, tuyên dương.

– HS luyện đọc thuộc lòng 2 khổ
thơ em thích trong nhóm đôi.
– Một vài HS thi đọc thuộc lòng
2 khổ thơ em thích trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.

10' Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
 Mục tiêu: HS nêu được vẻ đẹp của con
đường.
 Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan
sát, thực hành, đàm thoại, trực quan, vấn
đáp, thảo luận.
 Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu bài.

- HS xác định yêu cầu của hoạt
động nhóm Cùng sáng tạo – Con
đường mơ ước.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

– HS thảo luận nhóm hoàn thành
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành câu

các câu hỏi về mơ ước của mình.

và viết vào VBT.GV quan sát, giúp đỡ, hướng

– HS thực hiện vào VBT, trao đổi

dẫn học sinh .

trong nhóm nhỏ về con đường đi

*Lưu ý: khích lệ HS nêu suy nghĩ, mong muốn
của bản thân, không gò ép; HS có thể noi theo
tưởng tượng của mình, GV chỉnh sửa, khích lệ
những tưởng tượng độc đáo.
-Nhận xét-tuyên dương học sinh.

học mình thích.
– HS nghe một vài HS trình bày
trước lớp
- HS nhận xét bài bạn.

RÚT KINH NGHIỆM:
Rèn học sinh đọc đúng các từ: mơ màng, lững thững, vắt vẻo,…
………………………………………………..
TOÁN

A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

BẢNG NHÂN 2
(TIẾT 1 )

1.Kiến thức, kĩ năng:
- Thành lập bảng nhân 2.
- Bước đầu ghi nhớ bảng nhân 2.
- Vận dụng bảng nhân 2, tính nhẩm.

2. Năng lực:

*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học về bảng nhân
2 để ứng dụng vào thực tế.
* Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình toán học, giao tiếp
toán học, giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

1. Giáo viên:
Giáo án ptt
2. Học sinh:
- Sách học sinh, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
A.Khởi động:
* Mục tiêu:
Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động
kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi.
* Hình thức: Cả lớp
- Gv cho HS hát
-Kiểm tra kiến thức cũ.
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương
-HS nghe và nhắc lại đề bài
học sinh.
- Giới thiệu bài mới: Hôm nay chúng ta tìm
hiểu về bảng nhân 2 và ghi đầu bài lên
bảng
B.Bài học và thực hành:
Hoạt động 1: Thành lập bảng nhân 2:
* Mục tiêu:
Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động
kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi.
* Hình thức: Cả lớp, nhóm đôi, không sử
dụng SGK
-HS chú ý
a/ Nhu cầu thành lập bảng nhân 2
GV đặt vân đê: Nếu ta lập một bảng nhân và
học thuộc thì sẽ biêt ngay kết quả, không
cần đếm, không cần tính tồng.
b/Thành lập bảng nhân 2
-.GV gắn lên lớp, bảng nhân 2 chưa hoàn

-HS quan sát

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

chỉnh.
- GV yêu cầu cả lớp cùng thực hiện một
trường hợp trong bảng, chẳng hạn : 2x4=?

GV: Phạm Thanh Trúc

- HS lắng nghe.
-HS thực hiện.

-GV chỉ vào phép tính và hỏi: 2 được lấy
mấy lần?
- GV yêu cầu học sinh thể hiện 2 được lấy 4
lần, học sinh có nhiều cách để thể hiện.
Chẳng hạn trên ô vuông hay trên que tính.

2 được lấy 4 lần :

- HS nêu :2x4= 8

Ta có : 2+2+2+2 = 8
-Vậy 2 x 4 bằng mấy ?
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi tìm kết
quả của phép nhân trong bảng.
-Gọi đại diện nhóm lên trình bày.

-Đại diện từng nhóm trình
bày,nhóm

*GV yêu cầu hs nhận xét bảng nhân 2:
-Các thừa số thứ nhất trong bảng nhân là
mấy ?

khác nhận xét.

-Các thừa số thứ hai trong bảng nhân là
mấy ?Đó là những số nào?
- Tích của mỗi phép nhân , trong bảng
Nhân 2 là mấy ?
- Cho đọc bảng nhân 2 vừa lập được. Xoá

- Các thừa số thứ nhất trong bảng
nhân là 2

dần bảng để HS tự học thuộc. HS đọc lần

- Các thừa số thứ nhất trong bảng

lượt từ trên xuống, từ dưới lên,đọc không

nhân là:

theo thứ tự.
Học thuộc các tích 2x1 = 2, 2 x 5 = 10,

từ 1 đến 10.
-Là các số đếm thêm 2 ,từ 2 đến

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

2 x 10 = 20.
GV giới thiệu, cách dựa vào ba tích trên để
có kết quả các tích khác.
Ví dụ : 2 x7= ?
2 x 9 =?
20 – 2 = 18 2 x 9 = ?
-Học thuộc bảng nhân.
GV che một số kết quả rồi che một số thừa
số thứ hai, YC hs đọc để khôi phục bảng
nhân.
GV che toàn bộ bảng,HS đọc lần lượt từ
trên xuống, từ dưới lên, đọc không theo thứ
tự.
Hoạt động 2: Luyện tập
* Mục tiêu:
HS vận dụng kiến thức vừa học so sánh hai
số, nhận biết được biểu tượng nhiều hơn, ít
hơn.
* Phương pháp: Trực quan, thực hành

