Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Sinh học 10 Kết nối tri thức

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Minh Châu
Ngày gửi: 20h:36' 13-02-2026
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Minh Châu
Ngày gửi: 20h:36' 13-02-2026
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Giáo án Sinh 10 Kết nối tri thức
PHẦN MỞ ĐẦU
BÀI 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT MÔN SINH HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được đối tượng và các lĩnh vực nghiên cứu của sinh học.
- Trình bày được mục tiêu môn Sinh học.
- Phân tích được vai trò của sinh học với cuộc sống hằng ngày, với sự phát triển
kinh tế - xã hội và những vấn đề toàn cầu; mối quan hệ giữa sinh học với các
vấn đề xã hội.
- Trình bày được định nghĩa về phát triển bền vững, vai trò của sinh học với sự
phát triển bền vững môi trường sống.
- Nêu được triển vọng phát triển sinh học trong tương lai, tên các ngành nghề liên
quan đến sinh học và các thành tựu công nghệ của một số ngành nghề chủ chốt.
- Phân tích được mối quan hệ giữa sinh học với những vấn để xã hội: đạo đức
sinh học, kinh tế, công nghệ.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
● Năng lực tự học: thông qua các hoạt động tự đọc sách, tóm tắt nội dung, tự
trả lời câu hỏi và đặt ra các câu hỏi tìm hiểu kiến thức của bài.
● Năng lực diễn đạt bằng văn bản và giao tiếp: thông qua các hoạt động viết
tóm tắt nội dung kiến thức đọc được và thuyết trình trước tổ, nhóm hay trước
lớp.
● Năng lực giao tiếp, hợp tác, lãnh đạo: thông qua thảo luận nhóm, rèn kĩ
năng lắng nghe, chia sẻ, điều hành nhóm.
● Năng lực tư duy logic và nghiên cứu khoa học: thông qua các hoạt động
nghiên cứu tình huống giả định.
- Năng lực riêng:
● Nhận thức Sinh học:
+ Nêu được đối tượng và các lĩnh vực nghiên cứu của sinh học.
+ Nêu được nhiệm vụ chính của một số lĩnh vực nghiên cứu của sinh học.
+ Trình bày được mục tiêu môn Sinh học.
+ Nêu được triển vọng phát triển sinh học trong tương lai.
+ Phân tích được vai trò của sinh học với cuộc sống hằng ngày và với sự phát
triển kinh tế - xã hội; vai trò sinh học với sự phát triển bền vững môi trường
sống và những vấn đề toàn cầu.
+ Kể được tên các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh học.
Trình bày được các thành tựu từ lí thuyết đến thành tựu công nghệ của một số
ngành nghề chủ chốt (y - dược học, phép y, công nghệ thực phẩm, bảo vệ môi
trường, nông nghiệp, lâm nghiệp,...).
+ Nêu được triển vọng của các ngành nghề đó trong tương lai.
+ Trình bày được định nghĩa về phát triển bền vững.
+ Trình bày được vai trò của sinh học trong phát triển bền vững môi trường
sống.
+ Phân tích được mối quan hệ giữa sinh học với những vấn đề xã hội: đạo đức
sinh học, kinh tế, công nghệ.
● Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Đề xuất được ý tưởng về ứng dụng sinh
học trong tương lai để phục vụ đời sống con người.
3. Phẩm chất
- Yêu thích môn học: thấy được vai trò quan trọng của sinh học trong các mặt của
đời sống xã hội, từ đó thêm yêu thích và hăng say tìm hiểu, học tập môn Sinh
học.
- Có hành động thiết thực như tuyên truyền, làm gương trong việc bảo vệ môi
trường, bảo vệ sự đa dạng sinh học, hướng tới sự phát triển bền vững.
- Chăm chỉ: Tích cực học tập, rèn luyện để chuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, Giáo án.
- Tranh vẽ, hình ảnh minh họa có liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Sinh học 10.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần)
theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS; dẫn dắt vào bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Sự sống quanh ta”.
- GV chuẩn bị các hình ảnh về các vật dụng có ở môi trường xung quanh hay dịch vụ
chăm sóc sức khỏe con người để HS bước đầu xác định được những thành tựu có ứng
dụng sinh học.
- HS giải thích lựa chọn của mình. GV dẫn dắt HS vào nội dung bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS (HS không nhất thiết phải trả lời đúng).
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS quan sát hình ảnh về ứng dụng công nghệ sinh học:
Trồng hoa hồng thủy sinh
Vắc-xin
Rau hữu cơ
- GV đặt câu hỏi gợi mở cho HS:
Nhiên liệu sinh học
+ Nêu những ứng dụng của công nghệ sinh học ở gia đình, khu vực em sinh sống.
+ Sinh học có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc sống con người?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, dựa vào hiểu biết cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong chia sẻ thêm thông tin với lớp.
- Các HS còn lại nêu ra ý kiến khác (nếu có).
* Một số ứng dụng của công nghệ sinh học:
+ Tạo ra những loài thực vật biến đổi gene như dưa hấu không hạt, xoài hạt lép,…
+ Tạo ra các chế phẩm diệt côn trùng, sâu bệnh hại mà không gây ô nhiễm môi trường
+ Cấy ghép các mô, cơ quan trên cơ thể người,…
* Sinh học có ý nghĩa quan trọng đối với cuộc sống con người, nó là cơ sở để phát
triển những sản phẩm sạch, những loại thuốc, vắc-xin,… bảo vệ sức khỏe con người,
khéo dài tuổi thọ; giúp nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi; góp phần giải quyết
các vấn đề môi trường và năng lượng trong nền công nghiệp hiện đại;….
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Sinh học được ứng dụng rất nhiều trong cuộc sống hàng
ngày của chúng ta. Một trong những thành tựu của ngành Sinh học là tạo ra các loài
sinh vật biến đổi qene (Genetically Modified 0rqganism — GMO), nhờ đó, mang lại
cho con người những loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, thời gian bảo quản
lâu hơn, giá thành rẻ hơn,... Ngoài ra, sinh học và các ứng dụng của sinh học còn có
những ảnh hưởng sâu rộng trong cuộc sống của chúng ta. Để tìm hiểu rõ hơn về môn
học này, chúng ta hãy cùng bắt đầu bài học hôm nay – Bài 1: Giới thiệu khái quát
chương trình môn Sinh học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sinh học và các lĩnh vực của Sinh học
a. Mục tiêu:
- Nêu được đối tượng, các lĩnh vực nghiên cứu, mục tiêu, vai trò và triển vọng của sinh
học.
