giáo án sinh 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thu Trang
Ngày gửi: 19h:38' 07-07-2008
Dung lượng: 186.5 KB
Số lượt tải: 381
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thu Trang
Ngày gửi: 19h:38' 07-07-2008
Dung lượng: 186.5 KB
Số lượt tải: 381
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Tiết 1
Phần I Giới thiệu chung về thế giới sống
Các cấp tổ chức của cơ thể sống
A, Mục đích yêu cầu:
Học sinh hiểu được nguyên tắc thứ bậc trong thế giới sống, giải thích được tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sống, hiểu những đặc trưng cơ bản của cơ thể sống. Rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích, tổng hợp, tư duy hệ thống.
B, Chuẩn bị:
- Giáo viên: Phóng to hình 1 sách giáo khoa
- Học sinh: Ôn lại những kiến thức về cấu tạo cơ thể, AND, cơ chế biến dị đã học ở lớp dưới
C, Tiến trình bài giảng:
I, ổn định tổ chức lớp: 1 phút
II, Nội dung bài giảng:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Thời gian
Nội dung
- Hướng dẫn học sinh quan sát hình 1 sách giáo khoa đã phóng to
- yêu cầu học sinh nêu các cấp tổ chức của cơ thể sống
- Yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức về cấu tạo cơ thể đã học ở lớp dưới để trả lời câu hỏi : Đơn vị cơ bản cấu tạo nên cơ thể sinh vật là gì?
- Yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa phần I -> Các cấp tổ chức sống cơ bản của thế giới sống là gì?
- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi sau:
+ Nguyên tắc thứ bậc
là gì? Cho ví dụ
+ Đặc điểm nổi trội do đâu mà có?
+ Đặc điểm nổi trội đặc trưng cho cơ thể sống là gì?
- Đặt vấn đề cho học sinh suy nghĩ: Hệ thống mở là gì?
- Sinh vật và môi trường có quan hệ với nhau như thế nào?
- Làm thế nào cho sinh vật phát triển tốt?
- Vì sao sự sống tiếp tục tiếp diễn liên tục
từ thế này sang thế hệ khác?
- Quan sát hình 1 sách giáo khoa đã phóng to
- Nêu các cấp tổ chức của cơ thể sống
- Vận dụng những kiến thức đã có về tế bào, cơ thể để rút ra kết luận về đơn vị cơ bản cấu tạo nên cơ thể sinh vật
- đọc sách giáo khoa phần I nêu các cấp tổ chức sống cơ bản của thế giới sống
- Đọc sách giáo khoa phần I(1)
- Thảo luận nhóm về các vấn đề đã nêu trong câu hỏi theo hướng dẫn của giáo viên -> trả lời các câu hỏi giáo viên đã nêu
- Đọc sách giáo khoa phần I (2)
- Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi đã nêu
- Nhớ lại vai trò của AND, cơ chế phất sinh biến dị đã được học ở lớp dưới kết hợp với kiến thức đã có về chiều hướng tiến hoá của sinh giới và nguồn gốc chung của sinh giới để trả lời câu hỏi đã nêu
I, Các cấp độ tổ chức của thế giới sống
- Các cấp tổ chức sống từ nhỏ đến lớn là: Phân tử -> Bào quan -> Tế bào -> Mô -> Cơ quan -> Hệ cơ quan -> Cơ thể -> Quần thể -> Quần xã -> Hệ sinh thái -> Sinh quyển
-Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật
- Các cấp tổ chức sống cơ bản của thế giới sống là: Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái
II, Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống
1, Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
- Tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng xây dựng tổ chức sống cấp trên
- Đặc điểm nổi trội của 1 thứ bậcdo sự tương tác các bộ phận của chúng
- Đặc điểm nổi trội đặc trưng cho thế giới sống là:Trao đổi chất, sinh sản, sinh trưởng phát triển, cảm ứng, khả năng tự điều chỉnh, tiến hoá thích nghi
2, Hệ thống mở tự điều chỉnh
- Sinh vật ở mọi cấp độ tổ chức luôn trao đổi chất với môi trường xung quanh
- Sinh vật không chỉ chịu tác động của môi trường mà còn góp phần biến đổi môi trường
- Sinh vật có khả năng tự điều chỉnh giúp sinh vật duy trì và điều hoà cân bằng trong hệ thống sống
3, Thế giới sống liên tục phát triển
- Sự sống liên tục tiếp diễn nhờ cơ chế hoạt động của AND
- Sinh vật có cơ chế phát sinh biến dị và di truyền biến dị là cơ sở cho quá trình tiến hoá.
