Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo Án NLS Vật Lí 12

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 00h:02' 16-03-2026
Dung lượng: 264.1 KB
Số lượt tải: 96
Số lượt thích: 0 người
BÀI 24: CÔNG NGHIỆP HẠT NHÂN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ: Thảo luận để đánh giá được vai trò của một số ngành công
nghiệp hạt nhân trong đời sống.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực tự chủ tự học: Chủ động và tích cực trao đổi với các thành viên trong
nhóm để thực hiện nhiệm vụ tìm hiểu một số ứng dụng của công nghiệp hạt nhân.

-

Năng lực giao tiếp hợp tác: Giao tiếp và hợp tác hiệu quả với bạn khi thực hiện
nhiệm vụ tìm hiểu về công nghiệp hạt nhân..

-

Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và tìm hiểu về công nghiệp hạt nhân, đề xuất
phương án giải quyết vấn đề.

Năng lực vật lí:
-

Nêu được một số ứng dụng công nghiệp hạt nhân.

Năng lực số:
-

[1.1.NC1a]: Đáp ứng được nhu cầu thông tin (Tìm kiếm chính xác các video mô
phỏng quy trình vận hành lò phản ứng hạt nhân).

-

[2.4.NC1a]: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá
trình hợp tác (Sử dụng Padlet/Miro để tổ chức thảo luận nhóm và tranh biện).

-

[5.2.NC1b]: HS áp dụng thiết bị số để tham gia hoạt động đánh giá năng lực.

-

[6.1.NC1a]: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể (Phân
tích vai trò của AI trong việc giám sát an toàn lò phản ứng hạt nhân và chẩn đoán
hình ảnh PET/CT).

-

[6.2.NC1a]: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề cụ
thể (Tạo các câu lệnh/prompt chuyên sâu để khai thác AI trong việc so sánh hiệu
suất năng lượng).

1

3. Phẩm chất
-

Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
-

SGK, SBT, SGV Vật lí 12, Kế hoạch bài dạy, video AI tạo bằng công cụ AI được
dùng để khởi động bài học.

-

Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh sơ đồ đơn giản hóa của một nhà máy điện
hạt nhân, hình ảnh cấu tạo thiết bị lưu trữ nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng, hình
ảnh sơ đồ mặt cắt lò phản ứng neutron nhiệt sử dụng thanh điều khiển hấp thụ
neutron,…

-

Máy chiếu, máy tính (nếu có).

-

Công cụ AI: ChatGPT, Copilot hoặc Gemini, Padlet hoặc Miro, Quizizz.

2. Đối với học sinh:
-

SGK, SBT Vật lí 12.

-

Điện thoại thông minh/Laptop của HS (theo nhóm).

-

Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS xác định được mục tiêu của bài học về công nghiệp hạt nhân.
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận về nội dung mở đầu trong SGK, HS phát biểu ý kiến
của bản thân để hình dung ra kiến thức liên quan đến ứng dụng của phản ứng hạt nhân, từ
đó GV định hướng HS vào nội dung của bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được các nội dung về công nghiệp hạt nhân, phát hiện vấn
đề và giải quyết vấn đề cần tìm hiểu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện
trong video

2

- GV yêu cầu HS sử dụng AI trả lời câu hỏi: Em hãy kể tên một số ứng dụng của phản
ứng hạt nhân, hiện tượng phóng xạ.
[6.1.NC1a]: HS sử dụng thiết bị số để tìm kiếm và phân tích
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tra cứu nhanh.
- HS suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi 2 – 4 HS trả lời câu hỏi:
Gợi ý:
Ứng dụng của phản ứng hạt nhân và hiện tượng phóng xạ là: điều trị bệnh, điện hạt
nhân,…
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, ghi nhận câu trả lời và dẫn dắt vào bài mới: Nhà máy điện hạt nhân có
thể giải quyết vấn đề thiếu hụt năng lượng. Tuy vậy, một số quốc gia phát triển dự định
sẽ đóng cửa các nhà máy điện hạt nhân trong tương lai. Nhà máy điện hạt nhân có
những ưu và nhược điểm gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học mới: Bài 24: Công nghiệp
hạt nhân.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về nhà máy điện hạt nhân
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu về nhà máy điện hạt nhân.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu về
nhà máy điện hạt nhân.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu được đặc
điểm của nhà máy điện hạt nhân.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT [6.2.NC1a]
tập

NHÂN

: HS phát

- GV tổ chức cho HS tìm hiểu nguyên lí - Năng lượng toả ra trong các triển

câu
3

hoạt động của nhà máy điện hạt nhân phản ứng hạt nhân thường lệnh
thông qua sơ đồ đơn giản hóa của một nhà được chuyển hoá thành điện (prompt)
máy điện hạt nhân.

năng thông qua hệ thống lò chi tiết để
phản ứng hạt nhân, tua bin AI

thực

và máy phát điện để hoà vào hiện

so

lưới điện hoặc cung cấp năng sánh

đa

lượng cho tàu ngầm, tàu phá chiều,
băng.... Hệ thống khai thác phục
năng lượng hạt nhân có thể cho

vụ
việc

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK để tìm hoạt động trong thời gian dài đánh giá
hiểu về khí thải do nhà máy điện hạt nhân mà không cần bổ sung nhiên toàn diện.
thải ra môi trường và cách xử lí chất thải. liệu.
- GV yêu cầu HS thảo luận nội dung sau:

- Bộ phận chính của nhà máy

+ Câu hỏi (SGK – tr116):

điện hạt nhân là lò phản ứng

1. Vì sao các nhà máy điện hạt nhân hạt nhân. Chất tải nhiệt sơ
thường được xây dựng cạnh hồ, sông và cấp, sau khi chạy qua vùng
bờ biển?

tâm lò, sẽ chảy qua bộ trao

2. Liệt kê các nguy cơ ảnh hưởng tới sức đổi nhiệt, cung cấp nhiệt cho
khỏe con người và môi trường nếu không lò sinh hơi. Hơi nước làm
may xảy ra sự cố tại lò phản ứng hạt chạy tua bin phát điện giống
nhân.
như trong nhà máy điện
+ Hoạt động (SGK – tr116):
thông thường
1. Nêu vai trò của nhà máy điện hạt nhân *Đáp án câu hỏi tích hợp
trong đời sống.
NLS
2. Đánh giá các ưu, nhược điểm và cơ hội - Ưu: Ổn định, sạch (khí
phát triển của nhà máy điện hạt nhân.
thải).
- GV yêu cầu HS: Sử dụng AI để so sánh - Nhược: An toàn, chất thải.
chi tiết ưu và nhược điểm của điện hạt
nhân so với điện than và điện mặt trời về
4

3 mặt: Hiệu suất, Chi phí, Môi trường."
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về nhà
máy điện hạt nhân.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, trao đổi, thảo
luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận:
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr116)
1. Nhà máy điện hạt nhân toả ra rất nhiều
nhiệt, cần nhiều nước để làm mát. Vì vậy,
các nhà máy điện hạt nhân thường được
xây dựng cạnh hồ, sông và bờ biển.
2. Nguy cơ ảnh hưởng tới sức khoẻ con
người và môi trường nếu không may xảy
ra sự cố tại lò phản ứng hạt nhân: Rủi ro
về sự an toàn, gây ô nhiễm phóng xạ ảnh
hưởng nghiêm trọng đến môi trường và
sức khoẻ con người; tạo ra chất thải
phóng xạ, có thể gây nguy hiểm trong
hàng trăm năm, việc quản lí và xử lí chất
thải gây lo ngại về rò rỉ và ô nhiễm.
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr116)
1. Vai trò của các nhà máy điện hạt nhân:
5

cung cấp nguồn năng lượng sạch có giá
trị, góp phần đáp ứng nhu cầu năng
lượng không ngừng tăng nhanh như hiện
nay.
2. – Ưu điểm của nhà máy điện hạt nhân:
Sử dụng năng lượng hạt nhân giúp giảm
khí thải nhà kính, mang lại nguồn cung
cấp điện ổn định, đảm bảo năng lượng
bền vững, đem lại lợi ích kinh tế lâu dài;
hệ thống khai thác năng lượng hạt nhân
có thể hoạt động trong thời gian dài mà
không cần bổ sung nhiên liệu.
– Nhược điểm của nhà máy điện hạt
nhân: tạo ra chất thải nguy hại cho môi
trường, quá trình vận hành có khả năng
rủi ro và sự cố khá cao, chi phí xây dựng
tốn kém cũng như tiềm tàng nguy cơ về an
ninh hạt nhân.
– Cơ hội phát triển của các nhà máy điện
hạt nhân: Với những lí do về nhược điểm
của nhà máy điện hạt nhân như đã nêu
trên thì việc sử dụng năng lượng hạt nhân
vẫn còn một số tranh cãi. Nhưng đến nay,
đây vẫn là một trong những nguồn năng
lượng sạch có giá trị, góp phần đáp ứng
nhu cầu năng lượng không ngừng tăng
nhanh. Hi vọng rằng với khoa học kĩ thuật
phát triển sẽ giảm bớt được những nhược
6

điểm nhà máy điện hạt nhân gây ra.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV
nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện
nhiệm vụ.
- GV kết luận về nội dung Nhà máy điện
hạt nhân.
- GV chuyển sang nội dung Y học hạt
nhân.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về y học hạt nhân
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu về vai trò của y học hạt nhân.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu về
y học hạt nhân.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu được vai
trò của y học hạt nhân.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm II. Y HỌC HẠT NHÂN
vụ học tập

NLS
[1.1.NC1a

1. Chẩn đoán thông qua chụp ảnh ]: HS đáp

- GV tổ chức cho HS tìm hiểu phóng xạ cắt lớp bên trong cơ thể

ứng

nhu

thông tin để thảo luận về y học hạt - Người ta đưa các đồng vị phóng xạ cầu thông
nhân.

vào cơ thể thông qua dược chất tin

- GV yêu cầu HS thảo luận nội phóng xạ. Thông qua thiết bị phát cách

bằng
tìm

dung sau:

hiện tia phóng xạ và sử dụng máy vi kiếm

+ Hoạt động (SGK – tr117):

tính, người ta có thể theo dõi sự chính xác

Thảo luận và thực hiện các yêu cầu dịch chuyển của các dược chất video
sau:

phóng xạ bên trong cơ thể (phương khoa

y
mô
7

1. Tại sao người ta sử dụng tia pháp theo dõi vết phóng xạ).

phỏng quy

gamma trong chụp ảnh phóng xạ 2. Điều trị bệnh

trình

kỹ

- Trong điều trị bệnh ung thư, bệnh thuật

hạt

cắt lớp bên trong cơ thể?

2. Nêu vai trò của y học hạt nhân nhân được uống hoặc tiêm dược nhân.
trong đời sống.

chất phóng xạ với thành phần chứa

3. Đánh giá các ưu điểm, nhược đồng vị phóng xạ. Các tế bào ung
điểm và cơ hội phát triển của y học thư sẽ chết do hấp thụ tia phóng xạ
hạt nhân.

có trong dược chất phóng xạ được

+ Câu hỏi (SGK – tr117): Khi sử mạch máu vận chuyển tới.
dụng máy xạ trị để chữa bệnh, tia - Ngoài cách sử dụng dược chất
phóng xạ có tác động lên các tế phóng xạ, người ta còn dùng máy xạ
bào khoẻ mạnh không? Hãy tìm trị để chiếu tia phóng xạ từ bên
thông tin về các triệu chứng của ngoài cơ thể vào tế bào ung thư để
bệnh nhân sau khi xạ trị.

tiêu diệt chúng. Tia phóng xạ cũng

- GV yêu cầu HS: Tìm video mô được dùng để khử trùng, khử
phỏng quy trình "Chụp PET/CT khuẩn,...
phát hiện ung thư". Quan sát cách
đồng vị phóng xạ đi vào cơ thể.
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về
y học hạt nhân.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin SGK, xem
video, trao đổi, thảo luận trả lời các
câu hỏi mà GV đưa ra.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ
HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
8

động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm báo
cáo kết quả thảo luận:
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr117)
1. Tia γ có khả năng đâm xuyên
lớn. Khi các chất phóng xạ di
chuyển trong cơ thể, chúng phát ra
các tia γ xuyên qua các thành phần
cơ thể đến đầu dò tín hiệu và ta thu
được thông tin về vị trí, tính chất,
thành phần cơ thể bị tia γ xuyên
qua.
2. Vai trò của y học hạt nhân trong
đời sống: Chẩn đoán và điều trị
các bệnh ung thư, bệnh nội tiết, tim
mạch...; Xử lí thực phẩm sử dụng
bức xạ ion hoá, khử trùng các sản
phẩm và thiết bị y tế (đồng phục,
dụng cụ, băng gạc,...); Xác định
nguồn nước đánh giá nguy cơ xâm
nhập nước mặn hoặc ô nhiễm
nguồn nước, kiểm tra khả năng sử
dụng nước; Phát hiện các khu vực
đất bị xói mòn;...
3. Ưu điểm, nhược điểm và cơ hội
phát triển của y học hạt nhân:
Chẩn đoán hình ảnh; chẩn đoán
hình ảnh kết hợp; công nghệ chụp
9

PET

(Positron

Emission

Tomography); công nghệ chup
SPECT - chụp tim mạch và xạ hình
xương; điều trị ung thư....
Nhiễm quá nhiều phóng xạ có khả
năng làm tổn thương các cơ quan
hoặc mô trong cơ thể thậm chí làm
tăng nguy cơ ung thư.
- Khi công nghệ tiến bộ, các nhà
khoa học hi vọng rằng các phương
pháp điều trị sẽ tác động nhiều hơn
đến khối u hoặc bệnh và ít ảnh
hưởng đến toàn bộ cơ thể.
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr117)
Khi sử dụng máy xạ trị để chữa
bệnh, tia phóng xạ không chỉ tiêu
diệt hoặc làm chậm sự phát triển
của các tế bào ung thư, mà còn có
thể ảnh hưởng đến các tế bào khoẻ
mạnh xung quanh đó. Việc tổn
thương các tế bào hoặc mô khoẻ
mạnh sẽ gây ra những tác dụng
phụ khác nhau. Các triệu chứng
của bệnh nhân sau khi xạ trị có thể
là: Mệt mỏi; các vùng da tiếp xúc
với tia phóng xạ có thể bị mẩn đỏ,
nổi mụn nước, sau một vài tuần sẽ
bị khô nứt, ngứa, bong tróc da, các
10

dấu hiệu này có thể được biết đến
với tên gọi là viêm da do xạ trị. Khi
có các dấu hiệu trên bệnh nhân cần
thông báo ngay cho bác sĩ phụ
trách để có hướng điều trị; tiếp đến
dấu hiệu dễ nhận biết nhất đối với
các bệnh nhân ung thư mỗi khi xạ
trị đó là rụng tóc.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- Từ kết quả thảo luận của nhóm,
GV nhận xét, đánh giá quá trình HS
thực hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận về nội dung Y học
hạt nhân.
- GV chuyển sang nội dung Ứng
dụng phóng xạ hạt nhân trong công
nghệ sinh học và trong bảo quản
thực phẩm.
Hoạt động 3. Tìm hiểu về ứng dụng phóng xạ hạt nhân trong công nghệ sinh học và
trong bảo quản thực phẩm
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu về ứng dụng phóng xạ hạt nhân trong công nghệ sinh học và
trong bảo quản thực phẩm.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu về
ứng dụng phóng xạ hạt nhân trong công nghệ sinh học và trong bảo quản thực phẩm.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu được ứng
dụng phóng xạ hạt nhân trong công nghệ sinh học và trong bảo quản thực phẩm.

