Giáo án theo Tuần (Lớp 1). Giáo án Tuần 9 - Lớp 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Nhâm
Ngày gửi: 16h:38' 27-11-2025
Dung lượng: 125.9 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Nhâm
Ngày gửi: 16h:38' 27-11-2025
Dung lượng: 125.9 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Thứ
Buổi
Sáng
2
Sáng
3
Chiều
4
Sáng
Chiều
TUẦN 9
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
(Từ ngày 3 / 11 đến ngày 7 /11/ 2025)
Nội dung điều chỉnh, bổ sung
Tên bài dạy
Tiết
Môn/
dạy
HĐGD
1 SH dưới cờ Phát động hội diễn chào mừng ngày Nhà
giáo Việt Nam 20-11
2
Luyện tập
Toán
3
Học vần Bài 46: iêm, yêm, iêp
4
Học vần Bài 46: iêm, yêm, iêp
5
TNXH
Ôn tập và đánh giá chủ đề Trường học
(Tiết 1)
6
Kể chuyện Vịt và Sơn ca
7
TC TV
Ôn luyện: iêm, yêm, iêp
1
2
GDTC
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
Học vần
Học vần
TA
MT
TC GDTC
Âm nhạc
TNXH
GDTC
Tiếng Anh
Học vần
Toán
Đ/c Linh soạn và dạy
Phép cộng trong phạm vi 10 (Tiếp theo)
(Tiết 1)
Bài 47: om, op
Bài 47: om, op
Đ/c Huyền soạn và dạy
Đ/c Yến soạn và dạy
Đ/c Linh soạn và dạy
Đ/c Hoa soạn và dạy
Đ/c PHT soạn và dạy
Đ/c Linh soạn và dạy
Đ/c Huyền soạn và dạy
Bài 48. ôm, ôp
Đồ dùng Ghi
dạy học chú
Máy tính
Máy tính
Máy tính
BĐD
GDQP&AN: GDHS tình yêu quê hương,
yêu trường lớp của mình
Vở luyện
Máy tính
Máy tính
BĐD
Máy tính
Sáng
4
5
Chiều
6
6
7
1
2
3
Sáng
Học vần
TC T. Anh
Học vần
Học vần
TC T. Việt
Toán
5
Tập viết
6
7
1
2
Đạo đức
HĐTN
Học vần
3
4
TC Toán
Tập viết
SH lớp
Bài 48. ôm, ôp
Đ/c Huyền soạn và dạy
Bài 49. ơm, ơp
Bài 49. ơm, ơp
Ôn luyện: ôm, ôp
Phép cộng trong phạm vi 10 (Tiếp theo)
(Tiết 2)
Tập viết (sau bài 46, 47)
Đ/C Hà soạn và dạy
Đ/C Hà soạn và dạy
Bài 51: Ôn tập
Luyện tập: Phép cộng trong phạm vi
10(Tiết 1)
Tập viết (sau bài 48, 49)
Lựa chọn tiết mục văn nghệ cho ngày hội
diễn
BĐD
Máy tính
BĐD
Máy tính
Máy tính
MT; Vở
LV
Máy tính
Máy tính
Máy
tính, Vở
LV
Sổ theo
dõi
Buổi sáng:
Thứ Hai ngày 3 tháng 11 năm 2025
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ
Phát động hội diễn Chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết được kế hoạch của nhà trường, của Đội về tổ chức hội diễn chào mừng ngày
Nhà giáo Việt Nam 20 - 11.
- Có ý thức và thái độ tích cực tham gia ngày hội diễn tri ân thầy cô.
II. Chuẩn bị
- Bài hát, múa, thơ, kịch…về các thầy cô giáo, nhà trường
- Máy tính
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC
Phần 1: Nghi lễ, hành chính
- Nghi lễ chào cờ của Đội: - Đ/c TPT điều hành chào cờ
+GV trực ban: Nhận xét đánh giá việc thực hiện nề nếp chuyên môn, nề nếp Đội- Sao
của các lớp.
+Phương hướng tuần 10
Phần 2. SHDC theo chủ đề tuần: Phát động hội diễn Chào mừng Ngày Nhà giáo
Việt Nam
GVCN triển khai kế hoạch tổ chức hội HS có ý thức thực hiện tốt…để tri ân các
diễn chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam thầy cô như học tốt, chăm học, hăng hái
20 – 11.
tham gia các hoạt động…
Nội dung cơ bản tập trung vào:
- Mục đích tổ chức hội diễn: Nhằm tri ân HS lắng nghe
thầy cô nhân ngày Nhà giáo Việt Nam
20 - 11.
- Thời gian tổ chức hội diễn: Theo kế HS các tổ, nhóm lựa chọn các tiết mục mà
hoạch của nhà trường.
mình yêu thích…
- Các tiết mục tham gia hội diễn gồm: hát,
múa, nhảy, đọc thơ.
GDHS có ý thức yêu quý bạn bè, có tình
- Thành phần tham gia hội diễn: Các bạn đoàn kết, giúp đỡ cùng nhau tiến bộ, có ý
hs trong lớp, trong trường
thức tự học, tự vươn lên trong học tập…
- Hướng dẫn HS, nhóm HS trong lớp lựa ghi nhớ công ơn của các thầy cô giáo.
chọn và tập luyện các tiết mục văn nghệ
để tham gia hội diễn văn nghệ của trường
3. Hoạt động tiếp nối
HS các nhóm, tổ lên trình diễn trước lớp
Vận dụng: Lớp sinh hoạt văn nghệ: hát
mà nhóm mình đã chuẩn bị..
múa những bài hát về trường, lớp, bạn
Bình chọn tiết mục hay, đúng chủ đề, biểu
bè...
diễn tự nhiên, kết hợp hài hòa…
HS về nhà vẽ tranh tri ân các thầy cô
- Nhận xét giờ học
giáo…
- Nhắc nhở HS chăm học …để xây dựng
quê hương đất nước
Điều chỉnh sau tiết dạy(Nếu có
Tiết 2: Toán
Luyện tập
I. Yêu cầu cần đạt
- Củng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 10.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học vào giải
quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển các NL toán học: NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận
toán học.
II. Đồ dùng
- Các que tính, các chấm tròn.
- Một số tình huống thực tế có liên quan đến phép cộng trong phạm vi 10.
III. Hoạt động dạy học
1.Khởi động
- Cho HS thực hiện các hoạt động sau:
- HS nối tiếp nêu các phép tính về phép cộng
trong phạm vi 10.
- Chia sẻ: Cách cộng nhẩm của mình; Để có thể
nhẩm nhanh, chính xác cần lưu ý điều gì?
2.Thực hành- Luyện tập
Bài 1
- Cho cá nhân HS làm bài 1:
+ Quan sát tranh minh hoạ và quan sát các thanh
chấm tròn. Đọc hiểu yêu cầu đề bài.
+ Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài.
+ Chọn số thích hợp đặt vào ô ?.
Chốt KT: kĩ năng viết phép tính với tình huống
tương ứng, kĩ năng cộng nhẩm phép cộng
Bài 2
- Cho HS tự làm bài 2:
+ Quan sát tranh minh hoạ các số ghi trên mỗi
cái xẻng treo trên giá và các phép tính được nêu
trên mặt các xô.
- GV chốt lại cách làm bài.
Chốt KT: kĩ năng cộng nhẩm
Bài 3
- HS tự làm bài 3: Tìm kết quả các phép cộng
nêu trong bài. Nhận xét kết quả của các phép
tính trong mỗi cột và giải thích cho bạn nghe.
Chẳng hạn: 7 + 1 = 8; 1+7 = 8; vậy 7 cộng 1
cũng bằng 1 cộng 7.
HS chia sẻ cách cộng nhẩm nhanh,
chính xác với các bạn
- HS thực hiện
- HS tự KT vở, đặt câu hỏi cho nhau
và nói cho nhau về tình huống đã
cho cùng phép tính tương ứng.
+ Tìm kết quả các phép cộng nêu
trên và chọn số thích hợp ghi trên
xẻng.
+ Thảo luận với bạn về cách làm.
Chia sẻ trước lớp.
HS nối tiếp nêu kq phép tính
HSNK phát hiện: khi đổi chỗ các số
trong phép cộng thì kq không thay
đổi
Một số cộng với 0…
- GV chốt lại cách làm bài.