III, Củng cố: 5 phút
- Thế giới sống được tổ chức như thế nào? Nêu các cấp tổ chức sống cơ bản
- Đặc tính nổi trội của các cấp tổ chức sống là gì? Nêu các đặc tính nổi trội đặc trưng cho thế giới sống
IV, Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài và trả lời các câu hỏi ở cuối bài
- Ôn lại những kiến thức về các ngành ĐVNS, tảo, nấm, các ngành thuộc giới động vật thực vật
V, Rút kinh nghiệm
Ký xác nhận của tổ CM
ký xác nhận của BGH
Ngày soạn:
Tiết 2
Các giới sinh vật
A, Mục đích yêu cầu:
Học sinh nêu được khái niệm giới, trình bầy được hệ thống phân loại sinh giới ( hệ thống 5 giới ). Nêu được đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật.
B, Chuẩn bị:
- Giáo viên: Phóng to hình 2 sách giáo khoa.
Phiếu học tập nhóm
Đặc điểm giới trong hệ thống sinh giới
Các giới
Đặc điểm cấu tạo
Dinh dưỡng
Hình thức sinh sản
Vai trò
Khỏi sinh
Nguyên sinh
Nấm
Thực vật
Động vật
- Học sinh: Ôn lại những kiến thức về các ngành ĐVNS, tảo, nấm, các ngành thuộc giới động vật thực vật.
C, Tiến trình bài giảng:
I, ổn định tổ chức lớp: 1 phút
II, Kiểm tra bài cũ: 10 phút
1,Thế giới sống được tổ chức như thế nào? Nêu các cấp tổ chức sống cơ bản
2, Đặc tính nổi trội của các cấp tổ chức sống là gì? Nêu các đặc tính nổi trội đặc trưng cho thế giới sống.
III, Nội dung bài giảng:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Thời gian
Nội dung
- Sử dụng sơ đồ cho HS nghiên cứu: Giới - nghành - lớp - bộ - họ - chi - loài.
Giới là gì? cho ví dụ?
- Nhạn xét và bổ sung kiến thức cho HS.
Cho HS quan sát sơ đồ hệ thống phân loại
giới. Nêu các giới?
Giới thiệu hệ thống 3 Lãnh giới của sinh vật:
VSV cổ
Vi khuẩn
Sinh vật nhăn thực
*Sử dụng phương pháp thảo luận nhóm.
-Yêu câu HS nghiên cứu sơ đò và đọcTTSGK, thảo luận nhóm và hoàn thánh phiếu học tập số 1.
- Chuẩn bị bảng phụ cho HS trình bày.
- Cho các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Cho thảo luận chung cả lớp, dùng tờ nguồn hoàn chỉnh kiến thức.
Quan sát sơ đồ hệ thống phân loại 5 giới:
Yêu cầu : Nhận xét 5 giới
Giới khởi sinh: sinh vật nhân sơ, đơn bào, sống tự dưỡng, dị dưỡng.
Giới nguyên sinh: SV nhân thực, đơn bàohoạc đơn bào, sống tự dưỡng.
Giứi thực vật: gôm thực vật nhân thực, đa bào, sống tự dưỡng quanghợp.
Giới động vật: gồm sinh vật nhân thựcđa bào,sống dị dưỡng.
Giới nấm: gồm các sinh vật nhân thực, đơn bào, đa bào, sống dị dưỡng hoại sinh.
* HS nghiên cứu sơ đồ và đọc TT SGK, thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập số 1.
Yêu cầu tìm hiểu:
- Đặc điểm chung của các giới.
- Hình thức dinh dưỡng của các giới.
- Môi trường sống.
- đại diện của các giới.
- Vai trò của các giới trong hệ sinh thái.
* Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác bổ sung để hoàn chỉnh kiến thức.
I. Giới và lãnh giới.
Khái niêm giới
Giới là đơn vị phân loại lớn nhất, gồm các ngành sinh vật có những đặc điểm chung nhất định.
Hệ thống phân loại 5 giới.
Giới khởi sinh
Giới nguyên sinh
Giới thưc vật
Giới động vật
Giới nấm
II. Đặc điểm chính các giới sinh vật.
1. Giới khởi sinh.
Gồm các vi khuẩn có cấu tạo tế bào nhân sơ, sống tự dưỡng, dị dưỡng, hoại sinh.
2. Giới nguyên sinh.
- Tảo: là sinh vật nhân thực ( đơn bào hoặc đa bào), có sắc tố quang hợp, sống ở nước.
