Giáo án NLS Tin học 9 kết nối Bài 12a Sử dụng hàm IF

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:26' 16-10-2026
Dung lượng: 485.6 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:26' 16-10-2026
Dung lượng: 485.6 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 12a: SỬ DỤNG HÀM IF
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
-
Hàm điều kiện IF trong phần mềm bảng tính.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học
tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
Năng lực riêng:
-
Sử dụng được điều kiện IF trong giải quyết bài toán thực tiễn về quản lí tài
chính.
Năng lực số:
-
6.2.TC2a: Sử dụng được trợ lý AI (ChatGPT/Copilot) để giải thích cú pháp
hàm, gợi ý công thức logic cho các bài toán thực tế và hỗ trợ sửa lỗi (debug)
khi công thức báo lỗi.
-
2.2.TC2a: Sử dụng thành thạo các hàm bảng tính để tính toán và trích xuất
thông tin từ dữ liệu thô.
-
3.1.TC2c: Thao tác chính xác trên phần mềm bảng tính.
3. Phẩm chất
1
-
Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ, kiên trì và cẩn thận trong học và tự học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SBT, bài trình chiếu (Slide), máy chiếu.
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
-
Tệp dữ liệu TaiChinhGiaDinh.xlsx tạo ra ở bài 11a được lưu trữ trên máy tính
của HS.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT, vở ghi.
-
Microsoft Excel hoặc Google Sheets.
-
Thiết bị di động/máy tính có kết nối Internet (sử dụng theo nhóm).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: HS bước đầu hiểu về điều kiện.
b) Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời và hiểu được ý nghĩa của hàm IF.
c) Sản phẩm: Câu trả lời dựa trên trải nghiệm cá nhân của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu câu trả lời.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
2
[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số).
1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng
dẫn của GV.]
- GV nhận xét và dẫn dắt HS vào bài học mới: Bài học ngày hôm nay sẽ hướng dẫn sẽ
hướng dẫn các em sử dụng hàm điều kiện IF để quản lí việc chi tiêu dựa trên quy tắc
tài chính, nhằm giúp việc chi tiêu được kiểm soát hiệu quả, Bài 12a: Sử dụng hàm
IF.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hàm IF
a. Mục tiêu:
- HS chủ động khám phá tìm hiểu cách tổ chức dữ liệu trên bảng tính để đưa ra nhận
xét về tình hình chi tiêu theo quy tắc 50-30-20.
- Sử dụng được công cụ số để tìm hiểu kiến thức.
b. Nội dung: GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ hoạt động nhóm, HS
thảo luận thực hiện các nhiệm vụ đã được gia để hình thành kiến thức bài học.
c. Sản phẩm học tập: Đáp án cho các câu hỏi trong nhiệm vụ nhóm.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn 1. Hàm IF
thành Hoạt động 1:
NLS
-
6.2.TC2a:
- Dựa trên quy tắc quản lí tài Sử
dụng
Tổng hợp các khoản chi theo quy tắc
chính 50-30-20, em có thể phần mềm hỗ
50-30-20
đưa ra nhận xét về tình trạng trợ học tập
Giả sử các mục chỉ được chia thành ba
chi tiêu của mỗi mục chi.
(AI) để tìm
loại A, B và C. Trong đó, mục A là Nhu
- Để điền nhận xét như minh kiếm tri thức,
cầu thiết yếu, mục B là Mong muốn cá
hoạ ở các ô từ O3 đến O5 giải
thích
3
nhân, mục C là Tiết kiệm. Bảng tổng hợp
trong Hình 12a.3, em sử khái
niệm
các khoản chi đã được thêm dữ liệu Mục
dụng hàm điều kiện IF. Công trừu
tượng
chi ở cột 1 như minh hoạ trong Hình
thức chung của hàm IF là:
(logic
12a.2.
=IF(logical_test,
trình).
[value_if_true],
-
[value_if_false]).
Sử
lập
3.1.TC2c:
dụng
Trong đó, ý nghĩa của các được hàm IF
tham số như sau:
để giải quyết
• logical_test: điều kiện vấn đề.
kiểm tra.
• value_if_true: giá trị trả về
Để đánh giá chi tiêu theo quy tắc 50-30-
nếu điều kiện là đúng.
20, chúng ta tạo bảng dữ liệu để tính
• value_if_false: giá trị trả
tổng số tiền của mỗi mục chi như minh
về nếu điều kiện là sai.
hoạ ở Hình 12a.3. Trong bảng này, tổng
tiền của mỗi mục chi ở cột M được tổng
hợp từ dữ liệu các khoản chi trong bảng
ở Hình 12a.2; dữ liệu tỉ lệ ở cột N là
tổng tiền của mỗi mục chi so với tổng
tiền của tất cả các khoản (ô H11 trong
Hình 12a.2).
1. Em hãy nêu công thức ở các ô của cột
M và cột N trong bảng dữ liệu Hình
12a.3.
- Trên thực tế, nhận xét về
tình trạng chi tiêu có thể cần
chi tiết hơn.
- Trong trường hợp tiêu chí
kiểm tra cần thoả mãn nhiều
mức hơn, em sử dụng các
hàm IF lồng nhau. Ví dụ sử
dụng hai hàm IF lồng nhau
cho nhận xét trên như minh
hoạ trong Hình 12a.4 là
4
=IF(N3>80%, "Nhiều quá",
IF(N3>50%, "Nhiều hơn",
"Ít hơn")).
2. Em hãy viết quy tắc để đưa ra nhận
xét tình trạng chi tiêu như minh hoạ ở
cột O trong Hình 12a.3 dựa trên quy tắc
quản lí tài chính 50-30-20.
- GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI để
tìm hiểu cú pháp hàm IF trong Excel.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, thảo
luận trả lời câu hỏi củng cố kiến thức:
Em hãy viết công thức trong các ô O4 và
O5 ở Hình 12a.3 để nhận xét về tình
trạng của mục Mong muốn cá nhân và
Tiết kiệm dựa trên quy tắc 50-30-20.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS mở Chatbot và nhập lệnh: “Hãy giải
thích cú pháp hàm IF trong Excel cho học
sinh lớp 9 dễ hiểu nhất. Cho 1 ví dụ cụ
thể”.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS đọc kết quả từ AI, đối chiếu với SGK
và rút ra kết luận về 3 tham số của hàm IF.
- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
5
Hướng dẫn trả lời câu hỏi HĐ1 SGK
tr.48
1. Cột M lưu tổng tiến của mỗi mục chỉ A,
B, C trong vùng dữ liệu H2:I10. Chúng ta
sử dụng hàm SUMIF để tính toán dữ liệu.
Ví dụ, công thức ở ô M3 là
=SUMIF($I$2:$I$10,K3,$H$2:$H$10).
Cột N lưu tỉ lệ phần trăm số tiến của mỗi
mục chi (tại cột M) so với tổng số tiền đã
chi (tại ô H11). Vì vậy công thức tại ô N3
là =M3/$H$11*100%.
2. Quy tắc đưa ra nhận xét tình trạng chi
tiêu như minh hoạ ở cột O trong Hình
12a.3 SGK dựa trên quy tắc quản lí tài
chính 50-30-20 là "Nếu tỉ lệ chỉ lớn hơn
50% thì nhận xét là “Nhiều hơn", còn
không thì nhận xét là “Ít hơn".
Hướng dẫn trả lời câu hỏi củng cố kiến
thức SGK tr.49
- Công thức tại ô O4 để nhận xét về tình
trạng của mục chi Mong muốn cá nhân là
=IF(N4>80%, "Nhiều hơn", "Ít hơn")
- Công thức tại ô O5 để nhận xét về tình
trạng của mục chi Tiết kiệm là và 05 là:
=IF(N5>80%, "Nhiều hơn", "Ít hơn").
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét sản phẩm của các nhóm,
6
đánh giá thái độ làm việc của HS trong
nhóm.
Hộp kiến thức:
Hàm IF kiểm tra điều kiện và trả về
một giá trị khi điều kiện đó đúng và
một giá trị khác nếu điều kiện đó sai.
Công
thức:
=IF(logical_test,
[value_if_true], [value_if_false])
- logical_test: điều kiện kiểm tra.
- value_if_true: giá trị trả về nếu
điều kiện là đúng.
- value_if_false: giá trị trả về nếu
điều kiện là sai.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 2: Thực hành: Sử dụng hàm IF
a. Mục tiêu: HS thực hành sử dụng IF trong giải thích bài toán thực tế về quản lí tài
chính.
b. Nội dung: GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ hoạt động nhóm, HS
thảo luận thực hiện các nhiệm vụ đã được gia để hình thành kiến thức bài học.
c. Sản phẩm học tập: Bài thực hành của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao 2. Thực hành: sử dụng hàm IF
- 6.2.TC2a: Sử
nhiệm vụ học tập
dụng công cụ số
a) Tạo bảng dữ liệu
- GV chia lớp thành 4 nhóm, -
Mở
bảng
tính để hỗ trợ giải
yêu cầu các nhóm thực hành TaiChinhGiaDinh.xlsx, nháy chuột quyết vấn đề kỹ
theo nhiệm vụ:
chọn trang tính Chi tiêu.
thuật
(viết
7
mã
Bổ sung cột mục chi cho bảng - Tại cột I, bổ sung tiêu đề cột Mục lệnh/công thức).
tổng hợp khoản chi như Hình chi và nhập dữ liệu cho cột này.
- 3.1.TC2c: Sử
12a.2) và tạo bảng dữ liệu tổng - Trong vùng dữ liệu K1:O5, tạo dụng thành thạo
hợp các mục chi (như Hình bảng dữ liệu tổng hợp mục chi.
các chức năng
12a.3).
nhập liệu và xử
- Lưu bảng tính.
b) Tính Tổng chi và Tỉ lệ của mỗi lý tính toán cơ
mục chi
bản
của
bảng
- Ta có tổng chi của mỗi mục chỉ ở tính.
cột M được lấy từ dữ liệu các khoản
chỉ trong bảng ở Hình 12a.2, vì vậy
cần sử dụng hàm SUMIF để tính
tổng theo từng mục.
- Tại ô M3, nhập công thức
=SUMIF($I$2:$I$10,K3,$H$2:$H$
10) để tổng hợp số tiền của mục Nhu
cầu thiết yếu.
- GV thực hiện từng bước - Sao chép công thức của ô M3 sang
hướng dẫn các nhóm HS làm các ô M4 và M5 để tính tổng chi của
theo.
các mục chi còn lại.
- GV lưu ý HS thực hiện thao - Tỉ lệ ở cột N là tổng chi của mỗi
tác nhập liệu chính xác các ký mục chi so với tổng tiền của tất cả
tự đặc biệt như dấu bằng (=), các khoản (lưu tại ô H11). Vì vậy,
dấu ngoặc kép (“ ”) cho dữ liệu em nhập công thức tại ô N3 là
dạng văn bản.
=M3/$H$11*100%.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm - Sao chép công thức của ô N3 sang
vụ học tập
các ô N4 và N5 để tính tỉ lệ của các
- HS tự tư duy hoặc nhờ
Chatbot gợi ý công thức nếu
8
chưa thạo.
mục chỉ còn lại.
- GV quan sát quá trình thực c) Điền nhận xét vào cột Trạng thái
hiện nhiệm vụ của các nhóm; của từng mục chi
hướng dẫn, định hướng (nếu - Tại ô O3, nhập công thức
cần thiết).
=IF(N3>50%, "Nhiều hơn", "Ít
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt hơn") để điền nhận xét của mục Nhu
động và thảo luận
cầu thiết yếu.
- HS nhóm khác lắng nghe, - Tại ô O4, nhập công thức
nhận xét và bổ sung.
=IF(N4>30%,
"Nhiều
hơn","Ít
Bước 4: Đánh giá kết quả, hơn") để điền nhận xét của mục
thực hiện nhiệm vụ học tập
Mong muốn cá nhân.
- GV đánh giá, nhận xét sản -
Tại
O5,
nhập
công
thức
phẩm của các nhóm, thái độ =IF(N5>20%, "Nhiều hơn", "Ít
làm việc của HS trong nhóm.
hơn") để điền nhận xét của mục Tiết
- GV chuyển sang hoạt động kiệm.
tiếp theo.
- Lưu bảng tính.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức và kĩ năng về sử dụng hàm
if.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để thực hiện các
nhiệm vụ luyện tập.
c. Sản phẩm học tập: Đáp án cho nhiệm vụ A, nhiệm vụ B.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu cá nhân HS hoàn thành nhiệm vụ luyện tập:
* Nhiệm vụ 1: (có thể thực hiện ngoài giờ lên lớp)
9
Hình 12a.7 là bảng dữ liệu tính số tiền thưởng cho các đại lí của một nhãn hàng. Em
hãy tạo bảng dữ liệu và thực hiện các yêu cầu sau:
a) Tính tỉ lệ thưởng (cột C), biết nếu doanh thu đạt trên 10 triệu thì tỉ lệ thưởng là
5%, còn không thì tỉ lệ thưởng là 0%.
b) Tính số tiền thưởng (cột D) mà các đại lí nhận được biết Số tiền = Doanh thu x Tỉ
lệ.
c) Nhãn hàng thay đổi cách tính tỉ lệ thưởng cho đại lí theo quy tắc sau:
- Nếu doanh thu trên 20 triệu thì tỉ lệ thưởng là 6%.
- Nếu doanh thu trên 15 triệu thì tỉ lệ thưởng là 4%.
- Nếu doanh thu trên 10 triệu thì tỉ lệ thưởng là 2%.
- Còn không thì tỉ lệ thưởng là 0%.
Hãy chỉnh sửa công thức ở câu a) theo quy tắc tính tỉ lệ thưởng ở trên.
[3.1.TC2c: Sử dụng thành thạo các chức năng nhập liệu và xử lý tính toán cơ bản của
bảng tính].
*Nhiệm vụ 2:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn
bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một
số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1: Hàm nào trong Excel dùng để kiểm tra điều kiện và trả về một giá trị khi điều
kiện đó đúng và một giá trị khác nếu điều kiện đó sai?
A. COUNTIF.
B. SUMIF.
C. IF.
D. CHECK.
Câu 2: Trong công thức chung của IF, tham số value_if_false có ý nghĩa gì?
A. Phạm vi chứa các ô tính cần kiểm tra để đếm.
B. Điều kiện kiểm tra.
10
C. Giá trị trả về nếu điều kiện là đúng.
D. Giá trị trả về nếu điều kiện là sai.
Câu 3: Trong hình dưới đây, công thức phù hợp để nhận xét về mục chi Nhu cầu
thiết yếu dựa trên quy tắc quản lí tài chính là
A. =IF(P3>50%,"Ít hơn","Nhiều hơn").
B. =IF(P3<100%,"Ít hơn","Nhiều hơn").
C. =IF(P3>80%,"Nhiều quá",IF(P3>50%,"Nhiều hơn","Ít hơn")).
D. =IF(P3=50%,"Hợp lí","Ít quá").
Câu 4: Tính tỉ lệ thưởng ở ô C3, biết nếu doanh thu đạt trên 12 triệu thì tỉ lệ thưởng
là 6%, còn không thì tỉ lệ thưởng là 0%.
A. =IF(B3>12000,6%,0%).
B. =IF(B3>12000,"6%","0%").
C. =IF(B3>12000,"0%","6%").
D. =IF(B3>12000,0%,0%).
Câu 5: Công thức chung của hàm IF là
A. =IF(logical_test, [value_if_false], [value_if_true]).
B. =IF([value_if_false], [value_if_true], logical_test).
C. =IF([value_if_true], [value_if_false], logical_test).
11
D. =IF(logical_test, [value_if_true], [value_if_false]).
Câu 6: Công thức thích hợp để nhập vào ô C2 là
A. =IF(AND(A2<100,B2>10),FALSE,TRUE).
B. =IF(NOT(A2<100),TRUE,FALSE).
C. =IF(OR(A2>100,B2<10),TRUE,FALSE).
D. =IF(AND(A2<100,B2>10),TRUE,FALSE).
Câu 7: Trong công thức chung của IF, tham số value_if_true có ý nghĩa gì?
A. Giá trị trả về nếu điều kiện là sai.
B. Phạm vi chứa các giá trị không hợp lệ.
C. Giá trị trả về nếu điều kiện là đúng.
D. Điều kiện kiểm tra.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hoàn thành các câu hỏi luyện tập.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Hướng dẫn trả lời nhiệm vụ A:
a) Công thức tại ô C2 là =IF(B2>10000,5%,0%)
b) Công thức tại ô D2 là =B2*C2
c) Công thức tại ô C2 được sửa lại là:
=IF(B2>20000,6%,IF(B2>15000,4%,IF(B2>10000,2%,0%)))
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
1. C
2. D
3. C
4. B
5. A
6. D
7. C
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
12
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm
bài tập online) trong lớp học].
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để thực hành với dự án Tonghopmucchi.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để
hoàn thành nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong phần Vận dụng SGK tr.51.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Thực hiện phần Vận dụng SGK trang 51
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu cá nhân HS về nhà thực hiện nhiệm vụ phần Vận dụng SGK tr.51:
1. Với bảng Tổng hợp mục chi đã thực hiện ở phần Thực hành, em hãy chỉnh sửa
công thức tại ô O3 để có thể nhận xét tình trạng của mục chi Nhu cầu thiết yếu theo
hai mức: Nếu tỉ lệ chi lớn hơn 80% thì nhận xét "Nhiều quá", nếu tỉ lệ chi lớn hơn
50% thì nhận xét "Nhiều hơn", còn không thì nhận xét là "ít hơn".
2. Tương tự Câu 1, em hãy sử dụng hàm IF lồng nhau tại ô O4 và O5 để có thể nhận
xét chi tiết hơn tình trạng của mục chi Mong muốn cá nhân và Tiết kiệm. Dựa trên
quy tắc tài
chính 50-30-20, em hãy điều chỉnh sao cho các mục chi được cân đối và tài chính gia
đình
được kiểm soát hiệu quả.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức về nhà thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
13
- HS gửi sản phẩm qua hòm thư hoặc không gian lưu trữ trên mạng được GV quy
định.
- GV tổ chức chia sẻ và đánh giá kết quả làm bài của HS ở thời điểm phù hợp của
những tiết học tiếp theo.
Gợi ý trả lời:
1. Chỉnh sửa công thức tại ô O3:=IF(N3>80%,"Nhiều quá",IF(N3>50%,"Nhiều
hơn", "Ít hơn"))
2. - Công thức tại ô O4 để nhận xét về tình trạng của mục chi Mong muốn cá nhân là
=IF(N4>80%,"Nhiều quá",IF(N4>50%,"Nhiều hơn", "Ít hơn")).
- Công thức tại ô O5 để nhận xét về tình trạng của mục chi Tiết kiệm là và O5 là:
=IF(N5>80%,"Nhiều quá",IF(N5>50%,"Nhiều hơn", "Ít hơn")).
Dựa trên quy tắc tài chính 50-30-20, HS điều chỉnh sao cho các mục chi được cân đối
và tài chính gia đình được kiểm soát hiệu quả.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hóa kiến thức.
[3.1.TC2c: Sử dụng thành thạo các chức năng nhập liệu và xử lý tính toán cơ bản của
bảng tính].
Nhiệm vụ 2: Xử lí lỗi
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS nhập sai một công thức trong bảng tính, sau đó quan sát lỗi được
báo.
- GV yêu cầu HS sử dụng Chatbot để xử lí lỗi.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS copy công thức bị sai và nhập lệnh vào Chatbot: “Tại sao công thức này của tôi
trong Excel bị báo lỗi … (tên lỗi). Hãy sửa lại giúp tôi.”
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
14
- GV cho HS báo cáo kết quả hoạt động.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc bài học.
[6.2.TC2a: Sử dụng AI để phát hiện và khắc phục lỗi kỹ thuật].
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập Bài 12a trong Sách bài tập Tin học 9.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 13a: Hoàn thiện bảng tính quản lí tài chính gia đình.
15
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 12a: SỬ DỤNG HÀM IF
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
-
Hàm điều kiện IF trong phần mềm bảng tính.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học
tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
Năng lực riêng:
-
Sử dụng được điều kiện IF trong giải quyết bài toán thực tiễn về quản lí tài
chính.
Năng lực số:
-
6.2.TC2a: Sử dụng được trợ lý AI (ChatGPT/Copilot) để giải thích cú pháp
hàm, gợi ý công thức logic cho các bài toán thực tế và hỗ trợ sửa lỗi (debug)
khi công thức báo lỗi.
-
2.2.TC2a: Sử dụng thành thạo các hàm bảng tính để tính toán và trích xuất
thông tin từ dữ liệu thô.
-
3.1.TC2c: Thao tác chính xác trên phần mềm bảng tính.
3. Phẩm chất
1
-
Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ, kiên trì và cẩn thận trong học và tự học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SBT, bài trình chiếu (Slide), máy chiếu.
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
-
Tệp dữ liệu TaiChinhGiaDinh.xlsx tạo ra ở bài 11a được lưu trữ trên máy tính
của HS.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT, vở ghi.
-
Microsoft Excel hoặc Google Sheets.
-
Thiết bị di động/máy tính có kết nối Internet (sử dụng theo nhóm).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: HS bước đầu hiểu về điều kiện.
b) Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời và hiểu được ý nghĩa của hàm IF.
c) Sản phẩm: Câu trả lời dựa trên trải nghiệm cá nhân của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu câu trả lời.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
2
[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số).
1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng
dẫn của GV.]
- GV nhận xét và dẫn dắt HS vào bài học mới: Bài học ngày hôm nay sẽ hướng dẫn sẽ
hướng dẫn các em sử dụng hàm điều kiện IF để quản lí việc chi tiêu dựa trên quy tắc
tài chính, nhằm giúp việc chi tiêu được kiểm soát hiệu quả, Bài 12a: Sử dụng hàm
IF.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hàm IF
a. Mục tiêu:
- HS chủ động khám phá tìm hiểu cách tổ chức dữ liệu trên bảng tính để đưa ra nhận
xét về tình hình chi tiêu theo quy tắc 50-30-20.
- Sử dụng được công cụ số để tìm hiểu kiến thức.
b. Nội dung: GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ hoạt động nhóm, HS
thảo luận thực hiện các nhiệm vụ đã được gia để hình thành kiến thức bài học.
c. Sản phẩm học tập: Đáp án cho các câu hỏi trong nhiệm vụ nhóm.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn 1. Hàm IF
thành Hoạt động 1:
NLS
-
6.2.TC2a:
- Dựa trên quy tắc quản lí tài Sử
dụng
Tổng hợp các khoản chi theo quy tắc
chính 50-30-20, em có thể phần mềm hỗ
50-30-20
đưa ra nhận xét về tình trạng trợ học tập
Giả sử các mục chỉ được chia thành ba
chi tiêu của mỗi mục chi.
(AI) để tìm
loại A, B và C. Trong đó, mục A là Nhu
- Để điền nhận xét như minh kiếm tri thức,
cầu thiết yếu, mục B là Mong muốn cá
hoạ ở các ô từ O3 đến O5 giải
thích
3
nhân, mục C là Tiết kiệm. Bảng tổng hợp
trong Hình 12a.3, em sử khái
niệm
các khoản chi đã được thêm dữ liệu Mục
dụng hàm điều kiện IF. Công trừu
tượng
chi ở cột 1 như minh hoạ trong Hình
thức chung của hàm IF là:
(logic
12a.2.
=IF(logical_test,
trình).
[value_if_true],
-
[value_if_false]).
Sử
lập
3.1.TC2c:
dụng
Trong đó, ý nghĩa của các được hàm IF
tham số như sau:
để giải quyết
• logical_test: điều kiện vấn đề.
kiểm tra.
• value_if_true: giá trị trả về
Để đánh giá chi tiêu theo quy tắc 50-30-
nếu điều kiện là đúng.
20, chúng ta tạo bảng dữ liệu để tính
• value_if_false: giá trị trả
tổng số tiền của mỗi mục chi như minh
về nếu điều kiện là sai.
hoạ ở Hình 12a.3. Trong bảng này, tổng
tiền của mỗi mục chi ở cột M được tổng
hợp từ dữ liệu các khoản chi trong bảng
ở Hình 12a.2; dữ liệu tỉ lệ ở cột N là
tổng tiền của mỗi mục chi so với tổng
tiền của tất cả các khoản (ô H11 trong
Hình 12a.2).
1. Em hãy nêu công thức ở các ô của cột
M và cột N trong bảng dữ liệu Hình
12a.3.
- Trên thực tế, nhận xét về
tình trạng chi tiêu có thể cần
chi tiết hơn.
- Trong trường hợp tiêu chí
kiểm tra cần thoả mãn nhiều
mức hơn, em sử dụng các
hàm IF lồng nhau. Ví dụ sử
dụng hai hàm IF lồng nhau
cho nhận xét trên như minh
hoạ trong Hình 12a.4 là
4
=IF(N3>80%, "Nhiều quá",
IF(N3>50%, "Nhiều hơn",
"Ít hơn")).
2. Em hãy viết quy tắc để đưa ra nhận
xét tình trạng chi tiêu như minh hoạ ở
cột O trong Hình 12a.3 dựa trên quy tắc
quản lí tài chính 50-30-20.
- GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI để
tìm hiểu cú pháp hàm IF trong Excel.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, thảo
luận trả lời câu hỏi củng cố kiến thức:
Em hãy viết công thức trong các ô O4 và
O5 ở Hình 12a.3 để nhận xét về tình
trạng của mục Mong muốn cá nhân và
Tiết kiệm dựa trên quy tắc 50-30-20.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS mở Chatbot và nhập lệnh: “Hãy giải
thích cú pháp hàm IF trong Excel cho học
sinh lớp 9 dễ hiểu nhất. Cho 1 ví dụ cụ
thể”.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS đọc kết quả từ AI, đối chiếu với SGK
và rút ra kết luận về 3 tham số của hàm IF.
- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
5
Hướng dẫn trả lời câu hỏi HĐ1 SGK
tr.48
1. Cột M lưu tổng tiến của mỗi mục chỉ A,
B, C trong vùng dữ liệu H2:I10. Chúng ta
sử dụng hàm SUMIF để tính toán dữ liệu.
Ví dụ, công thức ở ô M3 là
=SUMIF($I$2:$I$10,K3,$H$2:$H$10).
Cột N lưu tỉ lệ phần trăm số tiến của mỗi
mục chi (tại cột M) so với tổng số tiền đã
chi (tại ô H11). Vì vậy công thức tại ô N3
là =M3/$H$11*100%.
2. Quy tắc đưa ra nhận xét tình trạng chi
tiêu như minh hoạ ở cột O trong Hình
12a.3 SGK dựa trên quy tắc quản lí tài
chính 50-30-20 là "Nếu tỉ lệ chỉ lớn hơn
50% thì nhận xét là “Nhiều hơn", còn
không thì nhận xét là “Ít hơn".
Hướng dẫn trả lời câu hỏi củng cố kiến
thức SGK tr.49
- Công thức tại ô O4 để nhận xét về tình
trạng của mục chi Mong muốn cá nhân là
=IF(N4>80%, "Nhiều hơn", "Ít hơn")
- Công thức tại ô O5 để nhận xét về tình
trạng của mục chi Tiết kiệm là và 05 là:
=IF(N5>80%, "Nhiều hơn", "Ít hơn").
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét sản phẩm của các nhóm,
6
đánh giá thái độ làm việc của HS trong
nhóm.
Hộp kiến thức:
Hàm IF kiểm tra điều kiện và trả về
một giá trị khi điều kiện đó đúng và
một giá trị khác nếu điều kiện đó sai.
Công
thức:
=IF(logical_test,
[value_if_true], [value_if_false])
- logical_test: điều kiện kiểm tra.
- value_if_true: giá trị trả về nếu
điều kiện là đúng.
- value_if_false: giá trị trả về nếu
điều kiện là sai.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 2: Thực hành: Sử dụng hàm IF
a. Mục tiêu: HS thực hành sử dụng IF trong giải thích bài toán thực tế về quản lí tài
chính.
b. Nội dung: GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ hoạt động nhóm, HS
thảo luận thực hiện các nhiệm vụ đã được gia để hình thành kiến thức bài học.
c. Sản phẩm học tập: Bài thực hành của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao 2. Thực hành: sử dụng hàm IF
- 6.2.TC2a: Sử
nhiệm vụ học tập
dụng công cụ số
a) Tạo bảng dữ liệu
- GV chia lớp thành 4 nhóm, -
Mở
bảng
tính để hỗ trợ giải
yêu cầu các nhóm thực hành TaiChinhGiaDinh.xlsx, nháy chuột quyết vấn đề kỹ
theo nhiệm vụ:
chọn trang tính Chi tiêu.
thuật
(viết
7
mã
Bổ sung cột mục chi cho bảng - Tại cột I, bổ sung tiêu đề cột Mục lệnh/công thức).
tổng hợp khoản chi như Hình chi và nhập dữ liệu cho cột này.
- 3.1.TC2c: Sử
12a.2) và tạo bảng dữ liệu tổng - Trong vùng dữ liệu K1:O5, tạo dụng thành thạo
hợp các mục chi (như Hình bảng dữ liệu tổng hợp mục chi.
các chức năng
12a.3).
nhập liệu và xử
- Lưu bảng tính.
b) Tính Tổng chi và Tỉ lệ của mỗi lý tính toán cơ
mục chi
bản
của
bảng
- Ta có tổng chi của mỗi mục chỉ ở tính.
cột M được lấy từ dữ liệu các khoản
chỉ trong bảng ở Hình 12a.2, vì vậy
cần sử dụng hàm SUMIF để tính
tổng theo từng mục.
- Tại ô M3, nhập công thức
=SUMIF($I$2:$I$10,K3,$H$2:$H$
10) để tổng hợp số tiền của mục Nhu
cầu thiết yếu.
- GV thực hiện từng bước - Sao chép công thức của ô M3 sang
hướng dẫn các nhóm HS làm các ô M4 và M5 để tính tổng chi của
theo.
các mục chi còn lại.
- GV lưu ý HS thực hiện thao - Tỉ lệ ở cột N là tổng chi của mỗi
tác nhập liệu chính xác các ký mục chi so với tổng tiền của tất cả
tự đặc biệt như dấu bằng (=), các khoản (lưu tại ô H11). Vì vậy,
dấu ngoặc kép (“ ”) cho dữ liệu em nhập công thức tại ô N3 là
dạng văn bản.
=M3/$H$11*100%.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm - Sao chép công thức của ô N3 sang
vụ học tập
các ô N4 và N5 để tính tỉ lệ của các
- HS tự tư duy hoặc nhờ
Chatbot gợi ý công thức nếu
8
chưa thạo.
mục chỉ còn lại.
- GV quan sát quá trình thực c) Điền nhận xét vào cột Trạng thái
hiện nhiệm vụ của các nhóm; của từng mục chi
hướng dẫn, định hướng (nếu - Tại ô O3, nhập công thức
cần thiết).
=IF(N3>50%, "Nhiều hơn", "Ít
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt hơn") để điền nhận xét của mục Nhu
động và thảo luận
cầu thiết yếu.
- HS nhóm khác lắng nghe, - Tại ô O4, nhập công thức
nhận xét và bổ sung.
=IF(N4>30%,
"Nhiều
hơn","Ít
Bước 4: Đánh giá kết quả, hơn") để điền nhận xét của mục
thực hiện nhiệm vụ học tập
Mong muốn cá nhân.
- GV đánh giá, nhận xét sản -
Tại
O5,
nhập
công
thức
phẩm của các nhóm, thái độ =IF(N5>20%, "Nhiều hơn", "Ít
làm việc của HS trong nhóm.
hơn") để điền nhận xét của mục Tiết
- GV chuyển sang hoạt động kiệm.
tiếp theo.
- Lưu bảng tính.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức và kĩ năng về sử dụng hàm
if.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để thực hiện các
nhiệm vụ luyện tập.
c. Sản phẩm học tập: Đáp án cho nhiệm vụ A, nhiệm vụ B.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu cá nhân HS hoàn thành nhiệm vụ luyện tập:
* Nhiệm vụ 1: (có thể thực hiện ngoài giờ lên lớp)
9
Hình 12a.7 là bảng dữ liệu tính số tiền thưởng cho các đại lí của một nhãn hàng. Em
hãy tạo bảng dữ liệu và thực hiện các yêu cầu sau:
a) Tính tỉ lệ thưởng (cột C), biết nếu doanh thu đạt trên 10 triệu thì tỉ lệ thưởng là
5%, còn không thì tỉ lệ thưởng là 0%.
b) Tính số tiền thưởng (cột D) mà các đại lí nhận được biết Số tiền = Doanh thu x Tỉ
lệ.
c) Nhãn hàng thay đổi cách tính tỉ lệ thưởng cho đại lí theo quy tắc sau:
- Nếu doanh thu trên 20 triệu thì tỉ lệ thưởng là 6%.
- Nếu doanh thu trên 15 triệu thì tỉ lệ thưởng là 4%.
- Nếu doanh thu trên 10 triệu thì tỉ lệ thưởng là 2%.
- Còn không thì tỉ lệ thưởng là 0%.
Hãy chỉnh sửa công thức ở câu a) theo quy tắc tính tỉ lệ thưởng ở trên.
[3.1.TC2c: Sử dụng thành thạo các chức năng nhập liệu và xử lý tính toán cơ bản của
bảng tính].
*Nhiệm vụ 2:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn
bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một
số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1: Hàm nào trong Excel dùng để kiểm tra điều kiện và trả về một giá trị khi điều
kiện đó đúng và một giá trị khác nếu điều kiện đó sai?
A. COUNTIF.
B. SUMIF.
C. IF.
D. CHECK.
Câu 2: Trong công thức chung của IF, tham số value_if_false có ý nghĩa gì?
A. Phạm vi chứa các ô tính cần kiểm tra để đếm.
B. Điều kiện kiểm tra.
10
C. Giá trị trả về nếu điều kiện là đúng.
D. Giá trị trả về nếu điều kiện là sai.
Câu 3: Trong hình dưới đây, công thức phù hợp để nhận xét về mục chi Nhu cầu
thiết yếu dựa trên quy tắc quản lí tài chính là
A. =IF(P3>50%,"Ít hơn","Nhiều hơn").
B. =IF(P3<100%,"Ít hơn","Nhiều hơn").
C. =IF(P3>80%,"Nhiều quá",IF(P3>50%,"Nhiều hơn","Ít hơn")).
D. =IF(P3=50%,"Hợp lí","Ít quá").
Câu 4: Tính tỉ lệ thưởng ở ô C3, biết nếu doanh thu đạt trên 12 triệu thì tỉ lệ thưởng
là 6%, còn không thì tỉ lệ thưởng là 0%.
