Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

giao an theo tuan lop 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quý
Ngày gửi: 21h:24' 16-10-2021
Dung lượng: 194.0 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 6
Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2021
Tiếng Việt
Bài 14: EM HỌC VẼ (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, năng lực:
- Nghe - viết đúng chính tả 2 khổ thơ đầu của bài Em học vẽ; trình bày đúng khổ thơ, biết viết hoa chữ đầu tên bài thơ và đầu các dòng thơ; làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ng/ ngh; r/ d/ gi; an/ ang.
2. Phẩm chất:
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ô li; bảng con.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
* Hoạt động 1: Nghe – viết
- GV nêu yêu cầu nghe - viết chính tả 2 khổ thơ đầu.
- GV đọc đoạn nghe – viết (lưu ý dọc đúng các tiếng HS dễ viết sai); HS nhìn SHS nghe và đọc thầm theo GV.
- 1 - 2 HS đọc lại đoạn nghe – viết. GV lưu ý HS những chỗ ngắt nghỉ.
- GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết:
+ Dấu câu: dấu chấm cuối khổ thơ; dấu phẩy ở dòng thơ thứ 2 (sau tiếng trắng).
+ Viết hoa chữ cái đầu mỗi dòng thơ và tên bài thơ. Mỗi dòng thơ lùi từ đầu dòng vào 1 ô li.
+ Khoảng cách giữa khổ thơ 1 và khổ thơ 2 (để 1 dòng kẻ ô li).
+ Chữ dễ viết sai chính tả: lung linh, nắn nót, cánh diều, lộng gió.
- HS viết nháp những chữ dễ viết sai.
HS nghe – viết chính tả:
+ GV đọc tên bài, đọc từng dòng thơ cho HS viết. Mỗi dòng cần đọc theo từng cụm từ (Với/ giấy trắng,/ bút màu.) Mỗi cụm từ đọc 2 – 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS.
+ Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần 2 khổ thơ và yêu cầu HS rà soát lỗi.
+ HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi.
+ GV hướng dẫn chữa một số bài, nhận xét, động viên, khen ngợi HS.
2. Chọn ng hoặc ngh thay cho ô vuông,
- Một HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS thảo luận bài tập theo nhóm. Ghi kết quả ra giấy nháp.
- GV yêu cầu 1 - 2 HS trình bày đáp án. GV và HS nhận xét, chốt đáp án. (a. nghe b. ngày.)
- GV có thể giải thích hoặc yêu cầu HS giải thích nghĩa của 2 câu tục ngữ:
+ Trăm nghe không bằng một thấy: tận mắt chứng kiến quan trọng, ý nghĩa hơn nghe người khác kể lại.
+ Có công mài sắt, có ngày nên kim: kiên trì theo đuổi công việc thì sẽ đạt được kết quả tốt.
3. Chọn a hoặc b.
GV chọn bài tập a hoặc b tuỳ theo nhu cầu của HS nơi mình giảng dạy
a. Tìm từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi thay cho hình.
- Gv có thể tổ chức cho HS làm việc nhóm, hoặc làm việc cả lớp, hoặc tổ chức trò chơi, hoặc thi giữa các tổ: HS nhìn tranh, nói tên sự vật được vẽ trong tranh, đọc câu và tiếng phù hợp. Các nhóm ghi kết quả ra giấy nháp.
- GV yêu cầu 1 - 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, đánh giá. Đáp án: Chậm như rùa, nahnh như gió, nắng tốt dưa, mưa tốt lúa.
- GV và HS giải thích nghĩa của những câu này.
+ Hai câu đầu (Chậm như rùa; Nhanh như gió) đơn giản, có thể yêu cầu HS giải thích.
+ GV giải thích nghĩa của câu Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa (kinh nghiệm về thời tiết liên quan đến trồng trọt: thời tiết nắng nhiều thích hợp cho việc trồng dưa, thời tiết mưa nhiều, đất ẩm thích hợp cho việc trồng lúa).
b. Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần an hoặc ang gọi tên sự vật trong mỗi hình.
- Một HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm theo.
- HS làm bài tập cá nhân: quan sát tranh và tìm câu trả lời đúng, viết câu trả lời ra giấy nháp.
- 1 - 2 HS làm bài trên bảng. Cả lớp và GV nhận xét, chốt đáp án. (Tranh 1 (cái) bàn, (cái) bảng, (cái) đàn.)
- GV kiểm tra, nhận xét bài
 
Gửi ý kiến