- Nêu được nhiệm vụ chính của một số lĩnh vực nghiên cứu của sinh học.
- Luôn chủ động, tích cực tìm hiểu và thực hiện những công việc của bản thân khi học
tập và nghiên cứu môn Sinh học.
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học kết hợp với các loại phương tiện để trình bày những vốn
đề liên quan đến môn Sinh học; ý tưởng và thảo luận các vấn đề trong sinh học phù
hợp với khả năng và định hướng nghề nghiệp trong tương lai.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin mục I (SGK tr.5 – 6) để tìm hiểu
về Sinh học và các lĩnh vực của Sinh học.
- GV sử dụng phương pháp hỏi - đáp nêu vấn đề kết hợp với kĩ thuật khăn trải bàn để
hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung trong SGK và hoàn thành phiếu bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời và phiếu bài tập của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN - HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. Sinh học và các lĩnh vực của
tập
Sinh học
- GV chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm 4 1. Khái niệm và đối tượng của sinh
– 6 HS), yêu cầu HS đọc thông tin mục I học
(SGK tr.5 – 6) để tìm hiểu về Sinh học và Sinh học là ngành khoa học nghiên
các lĩnh vực của Sinh học.
cứu về sự sống. Đối tượng của sinh
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu các nhóm trả lời học là các sinh vật và các cấp độ tổ
nhanh:
chức của thế giới sống.
+ Sinh học là gì? Nêu đối tượng nghiên cứu 2. Mục tiêu của sinh học
của Sinh học.
Mục tiêu của sinh học là tìm hiểu cấu
+ Cho biết mục tiêu nghiên cứu của Sinh trúc và sự vận hành của các quá trình
học.
sống ở các cấp độ tổ chức của sự
- GV phát cho mỗi nhóm một tờ giấy A0, sử sống, qua đó, con người có thể điều
dụng kĩ thuật khăn trải bàn để hướng dẫn khiển, tối ưu hoá được nguồn tài
HS thảo luận về các câu hỏi trong phiếu học nguyên sinh
tập số 1. (Phiếu học tập ở phần Hồ sơ học học cũng như phi sinh học, phục vụ
tập)
cho sự phát triển của xã hội loài
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
người một cách bền vững.
- Các nhóm đọc nhanh thông tin SGK và trả 3. Các lĩnh vực nghiên cứu của
lời nhanh câu hỏi của GV.
sinh học
- Các thành viên trong nhóm làm việc cá - Gồm 2 lĩnh vực: nghiên cứu cơ bản
nhân, ghi ý kiến của mình vào một góc của và nghiên cứu ứng dụng.
tờ giấy A0, sau đó, cả nhóm thống trao đổi, + Lĩnh vực nghiên cứu cơ bản: tập
thống nhất ý kiến và viết đáp án vào phiếu trung vào tìm hiểu cấu trúc của các
học tập.
cấp độ tổ chức sống, phân loại, cách
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu thức vận hành và tiến hoá của thế
cần thiết.
giới sống.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và + Lĩnh vực nghiên cứu: ứng dụng
thảo luận
khám phá thế giới sống tìm cách đưa
- Các nhóm dán phiếu thảo luận lên bảng.
những phát kiến mới về sinh học ứng
- GV yêu cầu HS nhận xét sản phẩm lẫn
nhau.
dụng vào thực tiễn đời sống.
4. Vai trò của sinh học
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện - Những hiểu biết về sinh học, đặc
biệt về thế giới vi sinh vật trong
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung tiếp theo.
nhiều thập kỉ qua đã giúp giảm tỉ lệ
bệnh tật, gia tăng đáng kể tuổi thọ
của con người qua sự cải thiện điều
kiện vệ sinh, chăm sóc sức khoẻ và
điều trị bệnh tật.
- Những phát hiện về giá trị dinh
dưỡng của các loại thực phẩm, các
hoạt chất có khả năng chữa bệnh từ
các sinh vật trong tự nhiên giúp
chúng ta có cuộc sống mạnh khỏe
hơn, biết tôn trọng, yêu quý và gìn
giữ sự đa dạng của sinh giới.
- Vai trò của sinh học vô cùng đa
dạng và to lớn, nó không chỉ giúp
con người khoẻ mạnh
hơn, sống lâu hơn mà còn tác động
vào đời sống học tập, đời sống tinh
thần hằng ngày
của con người.
5. Sinh học trong tương lai
- Sự kết hợp của ngành sinh học với
hoá học, tin học, toán học và vật lí
hình thành nên một ngành mới được
gọi là sinh học hệ thống.
- Một trong những ứng dụng của sinh
học hệ thống trong nghiên cứu sinh
học phân tử đem lại giá trị ứng dụng
cao trong y - dược là sản xuất thuốc
chữa bệnh.
Hoạt động 2: Các ngành nghề liên quan đến Sinh học
a. Mục tiêu:
- Kể được tên các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh học. Trình bày
được các thành tựu từ lí thuyết đến thành tựu công nghệ của một số ngành nghề chủ
chốt (y - dược học, pháp y, công nghệ thực phẩm, bảo vệ môi trường, nông nghiệp,
lâm nghiệp,...).
- Tôn trọng sự khác biệt về lựa chọn nghề nghiệp cũng như người đang làm các ngành
nghề liên quan đến sinh học nói riêng và các ngành nghề khác nói chung.
- Tích cực học tập, rèn luyện để chuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin và quan sát các hình ảnh mục II (SGK tr.7 – 8)
để tìm hiểu về các ngành nghề liên quan đến Sinh học.
- HS vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt các nội dung vừa nghiên cứu và trả lời câu hỏi liên hệ.
c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy về các ngành nghề liên quan đến sinh học và câu
trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN -
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ II. Các ngành nghề liên quan đến Sinh
học tập
học
- GV giữ nguyên nhóm trong hoạt động 1. Sinh học và các ngành y – dược học
trước, yêu cầu các nhóm đọc thông tin - Thành tựu trong giải trình tự hệ gene
quan sát các hình ảnh mục II tìm hiểu về người và nhiều loài sinh vật khác nhau
các ngành nghề liên quan đến Sinh học.
giúp con người sản xuất ra nhiều loại
thuốc hướng đích, các loại thuốc này tác
động tới những loại protein riêng biệt để
chữa các bệnh hiểm nghèo như ung thư.
- Các loại thuốc hướng đích ở cấp độ
nano có thể tự tìm đến các tế bào đích,
tương tác đặc hiệu với các phần tử trong
tế bào bị bệnh, giúp giảm đáng kể tác
động không mong muốn ở nhiều loại
thuốc.