A. =IF(B3>12000,6%,0%).
B. =IF(B3>12000,"6%","0%").
C. =IF(B3>12000,"0%","6%").
D. =IF(B3>12000,0%,0%).
Câu 5: Công thức chung của hàm IF là
A. =IF(logical_test, [value_if_false], [value_if_true]).
B. =IF([value_if_false], [value_if_true], logical_test).
C. =IF([value_if_true], [value_if_false], logical_test).
11
D. =IF(logical_test, [value_if_true], [value_if_false]).
Câu 6: Công thức thích hợp để nhập vào ô C2 là
A. =IF(AND(A2<100,B2>10),FALSE,TRUE).
B. =IF(NOT(A2<100),TRUE,FALSE).
C. =IF(OR(A2>100,B2<10),TRUE,FALSE).
D. =IF(AND(A2<100,B2>10),TRUE,FALSE).
Câu 7: Trong công thức chung của IF, tham số value_if_true có ý nghĩa gì?
A. Giá trị trả về nếu điều kiện là sai.
B. Phạm vi chứa các giá trị không hợp lệ.
C. Giá trị trả về nếu điều kiện là đúng.
D. Điều kiện kiểm tra.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hoàn thành các câu hỏi luyện tập.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Hướng dẫn trả lời nhiệm vụ A:
a) Công thức tại ô C2 là =IF(B2>10000,5%,0%)
b) Công thức tại ô D2 là =B2*C2
c) Công thức tại ô C2 được sửa lại là:
=IF(B2>20000,6%,IF(B2>15000,4%,IF(B2>10000,2%,0%)))
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
1. C
2. D
3. C
4. B
5. A
6. D
7. C
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
12
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm
bài tập online) trong lớp học].
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để thực hành với dự án Tonghopmucchi.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để
hoàn thành nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong phần Vận dụng SGK tr.51.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Thực hiện phần Vận dụng SGK trang 51
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu cá nhân HS về nhà thực hiện nhiệm vụ phần Vận dụng SGK tr.51:
1. Với bảng Tổng hợp mục chi đã thực hiện ở phần Thực hành, em hãy chỉnh sửa
công thức tại ô O3 để có thể nhận xét tình trạng của mục chi Nhu cầu thiết yếu theo
hai mức: Nếu tỉ lệ chi lớn hơn 80% thì nhận xét "Nhiều quá", nếu tỉ lệ chi lớn hơn
50% thì nhận xét "Nhiều hơn", còn không thì nhận xét là "ít hơn".
2. Tương tự Câu 1, em hãy sử dụng hàm IF lồng nhau tại ô O4 và O5 để có thể nhận
xét chi tiết hơn tình trạng của mục chi Mong muốn cá nhân và Tiết kiệm. Dựa trên
quy tắc tài
chính 50-30-20, em hãy điều chỉnh sao cho các mục chi được cân đối và tài chính gia
đình
được kiểm soát hiệu quả.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức về nhà thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
13
- HS gửi sản phẩm qua hòm thư hoặc không gian lưu trữ trên mạng được GV quy
định.
- GV tổ chức chia sẻ và đánh giá kết quả làm bài của HS ở thời điểm phù hợp của
những tiết học tiếp theo.
Gợi ý trả lời:
1. Chỉnh sửa công thức tại ô O3:=IF(N3>80%,"Nhiều quá",IF(N3>50%,"Nhiều
hơn", "Ít hơn"))
2. - Công thức tại ô O4 để nhận xét về tình trạng của mục chi Mong muốn cá nhân là
=IF(N4>80%,"Nhiều quá",IF(N4>50%,"Nhiều hơn", "Ít hơn")).
- Công thức tại ô O5 để nhận xét về tình trạng của mục chi Tiết kiệm là và O5 là:
=IF(N5>80%,"Nhiều quá",IF(N5>50%,"Nhiều hơn", "Ít hơn")).
Dựa trên quy tắc tài chính 50-30-20, HS điều chỉnh sao cho các mục chi được cân đối
và tài chính gia đình được kiểm soát hiệu quả.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hóa kiến thức.
[3.1.TC2c: Sử dụng thành thạo các chức năng nhập liệu và xử lý tính toán cơ bản của
bảng tính].
Nhiệm vụ 2: Xử lí lỗi
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS nhập sai một công thức trong bảng tính, sau đó quan sát lỗi được
báo.
- GV yêu cầu HS sử dụng Chatbot để xử lí lỗi.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS copy công thức bị sai và nhập lệnh vào Chatbot: “Tại sao công thức này của tôi
trong Excel bị báo lỗi … (tên lỗi). Hãy sửa lại giúp tôi.”
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
14
- GV cho HS báo cáo kết quả hoạt động.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc bài học.
[6.2.TC2a: Sử dụng AI để phát hiện và khắc phục lỗi kỹ thuật].
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập Bài 12a trong Sách bài tập Tin học 9.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 13a: Hoàn thiện bảng tính quản lí tài chính gia đình.
15
 








Các ý kiến mới nhất