GV: Phạm Thanh Trúc

20.
-HS đọc bảng nhân 2 theo yc của
gv

-HS thực hiện

* Hình thức: Cá nhân.
Bài 1:Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài.
-Bài tập yêu cầu các em làm gì?
-Vậy đếm thêm 2, cũng là tích trong bảng
nhân 2( Từ bé đến lớn và ngược lại )

-HS đọc kq từng phép nhân.HS
đọc theo yc của gv.

-Học sinh thực hiện (làm miệng)
- GV yc hs nêu kết quả (dựa vào ô bất kì ở
phía trước rồi đếm thêm 2 hoặc dựa vào ô
phía sao rồi đếm bớt 2)
-GV nhận xét sửa bài.
Bài 2:Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài.
-Bài tập yêu cầu các em làm gì?
-YC Hs dựa vào bảng nhân để nêu kq

-1 HS đọc yc.
- HS trả lời.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

- Nhóm 4 hs thực hiện, đố nhau các phép
trong bảng, có thể nói các cách khác nhau

-HS nêu kq : 8,10,14,16.

(xem mẫu)
C.Củng cố ,dặn dò:

-HS đọc yêu cầu bài.

-Nhận xét tiết học.

-HS nêu : Đố bạn các phép nhân
trong bảng.

-Về xem lại bài và học thuộc bảng nhân.
RÚT KINH NGHIỆM
- Hướng dẫn HS ghi nhớ bảng nhân 2.
- Vận dụng bảng nhân 2, tính nhẩm.

………………………………………………..

TNXH

THỰC HÀNH TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG SỐNG
CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết chăm sóc, yêu thương vật nuôi trong gia đình.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống và liên hệ
bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập. Biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề: đưa ra ý kiến, phân tích và ra quyết định để giải quyết tình huống
trong bài học; thu thập thông tin…..;Quan sát, mô tả, nhận biết về môi trường sống của thực vật,
động vật.
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học: Tìm hiểu, điều tra một số thực vật và động vật có xung quanh và mô tả
môi trường của chung.
- Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh: Tìm hiểu những việc làm của người dân tác đông
đến môi trường động vật, thực vật.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học : Yêu quý động vật, thực vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

1. Giáo viên:
- Các hình trong bài 17 SGK, phiếu quan sát.
2. Học Sinh:
- SGK, VBT, vở, bút, đầu, chai nước, giấy A4, hộp màu, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
TL
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. KHỞI ĐỘNG
5' Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi nội dung bài học của
tiết trước..
Cách tiến hành:

HOẠT ĐỘNG HỌC

- GV tổ chức cho HS nghe và hát theo lời bài hát: “Em yêu
cây xanh” (Sáng tác: Hoàng Văn Yến)
- GV đặt câu hỏi: Bạn nhỏ trong bài hát thích nhất điều gì? - HS hát
Vi sao?
-HS trả lời
- GV nhận xét và dẫn dắt HS vào tiết 2 của bài học.
27'

- GV ghi tựa bài lên bảng, vài HS nhắc lại.
2. THỰC HÀNH

- 2-3 HS nhắc lại.

2.1. Hoạt động 1: Báo cáo kết quả quan sát
Mục tiêu: HS mô tả được môi trường sống của các loài
thực vật và động vật.
Cách tiến hành
-GV dành thời gian cho các trao đổi, thống nhất là kết quả -HS thống nhất kết quả quan
quan sát của cả nhóm và cử đại diện lên báo cáo trước lớp sát của cả nhóm
nội dung phiếu quan sát của nhóm minh.
-HS báo cáo kết quả quan sát
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả quan sát trước lớp.
trước lớp
Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung và bình chọn nhóm nào
báo cáo hay nhất.
-HS tham gia nhận xét
- GV và HS cùng nhận xét, rút ra kết luận.

