Giáo án QPAN 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Hiền
Ngày gửi: 08h:17' 17-03-2026
Dung lượng: 26.9 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Hiền
Ngày gửi: 08h:17' 17-03-2026
Dung lượng: 26.9 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:12/01/2026
TUẦN 19
Ngày dạy đầu tiên: …/…/2026
Tiết 19
BÀI 4: PHÒNG, CHỐNG VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ TRẬT TỰ
AN TOÀN GIAO THÔNG (2 Tiết)
(Tiết 1)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Trình bày được một số nội dung cơ bản của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông.
- Tự giác tuân thủ quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông và tham gia giao thông an toàn,
biết tuyên truyền, vận động mọi người chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt:
- Hình thành ý thức trong tham gia giao thông.
- Xác định trách nhiệm trong việc thực hiện đúng pháp luật về an toàn giao thông.
- Năng lực số:
Nội dung tích hợp: Quyền con người
5.3.NC1a - Ứng dụng công nghệ số giải quyết vấn đề thực tiễn (HS sử dụng bản đồ số, mô phỏng
tình huống giao thông qua phần mềm học tập hoặc video 3D).
2.4.NC1a - Hợp tác trong môi trường số (HS làm việc nhóm, xây dựng clip tuyên truyền ATGT bằng
Canva/CapCut).
3. Về phẩm chất:
- Có ý thức cao trong tham gia giao thông và là người có trách nhiệm với cộng đồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10, xem trước bài học
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài học
b. Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu cho HS một số thống kê vi phạm luật giao thông, những hình
ảnh do tai nạn gây nên.
- Giới thiệu bài: Tai nạn giao thông đang diễn ra từng ngày từng giờ và có thể cướp đi mạng sống của
con người bất kì lúc nào. Mỗi ngày trôi qua có nhiều sinh mạng bị đe dọa bởi tai nạn giao thông?
Đáng buồn hơn khi không ít những nạn nhân của tai nạn giao thông là học sinh, sinh viên.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: QUY TẮC CHUNG KHI THAM GIA GIAO THÔNG
a. Mục tiêu: Nắm vững quy tắc chung khi tham gia giao thông.
b. Tổ chức thực hiện:
5.3.NC1a - Ứng dụng công nghệ số giải quyết vấn đề thực tiễn (HS sử dụng bản đồ số, mô phỏng
tình huống giao thông qua phần mềm học tập hoặc video 3D).
2.4.NC1a - Hợp tác trong môi trường số (HS làm việc nhóm, xây dựng clip tuyên truyền ATGT bằng
Canva/CapCut).
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT VỀ
GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi:
TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG.
1. Pháp luật về trật tự, an toàn giao thông.
Câu 1. em hãy nhận xét về một Pháp luật về trật tự, an toàn giao thông là những quy phạm
số hành vi trong hình 4,1 sgk?
hành vi do nhà nước ban hành mà mọi người dân buộc phải
tuân theo, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội và bảo vệ trật
Câu 2. Quy tắc chung theo điều 9 tự xã hội trong lĩnh vực giao thông.
quy đinh gi?
2. một số quy định về trật tự an toàn giao thông đường bộ.
Câu 3. Theo em khi vượt xe và rẽ a. một số hành vi bị nghiêm cấm (theo điều 8).
phải, trái người tham gia giao - Điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà trong cơ
thông phải thực hiện như thế nào thể có chất ma túy, trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.
Đua xe, cổ vũ đua xe, tổ chức đua xe trái phép, lạng lách,
để đúng theo quy đinh?
đánh võng.
- Điều khiển xe cơ giới không có giấy phép lái xe theo quy
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đọc sgk định. chạy quá tốc độ quy định, giành đường, vượt ẩu. Bấm
còi, rú ga liên tục; bấm còi trong thời gian từ 22 giờ đến 5 giờ,
và tìm câu trả lời
- GV quan sát, hướng dẫn khi HS bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị và khu đông
dân cư.
cần
- Lắp đặt, sử dụng còi, đèn không đúng thiết kế của nhà sản
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
xuất đối với từng loại xe cơ giới; sử dụng thiết bị âm thanh
- HS đứng dậy trình bày câu trả gây mất trật tự an toàn giao thông, trật tự công cộng.
lời
- Bỏ trốn sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm. Khi có
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ điều kiện mà cố ý không cứu giúp người bị tai nạn giao thông.
sung
b. Quy tắc chung (theo điều 9). Người tham gia giao thông
phải đi về phía bên phải, đi đúng làn đường, phần đường quy
Bướ 4: Dự kiến sản phẩm/ kiến định và phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ.
thức cần đạt
c. chấp hành váo hiệu đường bộ (theo điều 11).
- GV chuẩn kiến thức
Theo thứ tự sau: Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông,
- HS ghi nội dung vào vở
tín hiệu đèn giao thông, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc
tiêu hoặc tường bảo vệ, rào chắn.
d. vượt xe và rẽ phải, trái (sgk theo điều 14, 15).
e. người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy,
xe đạp (theo điều 30 và 31).
- Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy chỉ được
chở một người, trừ những trường hợp sau thì được chở tối đa
hai người: Chở người bệnh đi cấp cứu; Áp giải người có hành
vi vi phạm pháp luật; Trẻ em dưới 14 tuổi. người đi xe đạp
được chở 1 người trừ trường hợp chở them trẻ em dưới 7 tuổi.
- Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô
tô ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng
quy cách.
- Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe
gắn máy, xe đạp không được thực hiện các hành vi sau đây:
Đi xe dàn hàng ngang; Đi xe vào phần đường dành cho người
đi bộ và phương tiện khác; Sử dụng ô, điện thoại di động,
thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính; Sử dụng xe để kéo, đẩy
xe khác, vật khác, mang, vác và chở vật cồng kềnh;
Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh đối với xe hai
bánh, bằng hai bánh đối với xe ba bánh; Hành vi khác gây mất
trật tự, an toàn giao thông.
- Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn
máy khi tham gia giao thông không được thực hiện các hành
vi sau đây: Mang, vác vật cồng kềnh; Sử dụng ô; Bám, kéo
hoặc đẩy các phương tiện khác; Đứng trên yên, giá đèo hàng
hoặc ngồi trên tay lái; Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn
giao thông.
g. Người đi bộ (theo điều 32).
- Người đi bộ phải đi trên hè phố, lề đường; trường hợp đường
không có hè phố, lề đường thì người đi bộ phải đi sát mép
đường.
- Người đi bộ chỉ được qua đường ở những nơi có đèn tín
hiệu, có vạch kẻ đường hoặc có cầu vượt, hầm dành cho
người đi bộ và phải tuân thủ tín hiệu chỉ dẫn.
- Trường hợp không có đèn tín hiệu, không có vạch kẻ đường,
cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ thì người đi bộ phải quan
sát các xe đang đi tới, chỉ qua đường khi bảo đảm an toàn và
chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn khi qua đường.
- Người đi bộ không được vượt qua dải phân cách, không đu
bám vào phương tiện giao thông đang chạy; khi mang vác vật
cồng kềnh phải bảo đảm an toàn và không gây trở ngại cho
người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ. Trẻ em
dưới 7 tuổi khi đi qua đường đô thị, đường thường xuyên có
xe cơ giới qua lại phải có người lớn dắt; mọi người có trách
nhiệm giúp đỡ trẻ em dưới 7 tuổi khi đi qua đường.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
b. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS về nhà trả lời:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà trả lời câu hỏi
- GV chuẩn kiến thức bài học.
Dự kiến sản phầm:
2.4.NC1a - Hợp tác trong môi trường số (HS làm việc nhóm, xây dựng clip tuyên truyền ATGT bằng
Canva/CapCut).
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học; Học sinh vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết
các nhiệm vụ thực tiễn
b. Tổ chức thực hiện:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi
- Sản phẩm dự kiến:
* Hướng dẫn về nhà
- Dặn dò HS đọc trước bài:
- Nhận xét buổi học
- Kiểm tra sỹ số, vật chất:
Ngày…tháng…năm 2026
Kí duyệt
TT/ Đỗ Văn Sơn
Ngày soạn:12/01/2026
TUẦN 20
Ngày dạy đầu tiên: …/…/2026
Tiết 20
BÀI 4 : PHÒNG, CHỐNG VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ TRẬT TỰ
AN TOÀN GIAO THÔNG (2 Tiết)
(Tiết 2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được một số nội dung cơ bản của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông.
- Tự giác tuân thủ quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông và tham gia giao thông an toàn,
biết tuyên truyền, vận động mọi người chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông.
2. Năng lực
Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp
Năng lực chuyên biệt:
- Hình thành ý thức trong tham gia giao thông.
- Xác định trách nhiệm trong việc thực hiện đúng pháp luật về an toàn giao thông.
Năng lực số:
Nội dung tích hợp: Quyền con người
5.3.NC1a - Ứng dụng công nghệ số giải quyết vấn đề thực tiễn (HS sử dụng bản đồ số, mô phỏng
tình huống giao thông qua phần mềm học tập hoặc video 3D).
2.4.NC1a - Hợp tác trong môi trường số (HS làm việc nhóm, xây dựng clip tuyên truyền ATGT bằng
Canva/CapCut).
3. Phẩm chất
- Có ý thức cao trong tham gia giao thông và là người có trách nhiệm với cộng đồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10, xem trước bài học
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài học
b. Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu cho HS một số thống kê vi phạm luật giao thông, những hình
ảnh do tai nạn gây nên.
- Giới thiệu bài: Tai nạn giao thông đang diễn ra từng ngày từng giờ và có thể cướp đi mạng sống của
con người bất kì lúc nào. Mỗi ngày trôi qua có nhiều sinh mạng bị đe dọa bởi tai nạn giao thông?
Đáng buồn hơn khi không ít những nạn nhân của tai nạn giao thông là học sinh, sinh viên.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: QUY TẮC CHUNG KHI THAM GIA GIAO THÔNG
a. Mục tiêu: Nắm vững quy tắc chung khi tham gia giao thông.