2. Sinh học và ngành pháp y
- Từ sợi tóc, vết máu hay các tế bào khác
nhau để lại trên hiện trường của vụ án,
các nhân viên điều tra có thể truy tìm ra
chủ nhân của chúng thông qua việc giải
- GV yêu HS vẽ sơ đồ tư duy thể hiện
những ngành nghề liên quan đến sinh
học và thành tựu nổi bật của nhóm
ngành đó.
- GV đặt câu hỏi liên hệ bản thân cho
HS: Lĩnh vực và ngành nghề nào của
sinh học mà em muốn theo đuổi? Theo
em, triển vọng tương lại của ngành nghề
đó như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- Các nhóm nghiên cứu thông tin, kết
hợp quan sát các hình ảnh SGK, thảo
luận và vẽ sơ đồ tư duy theo nội dung
GV yêu cầu.
- Đối với câu hỏi liên hệ, HS suy nghĩ và
trả lời theo ý kiến cá nhân.
trình tự DNA, từ đó, có thể xác định
được nhân thân của những nạn nhân
trong các vụ tai nạn và xác định được
quan hệ huyết thống.
- Trong tương lai, dấu vân tay DNA
cũng có thể được dùng thay dấu vân tay
trong thẻ căn cước công dân hiện nay.
3. Sinh học và các ngành nông – lâm –
ngư nghiệp
- Những hiểu biết về các đặc điểm sinh
học của vật nuôi, cây trồng đã giúp con
người tạo ra những giống vật nuôi, cây
trồng có năng suất, chất lượng cao, giúp
hiệu quả chăn nuôi và trồng trọt tăng lên
rõ rệt.
- Công nghệ di truyền trong thời gian
gần đây và trong tương lai còn giúp các
nhà sinh học có thể chuyển gene từ loài
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS này sang loài khác hoặc biến đổi gene
nếu cần thiết.
của một loài sinh vật, tạo ra những sinh
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và vật chuyển gene theo nhu cầu của con
thảo luận
người.
- Các nhóm dán sơ đồ tư duy của nhóm - Trong lâm nghiệp, những giống cây lâu
mình lên bảng. GV mời đại diện một năm có giá trị cao có thể được nhân
nhóm trình bày trước lớp.
giống vô tính mà không cần phải mất
- GV chỉ định các nhóm nhận xét sản nhiều thời gian chờ cây sinh trưởng, ra
phẩm của nhau.
hoa, kết trái.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi liên - Nhiều loài động vật đã được nhân bản
hệ, chia sẻ ý kiến cá nhân.
thành công như cừu, bò, mèo, khỉ, lợn,...
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện - Những sinh vật biến đổi gene tạo ra các
nhiệm vụ học tập
sản phẩm protein chữa bệnh cho con
- GV chuẩn kiến thức, tuyên dương người có thể được nhân bản để gia tăng
nhóm có sản phẩm tốt nhất.
số lượng. Các nhà khoa học hy vọng
- GV cho HS xem video về một số thành trong tương lai có thể hồi sinh được
tựu của công nghệ biến đổi gen (từ những sinh vật đã bị tuyệt chủng.
1p18s đến hết) và chuyển sang nội dung 4. Sinh học và công nghệ thực phẩm
tiếp theo.
- Giúp tạo ra sản phẩm làm thức ăn,
https://youtu.be/wuSdFU4GlVY
thuốc chữa bệnh.
- Giúp ngành công nghệ chế biến thực
phẩm sản xuất ra nhiều loại thức ăn,
nước uống có giá trị dinh dưỡng cao như
sữa chua và các sản phẩm của quá trình
lên men khác, đáp ứng được nhu cầu rất
đa dạng của con người ở mọi lứa tuổi.
- Những hiểu biết về vi sinh vật, hô hấp
tế bào còn giúp con người có được các
biện pháp bảo quản thực phẩm lâu dài
mà vẫn đảm bảo chất lượng.
5. Sinh học và vấn đề bảo vệ môi
trường
- Việc giải trình tự hệ gene của nhiều
loài vi sinh vật đã mở ra những tiềm
năng ứng dụng vi sinh vật trong giải
quyết các vấn đề về môi trường và năng
lượng.
- Nghiên cứu sử dụng các loài sinh vật
góp phần tạo ra nguồn năng lượng sạch
trong tương lai.
- Kết quả nghiên cứu trên nhiều đối
tượng sinh vật còn làm xuất hiện những
ngành nghề mới như phỏng sinh học hay
bắt chước sinh học. Nhiều robot và vật
dụng được sản xuất dựa trên những
nguyên lí vận hành của các sinh vật đã
và đang đem lại những lợi ích to lớn cho
xã hội.
Hoạt động 3: Sinh học với sự phát triển bền vững và những vấn đề xã hội
a. Mục tiêu:
- Trình bày được định nghĩa về phát triển bền vững.
- Trình bày được vai trò của sinh học trong phát triển bền vững môi trường sống.
- Phân tích được mối quan hệ giữa sinh học với những vấn đề xã hội: đạo đức sinh học,
kinh tế, công nghệ.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin và quan sát các hình ảnh mục III (SGK tr.9 – 10)
để tìm hiểu về sinh học với sự phát triển bền vững và những vấn đề xã hội.
- HS hoàn thành phiếu học tập về nội dung vừa nghiên cứu.
c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học III. Sinh học với sự phát triển bền
tập
vững và những vấn đề xã hội
- GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin và 1. Khái niệm phát triển bền vững
quan sát các hình ảnh mục III (SGK tr.9 – - Là sự phát triển đáp ứng được nhu
10) để tìm hiểu về sinh học với sự phát cầu của xã hội hiện tại, nhưng không
triển bền vững và những vấn đề xã hội.
làm tổn hại đến khả năng tiếp cận với
nhu cầu phát triển của các thế hệ tương
lai.
2. Vai trò của sinh học phát triển bền
vững
- Nghiên cứu sinh học góp phần cung
cấp cơ sở khoa học Chính phủ có
- GV yêu HS thảo luận và trả lời các câu
hỏi trong phiếu học tập số 2. (Phiếu học
tập ở phần Hồ sơ học tập)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
những chiến lược phát triển kinh tế phù
hợp với sự phát triển bền vững.
=> Việc trang bị kiến thức tối thiểu về
sinh học không những giúp chúng ta
trở thành nhà tiêu dùng thông thái, biết
- Các nhóm nghiên cứu thông tin, kết hợp cách bảo vệ sức khỏe bản thân mà còn
quan sát các hình ảnh SGK, thảo luận để xây dựng xã hội phát triển bền vững
hoàn thành phiếu học tập.
cho các thế hệ mai sau.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu 3. Sinh học và những vấn đề xã hội
cần thiết.
a) Sinh học và vấn đề đạo đức
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
Nghiên cứu sinh học làm nảy sinh
thảo luận
vấn đề đạo đức và được gọi là đạo đức
- Các nhóm lần lượt trình bày kết quả sinh học: Liệu kĩ thuật chỉnh sửa gene
thảo luận của nhóm mình.
hiện đang phát triển có nên áp dụng để
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ chỉnh sửa gene của người? Liệu xã hội
sung ý kiến (nếu có).
có cho phép nhân bản vô tính con
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện người? Liệu các giống cây trồng biến
nhiệm vụ học tập
đổi gene có thực sự an toàn với con
- GV đánh giá các nhóm thông qua mức người?...
độ hoàn thành phiếu học tập, chuẩn kiến b) Sinh học và kinh tế
thức.
- Những ứng dụng của sinh học đem lại
- GV hướng dẫn HS đọc phần Kiến thức giá trị kinh tế vô cùng to lớn cho con
cốt lõi (SGK tr.11) và chuyển sang hoạt người: Những giống vật nuôi, cây trồng
động tiếp theo.
có năng suất, chất lượng cao, khả năng
chống chịu tốt được tạo ra bằng
phương pháp gây đột biến nhân tạo và
lai hữu tính; những giống cây trồng
biến đổi gene mang những đặc tính đặc
biệt hữu ích được nhân nhanh bằng kĩ
thuật nuôi cấy mô tế bào;…
- Một số vấn đề phát sinh khi áp dụng
công nghệ sinh học vào thực tiễn: Khi
trồng cây giống tạo ra từ phương pháp
nuôi cấy mô tế bào trên diện tích lớn sẽ
tiềm ẩn rủi ro mất mùa nếu điều kiện
môi trường bất lợi với cây trồng,...
c) Sinh học và công nghệ
Nghiên cứu sinh học cơ bản giúp
phát triển các công nghệ bắt chước các
sinh vật (công nghệ phỏng sinh học) áp
dụng trong cải tiến, tối ưu hoá các công
cụ máy móc.
Ví dụ: Nghiên cứu tập tính của các loài
côn trùng như kiến, người ta có thể chế
tạo ra robot hoạt động độc lập nhưng
có thể “giao tiếp” với nhau để thực hiện
một nhiệm vụ nhất định đã được lập
trình.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học thông qua các bài tập Luyện tập.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thành các bài tập sau:
1. Nếu trở thành một nhà sinh học, em chọn đối tượng và mục tiêu nghiên cứu là gì?
2. Hãy cho biết một vài vật dụng mà em dùng hằng ngày là sản phẩm có liên quan trực
tiếp đến các ứng dụng sinh học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS làm việc cá nhân, giải quyết các bài tập sau:
1. Nếu trở thành một nhà sinh học, em chọn đối tượng và mục tiêu nghiên cứu là gì?
2. Hãy cho biết một vài vật dụng mà em dùng hằng ngày là sản phẩm có liên quan trực
tiếp đến các ứng dụng sinh học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng kiến thức đã học, suy nghĩ và trả lời các câu hỏi luyện tập.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- HS xung phong trả lời lần lượt các câu hỏi.
- GV khuyến khích HS đưa ra các ý kiến, câu trả lời khác nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn kiến thức và chuyển sang hoạt động
tiếp theo.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- Giúp HS rèn luyện năng lực tự học, năng lực thu thập, xử lí và trình bày thông tin.
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các tình huống thực tế.
b. Nội dung:
GV giao nhiệm vụ để HS thực hiện ngoài giờ học. HS lựa chọn 2 trong 3 nhiệm
vụ sau để thực hiện ở nhà:
1. Em cùng gia đình nên sử dụng những loại vật dụng gì để có thể góp phần giảm
thiểu ô nhiễm môi trường? Tại sao chúng ta cần phân loại rác thải và hạn chế sử dụng
sản phẩm làm phát sinh rác thải nhựa?
2. Nêu một ví dụ về nghiên cứu sinh học có thể gây nên mối lo ngại của xã hội về
đạo đức sinh học.
3. Làm thế nào chúng ta có thể đảm bảo được nhu cầu ngày càng gia tăng của con
người (về lương thực, thực phẩm, năng lượng, thuốc chữa bệnh cùng nhu cầu chăm
sóc sức khoẻ, làm đẹp,...) trong khi vẫn hạn chế được tối đa những tác động bất lợi
của con người đối với tự nhiên (phát triển bền vững)? Hãy đề xuất một vài biện pháp
cụ thể.
c. Sản phẩm học tập: Phần trình bày của HS về câu hỏi đã lựa chọn.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
- GV giao nhiệm vụ để HS thực hiện ngoài giờ học. HS lựa chọn 2 trong 3 nhiệm vụ
sau để thực hiện ở nhà:
1. Em cùng gia đình nên sử dụng những loại vật dụng gì để có thể góp phần giảm
thiểu ô nhiễm môi trường? Tại sao chúng ta cần phân loại rác thải và hạn chế sử dụng
sản phẩm làm phát sinh rác thải nhựa?
2. Nêu một ví dụ về nghiên cứu sinh học có thể gây nên mối lo ngại của xã hội về đạo
đức sinh học.
3. Làm thế nào chúng ta có thể đảm bảo được nhu cầu ngày càng gia tăng của con
người (về lương thực, thực phẩm, năng lượng, thuốc chữa bệnh cùng nhu cầu chăm
sóc sức khoẻ, làm đẹp,...) trong khi vẫn hạn chế được tối đa những tác động bất lợi
của con người đối với tự nhiên (phát triển bền vững)? Hãy đề xuất một vài biện pháp
cụ thể.
- GV lưu ý HS có thể thực hiện nhiệm vụ cá nhân hoặc theo nhóm (2 – 3 người/nhóm).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhận nhiệm vụ, ghi chép nhiệm vụ, tìm kiếm thông tin, sưu tầm tranh ảnh, video,
… liên quan đến nội dung câu hỏi và chuẩn bị cho phần trình bày vào tiết học sau.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
HS trình bày bài làm vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
* Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập Sinh học 10.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Các phương pháp nghiên cứu và học tập môn sinh học.
V. HỒ SƠ HỌC TẬP
Trường:……..
Lớp:…………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
(Thời gian: 15 phút)
Nhóm:…
Dựa vào nội dung mục I (SGK tr.5 – 6), thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
1. Hãy nêu các lĩnh vực nghiên cứu sinh học được tìm hiểu trong cấp THPT.
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
2. Trình bày vai trò của Sinh học tron
PHẦN MỞ ĐẦU
BÀI 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT MÔN SINH HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được đối tượng và các lĩnh vực nghiên cứu của sinh học.
- Trình bày được mục tiêu môn Sinh học.
- Phân tích được vai trò của sinh học với cuộc sống hằng ngày, với sự phát triển
kinh tế - xã hội và những vấn đề toàn cầu; mối quan hệ giữa sinh học với các
vấn đề xã hội.
- Trình bày được định nghĩa về phát triển bền vững, vai trò của sinh học với sự
phát triển bền vững môi trường sống.
- Nêu được triển vọng phát triển sinh học trong tương lai, tên các ngành nghề liên
quan đến sinh học và các thành tựu công nghệ của một số ngành nghề chủ chốt.
- Phân tích được mối quan hệ giữa sinh học với những vấn để xã hội: đạo đức
sinh học, kinh tế, công nghệ.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
● Năng lực tự học: thông qua các hoạt động tự đọc sách, tóm tắt nội dung, tự
trả lời câu hỏi và đặt ra các câu hỏi tìm hiểu kiến thức của bài.
● Năng lực diễn đạt bằng văn bản và giao tiếp: thông qua các hoạt động viết
tóm tắt nội dung kiến thức đọc được và thuyết trình trước tổ, nhóm hay trước
lớp.
● Năng lực giao tiếp, hợp tác, lãnh đạo: thông qua thảo luận nhóm, rèn kĩ
năng lắng nghe, chia sẻ, điều hành nhóm.
● Năng lực tư duy logic và nghiên cứu khoa học: thông qua các hoạt động
nghiên cứu tình huống giả định.
- Năng lực riêng:
● Nhận thức Sinh học:
+ Nêu được đối tượng và các lĩnh vực nghiên cứu của sinh học.
+ Nêu được nhiệm vụ chính của một số lĩnh vực nghiên cứu của sinh học.
+ Trình bày được mục tiêu môn Sinh học.
+ Nêu được triển vọng phát triển sinh học trong tương lai.
+ Phân tích được vai trò của sinh học với cuộc sống hằng ngày và với sự phát
triển kinh tế - xã hội; vai trò sinh học với sự phát triển bền vững môi trường
sống và những vấn đề toàn cầu.
+ Kể được tên các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh học.
Trình bày được các thành tựu từ lí thuyết đến thành tựu công nghệ của một số
ngành nghề chủ chốt (y - dược học, phép y, công nghệ thực phẩm, bảo vệ môi
trường, nông nghiệp, lâm nghiệp,...).
+ Nêu được triển vọng của các ngành nghề đó trong tương lai.
+ Trình bày được định nghĩa về phát triển bền vững.
+ Trình bày được vai trò của sinh học trong phát triển bền vững môi trường
sống.
+ Phân tích được mối quan hệ giữa sinh học với những vấn đề xã hội: đạo đức
sinh học, kinh tế, công nghệ.
● Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Đề xuất được ý tưởng về ứng dụng sinh
học trong tương lai để phục vụ đời sống con người.
3. Phẩm chất
- Yêu thích môn học: thấy được vai trò quan trọng của sinh học trong các mặt của
đời sống xã hội, từ đó thêm yêu thích và hăng say tìm hiểu, học tập môn Sinh
học.
- Có hành động thiết thực như tuyên truyền, làm gương trong việc bảo vệ môi
trường, bảo vệ sự đa dạng sinh học, hướng tới sự phát triển bền vững.
- Chăm chỉ: Tích cực học tập, rèn luyện để chuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, Giáo án.
- Tranh vẽ, hình ảnh minh họa có liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Sinh học 10.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần)
theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS; dẫn dắt vào bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Sự sống quanh ta”.
- GV chuẩn bị các hình ảnh về các vật dụng có ở môi trường xung quanh hay dịch vụ
chăm sóc sức khỏe con người để HS bước đầu xác định được những thành tựu có ứng
dụng sinh học.
- HS giải thích lựa chọn của mình. GV dẫn dắt HS vào nội dung bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS (HS không nhất thiết phải trả lời đúng).
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS quan sát hình ảnh về ứng dụng công nghệ sinh học:
Trồng hoa hồng thủy sinh
Vắc-xin
Rau hữu cơ
- GV đặt câu hỏi gợi mở cho HS:
Nhiên liệu sinh học
+ Nêu những ứng dụng của công nghệ sinh học ở gia đình, khu vực em sinh sống.
+ Sinh học có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc sống con người?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, dựa vào hiểu biết cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong chia sẻ thêm thông tin với lớp.
- Các HS còn lại nêu ra ý kiến khác (nếu có).
* Một số ứng dụng của công nghệ sinh học:
+ Tạo ra những loài thực vật biến đổi gene như dưa hấu không hạt, xoài hạt lép,…
+ Tạo ra các chế phẩm diệt côn trùng, sâu bệnh hại mà không gây ô nhiễm môi trường
+ Cấy ghép các mô, cơ quan trên cơ thể người,…
* Sinh học có ý nghĩa quan trọng đối với cuộc sống con người, nó là cơ sở để phát
triển những sản phẩm sạch, những loại thuốc, vắc-xin,… bảo vệ sức khỏe con người,
khéo dài tuổi thọ; giúp nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi; góp phần giải quyết
các vấn đề môi trường và năng lượng trong nền công nghiệp hiện đại;….
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Sinh học được ứng dụng rất nhiều trong cuộc sống hàng
ngày của chúng ta. Một trong những thành tựu của ngành Sinh học là tạo ra các loài
sinh vật biến đổi qene (Genetically Modified 0rqganism — GMO), nhờ đó, mang lại
cho con người những loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, thời gian bảo quản
lâu hơn, giá thành rẻ hơn,... Ngoài ra, sinh học và các ứng dụng của sinh học còn có
những ảnh hưởng sâu rộng trong cuộc sống của chúng ta. Để tìm hiểu rõ hơn về môn
học này, chúng ta hãy cùng bắt đầu bài học hôm nay – Bài 1: Giới thiệu khái quát
chương trình môn Sinh học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sinh học và các lĩnh vực của Sinh học
a. Mục tiêu:
- Nêu được đối tượng, các lĩnh vực nghiên cứu, mục tiêu, vai trò và triển vọng của sinh
học.
- Nêu được nhiệm vụ chính của một số lĩnh vực nghiên cứu của sinh học.
- Luôn chủ động, tích cực tìm hiểu và thực hiện những công việc của bản thân khi học
tập và nghiên cứu môn Sinh học.
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học kết hợp với các loại phương tiện để trình bày những vốn
đề liên quan đến môn Sinh học; ý tưởng và thảo luận các vấn đề trong sinh học phù
hợp với khả năng và định hướng nghề nghiệp trong tương lai.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin mục I (SGK tr.5 – 6) để tìm hiểu
về Sinh học và các lĩnh vực của Sinh học.
- GV sử dụng phương pháp hỏi - đáp nêu vấn đề kết hợp với kĩ thuật khăn trải bàn để
hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung trong SGK và hoàn thành phiếu bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời và phiếu bài tập của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN - HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. Sinh học và các lĩnh vực của
tập
Sinh học
- GV chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm 4 1. Khái niệm và đối tượng của sinh
– 6 HS), yêu cầu HS đọc thông tin mục I học
(SGK tr.5 – 6) để tìm hiểu về Sinh học và Sinh học là ngành khoa học nghiên
các lĩnh vực của Sinh học.
cứu về sự sống. Đối tượng của sinh
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu các nhóm trả lời học là các sinh vật và các cấp độ tổ
nhanh:
chức của thế giới sống.
+ Sinh học là gì? Nêu đối tượng nghiên cứu 2. Mục tiêu của sinh học
của Sinh học.
Mục tiêu của sinh học là tìm hiểu cấu
+ Cho biết mục tiêu nghiên cứu của Sinh trúc và sự vận hành của các quá trình
học.
sống ở các cấp độ tổ chức của sự
- GV phát cho mỗi nhóm một tờ giấy A0, sử sống, qua đó, con người có thể điều
dụng kĩ thuật khăn trải bàn để hướng dẫn khiển, tối ưu hoá được nguồn tài
HS thảo luận về các câu hỏi trong phiếu học nguyên sinh
tập số 1. (Phiếu học tập ở phần Hồ sơ học học cũng như phi sinh học, phục vụ
tập)
cho sự phát triển của xã hội loài
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
người một cách bền vững.
- Các nhóm đọc nhanh thông tin SGK và trả 3. Các lĩnh vực nghiên cứu của
lời nhanh câu hỏi của GV.
sinh học
- Các thành viên trong nhóm làm việc cá - Gồm 2 lĩnh vực: nghiên cứu cơ bản
nhân, ghi ý kiến của mình vào một góc của và nghiên cứu ứng dụng.
tờ giấy A0, sau đó, cả nhóm thống trao đổi, + Lĩnh vực nghiên cứu cơ bản: tập
thống nhất ý kiến và viết đáp án vào phiếu trung vào tìm hiểu cấu trúc của các
học tập.
cấp độ tổ chức sống, phân loại, cách
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu thức vận hành và tiến hoá của thế
cần thiết.
giới sống.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và + Lĩnh vực nghiên cứu: ứng dụng
thảo luận
khám phá thế giới sống tìm cách đưa
- Các nhóm dán phiếu thảo luận lên bảng.
những phát kiến mới về sinh học ứng
- GV yêu cầu HS nhận xét sản phẩm lẫn
nhau.
dụng vào thực tiễn đời sống.
4. Vai trò của sinh học
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện - Những hiểu biết về sinh học, đặc
biệt về thế giới vi sinh vật trong
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung tiếp theo.
nhiều thập kỉ qua đã giúp giảm tỉ lệ
bệnh tật, gia tăng đáng kể tuổi thọ
của con người qua sự cải thiện điều
kiện vệ sinh, chăm sóc sức khoẻ và
điều trị bệnh tật.
- Những phát hiện về giá trị dinh
dưỡng của các loại thực phẩm, các
hoạt chất có khả năng chữa bệnh từ
các sinh vật trong tự nhiên giúp
chúng ta có cuộc sống mạnh khỏe
hơn, biết tôn trọng, yêu quý và gìn
giữ sự đa dạng của sinh giới.
- Vai trò của sinh học vô cùng đa
dạng và to lớn, nó không chỉ giúp
con người khoẻ mạnh
hơn, sống lâu hơn mà còn tác động
vào đời sống học tập, đời sống tinh
thần hằng ngày
của con người.
5. Sinh học trong tương lai
- Sự kết hợp của ngành sinh học với
hoá học, tin học, toán học và vật lí
hình thành nên một ngành mới được
gọi là sinh học hệ thống.
- Một trong những ứng dụng của sinh
học hệ thống trong nghiên cứu sinh
học phân tử đem lại giá trị ứng dụng
cao trong y - dược là sản xuất thuốc
chữa bệnh.
Hoạt động 2: Các ngành nghề liên quan đến Sinh học
a. Mục tiêu:
- Kể được tên các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh học. Trình bày
được các thành tựu từ lí thuyết đến thành tựu công nghệ của một số ngành nghề chủ
chốt (y - dược học, pháp y, công nghệ thực phẩm, bảo vệ môi trường, nông nghiệp,
lâm nghiệp,...).
- Tôn trọng sự khác biệt về lựa chọn nghề nghiệp cũng như người đang làm các ngành
nghề liên quan đến sinh học nói riêng và các ngành nghề khác nói chung.
- Tích cực học tập, rèn luyện để chuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin và quan sát các hình ảnh mục II (SGK tr.7 – 8)
để tìm hiểu về các ngành nghề liên quan đến Sinh học.
- HS vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt các nội dung vừa nghiên cứu và trả lời câu hỏi liên hệ.
c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy về các ngành nghề liên quan đến sinh học và câu
trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN -
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ II. Các ngành nghề liên quan đến Sinh
học tập
học
- GV giữ nguyên nhóm trong hoạt động 1. Sinh học và các ngành y – dược học
trước, yêu cầu các nhóm đọc thông tin - Thành tựu trong giải trình tự hệ gene
quan sát các hình ảnh mục II tìm hiểu về người và nhiều loài sinh vật khác nhau
các ngành nghề liên quan đến Sinh học.
giúp con người sản xuất ra nhiều loại
thuốc hướng đích, các loại thuốc này tác
động tới những loại protein riêng biệt để
chữa các bệnh hiểm nghèo như ung thư.
- Các loại thuốc hướng đích ở cấp độ
nano có thể tự tìm đến các tế bào đích,
tương tác đặc hiệu với các phần tử trong
tế bào bị bệnh, giúp giảm đáng kể tác
động không mong muốn ở nhiều loại
thuốc.
2. Sinh học và ngành pháp y
- Từ sợi tóc, vết máu hay các tế bào khác
nhau để lại trên hiện trường của vụ án,
các nhân viên điều tra có thể truy tìm ra
chủ nhân của chúng thông qua việc giải
- GV yêu HS vẽ sơ đồ tư duy thể hiện
những ngành nghề liên quan đến sinh
học và thành tựu nổi bật của nhóm
ngành đó.
- GV đặt câu hỏi liên hệ bản thân cho
HS: Lĩnh vực và ngành nghề nào của
sinh học mà em muốn theo đuổi? Theo
em, triển vọng tương lại của ngành nghề
đó như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- Các nhóm nghiên cứu thông tin, kết
hợp quan sát các hình ảnh SGK, thảo
luận và vẽ sơ đồ tư duy theo nội dung
GV yêu cầu.
- Đối với câu hỏi liên hệ, HS suy nghĩ và
trả lời theo ý kiến cá nhân.
trình tự DNA, từ đó, có thể xác định
được nhân thân của những nạn nhân
trong các vụ tai nạn và xác định được
quan hệ huyết thống.
- Trong tương lai, dấu vân tay DNA
cũng có thể được dùng thay dấu vân tay
trong thẻ căn cước công dân hiện nay.
3. Sinh học và các ngành nông – lâm –
ngư nghiệp
- Những hiểu biết về các đặc điểm sinh
học của vật nuôi, cây trồng đã giúp con
người tạo ra những giống vật nuôi, cây
trồng có năng suất, chất lượng cao, giúp
hiệu quả chăn nuôi và trồng trọt tăng lên
rõ rệt.
- Công nghệ di truyền trong thời gian
gần đây và trong tương lai còn giúp các
nhà sinh học có thể chuyển gene từ loài
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS này sang loài khác hoặc biến đổi gene
nếu cần thiết.
của một loài sinh vật, tạo ra những sinh
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và vật chuyển gene theo nhu cầu của con
thảo luận
người.
- Các nhóm dán sơ đồ tư duy của nhóm - Trong lâm nghiệp, những giống cây lâu
mình lên bảng. GV mời đại diện một năm có giá trị cao có thể được nhân
nhóm trình bày trước lớp.
giống vô tính mà không cần phải mất
- GV chỉ định các nhóm nhận xét sản nhiều thời gian chờ cây sinh trưởng, ra
phẩm của nhau.
hoa, kết trái.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi liên - Nhiều loài động vật đã được nhân bản
hệ, chia sẻ ý kiến cá nhân.
thành công như cừu, bò, mèo, khỉ, lợn,...
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện - Những sinh vật biến đổi gene tạo ra các
nhiệm vụ học tập
sản phẩm protein chữa bệnh cho con
- GV chuẩn kiến thức, tuyên dương người có thể được nhân bản để gia tăng
nhóm có sản phẩm tốt nhất.
số lượng. Các nhà khoa học hy vọng
- GV cho HS xem video về một số thành trong tương lai có thể hồi sinh được
tựu của công nghệ biến đổi gen (từ những sinh vật đã bị tuyệt chủng.
1p18s đến hết) và chuyển sang nội dung 4. Sinh học và công nghệ thực phẩm
tiếp theo.
- Giúp tạo ra sản phẩm làm thức ăn,
https://youtu.be/wuSdFU4GlVY
thuốc chữa bệnh.
- Giúp ngành công nghệ chế biến thực
phẩm sản xuất ra nhiều loại thức ăn,
nước uống có giá trị dinh dưỡng cao như
sữa chua và các sản phẩm của quá trình
lên men khác, đáp ứng được nhu cầu rất
đa dạng của con người ở mọi lứa tuổi.
- Những hiểu biết về vi sinh vật, hô hấp
tế bào còn giúp con người có được các
biện pháp bảo quản thực phẩm lâu dài
mà vẫn đảm bảo chất lượng.
5. Sinh học và vấn đề bảo vệ môi
trường
- Việc giải trình tự hệ gene của nhiều
loài vi sinh vật đã mở ra những tiềm
năng ứng dụng vi sinh vật trong giải
quyết các vấn đề về môi trường và năng
lượng.
- Nghiên cứu sử dụng các loài sinh vật
góp phần tạo ra nguồn năng lượng sạch
trong tương lai.
- Kết quả nghiên cứu trên nhiều đối
tượng sinh vật còn làm xuất hiện những
ngành nghề mới như phỏng sinh học hay
bắt chước sinh học. Nhiều robot và vật
dụng được sản xuất dựa trên những
nguyên lí vận hành của các sinh vật đã
và đang đem lại những lợi ích to lớn cho
xã hội.
Hoạt động 3: Sinh học với sự phát triển bền vững và những vấn đề xã hội
a. Mục tiêu:
- Trình bày được định nghĩa về phát triển bền vững.
- Trình bày được vai trò của sinh học trong phát triển bền vững môi trường sống.
- Phân tích được mối quan hệ giữa sinh học với những vấn đề xã hội: đạo đức sinh học,
kinh tế, công nghệ.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin và quan sát các hình ảnh mục III (SGK tr.9 – 10)
để tìm hiểu về sinh học với sự phát triển bền vững và những vấn đề xã hội.
- HS hoàn thành phiếu học tập về nội dung vừa nghiên cứu.
c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học III. Sinh học với sự phát triển bền
tập
vững và những vấn đề xã hội
- GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin và 1. Khái niệm phát triển bền vững
quan sát các hình ảnh mục III (SGK tr.9 – - Là sự phát triển đáp ứng được nhu
10) để tìm hiểu về sinh học với sự phát cầu của xã hội hiện tại, nhưng không
triển bền vững và những vấn đề xã hội.
làm tổn hại đến khả năng tiếp cận với
nhu cầu phát triển của các thế hệ tương
lai.
2. Vai trò của sinh học phát triển bền
vững
- Nghiên cứu sinh học góp phần cung
cấp cơ sở khoa học Chính phủ có
- GV yêu HS thảo luận và trả lời các câu
hỏi trong phiếu học tập số 2. (Phiếu học
tập ở phần Hồ sơ học tập)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
những chiến lược phát triển kinh tế phù
hợp với sự phát triển bền vững.