Chốt KT: Tính chất giao hoán của phép cộng,
một số cộng với 0, kĩ năng cộng nhẩm
Bài 4
- Cho HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho
bạn nghe tình huống xảy ra trong tranh rồi đọc
phép tính tương ứng.
Ví dụ câu a): Trong hàng rào có 4 con gà. Có 3
con gà đang đi đến. Có tất cả bao nhiêu con gà?
Ta có phép cộng: 4 + 3 = 7. Vậy có tất cả 7 con
gà.
Vậy phép tính thích hợp là 4 + 3 = 7.
Chốt KT: kĩ năng nêu tình huống ứng với tranh
vẽ, kĩ năng cộng nhẩm
3. Vận dụng
HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên
quan đến phép cộng trong phạm vi 10.
GV và cả lớp nhận xét, bổ sung
4.Củng cố, dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên
quan đến phép cộng trong phạm vi 10 để hôm
sau chia sẻ với các bạn.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
HSNK nêu tình huống nảy sinh phép
tính, nêu phép cộng tương ứng với
tình huống đó
HS làm tương tự trường hợp còn lại.
HS 1nêu tình huống
HS 2 nêu phép tính và kq phép tính
Tiết 3 + 4: Học vần
Bài 46: iêm, yêm, iêp
(Trang 82)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết các vần iêm, yêm, iêp. Hiếu nội dung bài Gà nhỉ nằm mơ. Hiểu được quy
trình viết, nắm được độ cao, khoảng cách giữa các con chữ.
- Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có các vần iêm, yêm, iêp. Đọc đúng Tập đọc Gà nhỉ nằm
mơ. Rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe.
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực – phẩm chất:
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã
học vào thực tế. HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh đọc, trả
lời câu hỏi, nghe hiểu và trình bày rõ ràng ý kiến. HS phát triển năng lực văn học
thông qua bài đọc học sinh nhận biết được nhân vật, biết được tính cách nhân vật và
rút ra bài học cho bản thân.
- HS biết yêu thương gia đình.
II. Đồ dùng
- GV: Máy tính: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu.
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động
a/ Ổn định.
b/ Kiểm tra bài cũ.
- HS đọc bài Tập đọc Đêm ở quê (bài 45).
b/ Giới thiệu bài: vần iêm, vần yêm, vần iêp.
2.Chia sẻ và khám phá
a/ Dạy vần iêm
- GV chỉ vần iêm (từng chữ iê, m).
- Phân tích vần iêm.
- Đánh vần: iê - mờ - iêm / iêm.
- Cho HS nhìn tranh, hỏi: Đây là cái gì?
- Phân tích tiếng diêm
- Đánh vần: dờ - iêm - diêm
- Đánh vần, đọc trơn lại: iê - mờ - iêm / dờ iêm - diêm / diêm.
- Nhận xét, sửa lỗi
b/ Dạy vần yêm:
- GV chỉ vần yêm (từng chữ yê, m).
- Vầm iêm và yêm khác nhau thế nào?
- Đánh vần: yê - mờ - yêm / yêm.
- Cho HS nhìn tranh, hỏi: Đây là cái gì?
- Phân tích tiếng yếm
- Đánh vần: yê - mờ - yêm - sắc- yếm/ yếm.
- Đánh vần, đọc trơn lại: yê - mờ - yêm - sắcyếm/ yếm.
- Nhận xét, sửa lỗi
c/ Dạy vần iêp
- GV chỉ vần iêp(từng chữ iê, p).
- Phân tích vần iêp.
- Đánh vần: iê - pờ - iêp / iêp
- Cho HS nhìn tranh, hỏi: Đây là cái gì?
- Phân tích tiếng thiếp.
- Đánh vần: thờ - iêp – thiêp - sắc thiếp/thiếp.
- Đánh vần, đọc trơn lại: thờ - iêp – thiêp sắc-thiếp/thiếp.
- Nhận xét, sửa lỗi
- HS lấy bảng cài vần mới học, tiếng mới học
3.Luyện tập
a/ Mở rộng vốn từ
BT 2: Tiếng nào có vần iêm? Tiếng nào có
vần iêp?
- HS đánh vần, đọc trơn từng từ ngữ đã cho:
dừa xiêm, múa kiếm,...
- 2 Hs trả bài cũ
- Lắng nghe
-HS nối tiếp: iê - mờ - iêm.
- HS phân tích
- Đánh vần
- HS nói: (que) diêm
- Phân tích tiếng diêm
- Đánh vần
- HS(cá nhân, tổ, lớp nối tiếp)
HS nối tiếp: yê-mờ -yêm.
- HS so sánh.
- Đánh vần
- HS nói: cái yếm
- Phân tích tiếng yếm
- Đánh vần
- HS(cá nhân, tổ, lớp nối tiếp)
HS nối tiếp: iê - pờ - iêp.
- HS phân tích
- Đánh vần
- HS nói: thiếp.
- Phân tích tiếng thiếp.
- Đánh vần
- HS( cá nhân, tổ, lớp nối tiếp)
- 2 hs đọc.
HS thực hiện cá nhân, thay dấu thanh
tìm tiếng mới
- Hs đọc
-GV giải nghĩa từ: dừa xiêm (dừa thân lùn,
quả nhỏ, nước rất ngọt); tấm liếp (đồ đan
bằng tre, nứa, ken dày thành tấm, dùng để che
chắn); diếp cá (cây thân cỏ, lá hình trái tim,
vò ra có mùi tanh, dùng để ăn hay làm thuốc).
- Từng cặp HS làm bài.
-HS làm bài theo cặp vào vở bt
- 2 HS báo cáo kết quả.
-HS báo cáo kết quả
- GV chỉ từng chữ cho HS đọc
- HS nối tiếp: Tiếng xiêm có vần iêm...
Tiếng liếp có vần iêp,...
- HS nói thêm 3, 4 tiếng ngoài bài có vần iêm, - Hs nêu (chiếm, điểm, hiếm, tiệm,...);
iêp
có vần iêp (diệp, hiệp, khiếp, tiếp,...).
b/ Tập viết (bảng con - BT 4)
- HS nhìn máy tính đọc các vần, tiếng: iêm,
yêm, iêp, diêm, yếm, tấm thiếp.
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách viết.
Chú ý chiều cao các con chữ, cách nối nét
giữa iê và m, iê và p.
- GV viết mẫu, hướng dẫn: diêm (viết chữ d
cao 4 li, tiếp đến vần iêm); yếm (viết yê, m,
dấu sắc đặt trên ê); thiếp (viết th rồi đến iêp,
dấu sắc đặt trên ê).
- HD HS viết bảng con: iêm, yêm, iêp, diêm,
yếm, (tấm) thiếp.
- GV cùng HS nhận xét
Tiết 2
c/Tập đọc (BT 3)
- GV giới thiệu hình minh hoạ: Gà nhí nằm
mơ trong đôi cánh cùa mẹ. Các em cùng đọc
bài để biết gà nhí mơ thấy gì. GV đọc mẫu.
- Luyện đọc từ ngữ: nằm mơ, bị quạ cắp,
chiêm chiếp, khe khẽ, êm quá, ngủ thiếp.
* Luyện đọc câu, đoạn, bài.
- GV: Bài có 6 câu. / GV chỉ từng câu..Đọc
tiếp nối từng câu
- Thi đọc đoạn, bài
- Từng HS nhìn SGK cùng luyện đọc trước
khi thi.
- HS thi đọc tiếp nối 3 đoạn (mỗi lần xuống
dòng là 1 đoạn).
- HS thi đọc cả bài.
* Tìm hiểu bài đọc
- GV chỉ từng ý a, b cho cả lớp đọc.
- HS làm bài, viết lên thẻ (chỉ kí hiệu: a hay
b). / GV: Ý nào đúng
GDHS biết yêu quý loài vật, chăm sóc và bảo
- 1 HS đọc các vần, nói cách viết.
- Hs chú ý quan sát
- HS viết bảng con: iêm, yêm, iêp.
diêm, yếm, (tấm) thiếp
- Hs lắng nghe
- Hs lắng nghe
-HS luyện đọc.
- 1, 2 HS đọc cả bài.
- Hs thực hiện
(HS giơ thẻ: ý b). 1 HS đọc kết quả: ý b
đúng (Gà nhí nằm mơ bị quạ cắp đi). /
GV: Ý a sai (Gà nhí bị quạ cắp đi) vì
gà nhí không bị quạ cắp đi, nó chỉ nằm
mơ bị quạ cắp.
vệ chúng…
4. Củng cố, dặn dò
- Cả lớp đọc lại toàn bài.
