Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

lop 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đại Phong
Ngày gửi: 10h:04' 01-01-2023
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 5:

So¹n: Ngày 1 tháng 10 năm 2022
Giảng: Thứ hai ngày 3 tháng 10 năm 2022
TiÕt 1:
Hoạt động tập thể.
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
PHÒNG CHỐNG XÂM HẠI VÀ BẮT CÓC TRẺ EM
============================
Tiết 2 + 3:
Tiếng Việt – Đọc:
CÔ GIÁO LỚP EM
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.
- Biết cách đọc bài thơ: “Cô giáo lớp em” với giọng nhẹ nhàng, trìu mến.
Nhận biết được các từ gợi tả, gợi cảm trong bài thơ. Hiểu nội dung bài: Những suy
nghĩ, tình cảm của một học sinh với cô giáo của mình.
- Đọc đúng, rõ ràng các tiếng trong bài. Đọc bài thơ: “Cô giáo lớp em” với
giọng nhẹ nhàng, trìu mến
- Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo; cảm nhận
được niềm vui đến trường
- Phát triển năng lực văn học: biết liên tưởng, tưởng tượng để cảm nhận
được vẻ đẹp của hình ảnh cô giáo trong bài thơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Tổ chức cho HS tham gia hát và vận - HS hát và vận động theo nhạc.
động theo nhạc bài hát “ Cô giáo”
- Tổ chức cho HS chia sẻ sau bài hát.
+ Nội dung bài hát là gì?
- HS chia sẻ.
+ Các bạn nhỏ trong bài hát được cô
giáo giảng dạy những gì ?
- Em hãy nêu tên một số bài thơ hoặc
bài hát về thầy cô giáo?
- HS chia sẻ.
- Nêu tên một số bài thơ hoặc bài hát về
- Dẫn dắt, giới thiệu bài.
thầy cô giáo.
2. Khám phá.
a) Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng, trìu
- Cả lớp đọc thầm
mến.
- Tổ chức cho học sinh đọc nối tiếp câu. - Đọc nối tiếp câu
- Yêu cầu học sinh chia đoạn.
- Trao đổi theo cặp thống nhất cách
chia đoạn.
- Gọi HS nêu cách chia đoạn.
- Chia sẻ trước lớp.
+ Khổ thơ 1: 4 dòng thơ đầu
+ Khổ thơ 2: 4 dòng thơ tiếp theo.
- Nhận xét thống nhất cách chia đoạn.
+ Khổ thơ 3: 4 dòng thơ cuối.
1

- Yêu cầu HS đọc đoạn kết hợp luyện - Đọc nối tiếp đoạn làn 1 kết hợp từ
đọc từ khó.
khó.
- Hướng dẫn luyện đọc câu văn dài.
- Nêu cách đọc, ngắt nghỉ, nhận giọng.
- HS luyện đọc.
Những lời/ cô giáo giảng//
Ấm/ trang vở thơm tho//
Yêu thương/ em ngắm mãi//
Những điểm mười/ cô cho.//
- Yêu cầu HS luyện đọc nối tiếp đoạn lần 2. - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm ba. - HS thực hiện đọc theo nhóm ba.
- Tổ chức cho HS đọc trước lớp.
- Thi đọc trước lớp
- Chia sẻ
- Nhận xét, tuyên dương.
b) Trả lời câu hỏi.
- Yêu cầu HS đọc lần lượt 4 câu hỏi - Thực hiện theo nhóm đôi. Chia sẻ
trong sgk/tr.32
trước lớp
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Cô giáo đáp lại lời chào của - Cô giáo đáp lại lời chào của các bạn
HS như thế nào?
nhỏ bằng cách mỉm cười thật tươi.
Câu 2: Tìm những câu thơ tả cảnh vật - Gió đưa thoảng hương nhài; Nắng ghé
khi cô dạy em học bài?
vào cửa lớp; Xem chúng em học bài.
Câu 3: Bạn nhỏ đã kể những gì về cô - Cô đến lớp rất sớm, cô vui vẻ, dịu
giáo của mình?
dàng, cô dạy các em tập viết, giọng cô
giảng bài rất ấm.
Câu 4: Qua bài thơ, em thấy tình cảm - Yêu quý, yêu thương cô giáo,…
bạn nhỏ dành cho cô giáo thế nào?
- Yêu cầu HS học thuộc lòng 2 khổ thơ - Chọn 2 khổ thơ mình thích, đọc thuộc
mình thích.
lòng
- Nhận xét, tuyên dương
- Thi đọc trước lớp
Tiết 2:
- HS vận động tại chỗ.
3. Luyện tập.
* Luyện đọc lại
- Đọc diễn cảm toàn bài.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- HS đọc
- Nhận xét, khen ngợi.
* Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1. Nói câu thể hiện sự ngạc nhiên
khi:
- HS đọc yêu cầu BT.
- Yêu cầu HS trao đổi, nói theo cặp
- Tổ chức cho HS hoạt động N2 trao
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
đổi, sau đó chia sẻ trước lớp.
a) Lần đầu được nghe bạn hát rất hay.
+ Ôi! Mình không ngờ bạn hát hay thế!
2

+ Ôi chao! Bạn hát hay quá!
- HS hoạt đống N4 thảo luận sau đó
đóng vai.
b) Được bố mẹ tặng một món quà bất
ngờ
+ Ôi! Bất ngờ quá, đúng là đồ chơi con
thích! Con cảm ơn bố ạ!
+ A! Cái áo đẹp quá! Con thích lắm!
Con cảm ơn mẹ ạ!...
- Các nhóm chia sẻ, nhận xét.