3'

-HS lắng nghe

* Kết luận: Xung quanh nơi em có nhiều loài thực vật và
động vật khác nhau.
4. Củng cố- Vận dụng

- HS chú ý lắng nghe, thực
-GV yêu cầu HS vẽ tranh, giới thiệu và chia sẻ với người
hiện
thân để cùng nhau thực hiện bảo vệ môi trường sống của
thực vật và đông vật

VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:

HS quan sát, mô tả, nhận biết về môi trường sống của thực vật, động vật.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

………………………………………………..
TIẾNG VIỆT *
NGHE VIẾT: CON SUỐI BẢN TÔI
(Từ Đoạn suối chảy đến xuôi dòng)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nghe-viết chính xác bài: Con suối bản tôi (từ đầu đến cá lưng xanh), trình bày
đúng đoạn văn xuôi.
- Chữ viết rõ ràng, sạch sẽ.
2. Năng lực
- Học sinh phát triển được năng lực:hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất:
- Học sinh phát triển được phẩm chất: chăm học, tự tin, trung thực, đoàn kết.
II.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Chép sẵn đoạn viết lên bảng phụ
- HS: bảng con, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. HS đọc đoạn viết: Con suối bản tôi.
2. HS luyện viết chữ khó vào bảng con: khá xiết, đá ngầm, chồm, vực, lững thững,
xuôi dòng.
3. GV đọc bài, HS nghe-viết vào vở
4. Sửa lỗi:
- Dò soát lại bài, chấm bài
- Tự đánh giá tiết học.
Rút kinh nghiệm: HS viết bài chính tả khá tốt. Phi, Duy, Khang cần rèn viết thêm.
………………………………………………………………………………………
Thứ Ba ngày 31 tháng 01 năm 2023
GDTC
(GV bộ môn dạy)
………………………………………………..
TOÁN
BÀI: BẢNG NHÂN 2 (Tiết 2)

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao, làm
bài tập đầy đủ.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống và liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến thức vào thực tiễn.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Thành lập bảng nhân 2
- Bước đầu ghi nhớ bảng nhân 2
- Vận dụng bảng nhân 2, tính nhẩm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên
- Sách giáo khoa; 20 khối lập phương.
2. Học Sinh
- Sách giáo khoa, Vở bài tập, 10 khối lập phương; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Thời
lượng
2'

3'

HOẠT ĐỘNG DẠY

HOẠT ĐỘNG HỌC

1. Khởi động
*Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi,
sinh động
*Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát và thực hiện động tác - Cả lớp hát và thực hiện động tác theo
theo lời bài hát
lời bài hát
2. Ôn bài
*Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức đã học
*Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia trò - Học sinh tham gia trò chơi Chuyền
chơi: “Chuyền hoa” để ôn lại bảng nhân 2
hoa: 1 HS đọc phép tính bất kì trong
bảng nhân 2 mời 1 HS khác trả lời
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh.
- Nhận xét, lắng nghe
- Giới thiệu bài mới: Bảng nhân 2 (Tiết 2)
- Lắng nghe, nhắc lại tựa bài

Trường Tiểu học Ấp Đình
25'

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

3. Thực hành, luyện tập
3.1. Làm bài tập 1
*Mục tiêu: Ghi nhớ bảng nhân 2, biết vận
dụng vào tính toán
*Cách tiến hành:

Bài 1. Số

- Gọi 1 Hs nêu yêu cầu bài tập.
- Bài tập yêu cầu các em làm gì?
- Để làm bài này các em nhận biết các số cần
phải đếm thêm mấy ?
- Gọi HS nêu kết quả.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
3.2. Làm bài tập 2
Mục tiêu: Vận dụng bảng nhân 2 vào tính
nhẩm
Cách tiến hành:
Bài 2. Tính nhẩm
- Yêu cầu của bài là gì ?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện bài
tập 2.
- Giáo viên tổ chức học sinh sửa bài qua trò
chơi Đố bạn

- GV nhận xét, sửa bài học sinh.
3.3. Làm bài tập 3
*Mục tiêu: Giúp HS ghi nhớ bảng nhân 2, vận
dụng vào tính toán
*Cách tiến hành:
Bài 3. Số?
- Gọi 1HS đọc yêu cầu.
- Bài tập yêu cầu các em làm gì?
- Để biết 2 nhân mấy để bằng 4? Các em phải
dựa vào bảng nhân 2 để tìm kết quả.

- HS nêu yêu cầu
- Điền số thích hợp vào chỗ trống
- Đếm thêm 2
- HS trình bày kết quả
- HS lắng nghe

- Yêu cầu của bài là tính nhẩm
- Học sinh làm việc nhóm đôi.
- Học sinh sửa bài
+ HS 1: Đố bạn, đố bạn!
+ HS cả lớp: Đố ai, đố ai?
+ HS 1: Mình đố bạn: 2 x 1 =..?..
+ HS 2: 2 x 1 = 2, tiếp tục thực hiện với
các phép tính còn lại
- HS theo dõi, lắng nghe

- HS đọc yêu cầu
- HS nêu

Vậy 2 x 2 = 4.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm kết
quả.
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương
3.4. Vui học
*Mục tiêu: Vận dụng bảng nhân 2
*Cách tiến hành:

- HS thảo luận nhóm.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

- Yêu cầu HS quan sát bức tranh .
- Có mấy con vịt ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Mỗi ...
 
Gửi ý kiến