Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giáo án sinh học 7 cả năm chuẩn kĩ năng kiến thức

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hà thị hiếm
Ngày gửi: 12h:55' 23-09-2017
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích: 0 người
Tuần 1 Ngày soạn:
Tiết 1 Ngày dạy:
BÀI 1: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG PHONG PHÚ

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hiểu được thế giới đv đa dạng, phong phú (về loài, kích thước, về số lượng cá thể và MT sống)
- Xác định được nước ta đã được thiên nhiên ưu đãi nên có 1 thế giới động vật đa dạng, phong phú
2. Kỹ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh. Kĩ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ
- Giáo dục lòng yêu thích môn học
II. Kĩ năng sống cơ bản được sử dụng trong bài
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để rút ra sự đa dạng của động vật về loài và số lượng loài của môi trường sống.
-Kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tranh ảnh để thấy được sự đa dạng của động vật..
- Kĩ năng hợp tác, ứng xử/ giao tiếp trong thảo luận nhóm để tìm ra câu trả lời cề nguyên nhân của sự thích nghi với các môi trường của đv.
III. Các phương pháp – kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng :
- Thảo luận nhóm, trực quan – tìm tòi, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút
VI. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
Tranh phóng to H1.1  1.4 SGK - 5  7
V. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung

Hoạt động 1: Đa dạng loài và sự phong phú về số lượng cá thể

- Sự phong phú về loài được thể hiện như thế nào?
- Ghi tóm tắt ý kiến của HS và bổ sung.
- Hãy kể tên các động vật khi:
+ Kéo 1 mẻ lưới trên biển
+ Tát 1 ao cá
+ Đơm đó qua 1 đêm ở đầm, hồ
- Ban đêm mùa hè ở ngoài đồng có những động vật nào phát ra tiếng kêu

- Em có nhận xét gì về số lượng cá thể trong bầy ong, đàn kiến, đàn bướm?
- Yêu cầu HS tự rút ra kết luận về sự đa dạng của động vật.
- Cá nhân HS đọc thông tin SGK, quan sát hình 1.1 và 1.2 tr56 , trả lời :



- HS trả lời



- ếch, nhái, ngóe, ễnh ương, cóc nước, dế mèn, cào cào, châu chấu, …phát ra tiếng kêu.

- Số lượng cá thể trong loài rất lớn.

- HS trả lời
I. Đa dạng loài và sự phong phú về số lượng cá thể
+ Số lượng loài hiện nay khoảng 1,5 triệu loài.
+ Kích thước của các loài khác nhau.



- Thế giới động vật rất đa dạng và phong phú về loài và số cá thể trong loài.

Hoạt động 2: Đa dạng về môi trường sống

- Yêu cầu HS quan sát H 1.4 hoàn thành bài tập, điền chú thích.
- Cho HS thảo luận rồi trả lời:
- Đặc điểm gì giúp chim cánh cụt thích nghi với khí hậu giá lạnh ở vùng cực?
- Nguyên nhân nào khiến động vật ở nhiệt đới đa dạng và phong phú hơn vùng ôn đới, Nam cực?

- Động vật nước ta có đa dạng, phong phú không? Tại sao?
- Hỏi thêm:
- Hãy cho VD để chứng minh sự phong phú về môi trường sống của động vật?


- Yêu cầu HS tự rút ra kết luận.
- Nghiên cứu thông tin và hoàn thành bài tập.



+ Nhờ có bộ lông dày, xốp, lớp mỡ dưới da dày ( giữ nhiệt.
+ Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, thực vật phong phú, phát triển quanh năm là nguồn thức ăn lớn, mt sống đa dạng
+ Nước ta động vật cũng phong phú vì nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới.

+ HS có thể nêu thêm 1 số loài khác ở môi trường như: Gấu trắng Bắc cực, đà điểu sa mạc, cá phát sáng ở đáy biển...
- HS trả lời
II, Đa dạng về môi trường sống

- Động vật có ở khắp nơi do chúng thích nghi với mọi môi trường sống.

4. Củng cố
GV cho HS đọc kết luận SGK.
HS trả lời câu hỏi cuối bài ( GV nhận xét, tổng kết
5. Hướng dẫn học ở nhà
Học bài và trả lời câu hỏi SGK tr8
Kẻ bảng 1 trang 9 vào vở bài tập.
Đọc và nghiên cứu trước bài 2. Phân biệt đv với TV. Đặc điểm chung
 
Gửi ý kiến