- Nhận xét, chia sẻ, tuyên dương các
nhóm.
Bài 2: Nói câu thể hiện tình cảm của
em với thầy cô giáo của mình.
- HS đọc yêu cầu BT.
- Tổ chức cho HS nói theo nhóm 4 câu - Thảo luận nhóm 4 trao đổi, sau đó các
nói thể hiện tình cảm với thầy cô giáo. nhóm chia sẻ kết quả.
+ VD: Em rất yêu quý thầy cô giáo.
+ Em nhớ thầy cô giáo cũ của em,…
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
- HS thi đọc.
4. Vận dụng.
- Tổ chức cho HS thi đọc 2 khổ thơ em - HS chia sẻ trước lớp.
thích, giải thích lí do tại sao thích.
+ Qua bài thơ, em thấy tình cảm của
bạn nhỏ đối với cô giáo như thế nào?
+ Em đã và sẽ làm gì để thể hiện tình
cảm yêu quý thầy cô giáo của mình?
- Chia sẻ.
Giáo dục HS yêu quý, kính trọng thầy
cô giáo; cảm nhận được niềm vui khi
đến trường
- Đánh giá tiết học, nhắc HS chuẩn bị - Lắng nghe.
cho tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
=========================================
Tiết 4:
Toán:
BẢNG CỘNG ( qua 10)

I. MỤC TIÊU.
- Hình thành được bảng cộng (qua 10) qua việc hệ thống lại các phép cộng
(qua 10) đã học thành một bảng.
- Vận dụng bảng cộng (qua 10) vào tính nhẩm, giả các bài tập hoặc bài toán
thực tế liên quan đến phép cộng (qua 10)
- Yêu thích môn học, hăng say học hỏi và nhiệt tình trong các hoạt động học
tập ở lớp.
3

- Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp
toán học thông qua các hoạt động học tập trên lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Tổ chức cho HS tham gia trò chơi - HS tham gia trò chơi và nêu kết quả.
“Bắn tên” và nêu kết quả các phép tính
sau. 6 + 6; 10+ 4; 8+ 4; 9 + 3
6 + 6 = 12; 10 + 4 = 14
- Luật chơi: Quản trò hô Bắn tên, cả 8 + 4 = 12; 9 + 3 = 12
lớp hô tên gì? Quản trò bắn đến tên ai
người đó nêu kết quả của các phép tính
trên. Nêu đúng sẽ được bắn tên bạn
khác, nêu sai sẽ bị loại khỏi cuộc chơi
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dẫn dắt, giới thiệu bài mới và ghi
đầu bài.
2. Khám phá.
- Đưa ra câu chuyện Mai và Rô-bốt
- Theo dõi.
cùng hoàn thành các phép cộng ( qua
10) đã học
( 9 + 2; 8 + 6; 7 + 5; 6 + 6) ( cho 2 HS
đóng vai Mai và Rô – bốt để hỏi đáp)

+ Mai: Bạn hãy nêu cho tớ cách tính
9 + 2?
+ Rô-bốt: Tách 2 = 1 + 1; lấy 9 + 1= 10
rồi cộng thêm 1 được kết quả là 11.
- Nhờ bạn nêu cho tớ cách tính 8 + 6?
+ Mai: Tách 6 = 2 + 4; lấy 8 + 2 = 10
rồi cộng thêm 4 được kết quả là 14.
+ Mai: ( hỏi lớp) nêu giúp mình cách
tính 7 + 5 và 6 + 6

- Nhận xét, tuyên dương.
+ Các phép cộng (9 + 2; 8 + 6; 7 + 5; 6
+ 6) có đặc điểm chung nào?
- Là các phép cộng có kết quả lớn hơn
+ Hãy hoàn thành luôn bảng cộng (qua 10.
10).
- Yêu cầu HS nêu cách tính 9 + 3;
7 + 5; 5 + 7; 3 + 9
- HS thực hiện.
- Gọi HS nối tiếp nêu các phép cộng
trong bảng công ( qua 10).
- Chốt cách tính các phép cộng (qua 10).
4

- Gọi HS đọc từng bảng cộng
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập.

- HS đọc.

Bài 1: Tính nhẩm.
- Tổ chức cho HS nêu miệng kết quả.
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS nối tiếp nêu miệng kết quả.
9 + 5 = 14
7 + 7 = 14 7 + 6 = 13
+ Trong các phép tính đó, những phép 8 + 3 = 11
6 + 6 = 12 9 + 4 = 13
tính nào có kết quả bằng nhau?
- HS chia sẻ.
- GV tổng hợp ý kiến, chia sẻ, tuyên dương.
Bài 2: Tìm cá cho mèo
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS tham gia trò chơi và nối các phép
- Tổ chức trò chơi “Tìm cá cho mèo”
- Nêu tên trò chơi; phổ biến cách chơi, tính với kết quả đúng.
luật chơi và chia đội. 2 đội tham gia
chơi, mỗi đội 3 HS. Trong một phút
HS phải mang những chú cá về với
mèo sao cho phù hợp.
- Phát đồ dùng cho các nhóm; yêu cầu
các nhóm thực hiện.
- Các nhóm chia sẻ, nhận xét
- Nhận xét, khen ngợi HS
- Chú ý: Ở bài này GV có thể đưa
thêm các phép công ( qua 10) để cho Bài 3:
HS luyện tập thêm.
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS thảo luận N2, trao đổi, sau đó chia
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp, thống sẻ kết quả.
nhất kết quả.
a) Những đèn lồng nào ghi phép tính có
- Yêu cầu HS nối tiếp nêu lần lượt kết kết quả bằng nhau? Và bằng bao nhiêu
quả các phép tính ghi ở từng đèn lồng.

7 + 5; 4 + 8; 9 + 3 có kết quả bằng nhau
8 +(bằng
7 = 12)
15
6 + 5 = 11
b) Trong bốn đèn lồng màu đỏ, đèn lồng
nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất?
+ Đèn lồng ghi phép tính có kết quả bé
nhất?
5

+ Đèn lồng ghi phép tính 8 + 7 có kết
quả lớn nhất.
+ Đèn lồng ghi phép tính 6 + 5 có kết
quả bé nhất.
- Các nhóm chia sẻ, nhận xét.

- Tổng hợp ý kiến, chia sẻ, tuyên dương.
4. Vận dụng
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng - HS đọc.
một trong các bảng cộng đã học phần
khám phá.
- Nhận xét, tuyên dương, động viên
HS tích cực.
- Liên hệ, giáo dục HS biết vận dụng
những kiến thức đã học vào cuộc sống.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
====================================
Tiết 5:
Giáo dục thể chất
Đ/C Dũng dạy
=======================================================
So¹n: Ngày 1 tháng 10 năm 2022
Giảng: Thứ ba ngày 4 tháng 10 năm 2022
Tiết 1 + 2:
Tiếng Việt – Đọc:
THỜI KHÓA BIỂU
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng danh sách học sinh, biết cách đọc các cột
dọc, hàng ngang từ trái qua phải, biết nghỉ hơi sau khi đọc xong từng cột, từng
dòng. Hiểu nội dung thông tin từng cột, từng hàng và toàn bộ danh sách. Hiểu cách
sắp
xếp nội dung trong thời khóa biểu.
- Đọc lưu loát toàn bài, đọc rõ ràng các cột, các hàng theo văn bản đọc.
- Yêu thích môn học, biết cách soạn sách vở theo thời khoá biểu của lớp mình.
- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể về các hoạt động hàng
ngày của em; Năng lực giao tiếp, hợp tác khi trao đổi, trình bày về hoạt động luyện
tập theo văn bản đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Khởi động.
- Tổ chức cho HS hát và vận động theo - HS hát và vận động theo nhạc.
nhạc bài hát “ Em là học sinh lớp 2”
- Tổ chức cho HS chia sẻ sau bài hát.
- HS chia sẻ.
- Mỗi ngày đến trường, đến lớp hai bạn
6

nhỏ có những niềm vui gì?
- Cho HS quan sát tranh trên màn hình.
+ Em làm thế nào để biết được các
môn học trong ngày, trong tuần để soạn
sách vở?
- Nhận xét, dẫn dắt, giới thiệu bài
2. Khám phá.
a) Đọc văn bản.
- Đọc mẫu: đọc chậm, rõ, ngắt, nghỉ,
nhấn giọng đúng chỗ.
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp câu từng
cột trong thời khóa biểu.
- Yêu cầu HS chia đoạn

- HS chia sẻ.

- Cả lớp đọc thầm.
- Đọc nối tiếp câu.
- Chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thứ - buổi - tiết môn.
+ Đoạn 2: Toàn bộ nội dung buổi sáng
trong thời khóa biểu.
+ Đoạn 3: Toàn bộ nội dung buổi chiều
trong thời khóa biểu.

- GV nhận xét, bổ sung.
- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn. Kết hợp - Đọc nối tiếp đoạn kết hợp đọc từ khó.
luyện đọc từ khó
- GV nhận xét, uốn nắn.
- Hướng dẫn luyện đọc câu dài.
- Đọc thầm, nêu cách đọc ngắt, nghỉ,
- Hướng dẫn HS đọc câu văn dài:
nhấn giọng.
- HS đọc.
+) Thứ hai/ Buổi sáng/ tiết 1/ Hoạt động
trải nghiệm/ tiết 2/ toán/ tiết 3/Tiếng
Việt/ tiết 4/ Tiếng Việt, …
- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn kết hợp - Đọc nối tiếp đoạn kết hợp giải nghĩa
giải nghĩa từ ( Tự học có hướng dẫn, từ mới.
giáo dục thể chất)
- Tổ chức cho HS luyện đọc đoạn trong
nhóm 3
- Luyện đọc theo nhóm 3
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc
- Đọc trước lớp (3 nhóm đọc)
- Chia sẻ
- HS chia sẻ ý kiến.
- GV nhận xét, tuyên dương
b) Trả lời câu hỏi.
- Gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu
hỏi trong sgk/tr.44. Sau đó chia sẻ
trước lớp.
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Đọc thời khóa biểu của ngày
7

thứ hai?

- Thứ hai, buổi sáng, tiết 1: Hoạt động
trải nghiệm; tiết 2: Toán; tiết 3,4: Tiếng
Việt; buổi chiều, tiết 1: Tiếng anh; tiết
2: Tự học có hướng dẫn.
Câu 2: Sáng thứ hai có mấy tiết?
- Sáng thứ hai có 4 tiết
Câu 3: Thứ năm có những môn học nào? - Thứ năm có môn Tiếng Việt, Giáo
dục thể chất, Toán, Tự nhiên - xã hội,
Tự học có hướng dẫn.
Câu 4: Nếu không có thời khóa biểu, - Nếu không có thời khoá biểu sẽ không
em sẽ gặp khó khăn gì?
biết soạn sách vở, không biết mỗi ngày
học những tiết nào và học môn gì.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Tiết 2:
3. Luyện tập.
* Luyện đọc lại.
- Đọc lại toàn bài
- HS đọc thầm
- Gọi HS đọc toàn bài
- Một số HS đọc
- Nhận xét, khen ngợi.
* Luyện tập theo văn bản đọc
Bài 1. Dựa vào thời khoá biểu trên, hỏiđáp theo mẫu
- Yêu cầu HS quan sát tranh (màn hình), - HS đọc yêu cầu BT.
trao đổi nhóm 2, hỏi- đáp theo mẫu.
- HS thảo luận và chơi trò chơi “ Hỏi
- Gọi từng cặp hỏi- đáp trước lớp.
đáp”. Từng cặp chia sẻ ý kiến, theo thời
- Tuyên dương, nhận xét.
khoá biểu /SGK/44
Bài 2: Nói một câu giới thiệu môn học
hoặc hoạt động ở trường mà em thích.
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS làm vào VBT, sau đó HS chia sẻ
kết quả.
- VD: Tôi rất thích học Toán.
+ Tôi có năng khiếu vẽ nên rất thích
học môn Mĩ thuật…
- HS chia sẻ, nhận xét, bổ sung.

- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.

- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Vận dụng.
- Gọi HS đọc thời khoá biểu của lớp
trên màn hình.
- Một số em đọc.
+ Thứ hai buổi sáng có những tiết nào?
Buổi chiều thứ ba có những tiết nào?
- Chia sẻ trước lớp.
+ Thời khoá biểu của lớp 2A có gì khác
thời khoá biểu lớp em?
+ Thời khoá biểu giúp em điều gì?...
- Nhận xét, tuyên dương. Giáo dục HS
8

yêu thích môn học, biết soạn sách vở - Lắng nghe, ghi nhớ.
theo thời khoá biểu của lớp mình.
- Tổng kết giờ học. Về soạn sách vở
đúng theo thời khoá biểu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
=====================================
Tiết 3:
Toán
BẢNG CỘNG ( qua 10) (Tiếp)
I. MỤC TIÊU:
- Củng cố các phép cộng (qua 10), các phép tính trong trường hợp có hai dấu
phép tính, so sánh số và giải toán có lời văn.
- Vận dụng bảng cộng ( qua 10) vào giải các bài tập và bài nhanh, chính xác
- Ham học hỏi, yêu toán học, tích cực học tập.
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học: Biết sử dụng được hiệu quả ngôn
ngữ toán học khi tính toán, so sánh số, trình bày, giải thích và đánh giá bài làm của
bạn trong sự tương tác (thảo luận, tranh luận) với người khác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. PBT.
- HS: Vở ghi ôly, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Khởi động.
- Tổ chức cho HS tham gia trò chơi - HS tham gia trò chơi và đọc các bảng
“Tập tầm vông” và đọc thuộc lòng các cộng.
bảng cộng 9,8,7,6,5.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dẫn dắt, giới thiệu bài mới.
2. Luyện tập.
Bài 1: Số?
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS thảo luận N2 làm PBT, sau đó
- Tổ chức cho HS hoạt động N2.
các nhóm chia sẻ kết quả.
Số hạng
Số hạng
Tổng

7
5
12

9
3
12

4
8
12

8
4
12

6
7
13

9
8
17

+ Để tìm tổng khi biết các số hạng ta + Khi biết hai số hạng, muốn tìm Tổng
ta lấy số hạng, cộng số hạng
làm như thế nào?
- Tổng hợp ý kiến, chia sẻ, nhận xét,
tuyên dương.
Bài 2: Số?
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS thảo luận N2 làn PBT, đại diện 1
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm 2.
- Lưu ý HS cần nhẩm kết quả từng nhóm làm PBT lớn đính bảng.
a) 8 + 6 = 14 - 4 = 10
phép tính theo thứ tự từ trái sang phải
b) 5 + 9 = 14 + 4 = 18 - 8 = 10
9

- Các nhóm chia sẻ, nhận xét.
- GV tổng hợp ý kiến, chia sẻ, nhận
xét, tuyên dương.
Bài 3: Tìm tổ ong cho gấu.
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS tham gia trò chơi. Thực hiện chơi
- Tổ chức trò chơi “Tìm tổ ong cho theo nhóm 3.
gấu”
14
9 + 4
- Nêu tên trò chơi và phổ biến cách
13
chơi, luật chơi.
8 + 7
6 + 8
- Phát đồ dùng cho các nhóm; yêu cầu
15
các nhóm thực hiện tìm tổ ong cho gấu.
- Nhận xét, tuyên dương các nhóm.
Bài 4:
- HS đọc yêu cầu BT.
- Tổ chức cho HS làm vào PBT.
- HS làm PBT cá nhân, sau đó HS nêu
miệng kết quả.
a) 6 + 6 > 11
b) 9 + 3 = 3 + 9
7 + 5 = 12
9+2<7+7
- GV tổng hợp ý kiến, chia sẻ, nhận - HS chia sẻ, bổ sung.
xét, tuyên dương
Bài 5:
- HS đọc yêu cầu BT.
- Cho HS quan sát hình ảnh ca-bin thực - HS quan sát.
tế trên màn hình
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- HS làm bài vào vở. 1 HS lên bảng
chia sẻ kết quả.
Bài giải
- GV tổng kết ý kiến, chia sẻ trước lớp. Trong hai ca- bin có tất cả số người là:
3. Vận dụng
8 + 7 = 15 (người)
- Tổ chức cho HS viết nhanh các phép
Đáp số: 15 người
tính cộng ( qua 10), (trong vòng 1 phút - Đổi chéo vở kiểm tra.
bạn nào viết được nhiều phép tính nhất - HS thực hiện.
bạn đó thắng cuộc.)
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp sau
bài học.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS chia sẻ.
- Tổng kết tiết học, HS về nhà vận
dụng cách tính toán đã học vào cuộc
sống
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
=======================================

10

Tiết 5:

Đạo đức:
EM YÊU QUÊ HƯƠNG (Tiết 3)

I. MỤC TIÊU:
- Củng cố kiến thức về những việc làm thể hiện tình yêu quê hương
- Vận dụng nội dung bài học vào cuộc sống để thể hiện tình yêu quê hương.
- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
- Hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: Hình ảnh quê hương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Cho hát và vận động theo bài hát: - HS hát và vận động theo nhạc
Quê hương tươi đẹp
+ Nêu việc làm thể hiện tình yêu quê - HS nêu.
hương?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Dẫn dắt, giới thiệu bài
2. Luyện tập:
*Yêu cầu 1: Chia sẻ với bạn về việc
em đã và sẽ làm thể hiện tình yêu
quê hương.
- GV YC thảo luận nhóm đôi, chia sẻ - HS thảo luận theo cặp.
với bạn về việc em đã làm và sẽ làm để
thể hiện tình yêu quê hương.
- HS chia sẻ.
- Tổ chức cho HS chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
*Yêu cầu 2: Cùng các bạn thực hiện
những việc làm thể hiện tình yêu quê
hương.
- Gọi HS đọc yêu câu 2.
- HS đọc.
- HD HS viết ra giấy Kế hoạch thực - HS thực hiện theo nhóm 4.
hiện công việc: công việc là gì, thời
gian thực hiện, thực hiện cùng ai, kết
quả thực hiện,…
- GV cho HS thực hiện Kế hoạch trong - HS thực hiện.
phạm vi lớp, trường.
*Thông điệp:
- Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr.13.
- HS đọc.
- Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông
điệp vào cuộc sống.
4. Vận dụng:
- Để thể hiện tình yêu quê hương chúng - HS chia sẻ.
ta cần làm gì?
11

- Về nhà hãy vận dụng bài học vào
cuộc sống.
- Nhận xét giờ học.
- Lắng nghe, ghi nhớ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
======================================
BUỔI CHIỀU:
Tiết 1:
Tiếng Việt - Nói và nghe:
CẬU BÉ HAM HỌC
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Biết dựa theo tranh và gợi ý SGK/ 42 để nói về các nhân vật, sự việc trong
tranh. Biết chọn kể lại 1-2 đoạn của câu chuyện Cậu bé ham học.
- Chăm học, chăm làm, biết yêu thương, cảm thông, độ lượng và sẵn lòng
giúp đỡ người khác.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm, vận dụng kiến
thức vào cuộc sống hàng ngày. Có thái độ tích cực trong khi nghe; có phản hồi phù
hợp và diễn đạt ý tưởng một cách tự tin
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS hát và vận động theo - HS hát và vận động theo nhạc.
bài hát. Đi học.
- HS chia sẻ.
- Tổ chức cho HS chia sẻ sau bài hát.
- Qua bài hát em thấy hôm qua bạn - Hôm qua bạn nhỏ được mẹ dắt tay đến
trường
nhỏ được ai đưa đến trường?
- Hôm nay bạn nhỏ được ai đưa đến - Hôm nay bạn nhỏ tự đi đến trường.
trường?
- Giới thiệu kết nối vào bài. GV ghi - Ghi đầu bài vào vở
tên bài lên bảng
2. Khám phá
Bài 1. Nghe kể chuyện.
- Yêu cầu HS quan sát các bức tranh, - Thảo luận nhóm đôi: quan sát các bức
dựa vào nhan đề (tên truyện) và câu tranh dựa vào nhan đề (tên truyện) và
hỏi gợi ý dưới mỗi tranh để trả lời câu câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh để trả lời
câu hỏi
hỏi:
- Chia sẻ với cả lớp
- Lắng nghe
- Nhận xét, bổ sung, giới thiệu câu
chuyện: Câu chuyện kể về cậu bé có
tên là Vũ Duệ. Vì nhà nghèo nên Vũ
Duệ không được đến trường, cậu
12

thường cõng em đứng ở ngoài lớp học
của thầy để nghe thầy giảng. Các em
hãy lắng nghe câu chuyện để biết cậu
bé Vũ Duệ đã được thầy giáo nhận vào
lớp học của mình như thế nào nhé.
- Kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các
hình ảnh trong 4 bức tranh.
- Kể câu chuyện (lần 2) kết hợp đưa ra
câu hỏi dưới mỗi tranh để HS trả lời,
GV chốt nội dung dẫn dắt sang bức
tranh tiếp theo.
* Tìm hiểu nội dung tranh
- Yêu cầu HS quan sát tranh, trả lời
câu hỏi tìm nội dung tranh.
+ Vì sao cậu bé Vũ Duệ không được đi
học?

- Nghe kể và quan sát tranh
- Nghe kể quan sát tranh, trả lời câu hỏi

- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi tìm
nội dung tranh.
+ Tranh 1: Vì nhà nghèo, Vũ Duệ không
được đi học, phải ở nhà trông em, lo cơm
nước cho bố mẹ đi làm ngoài đồng.
+ Tranh 2: Buổi sáng, khi thầy đồ trong
+ Buổi sáng Vũ Duệ thường cõng em làng bắt đầu dạy học, Vũ Duệ lại cõng
đi đâu?
em đứng ở ngoài hiên, chăm chú nghe
thầy giảng bài.
+ Vì sao Vũ Duệ được thầy khen?
+ Tranh 3: Vì thầy hỏi bài cậu bé, kết
quả: Vũ Duệ trả lời rất trôi chảy nên đã
được thầy khen.
+ Vì sao Vũ Duệ được đi học?
+ Tranh 4: Vì thầy giáo đã đến nhà
khuyên cha mẹ Vũ Duệ cho Duệ đi học.
3. Luyện tập.
- Yêu cầu HS chọn kể lại 1-2 đoạn của Bài 2: Chọn kể 1- 2 đoạn của câu chuyện
câu chuyện theo tranh
theo tranh.
+ Bước 1:
- HS đọc yêu cầu BT.
- Làm việc cá nhân, sau đó HS chia sẻ.
- HS làm việc cá nhân, nhìn tranh, đọc - Làm việc cá nhân, nhìn tranh, đọc câu
câu hỏi dưới tranh
hỏi dưới tranh
- HS nhớ lại nội dung câu chuyện;
- Nhớ lại nội dung câu chuyện; chọn 1 –
chọn 1 - 2 đoạn nhớ nhất hoặc thích
2 đoạn nhớ nhất hoặc thích nhất để tập
nhất để tập kể, không phải kể đúng từng kể.
câu từng chữ mà GV đã kể.
- Gọi HS kể trước lớp
- HS kể trước lớp.
+ Bước 2:
- HS kể chuyện theo cặp (một em kể, - HS tập kể chuyện theo cặp (một em
một em lắng nghe để góp ý sau đó đổi kể, một em lắng nghe để góp ý sau đó
vai người kể, người nghe).
đổi vai người kể, người nghe).
Lưu ý: Với HS chưa thể kể được 2
đoạn, GV chỉ yêu cầu kể một đoạn em
thích hoặc em nhớ nhất. Khích lệ
13