- GV NX tiết học, tuyên dương.
- Dặn HS về nhà đọc lại cho người thân nghe
bài đọc.
- HS nhắc lại: Gà nhí nằm mơ bị quạ
cắp đi.
Điều chỉnh sau tiết dạy(Nếu có)
Chiều:
Tiết 5: Tự nhiên và Xã hội
Ôn tập và đánh giá chủ đề Trường học (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề Trường học, lớp học và hoạt động diễn ra
trong lớp học, trường học.
- Củng cố kĩ năng quan sát, đặt câu hỏi, trình bày và bảo vệ ý kiến của mình.
- Thực hành sử dụng đồ dùng của lớp học, trường học.
* GDQP&AN: GDHS tình yêu quê hương, yêu trường lớp của mình
II. Đồ dùng
- Máy tính: Các hình ở Bài Ôn tập và đánh giá chủ đề Trường học trong SGK.
- Video về một vài hoạt động của hs như chăm sóc cây hoa, quét dọn vs lớp học…
III.Hoạt động dạy học
1. Khởi động
HS hát bài về trường, lớp, bạn bè, thầy cô
GV gt bài mới…
2. Ôn tập chủ đề
+ Lớp học và các hoạt động chính ở lớp học
+Trường học và các hoạt động chính ở trường
học
Hoạt động 1: Em đã học được gì về chủ đề
Trường học?
* Mục tiêu:- Hệ thống được nội dung đã học
về lớp học, trường học.
- Mạnh dạn, tự tin thuyết trình
trong nhóm và trước lớp.
* Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc nhóm 4
- Nhóm thảo luận về trường học của em theo
gợi ý ở trang 40 (SGK).
- Nhóm trưởng điều hành để từng HS trong
nhóm được tập làm hướng dẫn viên du lịch
giới thiệu về trường học của mình (tên, địa chỉ
trường, các khu vực và các phòng; các hoạt
động diễn ra, các thành viên của nhà
trường....).
Lớp hát bài
HS thảo luận nhóm, giới thiệu về
trường của mình theo gợi ý
- HS khác nhận xét và bình chọn
những bạn giới thiệu ấn tượng về
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Mỗi nhóm cử một HS làm hướng dẫn viên du
lịch giới thiệu về trường học của mình trước
lớp. Cũng có thể một số HS lên giới thiệu, mỗi
em được phân công giới thiệu sâu một khu vực
hoặc một phòng nào đó,...
GV nghe nhận xét, bổ sung…
Ví dụ: Xin chào các bạn, mình là Vũ Minh
Quân, học sinh lớp 1D trường TH Sao Đỏ. Các
bạn biết không, trường mình rất đẹp và thân
thiện. Mình sẽ kể về trường mình cho các bạn
nghe nhé…
3. Vận dụng
- Nêu những việc làm để bảo vệ, giữ gìn
trường lớp luôn sạch đẹp.
- Vẽ tranh về trường em
* GDQP&AN: GDHS tình yêu quê hương,
yêu trường lớp của mình
4. Củng cố:
- Nhận xét giờ học
- Tìm hiểu về đồ dùng của lớp chuẩn bị cho
bài sau
Điều chỉnh sau tiết dạy(Nếu có)
trường học của mình (Gợi ý tiêu chí
nhận xét: chia sẻ nhiều thông tin về
trường học, nói rõ ràng, lưu
loát và truyền cảm,... Ngoài ra, nhóm
có nhiều HS tham gia giới thiệu sẽ
được cộng thêm điểm).
HS khác lắng nghe, học tập
GDHS yêu trường, yêu lớp, tự hào về
trường học của mình, biết bảo vệ và
giữ gìn trường luôn sạch đẹp…
HS nối tiếp nêu: luôn quét dọn lớp
sạch sẽ, chăm sóc và tưới cây thường
xuyên…
GDHS yêu quý trường lớp, bạn bè,
kính trọng thầy cô…
Tiết 6: Kể chuyện
Vịt và Sơn ca
I. Yêu cầu cần đạt
1.Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Mỗi người đều có ưu điểm riêng. Vịt con không biết
hát nhưng dũng cảm và tốt bụng, đã cứu gà con thoát khỏi nguy hiểm.
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh. Nhìn tranh, có thể tự
kể từng đoạn của câu chuyện.
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực – phẩm chất:
- Chú ý lắng nghe, quan sát tranh ảnh. Biết hợp tác với thầy cô, bạn bè để hiểu câu
chuyện và ghi nhớ nội dung câu chuyện. Kể lại câu chuyện, áp dụng bài học vào cuộc
sống.
+ HS phát triển về năng lực ngôn ngữ. HS phát triển về năng lực văn học: Nhận biết
được câu truyện nói về ai, về cái gì; nhận biết được nhân vật trong các câu chuyện.
Hiểu được nội dung bài đọc, rút ra được bài học cho bản thân.
- Quan tâm giúp đỡ bạn, không chê bai, phân biệt đối xử với mọi người.
II. Đồ dùng
- GV: Máy tính: Tranh minh họa truyện.
- HS: SGK.
III. hoạt động dạy học
1. Khởi động
a/ Ổn định
b/Kiểm tra bài cũ
- GV chỉ 3 tranh đầu của truyện Ba chú - Hs trả bài cũ
lợn con (bài 44), nêu từng câu hỏi, mời 1
HS trả lời. Làm tương tự với HS 2 và
tranh 4, 5, 6.
2. Chia sẻ và Giới thiệu câu chuyện
a/ Quan sát và phỏng đoán:
- GV chỉ tranh minh hoạ, HS quan sát,
-HS quan sát tranh
nói truyện có những con vật nào? Vịt
-Vịt, sơn ca, bồ câu, gà con.
làm gì ở mỗi tranh?
-Giới thiệu câu chuyện
3. Khám phá và luyện tập
a/ Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn cảm
b/Trả lời câu hỏi theo tranh
- Y/c mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Thấy sơn ca hót
- Thấy sơn ca hót rất hay, vịt mê quá. Nó
rất hay, vịt làm gì?
năn nỉ nhờ sơn ca dạy hát.
- GV chỉ tranh 2: Vịt học hát như thế
- Sơn ca hót làm mẫu, vịt làm theo. Vịt nghĩ
nào? Vì sao nó nghĩ mình vô tích sự?
mình vô tích sự, dù rất cố gắng thì nó cũng
chỉ thốt lên được mấy tiếng Cạc! Cạc!.
- GV chỉ tranh 3: Vì sao vịt và các bạn
- Vì ở phía hồ sen có tiếng gà con Chiếp!
đều lao tới hồ sen?
Chiếp! kêu cứu.
- GV chỉ tranh 4: Vịt cứu gà con như thể -Vịt nhào xuống hồ, bơi gấp đến chỗ gà con,
nào?
đưa được gà lên bờ.
- GV chỉ tranh 5: Các bạn đã làm gì sau - Các bạn thán phục vịt con, cùng cất tiếng
khi vịt cứu gà con?
hát vang ngợi khen vịt bơi giỏi và tốt bụng.
- Mỗi HS trả lời các câu hỏi theo 2 hoặc
3 tranh.
1 HS trả lời tất cả các câu hỏi theo 5
tranh.
c/Kể chuyện theo tranh (GV không nêu
câu hỏi)
- Y/c Mỗi HS nhìn 2 hoặc 3 tranh, tự kể
chuyện.
- HS kể chuyện theo tranh bất kì (HS
bốc thăm hoặc chơi trò chơi Ô cửa sổ).
- 1 HS tự kể toàn bộ câu chuyện theo 5
tranh.
- GV cất tranh, 1 HS kể lại câu chuyện.
- GV cùng HS bình chọn bạn kể chuyện
hay, rõ ràng
c/Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- Hs kể theo tranh
- Bình chọn.
- GV: Em nhận xét gì về vịt con?
- Vịt hát không hay nhưng dũng cảm và tốt
bụng. Thấy gà con gặp nạn, vịt nhảy ào
xuống hồ cứu gà con.
- GVKL: Vịt không biết hát nhung có ưu - Lắng nghe, rút bài học cho bản thân
điểm riêng: dũng cảm, sẵn sàng cứu bạn.
Vịt biết giúp đỡ bạn bè nên được các
bạn yêu quý. Ai biết giúp đỡ mọi người
sẽ được mọi người yêu quý.
4.Củng cố, dặn dò
- Gọi hs nhắc lại nội dung chuyện
GDHS phải biết giúp đỡ mọi người trong
- Dặn HS về nhà kể cho người thân nghe học tập, vui chơi, trong cuộc sống…
lại câu chuyện
GDHS biết yêu quý loài vật…
- Nhắc HS chuẩn bị cho tiết KC Sói và
Sóc, dặn dò 3 HS được chọn KC phân
vai.
Điều chỉnh sau tiết dạy(Nếu có)
Buổi sáng:
Thứ Ba ngày 4 tháng 11 năm 2025
Tiết 1: Giáo dục thể chất
Đ/C Linh dạy
Tiết 2: Toán
Phép cộng trong phạm vi 10(Tiếp theo)(Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Tìm được kết quả các phép cộng có kết quả đến 10 (trong phạm vi 10) và thành lập
Bảng cộng trong phạm vi 10.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học vào giải
quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Thông qua việc thao tác với que tính hoặc các chấm tròn, HS có cơ hội được phát
triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
- Phát triển các NL toán học:NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán
học.
II. Đồ dùng
- Các que tính, các chấm tròn, các thẻ phép tính.
- Máy tính: Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng trong phạm vi 10.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động
HS chia sẻ các tình huống có phép cộng trong
thực tế gắn với gia đình em. Hoặc chơi trò
chơi “Đố bạn” để tìm kết quả của các phép
cộng trong phạm vi 10 đã học.
2. Khám phá
- Tìm kết quả từng phép cộng trong phạm vi
10 (thể hiện trên các thẻ phép tính). Chẳng
hạn: 1 + 1= 2; 3 + 2 = 5; 4 + 3 = 7; 5 + 4 = 9;
6 + 4= 10;...
- Sắp xếp các thẻ phép cộng theo một quy tắc
nhất định. Chẳng hạn: GV phối hợp thao tác
cùng với HS, gắn từng thẻ phép tính lên bảng
để tạo thành bảng cộng như SGK, đồng thời
HS xếp các thẻ thành một bảng cộng trước
mặt.
- GV giới thiệu Bảng cộng trong phạm vi 10
và hướng dẫn HS đọc các phép tính trong
bảng.
- GV tổng kết: Có thể nói:
Dòng thứ nhất được coi là Bảng cộng: Một số
cộng 1.
Dòng thứ hai được coi là Bảng cộng: Một số
cộng 2
Dòng thứ ba được coi là Bảng cộng: Một số
cộng 3.
……………………………………………
Dòng thứ chín được coi là Bảng cộng: Một số
cộng 9.
3. Thực hành- Luyện tập
Bài 1
- Cho HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép
cộng nêu trong bài (có thể sử dụng Bảng cộng
trong phạm vi 10 đế tìm kết quả).
- GV có thể nêu ra một vài phép tính đơn giản
dễ nhẩm để HS trả lời miệng nhằm củng cố kĩ
năng tính nhẩm, hoặc HS tự nêu phép tính rồi
đố nhau tìm kết quả phép tính. Chẳng hạn:
7+1; 1+7; 8 +2; 2 +8;...
HS tham gia trò chơi…
HS thực hiện theo yêu cầu của gv
- HS nhận xét về đặc điểm của các phép
cộng trong từng dòng hoặc tùng cột và
ghi nhớ Bảng cộng trong phạm vỉ 10.
- HS đưa ra phép cộng và đố nhau tìm
kết quả (làm theo nhóm bàn).
HS ghi nhớ, đồng thanh các phép
cộng…
- HS thực hiện theo nhóm 2
Báo cáo trước lớp
4. Vận dụng
- Cho HS nghĩ ra một số phép cộng trong
-HS thực hiện nêu phép cộng, chỉ định
phạm vi 10 rồi đố các bạn
bạn nêu kq phép tính…
Chốt KT: kĩ năng cộng nhẩm, thao tác
nhanh, chính xác với các yêu cầu của gv
5. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều
-HS trả lời
gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên
quan đến phép cộng trong phạm vi 10 để hôm
sau chia sẻ với các bạn.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
Tiết 3+ 4: Học vần
Bài 47: om, op
I. Yêu cầu cần đạt
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết các vần om, op; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần om, op. Hiểu được
quy trình viết, nắm được độ cao, khoảng cách giữa các con chữ.
- Rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực – phẩm chất:
- Tự giác học tập, chăm chỉ làm việc nhà việc lớp. Tự tin trao đổi ý kiến với thầy cô,
bạn bè. Cộng tác với bạn để hoàn thành nhiệm vụ học tập. HS phát triển về năng lực
ngôn ngữ thông qua việc học sinh đọc, trả lời câu hỏi, nghe hiểu và trình bày rõ ràng ý
kiến. HS phát triển năng lực văn học thông qua bài đọc học sinh nhận biết được nhân
vật, biết được tính cách nhân vật và rút ra bài học cho bản thân.
- Biết giúp đỡ mọi người, chia sẻ công việc với bạn.
II. Đồ dùng
- GV: Máy tính: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu.
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động
a/ Ổn định.
b/ Kiểm tra bài cũ.
- HS đọc bài Gà nhí nằm mơ (bài 46);
-HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS trả lời câu hỏi: Vì sao gà nhí nằm
mơ bị quạ cắp đi, kêu ầm ĩ nhưng lại ngủ
thiếp đi?
-HS lắng nghe
c/Giới thiệu bài: vần om, vần op.
2.Chia sẻ và khám phá
a/Dạy vần om
- HS đọc: o - mờ - om.
-Phân tích vần om. / Đánh vần: o - mờ om / om.
-HS nhìn hình. GV hỏi: Đây là con gì?
-Phân tích tiếng đom. / Đánh vần: đờ om - đom / đom. (Làm tương tự với
đóm).
-HS nhìn mô hình, đánh vần, đọc trơn: o
- mờ - om / đờ - om - đom / đờ - om đom - sắc - đóm / đom đóm.
b/Dạy vần op
- Phân tích vần op. Đánh vần: o - pờ - op
/ op.
-GV cho HS nhìn tranh, hỏi: Các bạn
trong tranh đang làm gì?
-Đánh vần tiếng họp: hờ - op - hop nặng - họp / họp.
-Đánh vần, đọc trơn: o - pờ - op / hờ - op
- hop - nặng - họp / họp tổ.
- Củng cố: HS nói 2 vần mới học: om,
op, 2 tiếng mới học: đom, họp.
HS lấy bảng cài vần, tiếng mới vừa học
3. Luyện tập
a/ Mở rộng vốn từ
BT 2: Tiếng nào có vần om? Tiếng nào
có vần op?
-HS đọc: cọp (hổ), khóm tre,...
- GV giải nghĩa: chỏm mũ (phần nhô lên
trên cùng của cái mũ); lom khom (tư thế
còng lưng xuống); gom góp (tập hợp dần
dần).
- Từng cặp HS làm bài. / 2 HS báo cáo:
HS 1 nói tiếng có vần om. HS 2 nói
tiếng có vần op.
- GV chỉ từng chữ, yêu cầu HS đọc :
Tiếng cọp có vần op. Tiếng khóm có vần
om,...
- Y/c HS nêu thêm 3-4 tiếng ngoài bài
có vần om, op
c/Tập viết (bảng con - BT 4)
- Cả lớp nhìn bảng đọc các vần, tiếng
vừa học.
- GV viết mẫu, hướng dẫn cách viết.
Chú ý: viết o và m, 0 và p không xa quá
hay gần quá.
- GV viết mẫu, hướng dẫn: đom (viết
chữ đ cao 4 li, tiếp đến vần om); / đóm
-HS đọc
-Phân tích, đánh vần(cá nhân, tổ, lớp)
-HS nói: đom đóm.
-Phân tích, đánh vần
-Cả lớp đánh vần , đọc trơn(cá nhân, tổ,
lớp)
-Phân tích, đánh vần(cá nhân, tổ, lớp)
-Các bạn đang họp tổ
-Đánh vần
-Đánh vần, đọc trơn(cá nhân, tổ, lớp)
-HS nói: om, op, đom, họp
- Hs thực hiện
- Cả lớp đọc: Tiếng cọp có vần op. Tiếng
khóm có vần om,...
- HS nêu (bom, còm, hòm, tóm,...); có vần
op (bóp, chóp, ngóp, tóp,...)
- Hs đọc bài vừa học
-HS viết ở bảng con
- Hs quan sát
có dấu sắc trên o; / họp (viết chữ h cao 5
li, p 4 li, dấu nặng đặt dưới o).
- HS viết: om, op, đom đóm, họp (tổ).
Ti
Buổi
Sáng
2
Sáng
3
Chiều
4
Sáng
Chiều
TUẦN 9
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
(Từ ngày 3 / 11 đến ngày 7 /11/ 2025)
Nội dung điều chỉnh, bổ sung
Tên bài dạy
Tiết
Môn/
dạy
HĐGD
1 SH dưới cờ Phát động hội diễn chào mừng ngày Nhà
giáo Việt Nam 20-11
2
Luyện tập
Toán
3
Học vần Bài 46: iêm, yêm, iêp
4
Học vần Bài 46: iêm, yêm, iêp
5
TNXH
Ôn tập và đánh giá chủ đề Trường học
(Tiết 1)
6
Kể chuyện Vịt và Sơn ca
7
TC TV
Ôn luyện: iêm, yêm, iêp
1
2
GDTC
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
Học vần
Học vần
TA
MT
TC GDTC
Âm nhạc
TNXH
GDTC
Tiếng Anh
Học vần
Toán
Đ/c Linh soạn và dạy
Phép cộng trong phạm vi 10 (Tiếp theo)
(Tiết 1)
Bài 47: om, op
Bài 47: om, op
Đ/c Huyền soạn và dạy
Đ/c Yến soạn và dạy
Đ/c Linh soạn và dạy
Đ/c Hoa soạn và dạy
Đ/c PHT soạn và dạy
Đ/c Linh soạn và dạy
Đ/c Huyền soạn và dạy
Bài 48. ôm, ôp
Đồ dùng Ghi
dạy học chú
Máy tính
Máy tính
Máy tính
BĐD
GDQP&AN: GDHS tình yêu quê hương,
yêu trường lớp của mình
Vở luyện
Máy tính
Máy tính
BĐD
Máy tính
Sáng
4
5
Chiều
6
6
7
1
2
3
Sáng
Học vần
TC T. Anh
Học vần
Học vần
TC T. Việt
Toán
5
Tập viết
6
7
1
2
Đạo đức
HĐTN
Học vần
3
4
TC Toán
Tập viết
SH lớp
Bài 48. ôm, ôp
Đ/c Huyền soạn và dạy
Bài 49. ơm, ơp
Bài 49. ơm, ơp
Ôn luyện: ôm, ôp
Phép cộng trong phạm vi 10 (Tiếp theo)
(Tiết 2)
Tập viết (sau bài 46, 47)
Đ/C Hà soạn và dạy
Đ/C Hà soạn và dạy
Bài 51: Ôn tập
Luyện tập: Phép cộng trong phạm vi
10(Tiết 1)
Tập viết (sau bài 48, 49)
Lựa chọn tiết mục văn nghệ cho ngày hội
diễn
BĐD
Máy tính
BĐD
Máy tính
Máy tính
MT; Vở
LV
Máy tính
Máy tính
Máy
tính, Vở
LV
Sổ theo
dõi
Buổi sáng:
Thứ Hai ngày 3 tháng 11 năm 2025
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ
Phát động hội diễn Chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết được kế hoạch của nhà trường, của Đội về tổ chức hội diễn chào mừng ngày
Nhà giáo Việt Nam 20 - 11.
- Có ý thức và thái độ tích cực tham gia ngày hội diễn tri ân thầy cô.
II. Chuẩn bị
- Bài hát, múa, thơ, kịch…về các thầy cô giáo, nhà trường
- Máy tính
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC
Phần 1: Nghi lễ, hành chính
- Nghi lễ chào cờ của Đội: - Đ/c TPT điều hành chào cờ
+GV trực ban: Nhận xét đánh giá việc thực hiện nề nếp chuyên môn, nề nếp Đội- Sao
của các lớp.
+Phương hướng tuần 10
Phần 2. SHDC theo chủ đề tuần: Phát động hội diễn Chào mừng Ngày Nhà giáo
Việt Nam
GVCN triển khai kế hoạch tổ chức hội HS có ý thức thực hiện tốt…để tri ân các
diễn chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam thầy cô như học tốt, chăm học, hăng hái
20 – 11.
tham gia các hoạt động…
Nội dung cơ bản tập trung vào:
- Mục đích tổ chức hội diễn: Nhằm tri ân HS lắng nghe
thầy cô nhân ngày Nhà giáo Việt Nam
20 - 11.
- Thời gian tổ chức hội diễn: Theo kế HS các tổ, nhóm lựa chọn các tiết mục mà
hoạch của nhà trường.
mình yêu thích…
- Các tiết mục tham gia hội diễn gồm: hát,
múa, nhảy, đọc thơ.
GDHS có ý thức yêu quý bạn bè, có tình
- Thành phần tham gia hội diễn: Các bạn đoàn kết, giúp đỡ cùng nhau tiến bộ, có ý
hs trong lớp, trong trường
thức tự học, tự vươn lên trong học tập…
- Hướng dẫn HS, nhóm HS trong lớp lựa ghi nhớ công ơn của các thầy cô giáo.
chọn và tập luyện các tiết mục văn nghệ
để tham gia hội diễn văn nghệ của trường
3. Hoạt động tiếp nối
HS các nhóm, tổ lên trình diễn trước lớp
Vận dụng: Lớp sinh hoạt văn nghệ: hát
mà nhóm mình đã chuẩn bị..
múa những bài hát về trường, lớp, bạn
Bình chọn tiết mục hay, đúng chủ đề, biểu
bè...
diễn tự nhiên, kết hợp hài hòa…
HS về nhà vẽ tranh tri ân các thầy cô
- Nhận xét giờ học
giáo…
- Nhắc nhở HS chăm học …để xây dựng
quê hương đất nước
Điều chỉnh sau tiết dạy(Nếu có
Tiết 2: Toán
Luyện tập
I. Yêu cầu cần đạt
- Củng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 10.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học vào giải
quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển các NL toán học: NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận
toán học.
II. Đồ dùng
- Các que tính, các chấm tròn.
- Một số tình huống thực tế có liên quan đến phép cộng trong phạm vi 10.
III. Hoạt động dạy học
1.Khởi động
- Cho HS thực hiện các hoạt động sau:
- HS nối tiếp nêu các phép tính về phép cộng
trong phạm vi 10.
- Chia sẻ: Cách cộng nhẩm của mình; Để có thể
nhẩm nhanh, chính xác cần lưu ý điều gì?
2.Thực hành- Luyện tập
Bài 1
- Cho cá nhân HS làm bài 1:
+ Quan sát tranh minh hoạ và quan sát các thanh
chấm tròn. Đọc hiểu yêu cầu đề bài.
+ Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài.
+ Chọn số thích hợp đặt vào ô ?.
Chốt KT: kĩ năng viết phép tính với tình huống
tương ứng, kĩ năng cộng nhẩm phép cộng
Bài 2
- Cho HS tự làm bài 2:
+ Quan sát tranh minh hoạ các số ghi trên mỗi
cái xẻng treo trên giá và các phép tính được nêu
trên mặt các xô.
- GV chốt lại cách làm bài.
Chốt KT: kĩ năng cộng nhẩm
Bài 3
- HS tự làm bài 3: Tìm kết quả các phép cộng
nêu trong bài. Nhận xét kết quả của các phép
tính trong mỗi cột và giải thích cho bạn nghe.
Chẳng hạn: 7 + 1 = 8; 1+7 = 8; vậy 7 cộng 1
cũng bằng 1 cộng 7.
HS chia sẻ cách cộng nhẩm nhanh,
chính xác với các bạn
- HS thực hiện
- HS tự KT vở, đặt câu hỏi cho nhau
và nói cho nhau về tình huống đã
cho cùng phép tính tương ứng.
+ Tìm kết quả các phép cộng nêu
trên và chọn số thích hợp ghi trên
xẻng.
+ Thảo luận với bạn về cách làm.
Chia sẻ trước lớp.
HS nối tiếp nêu kq phép tính
HSNK phát hiện: khi đổi chỗ các số
trong phép cộng thì kq không thay
đổi
Một số cộng với 0…
- GV chốt lại cách làm bài.
Chốt KT: Tính chất giao hoán của phép cộng,
một số cộng với 0, kĩ năng cộng nhẩm
Bài 4
- Cho HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho
bạn nghe tình huống xảy ra trong tranh rồi đọc
phép tính tương ứng.