=> Việc trang bị kiến thức tối thiểu về
sinh học không những giúp chúng ta
trở thành nhà tiêu dùng thông thái, biết
- Các nhóm nghiên cứu thông tin, kết hợp cách bảo vệ sức khỏe bản thân mà còn
quan sát các hình ảnh SGK, thảo luận để xây dựng xã hội phát triển bền vững
hoàn thành phiếu học tập.
cho các thế hệ mai sau.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu 3. Sinh học và những vấn đề xã hội
cần thiết.
a) Sinh học và vấn đề đạo đức
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
Nghiên cứu sinh học làm nảy sinh
thảo luận
vấn đề đạo đức và được gọi là đạo đức
- Các nhóm lần lượt trình bày kết quả sinh học: Liệu kĩ thuật chỉnh sửa gene
thảo luận của nhóm mình.
hiện đang phát triển có nên áp dụng để
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ chỉnh sửa gene của người? Liệu xã hội
sung ý kiến (nếu có).
có cho phép nhân bản vô tính con
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện người? Liệu các giống cây trồng biến
nhiệm vụ học tập
đổi gene có thực sự an toàn với con
- GV đánh giá các nhóm thông qua mức người?...
độ hoàn thành phiếu học tập, chuẩn kiến b) Sinh học và kinh tế
thức.
- Những ứng dụng của sinh học đem lại
- GV hướng dẫn HS đọc phần Kiến thức giá trị kinh tế vô cùng to lớn cho con
cốt lõi (SGK tr.11) và chuyển sang hoạt người: Những giống vật nuôi, cây trồng
động tiếp theo.
có năng suất, chất lượng cao, khả năng
chống chịu tốt được tạo ra bằng
phương pháp gây đột biến nhân tạo và
lai hữu tính; những giống cây trồng
biến đổi gene mang những đặc tính đặc
biệt hữu ích được nhân nhanh bằng kĩ
thuật nuôi cấy mô tế bào;…
- Một số vấn đề phát sinh khi áp dụng
công nghệ sinh học vào thực tiễn: Khi
trồng cây giống tạo ra từ phương pháp
nuôi cấy mô tế bào trên diện tích lớn sẽ
tiềm ẩn rủi ro mất mùa nếu điều kiện
môi trường bất lợi với cây trồng,...
c) Sinh học và công nghệ
Nghiên cứu sinh học cơ bản giúp
phát triển các công nghệ bắt chước các
sinh vật (công nghệ phỏng sinh học) áp
dụng trong cải tiến, tối ưu hoá các công
cụ máy móc.
Ví dụ: Nghiên cứu tập tính của các loài
côn trùng như kiến, người ta có thể chế
tạo ra robot hoạt động độc lập nhưng
có thể “giao tiếp” với nhau để thực hiện
một nhiệm vụ nhất định đã được lập
trình.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học thông qua các bài tập Luyện tập.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thành các bài tập sau:
1. Nếu trở thành một nhà sinh học, em chọn đối tượng và mục tiêu nghiên cứu là gì?
2. Hãy cho biết một vài vật dụng mà em dùng hằng ngày là sản phẩm có liên quan trực
tiếp đến các ứng dụng sinh học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS làm việc cá nhân, giải quyết các bài tập sau:
1. Nếu trở thành một nhà sinh học, em chọn đối tượng và mục tiêu nghiên cứu là gì?
2. Hãy cho biết một vài vật dụng mà em dùng hằng ngày là sản phẩm có liên quan trực
tiếp đến các ứng dụng sinh học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng kiến thức đã học, suy nghĩ và trả lời các câu hỏi luyện tập.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- HS xung phong trả lời lần lượt các câu hỏi.
- GV khuyến khích HS đưa ra các ý kiến, câu trả lời khác nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn kiến thức và chuyển sang hoạt động
tiếp theo.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- Giúp HS rèn luyện năng lực tự học, năng lực thu thập, xử lí và trình bày thông tin.
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các tình huống thực tế.
b. Nội dung:
GV giao nhiệm vụ để HS thực hiện ngoài giờ học. HS lựa chọn 2 trong 3 nhiệm
vụ sau để thực hiện ở nhà:
1. Em cùng gia đình nên sử dụng những loại vật dụng gì để có thể góp phần giảm
thiểu ô nhiễm môi trường? Tại sao chúng ta cần phân loại rác thải và hạn chế sử dụng
sản phẩm làm phát sinh rác thải nhựa?
2. Nêu một ví dụ về nghiên cứu sinh học có thể gây nên mối lo ngại của xã hội về
đạo đức sinh học.
3. Làm thế nào chúng ta có thể đảm bảo được nhu cầu ngày càng gia tăng của con
người (về lương thực, thực phẩm, năng lượng, thuốc chữa bệnh cùng nhu cầu chăm
sóc sức khoẻ, làm đẹp,...) trong khi vẫn hạn chế được tối đa những tác động bất lợi
của con người đối với tự nhiên (phát triển bền vững)? Hãy đề xuất một vài biện pháp
cụ thể.
c. Sản phẩm học tập: Phần trình bày của HS về câu hỏi đã lựa chọn.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
- GV giao nhiệm vụ để HS thực hiện ngoài giờ học. HS lựa chọn 2 trong 3 nhiệm vụ
sau để thực hiện ở nhà:
1. Em cùng gia đình nên sử dụng những loại vật dụng gì để có thể góp phần giảm
thiểu ô nhiễm môi trường? Tại sao chúng ta cần phân loại rác thải và hạn chế sử dụng
sản phẩm làm phát sinh rác thải nhựa?
2. Nêu một ví dụ về nghiên cứu sinh học có thể gây nên mối lo ngại của xã hội về đạo
đức sinh học.
3. Làm thế nào chúng ta có thể đảm bảo được nhu cầu ngày càng gia tăng của con
người (về lương thực, thực phẩm, năng lượng, thuốc chữa bệnh cùng nhu cầu chăm
sóc sức khoẻ, làm đẹp,...) trong khi vẫn hạn chế được tối đa những tác động bất lợi
của con người đối với tự nhiên (phát triển bền vững)? Hãy đề xuất một vài biện pháp
cụ thể.
- GV lưu ý HS có thể thực hiện nhiệm vụ cá nhân hoặc theo nhóm (2 – 3 người/nhóm).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhận nhiệm vụ, ghi chép nhiệm vụ, tìm kiếm thông tin, sưu tầm tranh ảnh, video,
… liên quan đến nội dung câu hỏi và chuẩn bị cho phần trình bày vào tiết học sau.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
HS trình bày bài làm vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
* Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập Sinh học 10.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Các phương pháp nghiên cứu và học tập môn sinh học.
V. HỒ SƠ HỌC TẬP
Trường:……..
Lớp:…………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
(Thời gian: 15 phút)
Nhóm:…
Dựa vào nội dung mục I (SGK tr.5 – 6), thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
1. Hãy nêu các lĩnh vực nghiên cứu sinh học được tìm hiểu trong cấp THPT.
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
2. Trình bày vai trò của Sinh học tron
 








Các ý kiến mới nhất