5.3.NC1a - Ứng dụng công nghệ số giải quyết vấn đề thực tiễn (HS sử dụng bản đồ số, mô phỏng
tình huống giao thông qua phần mềm học tập hoặc video 3D).
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1. Theo em cho những hành vi
nào bị nghiêm cấm trong hoạt động
đường sắt?
Câu 2. theo em, khi đi trên phương
tiện vận tải hành khách ngang sông
có thể xãy ra những tai nạn gì? để
phòng, chống những tai nạn đó,
người lái phương tiện và hành khách
cần phải làm gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đọc sgk và
tìm câu trả lời
- GV quan sát, hướng dẫn khi HS cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS đứng dậy trình bày câu trả lời
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bướ 4: Kết luận, nhận định
- GV chuẩn kiến thức, tổng kết:
Ngoài ra, Luật Đường sắt còn quy
định hành khách đi tàu có các quyền
sau đây: Được hưởng mọi quyền lợi
theo đúng hạng vé và không phải trả
tiền vận chuyển đối với hành lý mang
theo người trong phạm vi khối lượng
và chủng loại theo quy định của
doanh nghiệp kinh doanh vận tải
đường sắt; trả lại vé, đổi vé trước giờ
tàu chạy và chịu các khoản chi phí
(nếu có) theo quy định của doanh
nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt;
được hoàn trả tiền vé, bồi thường
thiệt hại và các chi phí phát sinh khi
bị thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ và
tài sản do lỗi của doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt theo quy
định của pháp luật; được bảo hiểm về
tính mạng, sức khoẻ theo quy định
của pháp luật; các quyền khác theo
quy định của pháp luật./.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT
VỀ TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG.
3. một số quy định về trật tự, an toàn giao thông
đường sắt
- Lấn chiếm hành lang an toàn giao thông đường sắt,
phạm vi bảo vệ công trình đường sắt.
- Tự mở lối đi qua đường sắt; xây dựng trái phép cầu
vượt, hầm chui, cống hoặc công trình khác trong phạm
vi đất dành cho đường sắt; khoan, đào trái phép trong
phạm vi bảo vệ công trình đường sắt.
- Làm sai lệch công trình, hệ thống báo hiệu trên đường
sắt; làm che lấp hoặc làm sai lạc tín hiệu giao thông
đường sắt.
- Ngăn cản việc chạy tàu, tùy tiện báo hiệu hoặc sử
dụng các thiết bị để dừng tàu, trừ trường hợp phát hiện
có sự cố gây mất an toàn giao thông đường sắt.
- Vượt rào, vượt chắn đường ngang, vượt qua đường
ngang khi có tín hiệu cấm; vượt rào ngăn giữa đường
sắt với khu vực xung quanh.
- Xả chất thải không bảo đảm vệ sinh môi trường lên
đường sắt; để vật chướng ngại, đổ chất độc hại, chất phế
thải lên đường sắt; để chất dễ cháy, chất dễ nổ trong
phạm vi bảo vệ công trình đường sắt và hành lang an
toàn giao thông đường sắt.
- Chăn thả súc vật, họp chợ trên đường sắt, trong phạm
vi bảo vệ công trình đường sắt và hành lang an toàn
giao thông đường sắt.
- Đi, đứng, nằm, ngồi hoặc hành vi khác trên nóc toa xe,
đầu máy, bậc lên xuống toa xe; đu bám, đứng, ngồi hai
bên thành toa xe, đầu máy, nơi nối giữa các toa xe, đầu
máy; mở cửa lên, xuống tàu, đưa đầu, tay, chân và vật
khác ra ngoài thành toa xe khi tàu đang chạy, trừ nhân
viên đường sắt, lực lượng chức năng đang thi hành
nhiệm vụ.
- Ném đất, đá hoặc vật khác lên tàu hoặc từ trên tàu
xuống.
4. một số quy định về trật tự, an toàn giao thông
đường thủy nội địa.
a. trách nhiệm của chủ phương tiện, thuyên viên, người
lái phương tiện vận tải hành khách ngang sông.
b. trách nhiệm của hành khách khi đi trên phương tiện
vận tải hành khách ngang sông.
HOẠT ĐỘNG 2:
4. một số quy định về trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa.
a. Mục tiêu: Nắm vững quy tắc chung khi tham gia giao thông đường thủy nội địa.
5.3.NC1a - Ứng dụng công nghệ số giải quyết vấn đề thực tiễn (HS sử dụng bản đồ số, mô phỏng
tình huống giao thông qua phần mềm học tập hoặc video 3D).
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 2. theo em, khi đi trên
phương tiện vận tải hành khách
ngang sông có thể xãy ra những
tai nạn gì? để phòng, chống
những tai nạn đó, người lái
phương tiện và hành khách cần
phải làm gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đọc sgk
và tìm câu trả lời
- GV quan sát, hướng dẫn khi HS
cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS đứng dậy trình bày câu trả
lời
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ
sung
Bướ 4: Kết luận, nhận định
- GV chuẩn kiến thức, tổng kết:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT VỀ
TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG.