những em kể được nhiều hơn 2 đoạn.
- Mời các nhóm kể trước lớp

- Đại diện 2 nhóm kể. Các nhóm khác
nhận xét
- Mời 2 HS xung phong kể trước lớp - HS kể trước lớp (mỗi em kể 2 đoạn –
(mỗi em kể 2 đoạn - kể nối tiếp đến hết kể nối tiếp đến hết câu chuyện).
câu chuyện).
- Nhận xét bạn
- Nhận xét, khen ngợi HS.
4. Vận dụng
+ Em hãy kể tên các nhân vật trong - HS kể nhóm 2
câu chuyện trên.
+ Qua câu chuyện em học được điều gì - HS chia sẻ.
từ Vũ Duệ?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Giáo dục HS Chăm học, chăm làm,
biết yêu thương, cảm thông, độ lượng
và sẵn lòng giúp đỡ người khác.
- Yêu cầu HS về nhà kể cho người
thân nghe câu chuyện hoặc kể 1-2
đoạn của câu chuyện trên.
- Nhận xét, tổng kết giờ học
CẬU BÉ HAM HỌC
(1) Vũ Duệ đỗ Trạng nguyên ở triều đại nhà Lê. Ông là người nổi tiếng thông
minh, có khí phách, được vua Lê tin dùng, các quan trong triều ai cũng kính nể.
(2) Thuở nhỏ, vì nhà nghèo, Vũ Duệ không được đi học, phải ở nhà trông
em, lo cơm nước cho bố mẹ đi làm ngoài đồng. Ngày nào cũng vậy, mỗi buổi sáng,
khi thầy đồ trong làng bắt đầu dạy học, Vũ Duệ lại cõng em đứng ở ngoài hiên,
chăm chú nghe thầy giảng bài.
(3) Thầy đồ thấy Vũ Duệ ham học, trong lòng quý mến, muốn thử tài cậu bé.
Thầy đặt một câu hỏi “hóc búa” cho cả lớp, không ai trả lời được. Thầy nhìn ra
ngoài cửa lớp, bắt gặp ánh mắt sáng ngời của cậu bé đang nhìn mình, ý chừng
muốn trả lời câu hỏi thay cho các bạn trong lớp. Thầy đồ bèn hỏi:
- Liệu con có trả lời được câu hỏi của ta không?
Cậu bé thưa:
- Dạ, thưa thầy con xin trả lời ạ!
Được thầy cho phép, Vũ Duệ trả lời câu hỏi trôi chảy, mạch lạc, đâu ra đấy.
Thầy đồ gật đầu tán thưởng. Cả lớp thán phục. Thầy bước ra cửa lớp, xoa đầu Vũ
Duệ, khen ngợi.
(4) Ngay sau buổi học đó, thầy đồ đến tận nhà cậu bé, khuyên cha mẹ cậu
cho cậu đi học. Thế là Vũ Duệ được đi học, chính thức bên thầy, bên bạn. Chỉ vài
tháng sau, Vũ Duệ đã là trò giỏi nhất lớp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
=========================================
14

Tiết 2:
Tiếng Việt (TC)
Tiết 1: VỞ BÀI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC KĨ NĂNG
========================================
Tiết 3:
Toán ( TC)
Tiết 1: VỞ BÀI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC KĨ NĂNG
=================================================
So¹n: Ngày 1 tháng 10 năm 2022
Giảng: Thứ tư ngày 5 tháng 10 năm 2022
Tiết 1:
Tiếng Việt – Nghe viết:
THỜI KHÓA BIỂU
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Nghe- viết đoạn văn trong bài thời khóa biểu và làm đúng các bài tập trong
vở luyện viết.
- Kĩ năng viết liền nét, viết nét nối, chữ viết đều nét, trình bày sạch sẽ.
- Chăm học, kiên trì, cẩn thận, có ý thức rèn chữ, giữ vở.
- Phát triển năng lực thẩm mỹ khi trình bày bài viết, tự học, tự nhận ra sai
xót khi viết bài, biết đánh giá bài viết của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Ti vi, máy tính, PBT.
- HS: bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Khởi động.
- Cho HS thi viết bảng con các từ: lạt - HS tham gia trò chơi.
xạt, xôn xao, xung quanh. Trong một
phút bạn nào viết được nhiều từ nhất
bạn ấy thắng cuộc.
- Nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
2. Khám phá.
- Đọc bài thơ 1 lần.
- Lắng nghe.
- Nội dung của đoạn văn nới lên điều gì? - ND của đoạn văn nói về tác dụng của
thời khóa biểu và qua thời khóa biểu có
thể biết được các môn học trong từng
ngày.
+ Trong đoạn văn chúng ta sẽ viết có + Dấu chấm (.) và dấu gạch ngang.
những dấu câu nào?
+ Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Viết hoa các chữ sau dấu chấm, viết
hoa chữ đầu câu.
+ Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai?
+ Từ dễ viết sai: thời gian, cột dọc,
trình tự,...
- Hướng dẫn HS luyện viết từ dễ viết sai - HS luyện viết bảng con.
vào bảng con.
- GV gọi các em HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương các HS viết
- HS lắng nghe.
15

tốt và giúp đỡ các HS viết chưa đúng,
chưa đẹp.
- GV hướng dẫn HS tư thế ngồi viết, cách
trình bày viết.
- GV gọi HS đọc bài bài
3. Luyện tập.
a) Nghe - viết .
- Đọc cho HS viết bài vào vở.
- Đọc lại bài, HS đổi chéo vở soát lỗi
- Thu vở một số bài nhận xét, chữa lỗi.
b) Bài tập:.
- Tổ chức cho HS làm bài vào vở.

- GV nhận xét, tuyên dương.
- Tổ chức cho HS thảo luận N2.

- HS lắng nghe.

- HS đọc lại bài.
- Nghe và viết bài vào vở.
- Đổi chéo vở soát lỗi, dùng bút chì, thước
kẻ gạch chân những chữ viết sai và ghi lỗi
ra lề vở.
- Lắng nghe.
Bài 1: Viết tên đồ vật có chứa c hoặc k
dưới mỗi tranh
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS làm vào VBT, sau đó HS chia sẻ
kết quả.
+ kìm, cặp, thước kẻ
- HS chia sẻ, bổ sung.
Bài 2: Điền ch hoặc tr
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS thảo luận N2 làm PBT, sau đó đại
diện 1 nhóm đính bảng.
Phở chua là đặc sản của Tuyên Quang.
Phở chua với nhiều gia vị, thành phần
như thịt ba chỉ rán giòn, miến chiên,
bánh phở. Ngoài các nguyên liệu trên,
phở chua còn trộn với lạc rang, dưa
chuột thái mỏng.
- Các nhóm chia sẻ, nhận xét.

- Chia sẻ, tổng hợp ý kiến, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp sau - HS chia sẻ.
bài học.
- Nhận xét, tổng kết tiết học, tuyên
dương HS tích cực.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
=======================================
Tiết 2:
Mĩ thuật
Đ/C Trang dạy
=====================================
Tiết 3:
Tự nhiên và xã hội
Đ/C Lan Anh dạy
16

Tiết 4:

Toán:
BÀI TOÁN VỀ THÊM, BỚT MỘT SỐ ĐƠN VỊ
I. MỤC TIÊU.
- Nhận biết được bài toán về thêm một số đơn vị. Biết giải và trình bày bài
giải bài toán đó.
- Vận dụng giải được các bài toán thực tế về thêm một số đơn vị.
- Yêu thích môn toán, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp
toán học thông qua việc trình bày, diễn đạt, nói, viết khi giải toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử, PBT.
- HS: Bảng con, bộ đồ dùng học toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Khởi động.
- Tổ chức cho HS nghe bài hát bài: Đi - HS lắng nghe.
học
+ Trên đường bạn nhỏ tới trường có - HS chia sẻ
những sự vật gì?
+ Đưa ra bài toán: Bạn Hùng có 5 viên - HS lắng nghe.
bi, cô cho bạn Hùng thêm 3 viên bi.
Hỏi bạn Hùng có tất cả bao nhiêu viên bi?
- Yêu cầu HS nêu cách giải bài toán.
- Nhận xét, tuyên dương, giới thiệu bài. - HS chia sẻ.
2. Khám phá
- Đưa bài toán trên màn hình (có hình
minh họa).
- Yêu cầu HS đọc lại đề toán.
- Một số em đọc.
- Hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Có 8 quả trứng, thêm 2 quả trứng.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Có tất cả bao nhiêu quả trứng?
- Dựa vào trả lời của HS thể hiện tóm
tắt giống SGK/36 (Trên màn hình)
- Yêu cầu HS nêu lại bài toán.
- Một số HS nêu lại bài toán.
+ Đây là bài toán về thêm một số đơn vị. - HS lắng nghe.
- Cho HS nêu lời giải, phép tính, đáp số. - Nêu miệng.
Bài giải:
Số quả trứng có tất cả là:
- Ghi kết quả trên bảng lớp.
8 + 2 = 10 ( quả)
- Chữa bài và nhận xét.
Đáp số: 10 quả trứng.
- Bài toán dạng thêm một số đơn vị ta
phải thực hiện phép tính gì?
* Nêu lại các bước giải bài toán có lời - Thực hiện phép tính cộng.
văn:
+ Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài - HS lắng nghe.
(phần này không cần ghi vào bài giải)
17

+ Tìm cách giải bài toán (Tìm phép
tính giải, câu lời giải)
+ Trình bày (viết) bài giải: Câu lời giải
Phép tính giải
Đáp số.
- Nhận xét, tuyên dương
3. Luyện tập.
- Tổ chức cho HS cùng phân tích, tìm
hiều và nêu cách làm bài tập.
- Gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt.
- Bài toán thuộc dạng toán nào?
- GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán,
lớp làm nháp.

Bài 1:
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS thực hiện theo yêu cầu.

- HS chia sẻ.
- Bài toán về thêm một số đơn vị.
- HS làm vào nháp,, sau đó HS chia sẻ
kết quả.
Bài giải
Số bông hoa có tất cả là:
9 + 6 = 15( bông)
- Yêu cầu HS nêu thêm lời giải khác)
Đáp số: 15 bông hoa.
nhận xét, tuyên dương.
- Tổng kết ý kiến chia sẻ và tuyên dương
- GV chốt lại dạng toán và cách trình Bài 2.
bày bài giải bài toán có lời văn.
- HS đọc yêu cầu BT.
- GV cùng HS phân tích, tìm hiểu làm - HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
bài vào vở.
chia sẻ.
Bài giải
Có tất cả số bạn chơi kéo co là:
8 + 4 = 12 ( bạn)
- Yêu cầu HS nêu thêm lời giải khác
Đáp số: 12 bạn.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Đổi vở kiểm tra chéo.
4. Vận dụng.
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- Khi trình bày bài giải bài toán có lời
văn ta cần chú ý điều gì?
- Nhận xét giờ học.
- HS chia sẻ.
- Liên hệ giáo dục học sinh biết vận
dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
============================================

18

Tiết 5:

Tiếng Việt – Viết:
CHỮ HOA D ( Tiết 3)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.
- Nắm được cấu tạo, quy trình viế...
 
Gửi ý kiến