Ví dụ câu a): Trong hàng rào có 4 con gà. Có 3
con gà đang đi đến. Có tất cả bao nhiêu con gà?
Ta có phép cộng: 4 + 3 = 7. Vậy có tất cả 7 con
gà.
Vậy phép tính thích hợp là 4 + 3 = 7.
Chốt KT: kĩ năng nêu tình huống ứng với tranh
vẽ, kĩ năng cộng nhẩm
3. Vận dụng
HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên
quan đến phép cộng trong phạm vi 10.
GV và cả lớp nhận xét, bổ sung
4.Củng cố, dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên
quan đến phép cộng trong phạm vi 10 để hôm
sau chia sẻ với các bạn.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
HSNK nêu tình huống nảy sinh phép
tính, nêu phép cộng tương ứng với
tình huống đó
HS làm tương tự trường hợp còn lại.
HS 1nêu tình huống
HS 2 nêu phép tính và kq phép tính
Tiết 3 + 4: Học vần
Bài 46: iêm, yêm, iêp
(Trang 82)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết các vần iêm, yêm, iêp. Hiếu nội dung bài Gà nhỉ nằm mơ. Hiểu được quy
trình viết, nắm được độ cao, khoảng cách giữa các con chữ.
- Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có các vần iêm, yêm, iêp. Đọc đúng Tập đọc Gà nhỉ nằm
mơ. Rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe.
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực – phẩm chất:
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã
học vào thực tế. HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh đọc, trả
lời câu hỏi, nghe hiểu và trình bày rõ ràng ý kiến. HS phát triển năng lực văn học
thông qua bài đọc học sinh nhận biết được nhân vật, biết được tính cách nhân vật và
rút ra bài học cho bản thân.
- HS biết yêu thương gia đình.
II. Đồ dùng
- GV: Máy tính: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu.
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động
a/ Ổn định.
b/ Kiểm tra bài cũ.
- HS đọc bài Tập đọc Đêm ở quê (bài 45).
b/ Giới thiệu bài: vần iêm, vần yêm, vần iêp.
2.Chia sẻ và khám phá
a/ Dạy vần iêm
- GV chỉ vần iêm (từng chữ iê, m).
- Phân tích vần iêm.
- Đánh vần: iê - mờ - iêm / iêm.
- Cho HS nhìn tranh, hỏi: Đây là cái gì?
- Phân tích tiếng diêm
- Đánh vần: dờ - iêm - diêm
- Đánh vần, đọc trơn lại: iê - mờ - iêm / dờ iêm - diêm / diêm.
- Nhận xét, sửa lỗi
b/ Dạy vần yêm:
- GV chỉ vần yêm (từng chữ yê, m).
- Vầm iêm và yêm khác nhau thế nào?
- Đánh vần: yê - mờ - yêm / yêm.
- Cho HS nhìn tranh, hỏi: Đây là cái gì?
- Phân tích tiếng yếm
- Đánh vần: yê - mờ - yêm - sắc- yếm/ yếm.
- Đánh vần, đọc trơn lại: yê - mờ - yêm - sắcyếm/ yếm.
- Nhận xét, sửa lỗi
c/ Dạy vần iêp
- GV chỉ vần iêp(từng chữ iê, p).
- Phân tích vần iêp.
- Đánh vần: iê - pờ - iêp / iêp
- Cho HS nhìn tranh, hỏi: Đây là cái gì?
- Phân tích tiếng thiếp.
- Đánh vần: thờ - iêp – thiêp - sắc thiếp/thiếp.
- Đánh vần, đọc trơn lại: thờ - iêp – thiêp sắc-thiếp/thiếp.
- Nhận xét, sửa lỗi
- HS lấy bảng cài vần mới học, tiếng mới học
3.Luyện tập
a/ Mở rộng vốn từ
BT 2: Tiếng nào có vần iêm? Tiếng nào có
vần iêp?
- HS đánh vần, đọc trơn từng từ ngữ đã cho:
dừa xiêm, múa kiếm,...
- 2 Hs trả bài cũ
- Lắng nghe
-HS nối tiếp: iê - mờ - iêm.
- HS phân tích
- Đánh vần
- HS nói: (que) diêm
- Phân tích tiếng diêm
- Đánh vần
- HS(cá nhân, tổ, lớp nối tiếp)
HS nối tiếp: yê-mờ -yêm.
- HS so sánh.
- Đánh vần
- HS nói: cái yếm
- Phân tích tiếng yếm
- Đánh vần
- HS(cá nhân, tổ, lớp nối tiếp)
HS nối tiếp: iê - pờ - iêp.
- HS phân tích
- Đánh vần
- HS nói: thiếp.
- Phân tích tiếng thiếp.
- Đánh vần
- HS( cá nhân, tổ, lớp nối tiếp)
- 2 hs đọc.
HS thực hiện cá nhân, thay dấu thanh
tìm tiếng mới
- Hs đọc
-GV giải nghĩa từ: dừa xiêm (dừa thân lùn,
quả nhỏ, nước rất ngọt); tấm liếp (đồ đan
bằng tre, nứa, ken dày thành tấm, dùng để che
chắn); diếp cá (cây thân cỏ, lá hình trái tim,
vò ra có mùi tanh, dùng để ăn hay làm thuốc).
- Từng cặp HS làm bài.
-HS làm bài theo cặp vào vở bt
- 2 HS báo cáo kết quả.
-HS báo cáo kết quả
- GV chỉ từng chữ cho HS đọc
- HS nối tiếp: Tiếng xiêm có vần iêm...
Tiếng liếp có vần iêp,...
- HS nói thêm 3, 4 tiếng ngoài bài có vần iêm, - Hs nêu (chiếm, điểm, hiếm, tiệm,...);
iêp
có vần iêp (diệp, hiệp, khiếp, tiếp,...).
b/ Tập viết (bảng con - BT 4)
- HS nhìn máy tính đọc các vần, tiếng: iêm,
yêm, iêp, diêm, yếm, tấm thiếp.
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách viết.
Chú ý chiều cao các con chữ, cách nối nét
giữa iê và m, iê và p.
- GV viết mẫu, hướng dẫn: diêm (viết chữ d
cao 4 li, tiếp đến vần iêm); yếm (viết yê, m,
dấu sắc đặt trên ê); thiếp (viết th rồi đến iêp,
dấu sắc đặt trên ê).
- HD HS viết bảng con: iêm, yêm, iêp, diêm,
yếm, (tấm) thiếp.
- GV cùng HS nhận xét
Tiết 2
c/Tập đọc (BT 3)
- GV giới thiệu hình minh hoạ: Gà nhí nằm
mơ trong đôi cánh cùa mẹ. Các em cùng đọc
bài để biết gà nhí mơ thấy gì. GV đọc mẫu.
- Luyện đọc từ ngữ: nằm mơ, bị quạ cắp,
chiêm chiếp, khe khẽ, êm quá, ngủ thiếp.
* Luyện đọc câu, đoạn, bài.
- GV: Bài có 6 câu. / GV chỉ từng câu..Đọc
tiếp nối từng câu
- Thi đọc đoạn, bài
- Từng HS nhìn SGK cùng luyện đọc trước
khi thi.
- HS thi đọc tiếp nối 3 đoạn (mỗi lần xuống
dòng là 1 đoạn).
- HS thi đọc cả bài.
* Tìm hiểu bài đọc
- GV chỉ từng ý a, b cho cả lớp đọc.
- HS làm bài, viết lên thẻ (chỉ kí hiệu: a hay
b). / GV: Ý nào đúng
GDHS biết yêu quý loài vật, chăm sóc và bảo
- 1 HS đọc các vần, nói cách viết.
- Hs chú ý quan sát
- HS viết bảng con: iêm, yêm, iêp.
diêm, yếm, (tấm) thiếp
- Hs lắng nghe
- Hs lắng nghe
-HS luyện đọc.
- 1, 2 HS đọc cả bài.
- Hs thực hiện
(HS giơ thẻ: ý b). 1 HS đọc kết quả: ý b
đúng (Gà nhí nằm mơ bị quạ cắp đi). /
GV: Ý a sai (Gà nhí bị quạ cắp đi) vì
gà nhí không bị quạ cắp đi, nó chỉ nằm
mơ bị quạ cắp.
vệ chúng…
4. Củng cố, dặn dò
- Cả lớp đọc lại toàn bài.
- GV NX tiết học, tuyên dương.
- Dặn HS về nhà đọc lại cho người thân nghe
bài đọc.
- HS nhắc lại: Gà nhí nằm mơ bị quạ
cắp đi.
Điều chỉnh sau tiết dạy(Nếu có)
Chiều:
Tiết 5: Tự nhiên và Xã hội
Ôn tập và đánh giá chủ đề Trường học (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề Trường học, lớp học và hoạt động diễn ra
trong lớp học, trường học.
- Củng cố kĩ năng quan sát, đặt câu hỏi, trình bày và bảo vệ ý kiến của mình.
- Thực hành sử dụng đồ dùng của lớp học, trường học.
* GDQP&AN: GDHS tình yêu quê hương, yêu trường lớp của mình
II. Đồ dùng
- Máy tính: Các hình ở Bài Ôn tập và đánh giá chủ đề Trường học trong SGK.
- Video về một vài hoạt động của hs như chăm sóc cây hoa, quét dọn vs lớp học…
III.Hoạt động dạy học
1. Khởi động
HS hát bài về trường, lớp, bạn bè, thầy cô
GV gt bài mới…
2. Ôn tập chủ đề
+ Lớp học và các hoạt động chính ở lớp học
+Trường học và các hoạt động chính ở trường
học
Hoạt động 1: Em đã học được gì về chủ đề
Trường học?
* Mục tiêu:- Hệ thống được nội dung đã học
về lớp học, trường học.
- Mạnh dạn, tự tin thuyết trình
trong nhóm và trước lớp.
* Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc nhóm 4
- Nhóm thảo luận về trường học của em theo
gợi ý ở trang 40 (SGK).
- Nhóm trưởng điều hành để từng HS trong
nhóm được tập làm hướng dẫn viên du lịch
giới thiệu về trường học của mình (tên, địa chỉ
trường, các khu vực và các phòng; các hoạt
động diễn ra, các thành viên của nhà
trường....).
Lớp hát bài
HS thảo luận nhóm, giới thiệu về
trường của mình theo gợi ý
- HS khác nhận xét và bình chọn
những bạn giới thiệu ấn tượng về
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Mỗi nhóm cử một HS làm hướng dẫn viên du
lịch giới thiệu về trường học của mình trước
lớp. Cũng có thể một số HS lên giới thiệu, mỗi
em được phân công giới thiệu sâu một khu vực
hoặc một phòng nào đó,...
GV nghe nhận xét, bổ sung…
Ví dụ: Xin chào các bạn, mình là Vũ Minh
Quân, học sinh lớp 1D trường TH Sao Đỏ. Các
bạn biết không, trường mình rất đẹp và thân
thiện. Mình sẽ kể về trường mình cho các bạn
nghe nhé…
3. Vận dụng
- Nêu những việc làm để bảo vệ, giữ gìn
trường lớp luôn sạch đẹp.
- Vẽ tranh về trường em
* GDQP&AN: GDHS tình yêu quê hương,
yêu trường lớp của mình
4. Củng cố:
- Nhận xét giờ học
- Tìm hiểu về đồ dùng của lớp chuẩn bị cho
bài sau
Điều chỉnh sau tiết dạy(Nếu có)
trường học của mình (Gợi ý tiêu chí
nhận xét: chia sẻ nhiều thông tin về
trường học, nói rõ ràng, lưu
loát và truyền cảm,... Ngoài ra, nhóm
có nhiều HS tham gia giới thiệu sẽ
được cộng thêm điểm).
HS khác lắng nghe, học tập
GDHS yêu trường, yêu lớp, tự hào về
trường học của mình, biết bảo vệ và
giữ gìn trường luôn sạch đẹp…
HS nối tiếp nêu: luôn quét dọn lớp
sạch sẽ, chăm sóc và tưới cây thường
xuyên…
GDHS yêu quý trường lớp, bạn bè,
kính trọng thầy cô…
Tiết 6: Kể chuyện
Vịt và Sơn ca
I. Yêu cầu cần đạt
1.Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Mỗi người đều có ưu điểm riêng. Vịt con không biết
hát nhưng dũng cảm và tốt bụng, đã cứu gà con thoát khỏi nguy hiểm.
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh. Nhìn tranh, có thể tự
kể từng đoạn của câu chuyện.
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực – phẩm chất:
- Chú ý lắng nghe, quan sát tranh ảnh. Biết hợp tác với thầy cô, bạn bè để hiểu câu
chuyện và ghi nhớ nội dung câu chuyện. Kể lại câu chuyện, áp dụng bài học vào cuộc
sống.
+ HS phát triển về năng lực ngôn ngữ. HS phát triển về năng lực văn học: Nhận biết
được câu truyện nói về ai, về cái gì; nhận biết được nhân vật trong các câu chuyện.
Hiểu được nội dung bài đọc, rút ra được bài học cho bản thân.
- Quan tâm giúp đỡ bạn, không chê bai, phân biệt đối xử với mọi người.
II. Đồ dùng
- GV: Máy tính: Tranh minh họa truyện.
- HS: SGK.
III. hoạt động dạy học
1. Khởi động
a/ Ổn định
b/Kiểm tra bài cũ
- GV chỉ 3 tranh đầu của truyện Ba chú - Hs trả bài cũ
lợn con (bài 44), nêu từng câu hỏi, mời 1
HS trả lời. Làm tương tự với HS 2 và
tranh 4, 5, 6.
2. Chia sẻ và Giới thiệu câu chuyện
a/ Quan sát và phỏng đoán:
- GV chỉ tranh minh hoạ, HS quan sát,
-HS quan sát tranh
nói truyện có những con vật nào? Vịt
-Vịt, sơn ca, bồ câu, gà con.
làm gì ở mỗi tranh?
-Giới thiệu câu chuyện
3. Khám phá và luyện tập
a/ Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn cảm
b/Trả lời câu hỏi theo tranh
- Y/c mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Thấy sơn ca hót
- Thấy sơn ca hót rất hay, vịt mê quá. Nó
rất hay, vịt làm gì?
năn nỉ nhờ sơn ca dạy hát.
- GV chỉ tranh 2: Vịt học hát như thế
- Sơn ca hót làm mẫu, vịt làm theo. Vịt nghĩ
nào? Vì sao nó nghĩ mình vô tích sự?
mình vô tích sự, dù rất cố gắng thì nó cũng
chỉ thốt lên được mấy tiếng Cạc! Cạc!.
- GV chỉ tranh 3: Vì sao vịt và các bạn
- Vì ở phía hồ sen có tiếng gà con Chiếp!
đều lao tới hồ sen?
Chiếp! kêu cứu.
- GV chỉ tranh 4: Vịt cứu gà con như thể -Vịt nhào xuống hồ, bơi gấp đến chỗ gà con,
nào?
đưa được gà lên bờ.
- GV chỉ tranh 5: Các bạn đã làm gì sau - Các bạn thán phục vịt con, cùng cất tiếng
khi vịt cứu gà con?
hát vang ngợi khen vịt bơi giỏi và tốt bụng.
- Mỗi HS trả lời các câu hỏi theo 2 hoặc
3 tranh.
1 HS trả lời tất cả các câu hỏi theo 5
tranh.
c/Kể chuyện theo tranh (GV không nêu
câu hỏi)
- Y/c Mỗi HS nhìn 2 hoặc 3 tranh, tự kể
chuyện.
- HS kể chuyện theo tranh bất kì (HS
bốc thăm hoặc chơi trò chơi Ô cửa sổ).
- 1 HS tự kể toàn bộ câu chuyện theo 5
tranh.
- GV cất tranh, 1 HS kể lại câu chuyện.
- GV cùng HS bình chọn bạn kể chuyện
hay, rõ ràng
c/Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- Hs kể theo tranh
- Bình chọn.
- GV: Em nhận xét gì về vịt con?
- Vịt hát không hay nhưng dũng cảm và tốt
bụng. Thấy gà con gặp nạn, vịt nhảy ào
xuống hồ cứu gà con.
- GVKL: Vịt không biết hát nhung có ưu - Lắng nghe, rút bài học cho bản thân
điểm riêng: dũng cảm, sẵn sàng cứu bạn.
Vịt biết giúp đỡ bạn bè nên được các
bạn yêu quý. Ai biết giúp đỡ mọi người
sẽ được mọi người yêu quý.
4.Củng cố, dặn dò
- Gọi hs nhắc lại nội dung chuyện
GDHS phải biết giúp đỡ mọi người trong
- Dặn HS về nhà kể cho người thân nghe học tập, vui chơi, trong cuộc sống…
lại câu chuyện
GDHS biết yêu quý loài vật…
- Nhắc HS chuẩn bị cho tiết KC Sói và
Sóc, dặn dò 3 HS được chọn KC phân
vai.
Điều chỉnh sau tiết dạy(Nếu có)
Buổi sáng:
Thứ Ba ngày 4 tháng 11 năm 2025
Tiết 1: Giáo dục thể chất
Đ/C Linh dạy
Tiết 2: Toán
Phép cộng trong phạm vi 10(Tiếp theo)(Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Tìm được kết quả các phép cộng có kết quả đến 10 (trong phạm vi 10) và thành lập
Bảng cộng trong phạm vi 10.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học vào giải
quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Thông qua việc thao tác với que tính hoặc các chấm tròn, HS có cơ hội được phát
triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
- Phát triển các NL toán học:NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán
học.
II. Đồ dùng
- Các que tính, các chấm tròn, các thẻ phép tính.
- Máy tính: Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng trong phạm vi 10.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động
HS chia sẻ các tình huống có phép cộng trong
thực tế gắn với gia đình em. Hoặc chơi trò
chơi “Đố bạn” để tìm kết quả của các phép
cộng trong phạm vi 10 đã học.
2. Khám phá
- Tìm kết quả từng phép cộng trong phạm vi
10 (thể hiện trên các thẻ phép tính). Chẳng
hạn: 1 + 1= 2; 3 + 2 = 5; 4 + 3 = 7; 5 + 4 = 9;
6 + 4= 10;...
- Sắp xếp các thẻ phép cộng theo một quy tắc
nhất định. Chẳng hạn: GV phối hợp thao tác
cùng với HS, gắn từng thẻ phép tính lên bảng
để tạo thành bảng cộng như SGK, đồng thời
HS xếp các thẻ thành một bảng cộng trước
mặt.
- GV giới thiệu Bảng cộng trong phạm vi 10
và hướng dẫn HS đọc các phép tính trong
bảng.
- GV tổng kết: Có thể nói:
Dòng thứ nhất được coi là Bảng cộng: Một số
cộng 1.
Dòng thứ hai được coi là Bảng cộng: Một số
cộng 2
Dòng thứ ba được coi là Bảng cộng: Một số
cộng 3.
……………………………………………
Dòng thứ chín được coi là Bảng cộng: Một số
cộng 9.
3. Thực hành- Luyện tập
Bài 1
- Cho HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép
cộng nêu trong bài (có thể sử dụng Bảng cộng
trong phạm vi 10 đế tìm kết quả).
- GV có thể nêu ra một vài phép tính đơn giản
dễ nhẩm để HS trả lời miệng nhằm củng cố kĩ
năng tính nhẩm, hoặc HS tự nêu phép tính rồi
đố nhau tìm kết quả phép tính. Chẳng hạn:
7+1; 1+7; 8 +2; 2 +8;...
HS tham gia trò chơi…
HS thực hiện theo yêu cầu của gv
- HS nhận xét về đặc điểm của các phép
cộng trong từng dòng hoặc tùng cột và
ghi nhớ Bảng cộng trong phạm vỉ 10.
- HS đưa ra phép cộng và đố nhau tìm
kết quả (làm theo nhóm bàn).
HS ghi nhớ, đồng thanh các phép
cộng…
- HS thực hiện theo nhóm 2
Báo cáo trước lớp
4. Vận dụng
- Cho HS nghĩ ra một số phép cộng trong
-HS thực hiện nêu phép cộng, chỉ định
phạm vi 10 rồi đố các bạn
bạn nêu kq phép tính…
Chốt KT: kĩ năng cộng nhẩm, thao tác
nhanh, chính xác với các yêu cầu của gv
5. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều
-HS trả lời
gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên
quan đến phép cộng trong phạm vi 10 để hôm
sau chia sẻ với các bạn.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
Tiết 3+ 4: Học vần
Bài 47: om, op
I. Yêu cầu cần đạt
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết các vần om, op; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần om, op. Hiểu được
quy trình viết, nắm được độ cao, khoảng cách giữa các con chữ.
- Rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực – phẩm chất:
- Tự giác học tập, chăm chỉ làm việc nhà việc lớp. Tự tin trao đổi ý kiến với thầy cô,
bạn bè. Cộng tác với bạn để hoàn thành nhiệm vụ học tập. HS phát triển về năng lực
ngôn ngữ thông qua việc học sinh đọc, trả lời câu hỏi, nghe hiểu và trình bày rõ ràng ý
kiến. HS phát triển năng lực văn học thông qua bài đọc học sinh nhận biết được nhân
vật, biết được tính cách nhân vật và rút ra bài học cho bản thân.
- Biết giúp đỡ mọi người, chia sẻ công việc với bạn.
II. Đồ dùng
- GV: Máy tính: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu.
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động
a/ Ổn định.
b/ Kiểm tra bài cũ.
- HS đọc bài Gà nhí nằm mơ (bài 46);
-HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS trả lời câu hỏi: Vì sao gà nhí nằm
mơ bị quạ cắp đi, kêu ầm ĩ nhưng lại ngủ
thiếp đi?
-HS lắng nghe
c/Giới thiệu bài: vần om, vần op.
2.Chia sẻ và khám phá
a/Dạy vần om
- HS đọc: o - mờ - om.
-Phân tích vần om. / Đánh vần: o - mờ om / om.
-HS nhìn hình. GV hỏi: Đây là con gì?
-Phân tích tiếng đom. / Đánh vần: đờ om - đom / đom. (Làm tương tự với
đóm).
-HS nhìn mô hình, đánh vần, đọc trơn: o
- mờ - om / đờ - om - đom / đờ - om đom - sắc - đóm / đom đóm.
b/Dạy vần op
- Phân tích vần op. Đánh vần: o - pờ - op
/ op.
-GV cho HS nhìn tranh, hỏi: Các bạn
trong tranh đang làm gì?
-Đánh vần tiếng họp: hờ - op - hop nặng - họp / họp.
-Đánh vần, đọc trơn: o - pờ - op / hờ - op
- hop - nặng - họp / họp tổ.
- Củng cố: HS nói 2 vần mới học: om,
op, 2 tiếng mới học: đom, họp.
HS lấy bảng cài vần, tiếng mới vừa học
3. Luyện tập
a/ Mở rộng vốn từ
BT 2: Tiếng nào có vần om? Tiếng nào
có vần op?
-HS đọc: cọp (hổ), khóm tre,...
- GV giải nghĩa: chỏm mũ (phần nhô lên
trên cùng của cái mũ); lom khom (tư thế
còng lưng xuống); gom góp (tập hợp dần
dần).
- Từng cặp HS làm bài. / 2 HS báo cáo:
HS 1 nói tiếng có vần om. HS 2 nói
tiếng có vần op.
- GV chỉ từng chữ, yêu cầu HS đọc :
Tiếng cọp có vần op. Tiếng khóm có vần
om,...
- Y/c HS nêu thêm 3-4 tiếng ngoài bài
có vần om, op
c/Tập viết (bảng con - BT 4)
- Cả lớp nhìn bảng đọc các vần, tiếng
vừa học.
- GV viết mẫu, hướng dẫn cách viết.
Chú ý: viết o và m, 0 và p không xa quá
hay gần quá.
- GV viết mẫu, hướng dẫn: đom (viết
chữ đ cao 4 li, tiếp đến vần om); / đóm
-HS đọc
-Phân tích, đánh vần(cá nhân, tổ, lớp)
-HS nói: đom đóm.
-Phân tích, đánh vần
-Cả lớp đánh vần , đọc trơn(cá nhân, tổ,
lớp)
-Phân tích, đánh vần(cá nhân, tổ, lớp)
-Các bạn đang họp tổ
-Đánh vần
-Đánh vần, đọc trơn(cá nhân, tổ, lớp)
-HS nói: om, op, đom, họp
- Hs thực hiện
- Cả lớp đọc: Tiếng cọp có vần op. Tiếng
khóm có vần om,...
- HS nêu (bom, còm, hòm, tóm,...); có vần
op (bóp, chóp, ngóp, tóp,...)
- Hs đọc bài vừa học
-HS viết ở bảng con
- Hs quan sát
có dấu sắc trên o; / họp (viết chữ h cao 5
li, p 4 li, dấu nặng đặt dưới o).
- HS viết: om, op, đom đóm, họp (tổ).
Ti
 









Các ý kiến mới nhất