- Nấm nhầy: sinh vật nhân thực, sống dị dưỡng, hoại sinh.
- ĐV nguyên sinh: sinh vật đơn bào nhân thực, sống dị dưỡng.
3. Giới nấm.
- Sinh vật nhân thực, có cấu trúc dạng sợi, đa số thành tế bào có kitin, không có lục lạp, không có lông và roi bơi.
- Sống dị dưỡng kí sinh hoặc hoại sinh.
4. Giới thực vật.
- Sinh vật nhân thực, đa bào, sống tự dưỡng.
5. Giới động vật.
- Sinh vật nhân thực, đa bào, sống dị dưỡng có khả năng di chuyển, phản ứng nhanh
IV, Củng cố: 5 phút
- Nêu hệ thống phân loại 5 giới
- Nêu đặc điểm của giới khởi sinh, giới nguyên sinh và giới nấm.
- Nêu đặc điểm của giới động vật, thực vật.
V, Hướng dẫn học ở nhà: 1 phút
- Học bài và trả lời các câu hỏi ở cuối bài
VI, Rút kinh nghiệm
Ký xác nhận của tổ CM
ký xác nhận của BGH
Ngày soạn:
Tiết 3
Phần II Sinh học tế bào
Chương I: Thành phần hoá học của tế bào
các nguyên tố hoá học và nước
A, Mục đích yêu cầu:
Học sinh nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào, nêu được các nguyên tố vi lượng đối với tế bào. Phân biệt được nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng. Giải thích cấu trúc hoá học của phân tử nước và trình bày được vai trò của nước đối với tế bào.
B, Tiến trình bài giảng:
I, ổn định tổ chức lớp: 1 phút
II, Kiểm tra bài cũ: 10 phút
1, Trình bày đặc điểm chính của giới khởi sinh, giới nguyên sinh.
2, Trình bày đặc điểm chính của giới nấm, giới thực vật, giới động vật
III, Nội dung bài giảng:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Thời gian
Nội dung
* Yêu cầu HS đọc nội dung I SGK.
- Kể tên các nguyên tố hoá học đã biết?
-Em hiểu như thế nào là nguyên tố hoá hóc của tế bào?
(Lưu ý cho HS biết các nguyên tố cấu trúc nên tế bào có bản chất hoá học hoàn toàn giống các nguyên tố hoá học đó ở ngoài môi trường tự n
Tiết 1
Phần I Giới thiệu chung về thế giới sống
Các cấp tổ chức của cơ thể sống
A, Mục đích yêu cầu:
Học sinh hiểu được nguyên tắc thứ bậc trong thế giới sống, giải thích được tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sống, hiểu những đặc trưng cơ bản của cơ thể sống. Rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích, tổng hợp, tư duy hệ thống.
B, Chuẩn bị:
- Giáo viên: Phóng to hình 1 sách giáo khoa
- Học sinh: Ôn lại những kiến thức về cấu tạo cơ thể, AND, cơ chế biến dị đã học ở lớp dưới
C, Tiến trình bài giảng:
I, ổn định tổ chức lớp: 1 phút
II, Nội dung bài giảng:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Thời gian
Nội dung
- Hướng dẫn học sinh quan sát hình 1 sách giáo khoa đã phóng to
- yêu cầu học sinh nêu các cấp tổ chức của cơ thể sống
- Yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức về cấu tạo cơ thể đã học ở lớp dưới để trả lời câu hỏi : Đơn vị cơ bản cấu tạo nên cơ thể sinh vật là gì?
- Yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa phần I -> Các cấp tổ chức sống cơ bản của thế giới sống là gì?
- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi sau:
+ Nguyên tắc thứ bậc
là gì? Cho ví dụ
+ Đặc điểm nổi trội do đâu mà có?
+ Đặc điểm nổi trội đặc trưng cho cơ thể sống là gì?
- Đặt vấn đề cho học sinh suy nghĩ: Hệ thống mở là gì?
- Sinh vật và môi trường có quan hệ với nhau như thế nào?
- Làm thế nào cho sinh vật phát triển tốt?
- Vì sao sự sống tiếp tục tiếp diễn liên tục
từ thế này sang thế hệ khác?
