Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: suu tam
Người gửi: Lê Văn Thức (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:04' 30-01-2018
Dung lượng: 28.1 KB
Số lượt tải: 479
Nguồn: suu tam
Người gửi: Lê Văn Thức (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:04' 30-01-2018
Dung lượng: 28.1 KB
Số lượt tải: 479
Số lượt thích:
0 người
Chuyên đề: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT
I. Mô tả chuyên đề
Chuyên đề này gồm các bài trong phần B, chương III- Sinh trưởng và phát triển, thuộc phần bốn- Sinh học cơ thể. Sinh học 11THPT.
Chuyên đề gồm các bài:
Bài 37: Sinh trưởng và phát triển ở động vật
Bài 38: Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật
Bài 39: Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng
và phát triển ở động vật (tiếp theo)
Bài 40: Thực hành: Xem phim về sinh trưởng và phát triển ở động vật
II. Mục tiêu chuyên đề
Sau khi học xong chuyên đề này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Nêu được khái niệm sinh trưởng và phát triển ở động vật và ví dụ minh họa
- Phân biệt được phát triển qua biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn và nêu ví dụ minh họa.
- Liệt kê được một số nhân tố tác động đến sự sinh trưởng và phát triển ở động vật
- Giải thích được các hiện tượng:
+ Tại sao sâu bướm lại phá hoại mùa màng còn bướm lại không hại mùa.
+ Thiếu iod trong thức ăn có thể gây bướu cổ, còi xương, kém thông minh.
+ Tại sao trong các biện pháp phòng sốt xuất huyết lại có việc đậy các vật dụng chứa nước, úp các đồ chứa nước nếu không dùng đến.
- Đề xuất các biện pháp làm hạn chế tác động của các yếu tố ngoại cảnh đến sự sinh trưởng và phát triển của vật nuôi.
2. Kỹ năng
- Kỹ năng khoa học: thực địa, điều tra, khảo sát, thu thập số liệu, phỏng vấn.
- Kỹ năng tư duy: phân tích, giải thích, phân biệt, liên hệ thực tiến, khái quát hóa, tổng kết
- Kỹ năng học tập: tự học, hợp tác, làm báo cáo, mô tả hình ảnh và biểu đồ
3. Thái độ
- Có ý thức bảo vệ môi trường sống của con người cũng như các loài động vật.
- Tuyên truyền vận động thực hiện kế hoạch hóa gia đình, nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Bảo vệ sức khỏe bản thân.
4. Năng lực
Các năng lực hướng tới: năng lực giải quyết vấn đề - sáng tạo, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng CNTT và truyền thông.
III. Mạch kiến thức của chuyên đề
I. Khái niệm sinh trưởng và phát triển ở động vật
II. Phát triển không qua biến thái
III. Phát triển qua biến thái
1. Biến thái hoàn toàn
2. Biến thái không hoàn toàn
IV. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển ở động vật
1. Các nhân tố bên trong
2. Các nhân tố bên ngoài
V. Cải thiện chất lượng cuộc sống của con người
IV. Tiến trình tổ chức các hoạt động học tập
A. Hoạt động khởi động
- GV đưa cho học sinh các hình ảnh về vòng đời của các loài: ruồi, muỗi, ong, bướm, chuồn chuồn, ếch,dế, ve sầu, châu chấu, gián, trâu, gà, người, cá. Yêu cầu học sinh sắp xếp chúng thành các nhóm khác nhau. Học sinh giải thích lí do chia các nhóm động vật? mô tả sự vòng đời của một loài, yếu tố nào điều khiển sự phát triển?
- GV nhận xét cách phân chia của học sinh và đưa ra cách phân chia theo 3 nhóm: phát triển không qua biến thái, phát triển qua biến thái hoàn toàn và qua biến thái không hoàn toàn.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm sinh trưởng và phát triển ở động vật
- GV yêu cầu học sinh dựa vào khái niệm sinh trưởng và phát triển ở thực vật nêu khái niệm sinh trưởng và phát triển ở động vật và nêu ví dụ minh họa theo các hình về vòng đời đã nêu.
- GV nêu cho học sinh phát triển ở động vật trải qua 2 giai đoạn: phát triển phôi và phát triển hậu phôi.
- GV yêu cầu học sinh nhận xét sự khác nhau giữa 2 nhóm động vật phát triển qua biến thái và phát triển không qua biến thái, từ đó học sinh rút ra khái niệm biến thái, sự khác nhau của nhóm động vật phát triển qua biến thái và không qua biến thái khác nhau ở giai đoạn nào?
Hoạt động 2: Phát triển không qua biến thái
- GV sử dụng hình ảnh 37.1 trong sách giáo khoa, yêu cầu học sinh mô tả hình ảnh.
Qua việc mô tả của học sinh, rút ra đặc điểm phát triển phôi thai ở người
I. Mô tả chuyên đề
Chuyên đề này gồm các bài trong phần B, chương III- Sinh trưởng và phát triển, thuộc phần bốn- Sinh học cơ thể. Sinh học 11THPT.
Chuyên đề gồm các bài:
Bài 37: Sinh trưởng và phát triển ở động vật
Bài 38: Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật
Bài 39: Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng
và phát triển ở động vật (tiếp theo)
Bài 40: Thực hành: Xem phim về sinh trưởng và phát triển ở động vật
II. Mục tiêu chuyên đề
Sau khi học xong chuyên đề này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Nêu được khái niệm sinh trưởng và phát triển ở động vật và ví dụ minh họa
- Phân biệt được phát triển qua biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn và nêu ví dụ minh họa.
- Liệt kê được một số nhân tố tác động đến sự sinh trưởng và phát triển ở động vật
- Giải thích được các hiện tượng:
+ Tại sao sâu bướm lại phá hoại mùa màng còn bướm lại không hại mùa.
+ Thiếu iod trong thức ăn có thể gây bướu cổ, còi xương, kém thông minh.
+ Tại sao trong các biện pháp phòng sốt xuất huyết lại có việc đậy các vật dụng chứa nước, úp các đồ chứa nước nếu không dùng đến.
- Đề xuất các biện pháp làm hạn chế tác động của các yếu tố ngoại cảnh đến sự sinh trưởng và phát triển của vật nuôi.
2. Kỹ năng
- Kỹ năng khoa học: thực địa, điều tra, khảo sát, thu thập số liệu, phỏng vấn.
- Kỹ năng tư duy: phân tích, giải thích, phân biệt, liên hệ thực tiến, khái quát hóa, tổng kết
- Kỹ năng học tập: tự học, hợp tác, làm báo cáo, mô tả hình ảnh và biểu đồ
3. Thái độ
- Có ý thức bảo vệ môi trường sống của con người cũng như các loài động vật.
- Tuyên truyền vận động thực hiện kế hoạch hóa gia đình, nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Bảo vệ sức khỏe bản thân.
4. Năng lực
Các năng lực hướng tới: năng lực giải quyết vấn đề - sáng tạo, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng CNTT và truyền thông.
III. Mạch kiến thức của chuyên đề
I. Khái niệm sinh trưởng và phát triển ở động vật
II. Phát triển không qua biến thái
III. Phát triển qua biến thái
1. Biến thái hoàn toàn
2. Biến thái không hoàn toàn
IV. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển ở động vật
1. Các nhân tố bên trong
2. Các nhân tố bên ngoài
V. Cải thiện chất lượng cuộc sống của con người
IV. Tiến trình tổ chức các hoạt động học tập
A. Hoạt động khởi động
- GV đưa cho học sinh các hình ảnh về vòng đời của các loài: ruồi, muỗi, ong, bướm, chuồn chuồn, ếch,dế, ve sầu, châu chấu, gián, trâu, gà, người, cá. Yêu cầu học sinh sắp xếp chúng thành các nhóm khác nhau. Học sinh giải thích lí do chia các nhóm động vật? mô tả sự vòng đời của một loài, yếu tố nào điều khiển sự phát triển?
- GV nhận xét cách phân chia của học sinh và đưa ra cách phân chia theo 3 nhóm: phát triển không qua biến thái, phát triển qua biến thái hoàn toàn và qua biến thái không hoàn toàn.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm sinh trưởng và phát triển ở động vật
- GV yêu cầu học sinh dựa vào khái niệm sinh trưởng và phát triển ở thực vật nêu khái niệm sinh trưởng và phát triển ở động vật và nêu ví dụ minh họa theo các hình về vòng đời đã nêu.
- GV nêu cho học sinh phát triển ở động vật trải qua 2 giai đoạn: phát triển phôi và phát triển hậu phôi.
- GV yêu cầu học sinh nhận xét sự khác nhau giữa 2 nhóm động vật phát triển qua biến thái và phát triển không qua biến thái, từ đó học sinh rút ra khái niệm biến thái, sự khác nhau của nhóm động vật phát triển qua biến thái và không qua biến thái khác nhau ở giai đoạn nào?
Hoạt động 2: Phát triển không qua biến thái
- GV sử dụng hình ảnh 37.1 trong sách giáo khoa, yêu cầu học sinh mô tả hình ảnh.
Qua việc mô tả của học sinh, rút ra đặc điểm phát triển phôi thai ở người
 








Các ý kiến mới nhất