11

d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm III. ỨNG DỤNG PHÓNG XẠ [6.2.NC1a]:
vụ học tập

HẠT NHÂN TRONG

CÔNG HS sử dụng

- GV tổ chức cho HS tìm hiểu NGHỆ SINH HỌC VÀ TRONG AI để tổng
thông tin để thảo luận về ứng BẢO QUẢN THỰC PHẨM

hợp thông

dụng phóng xạ hạt nhân trong - Trong công nghệ sinh học, tia tin và tạo
công nghệ sinh học và trong bảo phóng xạ có thể được sử dụng hỗ trợ dàn ý nội
quản thực phẩm.

nghiên cứu gây đột biến gene, nhằm dung

- GV yêu cầu HS thảo luận nội tạo ra các giống cây trồng mới có một
dung sau:

một số đặc điểm vượt trội như khả phẩm

+ Hoạt động (SGK – tr118):

năng kháng sâu bệnh, năng suất cao, truyền

cho
sản

Thảo luận và thực hiện các yêu tạo quả trái mùa, hoặc một số loại thông khoa
cầu sau:

quả không hạt,... Cây trồng đột biến học.

1. Nêu vai trò của ứng dụng gene có thể ít ảnh hưởng tới môi
phóng xạ hạt nhân trong công trường do cây chỉ cần sử dụng ít
nghệ sinh học và trong bảo quản phân bón và các loại thuốc trừ sâu,
thực phẩm.

thuốc kích thích sinh trưởng.

2. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm - Tuy nhiên, cây trồng biến đổi gene
và cơ hội phát triển các ứng dụng vẫn có thể gây tác động xấu đến côn
phóng xạ hạt nhân trong công trùng, ảnh hưởng đến hệ sinh thái và
nghệ sinh học và trong bảo quản sức khoẻ con người khi thường
thực phẩm.

xuyên sử dụng.

- Sử dụng AI để tạo một - Nhờ khả năng diệt vi trùng có hại
Infographic (dạng văn bản tóm tắt của tia phóng xạ, nên chúng còn
hoặc gợi ý thiết kế) giải thích quy được sử dụng rộng rãi trong bảo
trình chiếu xạ thực phẩm và khẳng quản sản phẩm nông nghiệp và thực
định độ an toàn.

phẩm. Chiếu tia phóng xạ còn có thể

- Sau khi HS trả lời, GV kết luận giúp kéo dài thời hạn sử dụng của

12

về ứng dụng phóng xạ hạt nhân thực phẩm nhờ thay đổi một số tính
trong công nghệ sinh học và trong chất hoá học của thực phẩm tươi,
bảo quản thực phẩm.

giúp thực phẩm tránh bị mọc mầm,

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ phân huỷ.
học tập

- Bên cạnh các ưu điểm, một số loại

- HS đọc thông tin SGK và AI, thực phẩm chiếu xạ có thể bị thay
trao đổi, thảo luận trả lời các câu đổi màu sắc, hương vị làm thay đối
hỏi mà GV đưa ra.

chất lượng sản phẩm. Ngoài ra, thực

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ phẩm chiếu xạ có giá thành cao.
HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm báo
cáo kết quả thảo luận:
*Trả lời Hoạt động (SGK –
tr118)
1. - Vai trò của ứng dụng phóng
xạ hạt nhân trong công nghệ sinh
học: Trong công nghệ sinh học,
tia phóng xạ có thể được sử dụng
hỗ trợ nghiên cứu gây đột biến
gene, nhằm tạo ra các giống cây
trồng mới có một số đặc điểm
vượt trội như khả năng kháng sâu
bệnh, năng suất cao, tạo quả trái
mùa, hoặc một số loại quả không
hạt,... Quan sát ảnh chụp phóng
xạ của cây tại các thời điểm cách
13

đều nhau, bằng phương pháp
đánh dấu phóng xạ, có thể đưa ra
các biện pháp chăm sóc cây trồng
phù hợp, giúp nâng cao chất
lượng và năng suất.
- Vai trò của ứng dụng phóng xạ
hạt nhân trong bảo quản thực
phẩm: Sử dụng rộng rãi trong
bảo quản sản phẩm nông nghiệp
và thực phẩm.
2. - Ưu điểm của ứng dụng phóng
xạ hạt nhân trong công nghệ sinh
học: Cây trồng đột biến gene có
thể ít ảnh hưởng tới môi trường
do cây chỉ cần sử dụng ít phân
bón và các loại thuốc trừ sâu,
thuốc kích thích sinh trưởng.
Nhược điểm của ứng dụng phóng
xạ hạt nhân trong công nghệ sinh
học: Cây trồng biến đổi gene vẫn
có thể gây tác động xấu đến côn
trùng, ảnh hưởng đến hệ sinh thái
và sức khoẻ con người khi thường
xuyên sử dụng.
- Ưu điểm của ứng dụng phóng xạ
hạt nhân trong bảo quản thực
phẩm: Có thể giúp kéo dài thời
hạn sử dụng của thực phẩm nhờ
14

thay đổi một số tính chất hoá học
của thực phẩm tươi, giúp thực
phẩm tránh bị mọc mầm, phân
huỷ....
- Nhược điểm của ứng dụng
phóng xạ hạt nhân trong bảo
quản thực phẩm: Một số loại thực
phẩm chiếu xạ có thể bị thay đổi
màu sắc, hương vị làm thay đổi
chất lượng sản phẩm. Ngoài ra,
thực phẩm chiếu xạ có giá thành
cao.- GV mời HS khác nhận xét,
bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- Từ kết quả thảo luận của nhóm,
GV nhận xét, đánh giá quá trình
HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận về nội dung Ứng
dụng phóng xạ hạt nhân trong
công nghệ sinh học và trong bảo
quản thực phẩm.
- GV chuyển sang nội dung Luyện
tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Vận dụng được công nghiệp hạt nhân để giải một số bài tập.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên
quan đến công nghiệp hạt nhân.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng và chuẩn kiến thức của GV.

15

d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức Quizizz với 5 câu trắc nghiệm
Nhiệm vụ 1: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Năng lượng tỏa ra trong các phản ứng hạt nhân thường được chuyển hóa thành
năng lượng nào?
A. Nhiệt năng.
B. Điện năng.
C. Hóa năng.
D. Cơ năng.
Câu 2: Hệ thống khai thác năng lượng hạt nhân có thể hoạt động trong bao lâu thì cần bổ
sung nhiên liệu?
A. Trong thời gian ngắn.
B. Trong thời gian dài.
C. Trong khoảng vài tiếng.
D. Hàng ngày.
Câu 3: Vì sao vật liệu chứa chất thải hạt nhân cần có độ bền rất cao?
A. Vì chu kì bán rã của một số đồng vị của hạt nhân đã qua sử dụng là rất lớn.
B. Vì chất thải hạt nhân có nhiệt độ cao, có thể ảnh hưởng tới môi trường.
C. Vì chất thải hạt nhân nếu bị thấm nước sẽ bị phát tán vào môi trường.
D. Vì chất thải hạt nhân cần được xử lí sau thời gian dài.
Câu 4: Đâu không phải ưu điểm của nhà máy điện hạt nhân?
A. Có thể hoạt động trong thời gian dài mà không cần bổ sung nhiên liệu.
B. Năng lượng tỏa ra trong phản ứng hạt nhân thường được chuyển hóa thành điện năng.
C. Chi phí xử lí chất thải thấp.
D. Không trực tiếp phát khí thải ô nhiễm môi trường.
Câu 5: Máy xạ trị thường sử dụng nguồn phóng xạ 60
27 Co có chu kì bán rã là 5,3 năm. Để
đáp ứng đúng các tiêu chí y học để điều trị bệnh, thiết bị sẽ bắt buộc phải bảo dưỡng để
16

hiệu chỉnh lại chùm tia chiếu xạ trước khi độ phóng xạ giảm đi 7% và phải thay nguồn
phóng xạ mới khi độ phóng xạ giảm đi 50%. Các kĩ sư thiết kế máy xạ trị cần thiết lập
lịch bảo dưỡng sau bao lâu?
A. 5,3 tháng.
B. 6,6 tháng.
C. 3,6 tháng.
D. 4,8 tháng.
[5.2.NC1b]: HS áp dụng thiết bị số để tham gia hoạt động đánh giá năng lực.
Nhiệm vụ 2: Câu trắc nghiệm đúng sai.
Trong mỗi ý a), b), c), d), ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Một nhà máy điện hạt nhân có công suất phát điện 1 920 MW, dùng năng lượng
phân hạch của hạt nhân

235
92

U với hiệu suất 33%. Lấy mỗi năm có 365 ngày; mỗi phân

hạch sinh ra năng lượng khoảng 200 MeV. Cho biết số Avogadro là N A ≈ 6,022.1023
hạt/mol.
a) Năng lượng toàn phần nhà máy cần sử dụng cho một năm là Atp=1,8.1017 J.
26
b) Số hạt 235
hạt.
92U nhà máy cần dùng là khoảng: 5.10

c) Khối lượng 235
92U nhà máy cần dùng là khoảng: 1,2 tấn.
d) Biết năng suất toả nhiệt của than đá là 20 MJ/kg. Khối lượng than đá mà nhà máy điện
cần dùng để tạo ra lượng năng lượng trên là khoảng 9.106 tấn.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân về để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

B

B

A

C

B

Đáp án Nhiệm vụ 2:
a) Đúng
17

b) Sai
c) Sai
d) Đúng
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Trình bày về một số ứng dụng công nghiệp hạt nhân.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành nội dung Vận dụng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp trình bày ngắn gọn về 1 ứng dụng công nghiêp hạt
nhân nào đó. Tạo một Slide hoặc Video ngắn (1 phút) giới thiệu về ứng dụng đó. Sử
dụng các công cụ AI tạo ảnh/video (như Bing Image Creator, Canva AI) để minh họa cho
bài làm thêm sinh động.
[6.2.NC1a]: HS sử dụng các công cụ AI tạo sinh (Gen AI) để hỗ trợ sáng tạo nội dung
hình ảnh/video minh họa cho bài thuyết trình.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ theo GV đã hướng dẫn.
- GV theo dõi, động viên, hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS nộp sản phẩm cho GV vào tiết học tiếp theo.
Gợi ý trả lời
- Một số ứng dụng công nghiệp hạt nhân như nhà máy điện hạt nhân, y học hạt nhân;
ứng dụng phóng xạ hạt nhân trong công nghệ sinh học và bảo quản thực phẩm.
- Các nhóm khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS.

18

- GV tổng kết nội dung chính và hướng dẫn HS tự đánh giá sau bài học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 24.
- Hoàn thành các bài tập trong Sách bài tập Vật lí 12.
- Xem trước nội dung Bài 25: Bài tập về vật lí hạt nhân.

19
 
Gửi ý kiến