Giáo Án NLS Lich Sử 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:40' 15-03-2026
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:40' 15-03-2026
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 4: CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1986 ĐẾN
NAY
BÀI 10: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được những nội dung chính các giai đoạn của công cuộc Đổi mới
đất nước từ năm 1986 đến nay.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm
những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
-
Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ
học tập.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học
tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
-
Tìm hiểu lịch sử: Nhận diện được các loại hình tư liệu lịch sử (tư liệu viết,
hình ảnh,…). Biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để tìm hiểu về công cuộc
Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay.
-
Nhận thức và tư duy lịch sử: Trình bày được những nội dung chính các giai
đoạn của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay.
-
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để
viết một bài giới thiệu ngắn về nội dung công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ
năm 2006 đến nay và nêu cảm nghĩ của em.
Năng lực số:
1
-
1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin thông qua việc áp dụng kỹ thuật
tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin về thành tựu Đổi mới trong môi
trường số.
-
5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau
(Canva/PowerPoint) để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm
đổi mới (bài giới thiệu).
-
6.2.NC1a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI (ChatGPT/Copilot) để
đạt hiệu quả cao hơn trong việc tổng hợp và so sánh nội dung các giai đoạn
lịch sử.
-
6.3.NC1b: Kiểm tra và xác minh được tính chính xác của các thông tin do hệ
thống AI đưa ra khi đối chiếu với tư liệu chính thống (SGK/Văn kiện Đảng).
3. Phẩm chất
-
Yêu nước: Trân trọng những thành tựu của đất nước trong công cuộc Đổi
mới từ năm 1986 đến nay.
-
Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm trong đóng góp vào công cuộc xây
dựng đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SGK, SGV, SBT Lịch sử 12 – Kết nối tri thức.
-
Tư liệu lịch sử: hình ảnh, tư liệu trích từ Văn kiện Đảng toàn tập,…
-
Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Học liệu số: Video về Đổi mới (Youtube), Link Padlet nộp sản phẩm.
-
Công cụ AI demo: ChatGPT hoặc Copilot.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Lịch sử 12 – Kết nối tri thức.
-
Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Khái
quát về công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến nay.
-
Thiết bị di động (Smartphone/Tablet/Laptop) có kết nối Internet.
-
Cài đặt sẵn trình duyệt web và tài khoản truy cập AI (nếu có).
2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo sự lôi cuốn, kích thích HS muốn khám phá về nội dung chính các
giai đoạn của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
b. Nội dung: GV cho HS xem video “Đổi mới toàn diện đất nước theo định hướng
xã hội chủ nghĩa” và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em có cảm nhận gì sau khi xem
đoạn video?
c. Sản phẩm: Cảm nhận của HS sau khi xem đoạn video.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV tổ chức cho HS cả lớp xem video “Đổi mới toàn diện đất nước theo định
hướng xã hội chủ nghĩa”.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi: Em có cảm nhận gì sau khi xem
đoạn video?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem đoạn video, vận dụng hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu cảm nhận sau khi xem đoạn video.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Từ Đại hội Đảng lần thứ VI (1986), Việt Nam
bắt đầu đổi mới toàn diện trên các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa,
quốc phòng, an ninh,… Đất nước phát triển, đời sống nhân dân bình yên, hạnh
phúc. Đó là những thành quả ngọt ngào mà công cuộc Đổi mới mang lại.
[6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
3
2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số).
1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng
Cộng sản Việt Nam (12/1986) đã đánh dấu một bước ngoặt rất cơ bản và có ý
nghĩa quyết định trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Từ đây,
Việt Nam bước vào thời kì Đổi mới toàn diện đất nước. Vậy, công cuộc Đổi mới
đất nước của Việt Nam đã trải qua những giai đoạn nào? Nội dung chính của mỗi
giai đoạn là gì? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài
10: Khái quát về công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến nay.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu giai đoạn khởi đầu công cuộc Đổi mới (1986 – 1995)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được nội dung chính giai đoạn
khởi đầu của công cuộc Đổi mới đất nước (1986 – 1995).
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Tư liệu 1, Bảng 1, thông
tin mục 1 SGK tr. 61 – 62 và trả lời câu hỏi: Hãy nêu nội dung cơ bản của công
cuộc Đổi mới giai đoạn 1986 – 1995.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nội dung cơ bản của công cuộc Đổi mới giai
đoạn 1986 – 1995.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Giai đoạn khởi đầu công 6.2.NC1a: HS
tập
cuộc Đổi mới (1986 – 1995)
tối ưu hóa việc
- GV trình chiếu Hình 1 SGK tr.61 kết * Yêu cầu đặt ra của sự sử dụng công
hợp hình ảnh GV cung cấp, nhắc lại bối nghiệp xây dựng xã hội chủ cụ
AI
cảnh đất nước trước khi tiến hành công nghĩa:
(Chatbot)
để
cuộc Đổi mới năm 1986:
tổng
- Phát triển đất nước.
+ Từ thập niên 80 của thế kỉ XX, kinh tế - - Đảm bảo đời sống nhân dân.
hợp
nhanh các khái
xã hội Việt Nam lâm vào khủng hoảng - Phù hợp xu thế chung của thời niệm kinh tế
4
trầm trọng. Hoạt động sản xuất và đời đại.
phức tạp, giúp
sống nhân dân gặp phải những khó khăn * Nội dung cơ bản của đường hiểu sâu hơn
gay gắt. Trước tình hình đó, yêu cầu cấp lối đổi mới giai đoạn 1986 – về bối cảnh
thiết đối với Việt Nam là phải tiến hành 1995:
lịch sử.
đổi mới để đưa đất nước thoát khỏi khủng - Trọng tâm là đổi mới kinh
hoảng, tiếp tục phát triển theo con đường tế:
xã hội chủ nghĩa.
+ Kiên quyết xoá bỏ cơ chế
+ Tháng 12/1986, tại Đại hội đại biểu quản lí kinh tế tập trung quan
toàn quốc lần thứ VI, với tinh thần “nhìn liêu, bao cấp; hình thành cơ
thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, chế thị trường có sự quản lí của
nói rõ sự thật”, Đảng Cộng sản Việt Nam Nhà nước.
đã phân tích những sai lầm, khuyết điểm + Phát triển kinh tế hàng hoá xã
trong đường lối xây dựng đất nước và đề hội chủ nghĩa.
ra đường lối đổi mới toàn diện, mở ra + Xây dựng, tổ chức thực hiện
bước ngoặt trong công cuộc xây dựng chủ Ba chương trình kinh tế lớn:
nghĩa xã hội ở Việt Nam.
Lương
thực
–
Thực
phẩm.
Hàng tiêu dùng.
Hàng xuất khẩu.
- Đẩy lùi, kiểm soát lạm phát;
ổn định, nâng cao hiệu quả của
nền kinh tế - xã hội, tích lũy
nội bộ từ nền kinh tế, đưa Việt
Nam ra khỏi tình trạng khủng
hoảng.
Hình 1. Đại hội Đại biểu toàn quốc lần
thứ VI
của Đảng Cộng sản Việt Nam
- Đổi mới toàn diện và đồng
bộ:
+ Đổi mới kinh tế gắn liền với
đổi mới chính trị, văn hoá - xã
hội, chú trọng nhân tố
5
con
người. Xác định khoa học và
công nghệ, giáo dục, đào tạo là
quốc sách hàng đầu.
+ Đổi mới chính trị tích cực,
vững chắc: đổi mới nội dung
và phương thức hoạt động của
các tổ chức trong hệ thống
chính trị.
Tổng Bí thư Trường Chinh trình bày Báo
cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ VI
của Đảng Cộng sản Việt Nam (1986)
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai
thác Tư liệu 1, Bảng 1, thông tin mục 1
SGK tr. 61 – 62 và trả lời câu hỏi: Hãy
nêu nội dung cơ bản của công cuộc Đổi
mới giai đoạn 1986 – 1995.
TƯ LIỆU 1: “Đổi mới không phải là
thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa mà
là làm cho mục tiêu ấy được thực hiện
có hiệu quả bằng những quan niệm
đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những
hình thức, bước đi và biện pháp thích
hợp”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện
Đảng toàn tập, Tập 49, NXB Chính trị
quốc gia, 2006, tr. 968)
- GV hướng dẫn HS liên hệ với thực tiễn,
lí giải sâu hơn các vấn đề:
+ Kết hợp sức mạnh dân tộc và
sức mạnh thời đại; thực hiện đa
phương hóa, đa dạng hóa quan
hệ đối ngoại.
* Đáp án câu hỏi tích hợp
NLS:
- Sự khác biệt giữa “cơ chế tập
trung quan liêu bao cấp” và
“kinh tế hàng hóa nhiều thành
phần.
+ Cơ chế tập trung quan liêu
bao cấp: Nhà nước quản lí mọi
hoạt động kinh tế, bao cấp từ
sản xuất đến phân phối; giá cả
do Nhà nước quy định → kinh
tế trì trệ, kém hiệu quả.
+ Kinh tế hàng hóa nhiều thành
phần: Nhiều thành phần kinh tế
cùng tồn tại, sản xuất theo cơ
chế thị trường có quản lí; giá cả
do thị trường quyết định →
kinh tế năng động, hiệu quả
6
+ Cơ chế quản lí kinh tế tập trung quan hơn.
liêu bao cấp: là chính sách trong đó nền - Đổi mới kinh tế là trọng tâm
kinh tế sẽ hoạt động dưới sự trấn áp của vì:
Nhà nước về những yếu tố sản xuất cũng + Mở đường cho kinh tế đất
như phân phối về vấn đề thu nhập. Nhà nước thoát khỏi tình trạng
nước đã can thiệp sâu vào các hoạt động khủng hoảng, trì trệ.
của nền kinh tế mà không coi trọng những + Tạo động lực cho nền kinh tế
quy luật của thị trường.
đất nước phát triển và hội nhập
+ Cơ chế thị trường có sự quản lí của với kinh tế thể giới.
Nhà nước: là nền kinh tế hàng hoá nhiều + Cải thiện đời sống vật chất và
thành phần, vận động theo cơ chế thị tinh thần của nhân dân.
trường có sự quản lý của Nhà nước, theo + Góp phần quan trọng cho sự
định hướng xã hội chủ nghĩa.
ổn định về mặt xã hội.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và + Là cơ sở để Đảng và nhà
thực hiện nhiệm vụ: Sử dụng Chatbot AI nước triển khai công cuộc đổi
(ChatGPT/Copilot)
với
câu
lệnh mới trên các lĩnh vực khác.
(prompt): “Giải thích sự khác biệt cốt lõi * Đáp án câu hỏi mở rộng:
giữa 'cơ chế tập trung quan liêu bao cấp' - Việc đề ra đường lối đổi mới
và 'kinh tế hàng hóa nhiều thành phần' tại của Đảng đã khẳng định sự
Việt Nam giai đoạn 1986. Tại sao đổi mới lãnh đạo đúng đắn của Đảng.
kinh tế lại là trọng tâm?”.
Giai đoạn khởi đầu công cuộc
- GV lưu ý: HS đọc kết quả AI, tóm tắt ý Đổi mới tạo cơ sở để đất nước
chính và đối chiếu với kiến thức GV cung bước vào giai đoạn tiếp theo
cấp để xác nhận độ chính xác.
của sự nghiệp đổi mới toàn diện
- GV tiếp tục yêu cầu HS thảo luận và cho hơn.
biết: Việc đề ra đường lối đổi mới của
Đảng đã khẳng định điều gì? Giai đoạn
đầu công cuộc Đổi mới có ý nghĩa như
thế nào với giai đoạn tiếp theo?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
7
vụ học tập
- HS khai thác thông tin, tư liệu trong mục
và trả lời câu hỏi.
- HS nhập lệnh vào AI, phân tích câu trả
lời.
- Thảo luận cặp đôi để chốt ý.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu nội dung
cơ bản của công cuộc Đổi mới giai đoạn
1986 – 1995.
- GV mời đại diện 2 HS lần lượt trả lời
câu hỏi mở rộng:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Đường lối đổi mới toàn diện và đồng
bộ đất nước được đề ra tại Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ VI (1986), tiếp
tục được bổ sung tại Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ VII (1991) của Đảng.
+ Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam được
tiến hành toàn diện, đồng bộ trên tất cả
các mặt, các lĩnh vực, trong đó đổi mới
kinh tế được xác định là trọng tâm (Đổi
mới tư duy kinh tế; đổi mới nhưng
không xa rời mục tiêu XHCN; đổi mới
có hình thức, bước đi, biện pháp phù
8
hợp).
+ Trong giai đoạn 1986 – 1995, đổi mới
kinh tế được coi là nhiệm vụ trọng tâm;
nhằm ổn định kinh tế, đưa đất nước
thoát khỏi khủng hoảng, phá bỏ thế bị
bao vây, cấm vận; tạo cơ sở để đất nước
bước vào giai đoạn tiếp theo của sự
nghiệp đổi mới toàn diện hơn.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Tư liệu 1: Giai đoạn khởi đầu công cuộc Đổi mới (1986 – 1995).
1.1. “Chúng ta không thể né tránh, kiêng kị cơ chế thị trường, vì đó là sự
vận động của quy luật khách quan ngoài ý muốn của ta... Trong cơ chế tập
trung quan liêu, bao cấp, chúng ta đã bác bỏ cơ chế thị trường, làm trái quy
luật khách quan, gây ra những hậu quả nghiêm trọng kéo đài; rốt cuộc vẫn
phải bị động chạy theo tính tự phát của thị trường tự do. Đó là sai lầm cần
phải khắc phục”.
(Trường Chinh, Đổi mới là đòi hỏi bức thiết của đất nước và của thời đại,
NXB Sự thật, Hà Nội, 1987, tr.39)
1.2. Khái niệm “đổi mới kinh tế” qua các văn kiện của Đảng được hiểu
là quá trình chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế tập trung, bao cấp chủ yếu
dựa trên chế độ sở hữu toàn dân và tập thể sang nền kinh tế hàng hoá nhiều
thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước,
dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam theo định hướng xã hội chủ
nghĩa. Đó là bước chuyển từ nền kinh tế cơ bản là “khép kín” sang nền
kinh tế “mở đối với khu vực và thế giới, kết hợp tăng trưởng kinh tế với
phát triển văn hoá, thực hiện công bằng xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái
và từng bước đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
(Theo Mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị trong quá trình
đổi mới ở Việt Nam, Báo Điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, ngày
30/9/2015)
9
Video: Đại hội Đảng lần thứ VI - Quyết tâm đổi mới.
Video: Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng – Mở ra thời kỳ đổi
mới đất nước.
Hoạt động 2. Tìm hiểu giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội
nhập kinh tế quốc tế (1996 – 2006)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được nội dung chính của công
cuộc Đổi mới giai đoạn 1996 – 2006.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, khai thác Tư liệu 2, Hình 2,
thông tin mục 2 SGK tr.62, 63 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Hãy nêu nội dung
chính của công cuộc Đổi mới giai đoạn 1996 – 2006.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về nội dung chính của công cuộc Đổi mới
giai đoạn 1996 – 2006.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Giai đoạn đẩy mạnh
- GV trình chiếu Hình 2 SGK tr.63 kết hợp dẫn dắt:
công nghiệp hóa, hiện
đại hóa, hội nhập kinh tế
quốc tế (1996 – 2006)
Kết quả Phiếu học tập số
1 về nội dung chính của
công cuộc Đổi mới giai
đoạn 1996 – 2006 đính
kèm phía dưới Hoạt động
2.
Hình 2. Lễ khai mạc Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam
+ Sau 10 năm tiến hành công cuộc Đổi mới và 5 năm
10
thực hiện Nghị quyết Đại hội VII, đất nước đã vượt qua
giai đoạn thử thách gay go. Công cuộc Đổi mới đã thu
được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa rất quan trọng.
+ Nhiệm vụ do Đại hội VII đề ra đã hoàn thành về cơ
bản. Nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội,
nhưng một số mặt chưa vững chắc. Nhiệm vụ đề ra cho
chặng đường đầu của thời kì quá độ là chuẩn bị tiền đề
cho công nghiệp hoá đã cơ bản hoàn thành, những
nhiệm vụ mới tiếp tục được đặt ra đó là: Đẩy mạnh
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
- GV trình chiếu Tư liệu 2 SGK tr.63 và giải thích:
+ Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước: Theo quan
niệm hiện đại mà Đảng Cộng sản Việt Nam xác định,
công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi
một cách cơ bản và toàn diện các hoạt động sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ và quản lí kinh tế xã hội từ sử dụng
lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ
biến sức lao động cùng với phương tiện, phương pháp
tiên tiến, hiện đại dựa trên sự phát triển của công
nghiệp và khoa học công nghệ, tạo ra năng suất lao
động xã hội cao.
+ Mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa:
TƯ LIỆU 2: “Mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện
đại hoá là xây dựng nước ta thành một nước công
nghiệp có cơ sở vật chất - kĩ thuật hiện đại, cơ cấu
kinh tế hợp lí, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với
trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống
vật chất tinh thần cao, quốc phòng, an ninh vững
chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn
minh”.
11
(Đảng Cộng sản Việt Nam,
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII,
NXB Chính trị quốc gia, 2000, tr. 80)
- GV chia HS cả lớp thành các nhóm (4 – 6 HS nhóm).
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: Khai thác
Bảng 2 SGK tr.63, hoàn thành Phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
GIAI ĐOẠN ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA,
HIỆN ĐẠI HÓA, HỘI NHẬP KINH TẾ
QUỐC TẾ (1996 – 2006)
1. Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới giai đoạn
1996 – 2006.
- Về kinh tế:……………………………………………
………………………………………………………...
………………………………………………………..
- Về chính trị, văn hóa – xã hội, an ninh – quốc
phòng:
………………………………………………………...
………………………………………………………...
………………………………………………………..
-
Về
đối
ngoại:
…………………………………………
………………………………………………………...
………………………………………………………..
2. Tại sao giai đoạn 1996 - 2006, Đảng ta chủ
trương thực hiện đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước?
………………………………………………………...
………………………………………………………..
3. Nêu nhận xét về nội dung đường lối đổi mới giai
12
đoạn 1996 – 2006
………………………………………………………...
………………………………………………………...
- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu (Đính kèm
phía dưới Hoạt động 2).
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và
trả lời câu hỏi: Theo em, công cuộc Đổi mới giai đoạn
1996 – 2006 có ý nghĩa như thế nào đối với giai đoạn
tiếp theo?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và hoàn
thành Phiếu học tập số 1.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 4 HS lần lượt trình bày nội dung
chính của công cuộc Đổi mới giai đoạn 1996 – 2006
theo Phiếu học tập số 1.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng:
Công cuộc Đổi mới giai đoạn 1996 – 2006 tạo nền tảng
cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa
và hội nhập quốc tế sâu rộng trong giai đoạn tiếp theo.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh Phiếu học tập số
1.
- GV kết luận:
+ Công cuộc Đổi mới giai đoạn 1996 – 2006 đực tiến
hành trên tất cả các lĩnh vực, lấy nhiệm vụ đẩy mạnh
công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế
quốc tế làm trung tâm.
+ Công cuộc Đổi mới giai đoạn này tạo nền tảng cho
13
Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa và
hội nhập quốc tế sâu rộng trong giai đoạn tiếp theo.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Tư liệu 2: Giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế
quốc tế (1996 – 2006).
2.1. “Đường lối kinh tế của Đảng ta là: Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá,
xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp.
Con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá của nước ta cần và có thể rút ngắn thời
gian, vừa có những bước tuần tự, vừa có bước nhảy vọt. Phát huy những lợi thế của
đất nước, tận dụng mọi khả năng để đạt trình độ công nghệ tiên tiến, đặc biệt là công
nghệ thông tin và công nghệ sinh học, tranh thủ ứng dụng ngày càng nhiều hơn, ở
mức cao hơn và phổ biến hơn những thành tựu mới về khoa học và công nghệ, từng
bước phát triển kinh tế tri thức. Phát huy nguồn lực trí tuệ và sức mạnh tinh thần của
người Việt Nam; coi phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ là nền
tảng và động lực của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
(Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII
tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng, tháng 4 năm 2001,
NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2016, trang 182, 183, 184)
2.2. “Đảng và Nhà nước ta chủ trương thực hiện nhất quán và lâu dài chính sách
phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường,
có sự quản lí của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa; đó chính là nền kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Mục đích của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là phát triển lực
lượng sẵn xuất, phát triển kinh tế để xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa
xã hội, nâng cao đời sống nhân dân. Phát triển lực lượng sản xuất hiện đại gắn liền
với xây dựng quan hệ sản xuất mới phù hợp trên cả ba mặt sở hữu, quản lí và phân
phối.
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có nhiều hình thức sở hữu, nhiều
thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo; kinh tế nhà nước
cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc”.
14
(Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII
tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng,
tháng 4 năm 2001, trích trong Văn kiện Đảng toàn tập, Sđd, trang 181)
Video: Đại hội lần thứ VIII của Đảng - Sáng rõ con đường đã chọn.
Video: Quảng Ninh tiếp tục thực hiện công cuộc đổi mới 1996 – 2000.
h
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
GIAI ĐOẠN ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA,
HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ (1996 – 2006)
1. Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới giai đoạn 1996 – 2006.
- Về kinh tế:
+ Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
+ Tiếp tục phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN.
+ Tăng cường đầu tư xây dựng công trình lớn về kết cấu hạ tầng, tăng cường tiềm
lực về cơ sở - vật chất, công nghệ cho nền kinh tế.
+ Xây dựng nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và thế giới.
- Về chính trị, văn hóa – xã hội, an ninh – quốc phòng:
+ Cải cách tổ chức, hoạt động của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, phát huy
dân chủ, tăng cường pháp chế.
+ Phát triển giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ là quốc sách hàng đầu.
+ Xây dựng và phát triển nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
+ Mở rộng giải quyết các vấn để xã hội: tạo thêm việc làm, xoá đói, giảm nghèo...
+ Xây dựng và tăng cường an ninh - quốc phòng.
- Về đối ngoại: Đặt trọng tâm chủ trương “hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực”,
phục vụ sự phát triển của đất nước.
2. Tại sao giai đoạn 1996 - 2006, Đảng ta chủ trương thực hiện đẩy mạnh công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước?
Những thành tựu đạt được trong giai đoạn 1986 – 1995 đã đưa đất nước thoát khỏi
15
cuộc khủng hoảng trầm trọn
NAY
BÀI 10: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được những nội dung chính các giai đoạn của công cuộc Đổi mới
đất nước từ năm 1986 đến nay.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm
những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
-
Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ
học tập.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học
tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
-
Tìm hiểu lịch sử: Nhận diện được các loại hình tư liệu lịch sử (tư liệu viết,
hình ảnh,…). Biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để tìm hiểu về công cuộc
Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay.
-
Nhận thức và tư duy lịch sử: Trình bày được những nội dung chính các giai
đoạn của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay.
-
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để
viết một bài giới thiệu ngắn về nội dung công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ
năm 2006 đến nay và nêu cảm nghĩ của em.
Năng lực số:
1
-
1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin thông qua việc áp dụng kỹ thuật
tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin về thành tựu Đổi mới trong môi
trường số.
-
5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau
(Canva/PowerPoint) để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm
đổi mới (bài giới thiệu).
-
6.2.NC1a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI (ChatGPT/Copilot) để
đạt hiệu quả cao hơn trong việc tổng hợp và so sánh nội dung các giai đoạn
lịch sử.
-
6.3.NC1b: Kiểm tra và xác minh được tính chính xác của các thông tin do hệ
thống AI đưa ra khi đối chiếu với tư liệu chính thống (SGK/Văn kiện Đảng).
3. Phẩm chất
-
Yêu nước: Trân trọng những thành tựu của đất nước trong công cuộc Đổi
mới từ năm 1986 đến nay.
-
Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm trong đóng góp vào công cuộc xây
dựng đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SGK, SGV, SBT Lịch sử 12 – Kết nối tri thức.
-
Tư liệu lịch sử: hình ảnh, tư liệu trích từ Văn kiện Đảng toàn tập,…
-
Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Học liệu số: Video về Đổi mới (Youtube), Link Padlet nộp sản phẩm.
-
Công cụ AI demo: ChatGPT hoặc Copilot.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Lịch sử 12 – Kết nối tri thức.
-
Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Khái
quát về công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến nay.
-
Thiết bị di động (Smartphone/Tablet/Laptop) có kết nối Internet.
-
Cài đặt sẵn trình duyệt web và tài khoản truy cập AI (nếu có).
2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo sự lôi cuốn, kích thích HS muốn khám phá về nội dung chính các
giai đoạn của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
b. Nội dung: GV cho HS xem video “Đổi mới toàn diện đất nước theo định hướng
xã hội chủ nghĩa” và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em có cảm nhận gì sau khi xem
đoạn video?
c. Sản phẩm: Cảm nhận của HS sau khi xem đoạn video.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV tổ chức cho HS cả lớp xem video “Đổi mới toàn diện đất nước theo định
hướng xã hội chủ nghĩa”.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi: Em có cảm nhận gì sau khi xem
đoạn video?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem đoạn video, vận dụng hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu cảm nhận sau khi xem đoạn video.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Từ Đại hội Đảng lần thứ VI (1986), Việt Nam
bắt đầu đổi mới toàn diện trên các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa,
quốc phòng, an ninh,… Đất nước phát triển, đời sống nhân dân bình yên, hạnh
phúc. Đó là những thành quả ngọt ngào mà công cuộc Đổi mới mang lại.
[6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
3
2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số).
1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng
Cộng sản Việt Nam (12/1986) đã đánh dấu một bước ngoặt rất cơ bản và có ý
nghĩa quyết định trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Từ đây,
Việt Nam bước vào thời kì Đổi mới toàn diện đất nước. Vậy, công cuộc Đổi mới
đất nước của Việt Nam đã trải qua những giai đoạn nào? Nội dung chính của mỗi
giai đoạn là gì? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài
10: Khái quát về công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến nay.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu giai đoạn khởi đầu công cuộc Đổi mới (1986 – 1995)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được nội dung chính giai đoạn
khởi đầu của công cuộc Đổi mới đất nước (1986 – 1995).
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Tư liệu 1, Bảng 1, thông
tin mục 1 SGK tr. 61 – 62 và trả lời câu hỏi: Hãy nêu nội dung cơ bản của công
cuộc Đổi mới giai đoạn 1986 – 1995.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nội dung cơ bản của công cuộc Đổi mới giai
đoạn 1986 – 1995.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Giai đoạn khởi đầu công 6.2.NC1a: HS
tập
cuộc Đổi mới (1986 – 1995)
tối ưu hóa việc
- GV trình chiếu Hình 1 SGK tr.61 kết * Yêu cầu đặt ra của sự sử dụng công
hợp hình ảnh GV cung cấp, nhắc lại bối nghiệp xây dựng xã hội chủ cụ
AI
cảnh đất nước trước khi tiến hành công nghĩa:
(Chatbot)
để
cuộc Đổi mới năm 1986:
tổng
- Phát triển đất nước.
+ Từ thập niên 80 của thế kỉ XX, kinh tế - - Đảm bảo đời sống nhân dân.
hợp
nhanh các khái
xã hội Việt Nam lâm vào khủng hoảng - Phù hợp xu thế chung của thời niệm kinh tế
4
trầm trọng. Hoạt động sản xuất và đời đại.
phức tạp, giúp
sống nhân dân gặp phải những khó khăn * Nội dung cơ bản của đường hiểu sâu hơn
gay gắt. Trước tình hình đó, yêu cầu cấp lối đổi mới giai đoạn 1986 – về bối cảnh
thiết đối với Việt Nam là phải tiến hành 1995:
lịch sử.
đổi mới để đưa đất nước thoát khỏi khủng - Trọng tâm là đổi mới kinh
hoảng, tiếp tục phát triển theo con đường tế:
xã hội chủ nghĩa.
+ Kiên quyết xoá bỏ cơ chế
+ Tháng 12/1986, tại Đại hội đại biểu quản lí kinh tế tập trung quan
toàn quốc lần thứ VI, với tinh thần “nhìn liêu, bao cấp; hình thành cơ
thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, chế thị trường có sự quản lí của
nói rõ sự thật”, Đảng Cộng sản Việt Nam Nhà nước.
đã phân tích những sai lầm, khuyết điểm + Phát triển kinh tế hàng hoá xã
trong đường lối xây dựng đất nước và đề hội chủ nghĩa.
ra đường lối đổi mới toàn diện, mở ra + Xây dựng, tổ chức thực hiện
bước ngoặt trong công cuộc xây dựng chủ Ba chương trình kinh tế lớn:
nghĩa xã hội ở Việt Nam.
Lương
thực
–
Thực
phẩm.
Hàng tiêu dùng.
Hàng xuất khẩu.
- Đẩy lùi, kiểm soát lạm phát;
ổn định, nâng cao hiệu quả của
nền kinh tế - xã hội, tích lũy
nội bộ từ nền kinh tế, đưa Việt
Nam ra khỏi tình trạng khủng
hoảng.
Hình 1. Đại hội Đại biểu toàn quốc lần
thứ VI
của Đảng Cộng sản Việt Nam
- Đổi mới toàn diện và đồng
bộ:
+ Đổi mới kinh tế gắn liền với
đổi mới chính trị, văn hoá - xã
hội, chú trọng nhân tố
5
con
người. Xác định khoa học và
công nghệ, giáo dục, đào tạo là
quốc sách hàng đầu.
+ Đổi mới chính trị tích cực,
vững chắc: đổi mới nội dung
và phương thức hoạt động của
các tổ chức trong hệ thống
chính trị.
Tổng Bí thư Trường Chinh trình bày Báo
cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ VI
của Đảng Cộng sản Việt Nam (1986)
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai
thác Tư liệu 1, Bảng 1, thông tin mục 1
SGK tr. 61 – 62 và trả lời câu hỏi: Hãy
nêu nội dung cơ bản của công cuộc Đổi
mới giai đoạn 1986 – 1995.
TƯ LIỆU 1: “Đổi mới không phải là
thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa mà
là làm cho mục tiêu ấy được thực hiện
có hiệu quả bằng những quan niệm
đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những
hình thức, bước đi và biện pháp thích
hợp”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện
Đảng toàn tập, Tập 49, NXB Chính trị
quốc gia, 2006, tr. 968)
- GV hướng dẫn HS liên hệ với thực tiễn,
lí giải sâu hơn các vấn đề:
+ Kết hợp sức mạnh dân tộc và
sức mạnh thời đại; thực hiện đa
phương hóa, đa dạng hóa quan
hệ đối ngoại.
* Đáp án câu hỏi tích hợp
NLS:
- Sự khác biệt giữa “cơ chế tập
trung quan liêu bao cấp” và
“kinh tế hàng hóa nhiều thành
phần.
+ Cơ chế tập trung quan liêu
bao cấp: Nhà nước quản lí mọi
hoạt động kinh tế, bao cấp từ
sản xuất đến phân phối; giá cả
do Nhà nước quy định → kinh
tế trì trệ, kém hiệu quả.
+ Kinh tế hàng hóa nhiều thành
phần: Nhiều thành phần kinh tế
cùng tồn tại, sản xuất theo cơ
chế thị trường có quản lí; giá cả
do thị trường quyết định →
kinh tế năng động, hiệu quả
6
+ Cơ chế quản lí kinh tế tập trung quan hơn.
liêu bao cấp: là chính sách trong đó nền - Đổi mới kinh tế là trọng tâm
kinh tế sẽ hoạt động dưới sự trấn áp của vì:
Nhà nước về những yếu tố sản xuất cũng + Mở đường cho kinh tế đất
như phân phối về vấn đề thu nhập. Nhà nước thoát khỏi tình trạng
nước đã can thiệp sâu vào các hoạt động khủng hoảng, trì trệ.
của nền kinh tế mà không coi trọng những + Tạo động lực cho nền kinh tế
quy luật của thị trường.
đất nước phát triển và hội nhập
+ Cơ chế thị trường có sự quản lí của với kinh tế thể giới.
Nhà nước: là nền kinh tế hàng hoá nhiều + Cải thiện đời sống vật chất và
thành phần, vận động theo cơ chế thị tinh thần của nhân dân.
trường có sự quản lý của Nhà nước, theo + Góp phần quan trọng cho sự
định hướng xã hội chủ nghĩa.
ổn định về mặt xã hội.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và + Là cơ sở để Đảng và nhà
thực hiện nhiệm vụ: Sử dụng Chatbot AI nước triển khai công cuộc đổi
(ChatGPT/Copilot)
với
câu
lệnh mới trên các lĩnh vực khác.
(prompt): “Giải thích sự khác biệt cốt lõi * Đáp án câu hỏi mở rộng:
giữa 'cơ chế tập trung quan liêu bao cấp' - Việc đề ra đường lối đổi mới
và 'kinh tế hàng hóa nhiều thành phần' tại của Đảng đã khẳng định sự
Việt Nam giai đoạn 1986. Tại sao đổi mới lãnh đạo đúng đắn của Đảng.
kinh tế lại là trọng tâm?”.
Giai đoạn khởi đầu công cuộc
- GV lưu ý: HS đọc kết quả AI, tóm tắt ý Đổi mới tạo cơ sở để đất nước
chính và đối chiếu với kiến thức GV cung bước vào giai đoạn tiếp theo
cấp để xác nhận độ chính xác.
của sự nghiệp đổi mới toàn diện
- GV tiếp tục yêu cầu HS thảo luận và cho hơn.
biết: Việc đề ra đường lối đổi mới của
Đảng đã khẳng định điều gì? Giai đoạn
đầu công cuộc Đổi mới có ý nghĩa như
thế nào với giai đoạn tiếp theo?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
7
vụ học tập
- HS khai thác thông tin, tư liệu trong mục
và trả lời câu hỏi.
- HS nhập lệnh vào AI, phân tích câu trả
lời.
- Thảo luận cặp đôi để chốt ý.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu nội dung
cơ bản của công cuộc Đổi mới giai đoạn
1986 – 1995.
- GV mời đại diện 2 HS lần lượt trả lời
câu hỏi mở rộng:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Đường lối đổi mới toàn diện và đồng
bộ đất nước được đề ra tại Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ VI (1986), tiếp
tục được bổ sung tại Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ VII (1991) của Đảng.
+ Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam được
tiến hành toàn diện, đồng bộ trên tất cả
các mặt, các lĩnh vực, trong đó đổi mới
kinh tế được xác định là trọng tâm (Đổi
mới tư duy kinh tế; đổi mới nhưng
không xa rời mục tiêu XHCN; đổi mới
có hình thức, bước đi, biện pháp phù
8
hợp).
+ Trong giai đoạn 1986 – 1995, đổi mới
kinh tế được coi là nhiệm vụ trọng tâm;
nhằm ổn định kinh tế, đưa đất nước
thoát khỏi khủng hoảng, phá bỏ thế bị
bao vây, cấm vận; tạo cơ sở để đất nước
bước vào giai đoạn tiếp theo của sự
nghiệp đổi mới toàn diện hơn.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Tư liệu 1: Giai đoạn khởi đầu công cuộc Đổi mới (1986 – 1995).
1.1. “Chúng ta không thể né tránh, kiêng kị cơ chế thị trường, vì đó là sự
vận động của quy luật khách quan ngoài ý muốn của ta... Trong cơ chế tập
trung quan liêu, bao cấp, chúng ta đã bác bỏ cơ chế thị trường, làm trái quy
luật khách quan, gây ra những hậu quả nghiêm trọng kéo đài; rốt cuộc vẫn
phải bị động chạy theo tính tự phát của thị trường tự do. Đó là sai lầm cần
phải khắc phục”.
(Trường Chinh, Đổi mới là đòi hỏi bức thiết của đất nước và của thời đại,
NXB Sự thật, Hà Nội, 1987, tr.39)
1.2. Khái niệm “đổi mới kinh tế” qua các văn kiện của Đảng được hiểu
là quá trình chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế tập trung, bao cấp chủ yếu
dựa trên chế độ sở hữu toàn dân và tập thể sang nền kinh tế hàng hoá nhiều
thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước,
dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam theo định hướng xã hội chủ
nghĩa. Đó là bước chuyển từ nền kinh tế cơ bản là “khép kín” sang nền
kinh tế “mở đối với khu vực và thế giới, kết hợp tăng trưởng kinh tế với
phát triển văn hoá, thực hiện công bằng xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái
và từng bước đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
(Theo Mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị trong quá trình
đổi mới ở Việt Nam, Báo Điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, ngày
30/9/2015)
9
Video: Đại hội Đảng lần thứ VI - Quyết tâm đổi mới.
Video: Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng – Mở ra thời kỳ đổi
mới đất nước.
Hoạt động 2. Tìm hiểu giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội
nhập kinh tế quốc tế (1996 – 2006)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được nội dung chính của công
cuộc Đổi mới giai đoạn 1996 – 2006.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, khai thác Tư liệu 2, Hình 2,
thông tin mục 2 SGK tr.62, 63 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Hãy nêu nội dung
chính của công cuộc Đổi mới giai đoạn 1996 – 2006.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về nội dung chính của công cuộc Đổi mới
giai đoạn 1996 – 2006.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Giai đoạn đẩy mạnh
- GV trình chiếu Hình 2 SGK tr.63 kết hợp dẫn dắt:
công nghiệp hóa, hiện
đại hóa, hội nhập kinh tế
quốc tế (1996 – 2006)
Kết quả Phiếu học tập số
1 về nội dung chính của
công cuộc Đổi mới giai
đoạn 1996 – 2006 đính
kèm phía dưới Hoạt động
2.
Hình 2. Lễ khai mạc Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam
+ Sau 10 năm tiến hành công cuộc Đổi mới và 5 năm
10
thực hiện Nghị quyết Đại hội VII, đất nước đã vượt qua
giai đoạn thử thách gay go. Công cuộc Đổi mới đã thu
được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa rất quan trọng.
+ Nhiệm vụ do Đại hội VII đề ra đã hoàn thành về cơ
bản. Nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội,
nhưng một số mặt chưa vững chắc. Nhiệm vụ đề ra cho
chặng đường đầu của thời kì quá độ là chuẩn bị tiền đề
cho công nghiệp hoá đã cơ bản hoàn thành, những
nhiệm vụ mới tiếp tục được đặt ra đó là: Đẩy mạnh
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
- GV trình chiếu Tư liệu 2 SGK tr.63 và giải thích:
+ Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước: Theo quan
niệm hiện đại mà Đảng Cộng sản Việt Nam xác định,
công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi
một cách cơ bản và toàn diện các hoạt động sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ và quản lí kinh tế xã hội từ sử dụng
lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ
biến sức lao động cùng với phương tiện, phương pháp
tiên tiến, hiện đại dựa trên sự phát triển của công
nghiệp và khoa học công nghệ, tạo ra năng suất lao
động xã hội cao.
+ Mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa:
TƯ LIỆU 2: “Mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện
đại hoá là xây dựng nước ta thành một nước công
nghiệp có cơ sở vật chất - kĩ thuật hiện đại, cơ cấu
kinh tế hợp lí, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với
trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống
vật chất tinh thần cao, quốc phòng, an ninh vững
chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn
minh”.
11
(Đảng Cộng sản Việt Nam,
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII,
NXB Chính trị quốc gia, 2000, tr. 80)
- GV chia HS cả lớp thành các nhóm (4 – 6 HS nhóm).
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: Khai thác
Bảng 2 SGK tr.63, hoàn thành Phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
GIAI ĐOẠN ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA,
HIỆN ĐẠI HÓA, HỘI NHẬP KINH TẾ
QUỐC TẾ (1996 – 2006)
1. Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới giai đoạn
1996 – 2006.
- Về kinh tế:……………………………………………
………………………………………………………...
………………………………………………………..
- Về chính trị, văn hóa – xã hội, an ninh – quốc
phòng:
………………………………………………………...
………………………………………………………...
………………………………………………………..
-
Về
đối
ngoại:
…………………………………………
………………………………………………………...
………………………………………………………..
2. Tại sao giai đoạn 1996 - 2006, Đảng ta chủ
trương thực hiện đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước?
………………………………………………………...
………………………………………………………..
3. Nêu nhận xét về nội dung đường lối đổi mới giai
12
đoạn 1996 – 2006
………………………………………………………...
………………………………………………………...
- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu (Đính kèm
phía dưới Hoạt động 2).
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và
trả lời câu hỏi: Theo em, công cuộc Đổi mới giai đoạn
1996 – 2006 có ý nghĩa như thế nào đối với giai đoạn
tiếp theo?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và hoàn
thành Phiếu học tập số 1.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 4 HS lần lượt trình bày nội dung
chính của công cuộc Đổi mới giai đoạn 1996 – 2006
theo Phiếu học tập số 1.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng:
Công cuộc Đổi mới giai đoạn 1996 – 2006 tạo nền tảng
cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa
và hội nhập quốc tế sâu rộng trong giai đoạn tiếp theo.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh Phiếu học tập số
1.
- GV kết luận:
+ Công cuộc Đổi mới giai đoạn 1996 – 2006 đực tiến
hành trên tất cả các lĩnh vực, lấy nhiệm vụ đẩy mạnh
công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế
quốc tế làm trung tâm.
+ Công cuộc Đổi mới giai đoạn này tạo nền tảng cho
13
Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa và
hội nhập quốc tế sâu rộng trong giai đoạn tiếp theo.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Tư liệu 2: Giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế
quốc tế (1996 – 2006).
2.1. “Đường lối kinh tế của Đảng ta là: Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá,
xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp.
Con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá của nước ta cần và có thể rút ngắn thời
gian, vừa có những bước tuần tự, vừa có bước nhảy vọt. Phát huy những lợi thế của
đất nước, tận dụng mọi khả năng để đạt trình độ công nghệ tiên tiến, đặc biệt là công
nghệ thông tin và công nghệ sinh học, tranh thủ ứng dụng ngày càng nhiều hơn, ở
mức cao hơn và phổ biến hơn những thành tựu mới về khoa học và công nghệ, từng
bước phát triển kinh tế tri thức. Phát huy nguồn lực trí tuệ và sức mạnh tinh thần của
người Việt Nam; coi phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ là nền
tảng và động lực của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
(Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII
tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng, tháng 4 năm 2001,
NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2016, trang 182, 183, 184)
2.2. “Đảng và Nhà nước ta chủ trương thực hiện nhất quán và lâu dài chính sách
phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường,
có sự quản lí của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa; đó chính là nền kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Mục đích của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là phát triển lực
lượng sẵn xuất, phát triển kinh tế để xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa
xã hội, nâng cao đời sống nhân dân. Phát triển lực lượng sản xuất hiện đại gắn liền
với xây dựng quan hệ sản xuất mới phù hợp trên cả ba mặt sở hữu, quản lí và phân
phối.
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có nhiều hình thức sở hữu, nhiều
thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo; kinh tế nhà nước
cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc”.
14
(Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII
tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng,
tháng 4 năm 2001, trích trong Văn kiện Đảng toàn tập, Sđd, trang 181)
Video: Đại hội lần thứ VIII của Đảng - Sáng rõ con đường đã chọn.
Video: Quảng Ninh tiếp tục thực hiện công cuộc đổi mới 1996 – 2000.
h
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
GIAI ĐOẠN ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA,
HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ (1996 – 2006)
1. Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới giai đoạn 1996 – 2006.
- Về kinh tế:
+ Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
+ Tiếp tục phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN.
+ Tăng cường đầu tư xây dựng công trình lớn về kết cấu hạ tầng, tăng cường tiềm
lực về cơ sở - vật chất, công nghệ cho nền kinh tế.
+ Xây dựng nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và thế giới.
- Về chính trị, văn hóa – xã hội, an ninh – quốc phòng:
+ Cải cách tổ chức, hoạt động của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, phát huy
dân chủ, tăng cường pháp chế.
+ Phát triển giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ là quốc sách hàng đầu.
+ Xây dựng và phát triển nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
+ Mở rộng giải quyết các vấn để xã hội: tạo thêm việc làm, xoá đói, giảm nghèo...
+ Xây dựng và tăng cường an ninh - quốc phòng.
- Về đối ngoại: Đặt trọng tâm chủ trương “hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực”,
phục vụ sự phát triển của đất nước.
2. Tại sao giai đoạn 1996 - 2006, Đảng ta chủ trương thực hiện đẩy mạnh công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước?
Những thành tựu đạt được trong giai đoạn 1986 – 1995 đã đưa đất nước thoát khỏi
15
cuộc khủng hoảng trầm trọn
 








Các ý kiến mới nhất