- Quan sát hình 1 sách giáo khoa đã phóng to
- Nêu các cấp tổ chức của cơ thể sống
- Vận dụng những kiến thức đã có về tế bào, cơ thể để rút ra kết luận về đơn vị cơ bản cấu tạo nên cơ thể sinh vật
- đọc sách giáo khoa phần I nêu các cấp tổ chức sống cơ bản của thế giới sống
- Đọc sách giáo khoa phần I(1)
- Thảo luận nhóm về các vấn đề đã nêu trong câu hỏi theo hướng dẫn của giáo viên -> trả lời các câu hỏi giáo viên đã nêu
- Đọc sách giáo khoa phần I (2)
- Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi đã nêu
- Nhớ lại vai trò của AND, cơ chế phất sinh biến dị đã được học ở lớp dưới kết hợp với kiến thức đã có về chiều hướng tiến hoá của sinh giới và nguồn gốc chung của sinh giới để trả lời câu hỏi đã nêu
I, Các cấp độ tổ chức của thế giới sống
- Các cấp tổ chức sống từ nhỏ đến lớn là: Phân tử -> Bào quan -> Tế bào -> Mô -> Cơ quan -> Hệ cơ quan -> Cơ thể -> Quần thể -> Quần xã -> Hệ sinh thái -> Sinh quyển
-Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật
- Các cấp tổ chức sống cơ bản của thế giới sống là: Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái
II, Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống
1, Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
- Tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng xây dựng tổ chức sống cấp trên
- Đặc điểm nổi trội của 1 thứ bậcdo sự tương tác các bộ phận của chúng
- Đặc điểm nổi trội đặc trưng cho thế giới sống là:Trao đổi chất, sinh sản, sinh trưởng phát triển, cảm ứng, khả năng tự điều chỉnh, tiến hoá thích nghi
2, Hệ thống mở tự điều chỉnh
- Sinh vật ở mọi cấp độ tổ chức luôn trao đổi chất với môi trường xung quanh
- Sinh vật không chỉ chịu tác động của môi trường mà còn góp phần biến đổi môi trường
- Sinh vật có khả năng tự điều chỉnh giúp sinh vật duy trì và điều hoà cân bằng trong hệ thống sống
3, Thế giới sống liên tục phát triển
- Sự sống liên tục tiếp diễn nhờ cơ chế hoạt động của AND
- Sinh vật có cơ chế phát sinh biến dị và di truyền biến dị là cơ sở cho quá trình tiến hoá.
III, Củng cố: 5 phút
- Thế giới sống được tổ chức như thế nào? Nêu các cấp tổ chức sống cơ bản
- Đặc tính nổi trội của các cấp tổ chức sống là gì? Nêu các đặc tính nổi trội đặc trưng cho thế giới sống
IV, Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài và trả lời các câu hỏi ở cuối bài
- Ôn lại những kiến thức về các ngành ĐVNS, tảo, nấm, các ngành thuộc giới động vật thực vật
V, Rút kinh nghiệm
Ký xác nhận của tổ CM
ký xác nhận của BGH
Ngày soạn:
Tiết 2
Các giới sinh vật
A, Mục đích yêu cầu:
Học sinh nêu được khái niệm giới, trình bầy được hệ thống phân loại sinh giới ( hệ thống 5 giới ). Nêu được đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật.
B, Chuẩn bị:
- Giáo viên: Phóng to hình 2 sách giáo khoa.
Phiếu học tập nhóm
Đặc điểm giới trong hệ thống sinh giới
Các giới
Đặc điểm cấu tạo
Dinh dưỡng
Hình thức sinh sản
Vai trò
Khỏi sinh
Nguyên sinh
Nấm
Thực vật
Động vật
- Học sinh: Ôn lại những kiến thức về các ngành ĐVNS, tảo, nấm, các ngành thuộc giới động vật thực vật.
C, Tiến trình bài giảng:
I, ổn định tổ chức lớp: 1 phút
II, Kiểm tra bài cũ: 10 phút
1,Thế giới sống được tổ chức như thế nào? Nêu các cấp tổ chức sống cơ bản
2, Đặc tính nổi trội của các cấp tổ chức sống là gì? Nêu các đặc tính nổi trội đặc trưng cho thế giới sống.
III, Nội dung bài giảng:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Thời gian
Nội dung
- Sử dụng sơ đồ cho HS nghiên cứu: Giới - nghành - lớp - bộ - họ - chi - loài.
Giới là gì? cho ví dụ?
- Nhạn xét và bổ sung kiến thức cho HS.
Cho HS quan sát sơ đồ hệ thống phân loại
giới. Nêu các giới?
Giới thiệu hệ thống 3 Lãnh giới của sinh vật:
VSV cổ
Vi khuẩn
Sinh vật nhăn thực
*Sử dụng phương pháp thảo luận nhóm.