4. một số quy định về trật tự, an toàn giao thông đường
thủy nội địa.
a. trách nhiệm của chủ phương tiện, thuyên viên, người lái
phương tiện vận tải hành khách ngang sông.
- Trang bị áo phao cứu sinh, dụng cụ nổi cứu sinh cá nhân
trên phương tiện đảm bảo đầy đủ về số lượng và phụ hợp
với tiêu chuẩn, yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
Trước khi phương tiện ròi bến phát cho mỗi hành khách một
áo phao cứu sinh hoạc dụng cụ nổi cứu sinh cá nhân; hướng
dẫn và yêu cầu hành khách mặc áo phao hoặc cầm ( đeo)
dụng cụ cứu sinh cá nhân trong suốt hành trình.
Từ chối chuyên chở đối với những hành khách không tuân
thủ việc mặc áo phao hoặc cầm ( đeo) dụng cụ cứu sinh cá
nhân theo hướng dẫn.
Chỉ được cho phương tiện ròi bến khi hành khách đã ngồi
ổn định, hàng hóa, hành lí, xe máy ce đạp đã xếp gọn gang
và sau khi đã kiểm tra phương tiện không chìm quá vạch
dấu mớn nước an toàn.
b. trách nhiệm của hành khách khi đi trên phương tiện vận
tải hành khách ngang sông.
Tuyệt đối tuấn thủ hướng dẫn của chủ phương tiện, thuyên
viên, người lái phương tiện trong việc thực hiện quy định về
mặc áo phao cứu sinh hoặc cầm ( đeo) dụng cụ cứu sinh cá
nhân trong suốt hành trình.
Chịu trách nhiệm về những hậu quả xảy ra do việc không
tuân thủ các quy định, hướng dẫn về mặc áo phao hoặc cầm
( đeo) dụng cụ cứu sinh cá nhân.
HOẠT ĐỘNG 3:
II. PHÒNG, CHỐNG VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG
a. Mục tiêu: Nắm vững luật về trật tự, an toàn giao thông.
5.3.NC1a - Ứng dụng công nghệ số giải quyết vấn đề thực tiễn (HS sử dụng bản đồ số, mô phỏng
tình huống giao thông qua phần mềm học tập hoặc video 3D).
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Đọc sgk các chương của luật
Câu 1. Em hay nhận xét cách qua
đường của nhóm học sinh qua 2
tình huống ở sgk?
Câu 2. Em hãy cho biết: những
hành vi nào ở các hình 4.2
a,b,c,d,e,g vi phạm pháp luật và có
thể gây ra những hậu quả gì?
Nguyên nhân những vi phạm đó là
gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS trả lời câu hỏi dựa vào SGK.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trả lời câu hỏi
+ HS khác nhận xét, bổ sung
Bướ 4: Kết luận, nhận định
+ GV chuẩn kiến thức
+ HS chú ý lắng nghe tiếp thu ý
kiến và ghi chọn lọc vào vở.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. PHÒNG, CHỐNG VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ
TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG
1. Vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông.
Vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông là hành vi
trái pháp luật, có lỗi của chủ thể có năng lực trách nhiệm
pháp lí thực hiện, xâm hại đến các quan hệ xã hội được
pháp luật về trật tự, an toàn giao thông bảo vệ.
2. phòng, chống vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn
giao thông.
Phòng, chống vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao
thông là quá trình các lực lượng, các cấp các ngành tổ chức,
phối hợp bằng nhiều hình thức, biện pháp để phòng ngừa,
phát hiện, ngăn chặn, điều tra, đấu tranh với các hành vi
phạm tội và các hành vi vi phạm pháp luật khác về trật tự,
an toàn giao thông, góp phần đảm bảo an ninh, trật tự, an
toàn xã hội.
3. Trách nhiệm của học sinh.
- Tích cực, chủ động học tập và tự giác, gương mẫu tuân
thủ quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông khi
tham gia giao thông.
- Tích cực tham gia tuyên truyền, phổ biến và vận động
người thân, học sinh và cộng đồng nơi sinh sống thực hiện
pháp luật về trật tự, an toàn giao thông.
- Giúp đỡ người khác tham gia giao thông an toàn, đúng
quy định pháp luật đồng thời phát hiện, ngăn chặn những
hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
b. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS về nhà trả lời:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà trả lời câu hỏi
- GV chuẩn kiến thức bài học.
Dự kiến sản phầm:
2.4.NC1a - Hợp tác trong môi trường số (HS làm việc nhóm, xây dựng clip tuyên truyền ATGT bằng
Canva/CapCut).
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học; Học sinh vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết
các nhiệm vụ thực tiễn
b. Tổ chức thực hiện:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi
- Sản phẩm dự kiến:
* Hướng dẫn về nhà
- Dặn dò HS đọc trước bài:
- Nhận xét buổi học
- Kiểm tra sỹ số, vật chất:
Ngày …tháng … năm 2026
Kí duyệt
TT/ Đỗ Văn Sơn
TUẦN 19
Ngày dạy đầu tiên: …/…/2026
Tiết 19
BÀI 4: PHÒNG, CHỐNG VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ TRẬT TỰ
AN TOÀN GIAO THÔNG (2 Tiết)
(Tiết 1)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Trình bày được một số nội dung cơ bản của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông.
- Tự giác tuân thủ quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông và tham gia giao thông an toàn,
biết tuyên truyền, vận động mọi người chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt:
- Hình thành ý thức trong tham gia giao thông.
- Xác định trách nhiệm trong việc thực hiện đúng pháp luật về an toàn giao thông.
- Năng lực số:
Nội dung tích hợp: Quyền con người
5.3.NC1a - Ứng dụng công nghệ số giải quyết vấn đề thực tiễn (HS sử dụng bản đồ số, mô phỏng
tình huống giao thông qua phần mềm học tập hoặc video 3D).
2.4.NC1a - Hợp tác trong môi trường số (HS làm việc nhóm, xây dựng clip tuyên truyền ATGT bằng
Canva/CapCut).
3. Về phẩm chất:
- Có ý thức cao trong tham gia giao thông và là người có trách nhiệm với cộng đồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10, xem trước bài học
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài học
b. Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu cho HS một số thống kê vi phạm luật giao thông, những hình
ảnh do tai nạn gây nên.
- Giới thiệu bài: Tai nạn giao thông đang diễn ra từng ngày từng giờ và có thể cướp đi mạng sống của
con người bất kì lúc nào. Mỗi ngày trôi qua có nhiều sinh mạng bị đe dọa bởi tai nạn giao thông?
Đáng buồn hơn khi không ít những nạn nhân của tai nạn giao thông là học sinh, sinh viên.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: QUY TẮC CHUNG KHI THAM GIA GIAO THÔNG
a. Mục tiêu: Nắm vững quy tắc chung khi tham gia giao thông.
b. Tổ chức thực hiện:
5.3.NC1a - Ứng dụng công nghệ số giải quyết vấn đề thực tiễn (HS sử dụng bản đồ số, mô phỏng
tình huống giao thông qua phần mềm học tập hoặc video 3D).
2.4.NC1a - Hợp tác trong môi trường số (HS làm việc nhóm, xây dựng clip tuyên truyền ATGT bằng
Canva/CapCut).
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT VỀ
GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi:
TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG.
1. Pháp luật về trật tự, an toàn giao thông.
Câu 1. em hãy nhận xét về một Pháp luật về trật tự, an toàn giao thông là những quy phạm
số hành vi trong hình 4,1 sgk?
hành vi do nhà nước ban hành mà mọi người dân buộc phải
tuân theo, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội và bảo vệ trật
Câu 2. Quy tắc chung theo điều 9 tự xã hội trong lĩnh vực giao thông.
quy đinh gi?
2. một số quy định về trật tự an toàn giao thông đường bộ.
Câu 3. Theo em khi vượt xe và rẽ a. một số hành vi bị nghiêm cấm (theo điều 8).
phải, trái người tham gia giao - Điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà trong cơ
thông phải thực hiện như thế nào thể có chất ma túy, trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.
Đua xe, cổ vũ đua xe, tổ chức đua xe trái phép, lạng lách,
để đúng theo quy đinh?
đánh võng.
- Điều khiển xe cơ giới không có giấy phép lái xe theo quy
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đọc sgk định. chạy quá tốc độ quy định, giành đường, vượt ẩu. Bấm
còi, rú ga liên tục; bấm còi trong thời gian từ 22 giờ đến 5 giờ,
và tìm câu trả lời
- GV quan sát, hướng dẫn khi HS bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị và khu đông
dân cư.
cần
- Lắp đặt, sử dụng còi, đèn không đúng thiết kế của nhà sản
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
xuất đối với từng loại xe cơ giới; sử dụng thiết bị âm thanh
- HS đứng dậy trình bày câu trả gây mất trật tự an toàn giao thông, trật tự công cộng.
lời
- Bỏ trốn sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm. Khi có
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ điều kiện mà cố ý không cứu giúp người bị tai nạn giao thông.
sung
b. Quy tắc chung (theo điều 9). Người tham gia giao thông
phải đi về phía bên phải, đi đúng làn đường, phần đường quy
Bướ 4: Dự kiến sản phẩm/ kiến định và phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ.
thức cần đạt
c. chấp hành váo hiệu đường bộ (theo điều 11).
- GV chuẩn kiến thức
Theo thứ tự sau: Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông,
- HS ghi nội dung vào vở
tín hiệu đèn giao thông, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc
tiêu hoặc tường bảo vệ, rào chắn.
d. vượt xe và rẽ phải, trái (sgk theo điều 14, 15).
e. người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy,
xe đạp (theo điều 30 và 31).
- Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy chỉ được
chở một người, trừ những trường hợp sau thì được chở tối đa
hai người: Chở người bệnh đi cấp cứu; Áp giải người có hành
vi vi phạm pháp luật; Trẻ em dưới 14 tuổi. người đi xe đạp
được chở 1 người trừ trường hợp chở them trẻ em dưới 7 tuổi.
- Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô
tô ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng
quy cách.
- Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe
gắn máy, xe đạp không được thực hiện các hành vi sau đây:
Đi xe dàn hàng ngang; Đi xe vào phần đường dành cho người
đi bộ và phương tiện khác; Sử dụng ô, điện thoại di động,
thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính; Sử dụng xe để kéo, đẩy
xe khác, vật khác, mang, vác và chở vật cồng kềnh;
Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh đối với xe hai
bánh, bằng hai bánh đối với xe ba bánh; Hành vi khác gây mất
trật tự, an toàn giao thông.
- Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn
máy khi tham gia giao thông không được thực hiện các hành
vi sau đây: Mang, vác vật cồng kềnh; Sử dụng ô; Bám, kéo
hoặc đẩy các phương tiện khác; Đứng trên yên, giá đèo hàng
hoặc ngồi trên tay lái; Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn
giao thông.
g. Người đi bộ (theo điều 32).
- Người đi bộ phải đi trên hè phố, lề đường; trường hợp đường
không có hè phố, lề đường thì người đi bộ phải đi sát mép
đường.
- Người đi bộ chỉ được qua đường ở những nơi có đèn tín
hiệu, có vạch kẻ đường hoặc có cầu vượt, hầm dành cho
người đi bộ và phải tuân thủ tín hiệu chỉ dẫn.
- Trường hợp không có đèn tín hiệu, không có vạch kẻ đường,
cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ thì người đi bộ phải quan
sát các xe đang đi tới, chỉ qua đường khi bảo đảm an toàn và
chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn khi qua đường.
- Người đi bộ không được vượt qua dải phân cách, không đu
bám vào phương tiện giao thông đang chạy; khi mang vác vật
cồng kềnh phải bảo đảm an toàn và không gây trở ngại cho
người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ. Trẻ em
dưới 7 tuổi khi đi qua đường đô thị, đường thường xuyên có
xe cơ giới qua lại phải có người lớn dắt; mọi người có trách
nhiệm giúp đỡ trẻ em dưới 7 tuổi khi đi qua đường.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
b. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS về nhà trả lời:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà trả lời câu hỏi
- GV chuẩn kiến thức bài học.
Dự kiến sản phầm:
2.4.NC1a - Hợp tác trong môi trường số (HS làm việc nhóm, xây dựng clip tuyên truyền ATGT bằng
Canva/CapCut).
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học; Học sinh vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết
các nhiệm vụ thực tiễn
b. Tổ chức thực hiện:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi
- Sản phẩm dự kiến:
* Hướng dẫn về nhà
- Dặn dò HS đọc trước bài:
- Nhận xét buổi học
- Kiểm tra sỹ số, vật chất:
Ngày…tháng…năm 2026
Kí duyệt
TT/ Đỗ Văn Sơn
Ngày soạn:12/01/2026
TUẦN 20
Ngày dạy đầu tiên: …/…/2026
Tiết 20
BÀI 4 : PHÒNG, CHỐNG VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ TRẬT TỰ
AN TOÀN GIAO THÔNG (2 Tiết)
(Tiết 2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được một số nội dung cơ bản của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông.
- Tự giác tuân thủ quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông và tham gia giao thông an toàn,
biết tuyên truyền, vận động mọi người chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông.
2. Năng lực
Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp
Năng lực chuyên biệt:
- Hình thành ý thức trong tham gia giao thông.
- Xác định trách nhiệm trong việc thực hiện đúng pháp luật về an toàn giao thông.
Năng lực số:
Nội dung tích hợp: Quyền con người
5.3.NC1a - Ứng dụng công nghệ số giải quyết vấn đề thực tiễn (HS sử dụng bản đồ số, mô phỏng
tình huống giao thông qua phần mềm học tập hoặc video 3D).
2.4.NC1a - Hợp tác trong môi trường số (HS làm việc nhóm, xây dựng clip tuyên truyền ATGT bằng
Canva/CapCut).
3. Phẩm chất
- Có ý thức cao trong tham gia giao thông và là người có trách nhiệm với cộng đồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10, xem trước bài học
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài học
b. Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu cho HS một số thống kê vi phạm luật giao thông, những hình
ảnh do tai nạn gây nên.
- Giới thiệu bài: Tai nạn giao thông đang diễn ra từng ngày từng giờ và có thể cướp đi mạng sống của
con người bất kì lúc nào. Mỗi ngày trôi qua có nhiều sinh mạng bị đe dọa bởi tai nạn giao thông?
Đáng buồn hơn khi không ít những nạn nhân của tai nạn giao thông là học sinh, sinh viên.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: QUY TẮC CHUNG KHI THAM GIA GIAO THÔNG
a. Mục tiêu: Nắm vững quy tắc chung khi tham gia giao thông.
5.3.NC1a - Ứng dụng công nghệ số giải quyết vấn đề thực tiễn (HS sử dụng bản đồ số, mô phỏng
tình huống giao thông qua phần mềm học tập hoặc video 3D).
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1. Theo em cho những hành vi
nào bị nghiêm cấm trong hoạt động
đường sắt?
Câu 2. theo em, khi đi trên phương
tiện vận tải hành khách ngang sông
có thể xãy ra những tai nạn gì? để
phòng, chống những tai nạn đó,
người lái phương tiện và hành khách
cần phải làm gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đọc sgk và
tìm câu trả lời
- GV quan sát, hướng dẫn khi HS cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS đứng dậy trình bày câu trả lời
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bướ 4: Kết luận, nhận định
- GV chuẩn kiến thức, tổng kết:
Ngoài ra, Luật Đường sắt còn quy
định hành khách đi tàu có các quyền
sau đây: Được hưởng mọi quyền lợi
theo đúng hạng vé và không phải trả
tiền vận chuyển đối với hành lý mang
theo người trong phạm vi khối lượng
và chủng loại theo quy định của
doanh nghiệp kinh doanh vận tải
đường sắt; trả lại vé, đổi vé trước giờ
tàu chạy và chịu các khoản chi phí
(nếu có) theo quy định của doanh
nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt;
được hoàn trả tiền vé, bồi thường
thiệt hại và các chi phí phát sinh khi
bị thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ và
tài sản do lỗi của doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt theo quy
định của pháp luật; được bảo hiểm về
tính mạng, sức khoẻ theo quy định
của pháp luật; các quyền khác theo
quy định của pháp luật./.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT
VỀ TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG.
3. một số quy định về trật tự, an toàn giao thông
đường sắt
- Lấn chiếm hành lang an toàn giao thông đường sắt,
phạm vi bảo vệ công trình đường sắt.
- Tự mở lối đi qua đường sắt; xây dựng trái phép cầu
vượt, hầm chui, cống hoặc công trình khác trong phạm
vi đất dành cho đường sắt; khoan, đào trái phép trong
phạm vi bảo vệ công trình đường sắt.
- Làm sai lệch công trình, hệ thống báo hiệu trên đường
sắt; làm che lấp hoặc làm sai lạc tín hiệu giao thông
đường sắt.
- Ngăn cản việc chạy tàu, tùy tiện báo hiệu hoặc sử
dụng các thiết bị để dừng tàu, trừ trường hợp phát hiện
có sự cố gây mất an toàn giao thông đường sắt.
- Vượt rào, vượt chắn đường ngang, vượt qua đường
ngang khi có tín hiệu cấm; vượt rào ngăn giữa đường
sắt với khu vực xung quanh.
- Xả chất thải không bảo đảm vệ sinh môi trường lên
đường sắt; để vật chướng ngại, đổ chất độc hại, chất phế
thải lên đường sắt; để chất dễ cháy, chất dễ nổ trong
phạm vi bảo vệ công trình đường sắt và hành lang an
toàn giao thông đường sắt.
- Chăn thả súc vật, họp chợ trên đường sắt, trong phạm
vi bảo vệ công trình đường sắt và hành lang an toàn
giao thông đường sắt.
- Đi, đứng, nằm, ngồi hoặc hành vi khác trên nóc toa xe,
đầu máy, bậc lên xuống toa xe; đu bám, đứng, ngồi hai
bên thành toa xe, đầu máy, nơi nối giữa các toa xe, đầu
máy; mở cửa lên, xuống tàu, đưa đầu, tay, chân và vật
khác ra ngoài thành toa xe khi tàu đang chạy, trừ nhân
viên đường sắt, lực lượng chức năng đang thi hành
nhiệm vụ.
- Ném đất, đá hoặc vật khác lên tàu hoặc từ trên tàu
xuống.
4. một số quy định về trật tự, an toàn giao thông
đường thủy nội địa.
a. trách nhiệm của chủ phương tiện, thuyên viên, người
lái phương tiện vận tải hành khách ngang sông.
b. trách nhiệm của hành khách khi đi trên phương tiện
vận tải hành khách ngang sông.
HOẠT ĐỘNG 2:
4. một số quy định về trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa.
a. Mục tiêu: Nắm vững quy tắc chung khi tham gia giao thông đường thủy nội địa.
5.3.NC1a - Ứng dụng công nghệ số giải quyết vấn đề thực tiễn (HS sử dụng bản đồ số, mô phỏng
tình huống giao thông qua phần mềm học tập hoặc video 3D).
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 2. theo em, khi đi trên
phương tiện vận tải hành khách
ngang sông có thể xãy ra những
tai nạn gì? để phòng, chống
những tai nạn đó, người lái
phương tiện và hành khách cần
phải làm gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đọc sgk
và tìm câu trả lời
- GV quan sát, hướng dẫn khi HS
cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS đứng dậy trình bày câu trả
lời
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ
sung
Bướ 4: Kết luận, nhận định
- GV chuẩn kiến thức, tổng kết:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT VỀ
TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG.
4. một số quy định về trật tự, an toàn giao thông đường
thủy nội địa.
a. trách nhiệm của chủ phương tiện, thuyên viên, người lái
phương tiện vận tải hành khách ngang sông.
- Trang bị áo phao cứu sinh, dụng cụ nổi cứu sinh cá nhân
trên phương tiện đảm bảo đầy đủ về số lượng và phụ hợp
với tiêu chuẩn, yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
Trước khi phương tiện ròi bến phát cho mỗi hành khách một
áo phao cứu sinh hoạc dụng cụ nổi cứu sinh cá nhân; hướng
dẫn và yêu cầu hành khách mặc áo phao hoặc cầm ( đeo)
dụng cụ cứu sinh cá nhân trong suốt hành trình.
Từ chối chuyên chở đối với những hành khách không tuân
thủ việc mặc áo phao hoặc cầm ( đeo) dụng cụ cứu sinh cá
nhân theo hướng dẫn.
Chỉ được cho phương tiện ròi bến khi hành khách đã ngồi
ổn định, hàng hóa, hành lí, xe máy ce đạp đã xếp gọn gang
và sau khi đã kiểm tra phương tiện không chìm quá vạch
dấu mớn nước an toàn.
b. trách nhiệm của hành khách khi đi trên phương tiện vận
tải hành khách ngang sông.
Tuyệt đối tuấn thủ hướng dẫn của chủ phương tiện, thuyên
viên, người lái phương tiện trong việc thực hiện quy định về
mặc áo phao cứu sinh hoặc cầm ( đeo) dụng cụ cứu sinh cá
nhân trong suốt hành trình.
Chịu trách nhiệm về những hậu quả xảy ra do việc không
tuân thủ các quy định, hướng dẫn về mặc áo phao hoặc cầm
( đeo) dụng cụ cứu sinh cá nhân.
HOẠT ĐỘNG 3:
II. PHÒNG, CHỐNG VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG
a. Mục tiêu: Nắm vững luật về trật tự, an toàn giao thông.
5.3.NC1a - Ứng dụng công nghệ số giải quyết vấn đề thực tiễn (HS sử dụng bản đồ số, mô phỏng
tình huống giao thông qua phần mềm học tập hoặc video 3D).
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Đọc sgk các chương của luật
Câu 1. Em hay nhận xét cách qua
đường của nhóm học sinh qua 2
tình huống ở sgk?
Câu 2. Em hãy cho biết: những
hành vi nào ở các hình 4.2
a,b,c,d,e,g vi phạm pháp luật và có
thể gây ra những hậu quả gì?
Nguyên nhân những vi phạm đó là
gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS trả lời câu hỏi dựa vào SGK.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trả lời câu hỏi
+ HS khác nhận xét, bổ sung
Bướ 4: Kết luận, nhận định
+ GV chuẩn kiến thức
+ HS chú ý lắng nghe tiếp thu ý
kiến và ghi chọn lọc vào vở.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. PHÒNG, CHỐNG VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ
TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG
1. Vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông.
Vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông là hành vi
trái pháp luật, có lỗi của chủ thể có năng lực trách nhiệm
pháp lí thực hiện, xâm hại đến các quan hệ xã hội được
pháp luật về trật tự, an toàn giao thông bảo vệ.
2. phòng, chống vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn
giao thông.
Phòng, chống vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao
thông là quá trình các lực lượng, các cấp các ngành tổ chức,
phối hợp bằng nhiều hình thức, biện pháp để phòng ngừa,
phát hiện, ngăn chặn, điều tra, đấu tranh với các hành vi
phạm tội và các hành vi vi phạm pháp luật khác về trật tự,
an toàn giao thông, góp phần đảm bảo an ninh, trật tự, an
toàn xã hội.
3. Trách nhiệm của học sinh.
- Tích cực, chủ động học tập và tự giác, gương mẫu tuân
thủ quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông khi
tham gia giao thông.
- Tích cực tham gia tuyên truyền, phổ biến và vận động
người thân, học sinh và cộng đồng nơi sinh sống thực hiện
pháp luật về trật tự, an toàn giao thông.
- Giúp đỡ người khác tham gia giao thông an toàn, đúng
quy định pháp luật đồng thời phát hiện, ngăn chặn những
hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
b. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS về nhà trả lời:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà trả lời câu hỏi
- GV chuẩn kiến thức bài học.
Dự kiến sản phầm:
2.4.NC1a - Hợp tác trong môi trường số (HS làm việc nhóm, xây dựng clip tuyên truyền ATGT bằng
Canva/CapCut).
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học; Học sinh vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết
các nhiệm vụ thực tiễn
b. Tổ chức thực hiện:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi
- Sản phẩm dự kiến:
* Hướng dẫn về nhà
- Dặn dò HS đọc trước bài:
- Nhận xét buổi học
- Kiểm tra sỹ số, vật chất:
Ngày …tháng … năm 2026
Kí duyệt
TT/ Đỗ Văn Sơn
 








Các ý kiến mới nhất