Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án stem xe buồm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Mạnh
Ngày gửi: 08h:17' 20-12-2024
Dung lượng: 206.0 KB
Số lượt tải: 204
Số lượt thích: 0 người
Hồ Mạnh
Lớp: 5B
Trường tiểu học Bắc Ruộng 1
BÀI HỌC STEM: XE BUỒN (2 TIẾT)
I.Yêu cầu cần đạt
*Năng lực đặc thù:
– Kể được tên các phương tiện, máy móc và hoạt động của con người sử dụng năng

lượng gió.

– Trình bày được cách thức con người khai thác, sử dụng năng lượng gió.
–Thực hiện được thí nghiệm về tác động của gió lên cánh buồm làm từ các vật

liệu khác nhau và có hình dạng khác nhau.

– Thiết kế và làm được xe buồm đồ chơi từ các vật liệu cho trước.
– Ghi chép cẩn thận, trung thực các thông tin khi thực hiện thí nghiệm.
–Nêu ý kiến cá nhân, lắng nghe, góp ý và đưa ra các kết luận hay điều chỉnh

trong quá trình làm việc nhóm.
*Năng lực chung
-Năng lực giao tiếp và hợp tác trong thảo luận nhóm; quan sát và phân tích hình ảnh,
nội dung để phát hiện ra một số đặc điểm, sự biến đổi của chất.
-Năng lực thực hành thí nghiệm về sự biến đổi hoá học.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc giải thích một số trường hợp
biến đổi trạng thái, biến đổi hoá học của chất trong đời sống.
*Phẩm chất
-Trách nhiệm: Vận dụng sự biến đổi của chất để sử dụng hiệu quả một số nguyên vật
liệu.
-Trung thực trong tiến hành thí nghiệm và báo cáo kết quả thảo luận.
-Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về sự biến đổi của chất.
-Cẩn thận và chăm chỉ trong quá trình thực hiện sản phẩm.
II.Đồ dùng dạy học
1.

Chuẩn bị của GV
2.Các phiếu học tập, phiếu đánh giá:

+ Phiếu học tập số 1. Tìm hiểu về năng lượng gió (theo nhóm HS).
+ Phiếu học tập số 2. Tìm hiểu về tác động của gió lên cánh buồm làm từ các vật
liệu khác nhau (theo nhóm HS).
+ Phiếu học tập số 3. Tìm hiểu về tác động của gió lên cánh buồm với các hình
dạng khác nhau (theo nhóm HS).
+ Phiếu học tập số 4. Lên ý tưởng, thiết kế chi tiết và chế tạo sản phẩm (theo
nhóm HS).
1

+ Phiếu học tập số 5. Phiếu kiểm tra tiêu chí sản phẩm (theo nhóm HS).
+ Phiếu đánh giá (dành cho GV).
3. Chuẩn bị của HS
– Dụng cụ và vật liệu được chuẩn bị cho 8 NHÓM HS gồm:
T
T
1

Vật liệu/dụng cụ
Giấy bìa
cứng (cỡ
A4)

Số
lượng
4 tờ

2

Ni-lông mỏng

4 tờ

3

Vải thưa

4 tấm

4

Kìm

1 cây

5

Keo dán đa năng

1 tuýp

6

Bộ đồ dùng học
tập STEM: bộ ê
ke, bút chì, kéo,
bút lông dầu, băng
dính trong, súng
bắn keo và keo
nến.

7

8

9

10

Hộp giấy (chiều
ngang < 15 cm)

Nắp chai nhựa (đã
đục lỗ)
Ống hút thẳng (đã
qua sử dụng,
đường kính 6 cm,
dài 18 – 20 cm)

1 bộ

1 hộp

4 cái

2 cái

Que xiên tre (dài
2

Hình ảnh minh hoạ

20 cm)

10 que

III.Các hoạt động dạy học

TIẾT 1 +2
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

1. Hoạt động 1: Mở đầu

HOẠT ĐỘNG
CỦA HS

a) Khởi động

- HS đọc câu chuyện STEM về lịch sử phát minh thuyền
buồm, quan sát hình bức tường của đền Edfu (hình 1 SHS)
và trả lời câu hỏi ở trang 31 SHS. (Đáp án: Thuyền buồm
của người Ai Cập cổ đại sử dụng nguồn năng lượng gió để
hoạt động.)

-HS đọc câu chuyện

-HS XEM

-GV chiếu hình ảnh hai chiếc thuyền (hình 1, 2), yêu cầu
HS so sánh hoạt động của hai người trong hình và tốc độ di
chuyển của hai chiếc thuyền.

– 1, 2 HS nêu ý

kiến, GV nhận
xét câu trả lời của
HS và công bố
đáp án:
+ Hình 1: Người
ngồi trên thuyền
phải chèo thuyền
nhưng
thuyền
vẫn di chuyển
chậm.

-GV nhấn mạnh tầm quan trọng của năng lượng gió trong
3

+ Hình 2: Người
ngồi trên thuyền
không phải chèo
thuyền mà thuyền
vẫn di chuyển

việc thay thế sức người và khơi gợi nhu cầu tìm hiểu
những phương tiện, máy móc và hoạt động của con người
sử dụng năng lượng gió cũng như cách thức con người
khai thác, sử dụng năng lượng gió.
b) Giao nhiệm vụ

-GV yêu cầu HS đọc to các yêu cầu của sản phẩm xe buồm
trong Thử thách STEM và cho biết các tiêu chí cần lưu ý
khi làm xe buồm.
-GV phân tích: Vì yêu cầu sản phẩm là xe buồm đồ chơi sử
dụng năng lượng gió để di chuyển trên mặt đất, nên cần
chế tạo bộ phận cánh buồm để đón gió và bánh xe để xe di
chuyển trên mặt đất.

nhanh

– HS tiến hành chia

nhóm (4 - 6
HS/nhóm), đặt
tên nhóm, cử
nhóm trưởng và
thư kí.

-GV dẫn dắt HS đến các hoạt động tiếp theo: tìm hiểu về
năng lượng gió, chọn vật liệu và hình dạng cánh buồm.
2.

Hoạt động 2. Kiến thức STEM (Nghiên cứu kiến thức nền) (60 phút)

a. Tìm hiểu về năng lượng gió (20 phút)
-HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: làm việc theo nhóm
trong 10 phút, quan sát hình 2 SHS và hoàn thành Phiếu
học tập số 1.

-HS thực hiện theo
yêu cầu
-Đại diện 1 – 2
nhóm HS trình bày
kết quả thảo luận.

-GV nhận xét kết quả hoạt động nhóm của HS và chốt đáp án
của Phiếu học tập số 1:
+ Con người đã sử dụng năng lượng gió trong các
phương tiện, máy móc như thuyền buồm (hình 2a), máy phát
điện gió (tua–bin gió) (hình 2c).
+ Con người đã dùng năng lượng gió để đi lại và vận
chuyển hàng hoá (hình 2a); rê thóc (thổi thóc) (hình 2b),
tạo ra điện (hình 2c), vui chơi (hình 2d).

– GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt đáp án:
4

-3, 4 HS lần lượt trả
lời các câu hỏi ở
trang 32 SHS.

+ Ngoài những phương tiện, máy móc như thuyền
buồm, máy phát điện gió, con người còn sử dụng năng
lượng gió trong cối xay gió để bơm nước, xay bột,...
+ Năng lượng gió là nguồn năng lượng tái tạo được.
Việc khai thác năng lượng gió sẽ giúp làm giảm ô nhiễm
môi trường. Tuy nhiên, gió to và bão có thể gây thiệt hại
về người, tài sản, cây trồng và vật nuôi.
+ Khi thuyền đi xuôi chiều gió thổi, người ta giương
buồm để đón gió, gió sẽ đẩy thuyền đi nhanh hơn. Khi
thuyền đi ngược chiều gió thổi, người ta hạ buồm để
tránh gió.
–GV chốt kiến thức: Năng lượng gió làm quay tua–bin

-HS lắng nghe

của máy phát điện, giúp thuyền buồm chạy xuôi chiều
gió, làm diều bay và giúp rê thóc (thổi thóc),…

b. Tìm hiểu về việc khai thác năng lượng gió trong chế tạo
cánh buồm (40 phút)
Thí nghiệm 1. Tìm hiểu về tác động của gió lên cánh
buồm làm từ các vật liệu khác nhau (25 phút)
– GV lưu ý HS:

+ HS có thể vẽ một hình chữ nhật trên giấy bìa cứng rồi
dùng hình này làm mẫu, đặt lên tấm ni–lông mỏng và tấm
vải thưa để vẽ.
+ Khi gắn các hình chữ nhật vào que xiên tre, không nên
dùng súng bắn keo để cố định vì như thế sẽ làm cho cánh
buồm không linh hoạt và xe buồm dễ nghiêng, đổ ngay cả
khi gió thổi nhẹ.

– HS tiếp nhận các

nhiệm vụ:

+ Làm việc
theo nhóm trong
10 phút để chuẩn
bị ba cánh buồm
hình chữ nhật (15
cm x 10 cm) làm
từ ba vật liệu
khác nhau: bìa
cứng,
ni–lông
mỏng và vải thưa
như hình 3 SHS.

Khi gắn các cánh buồm lên xe đồ chơi, cần đảm bảo chiều
+ Làm việc
cao của các cánh buồm như nhau ở mỗi lần thử nghiệm.
theo nhóm trong
10 phút để gắn
+ Trong trường hợp xe đồ chơi bằng nhựa, quá nhẹ, dễ bị
nghiêng, đổ, có thể dùng một vật nặng đặt ở phía sau của xe. các cánh buồm
vào xe đồ chơi;
+ Bật quạt cùng một số to/nhỏ cho các lần thử nghiệm để
lần lượt thực
đảm bảo tính khách quan.
hiện thí nghiệm
+ Trong quá trình làm thí nghiệm nên tắt quạt trần để theo hình 4, 5
tránh làm ảnh hưởng đến kết quả.
SHS; ghi chép
kết quả thật
+ Có thể đo khoảng cách từ vạch xuất phát đến điểm xe
5

dừng bằng cách đếm số ô gạch, sau đó nhân với chiều dài
của ô gạch.

– GV yêu cầu 1– 2 HS đưa ra dự đoán kết quả trước khi thực

chính xác, cẩn
thận vào Phiếu
học tập số 2. Mỗi
loại vật liệu làm
cánh buồm được
thử nghiệm 3 lần
rồi đổi sang vật
liệu khác.
-HS dự đoán

hiện thí nghiệm.

– Các nhóm HS nhận dụng cụ, vật liệu thí nghiệm; kiểm

tra dụng cụ, vật liệu và tiến hành thí nghiệm.

– Trong quá trình HS làm thí nghiệm, GV cần quan sát

các nhóm để phát hiện các yếu tố có thể làm ảnh hưởng
đến kết quả thí nghiệm.

-Đại diện 2 – 3
nhóm HS trình bày
về quyết định lựa
chọn vật liệu làm
cánh buồm và giải
thích lí do

– GV nhận xét kết quả hoạt động nhóm của HS và phân

tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm của các
nhóm. Ví dụ: cách đặt xe so với vạch xuất phát, cách đặt
cánh buồm, hướng của quạt điện, các vật cản,…
– GV đưa ra nhận xét: Cánh buồm được làm từ vật liệu

kín gió và có thể dang rộng sẽ đón gió tốt. Vật liệu quá
thưa sẽ khó giữ gió, vật liệu quá mỏng sẽ dễ bị rách và
làm xe đi lệch hướng khi gió to.
Thí nghiệm 2. Tìm hiểu về tác động của gió lên cánh
buồm với các hình dạng khác nhau (15 phút)
– GV gợi ý cho HS sử dụng lại cánh buồm đã chọn ở thí
nghiệm 1 và chỉ làm thêm cánh buồm hình thang và hình
tam giác từ vật liệu đã chọn.
– 1, 2 HS đưa ra dự đoán kết quả trước lớp trước khi thực

hiện thí nghiệm.

– Các nhóm HS nhận vật liệu thí nghiệm được cung cấp

thêm; kiểm tra vật liệu và tiến hành thí nghiệm.
6

-HS tiếp nhận và
thực hiện các nhiệm
vụ:
Làm việc theo nhóm
trong 5 phút để chuẩn
bị ba cánh buồm có
hình dạng khác nhau
nhưng đều làm từ loại
vật liệu đã chọn ở thí
nghiệm 1 theo hướng
dẫn ở hình 6, 7 SHS.

– Trong quá trình HS làm thí nghiệm, GV quan sát các

nhóm để phát hiện các yếu tố có thể làm ảnh hưởng đến
kết quả thí nghiệm.

– Trong quá trình HS làm thí nghiệm, GV quan sát các

nhóm để phát hiện các yếu tố có thể làm ảnh hưởng đến
kết quả thí nghiệm.

– GV nhận xét kết quả hoạt động nhóm của HS và phân

tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm của các
nhóm.

+ Làm việc theo
nhóm trong 7 phút
thực hiện các bước thí
nghiệm như hướng
dẫn ở trang 35, 36
SHS và ghi kết quả
thí nghiệm (chính xác,
cẩn thận) vào Phiếu
học tập số 3.

-1, 2 HS đưa ra dự
đoán kết quả trước
lớp trước khi thực
hiện thí nghiệm.
-Đại diện 2 – 3
nhóm HS trình
bày về quyết
định lựa chọn
hình dạng làm
cánh buồm và
giải thích lí do.
- HS lắng nghe

– GV đưa ra nhận xét: Các cánh buồm có diện tích bằng

nhau nhưng với hình dạng khác nhau sẽ có khả năng đón
gió khác nhau. Cần lựa chọn hình dạng cánh buồm sao
cho xe buồm vừa chạy nhanh, vừa ít bị lệch hướng hay bị
nghiêng, đổ khi thử nghiệm.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

7
 
Gửi ý kiến