-Yêu câu HS nghiên cứu sơ đò và đọcTTSGK, thảo luận nhóm và hoàn thánh phiếu học tập số 1.
- Chuẩn bị bảng phụ cho HS trình bày.
- Cho các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Cho thảo luận chung cả lớp, dùng tờ nguồn hoàn chỉnh kiến thức.
Quan sát sơ đồ hệ thống phân loại 5 giới:
Yêu cầu : Nhận xét 5 giới
Giới khởi sinh: sinh vật nhân sơ, đơn bào, sống tự dưỡng, dị dưỡng.
Giới nguyên sinh: SV nhân thực, đơn bàohoạc đơn bào, sống tự dưỡng.
Giứi thực vật: gôm thực vật nhân thực, đa bào, sống tự dưỡng quanghợp.
Giới động vật: gồm sinh vật nhân thựcđa bào,sống dị dưỡng.
Giới nấm: gồm các sinh vật nhân thực, đơn bào, đa bào, sống dị dưỡng hoại sinh.
* HS nghiên cứu sơ đồ và đọc TT SGK, thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập số 1.
Yêu cầu tìm hiểu:
- Đặc điểm chung của các giới.
- Hình thức dinh dưỡng của các giới.
- Môi trường sống.
- đại diện của các giới.
- Vai trò của các giới trong hệ sinh thái.
* Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác bổ sung để hoàn chỉnh kiến thức.
I. Giới và lãnh giới.
Khái niêm giới
Giới là đơn vị phân loại lớn nhất, gồm các ngành sinh vật có những đặc điểm chung nhất định.
Hệ thống phân loại 5 giới.
Giới khởi sinh
Giới nguyên sinh
Giới thưc vật
Giới động vật
Giới nấm
II. Đặc điểm chính các giới sinh vật.
1. Giới khởi sinh.
Gồm các vi khuẩn có cấu tạo tế bào nhân sơ, sống tự dưỡng, dị dưỡng, hoại sinh.
2. Giới nguyên sinh.
- Tảo: là sinh vật nhân thực ( đơn bào hoặc đa bào), có sắc tố quang hợp, sống ở nước.
- Nấm nhầy: sinh vật nhân thực, sống dị dưỡng, hoại sinh.
- ĐV nguyên sinh: sinh vật đơn bào nhân thực, sống dị dưỡng.
3. Giới nấm.
- Sinh vật nhân thực, có cấu trúc dạng sợi, đa số thành tế bào có kitin, không có lục lạp, không có lông và roi bơi.
- Sống dị dưỡng kí sinh hoặc hoại sinh.
4. Giới thực vật.
- Sinh vật nhân thực, đa bào, sống tự dưỡng.
5. Giới động vật.
- Sinh vật nhân thực, đa bào, sống dị dưỡng có khả năng di chuyển, phản ứng nhanh
IV, Củng cố: 5 phút
- Nêu hệ thống phân loại 5 giới
- Nêu đặc điểm của giới khởi sinh, giới nguyên sinh và giới nấm.
- Nêu đặc điểm của giới động vật, thực vật.
V, Hướng dẫn học ở nhà: 1 phút
- Học bài và trả lời các câu hỏi ở cuối bài
VI, Rút kinh nghiệm
Ký xác nhận của tổ CM
ký xác nhận của BGH
Ngày soạn:
Tiết 3
Phần II Sinh học tế bào
Chương I: Thành phần hoá học của tế bào
các nguyên tố hoá học và nước
A, Mục đích yêu cầu:
Học sinh nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào, nêu được các nguyên tố vi lượng đối với tế bào. Phân biệt được nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng. Giải thích cấu trúc hoá học của phân tử nước và trình bày được vai trò của nước đối với tế bào.
B, Tiến trình bài giảng:
I, ổn định tổ chức lớp: 1 phút
II, Kiểm tra bài cũ: 10 phút
1, Trình bày đặc điểm chính của giới khởi sinh, giới nguyên sinh.
2, Trình bày đặc điểm chính của giới nấm, giới thực vật, giới động vật
III, Nội dung bài giảng:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Thời gian
Nội dung
* Yêu cầu HS đọc nội dung I SGK.
- Kể tên các nguyên tố hoá học đã biết?
-Em hiểu như thế nào là nguyên tố hoá hóc của tế bào?
(Lưu ý cho HS biết các nguyên tố cấu trúc nên tế bào có bản chất hoá học hoàn toàn giống các nguyên tố hoá học đó ở ngoài môi trường tự n
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất