Giáo án NLS+AL HĐTN 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Bình
Ngày gửi: 23h:34' 01-09-2026
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Bình
Ngày gửi: 23h:34' 01-09-2026
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Giáo án Hoạt động Trải nghiệm Năng Lực Số+Al liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ
SỞ GD&ĐT: ………………………………
TRƯỜNG: ……………………………
TỔ: TRẢI NGHIỆM HƯỚNG NGHIỆP
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP 12
BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG — (Năm học 2026 - 2027)
CHỦ ĐỀ 1. PHÁT TRIỂN CÁC MỐI QUAN HỆ TỐT ĐẸP VỚI THẦY CÔ VÀ
CÁC BẠN
(Số tiết: 9 — tuần 1 đến tuần 3, tiết 1 đến tiết 9)
Giáo viên: ……………………… | Lớp: ………… | Ngày dạy: ……………………
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức – yêu cầu cần đạt
Sau chủ đề này, học sinh:
– Nêu được cách nuôi dưỡng, giữ gìn và mở rộng các mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô và
với bạn bè; thực hiện được các cách đó trong tình huống cụ thể của năm học cuối cấp.
– Nêu được các cách hợp tác với mọi người trong hoạt động chung của lớp và của nhà
trường; thực hiện được cách hợp tác ấy khi cùng nhóm làm một sản phẩm chung.
– Thể hiện được lập trường, quan điểm phù hợp khi phân tích dư luận xã hội về quan hệ
bạn bè trên mạng xã hội.
– Thể hiện được cách giải quyết mâu thuẫn trong các mối quan hệ bạn bè, giữ được tình
bạn sau khi mâu thuẫn đã được xử lí.
– Lập được kế hoạch hoạt động xây dựng truyền thống nhà trường và hoạt động theo chủ
đề của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh theo phương thức hợp tác; thực hiện và
báo cáo được kết quả của kế hoạch đó.
– Đánh giá được ý nghĩa của hoạt động phát triển các mối quan hệ và hoạt động xây dựng
truyền thống nhà trường đối với cá nhân và đối với tập thể.
– Phát triển được các mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô và các bạn trong nhà trường bằng
những việc làm cụ thể của bản thân.
2. Năng lực
Năng lực trải nghiệm, hướng nghiệp: năng lực thích ứng với cuộc sống khi giữ và mở
rộng quan hệ ở năm học cuối cấp, lúc nhiều bạn sắp rẽ sang những hướng khác nhau; năng
lực thiết kế và tổ chức hoạt động khi lập kế hoạch xây dựng truyền thống nhà trường, phân
công nhiệm vụ và viết báo cáo kết quả.
Năng lực chung: tự chủ và tự học khi tự soi lại cách mình đang giữ quan hệ với thầy cô và
bạn bè; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm, khi thuyết phục và khi hoà giải mâu thuẫn;
giải quyết vấn đề và sáng tạo khi xử lí các tình huống quan hệ trong sách giáo khoa và trong
đời sống của lớp.
Năng lực số và AI (theo Phụ lục 3)
Giáo án Hoạt động Trải nghiệm Năng Lực Số+Al liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ
2.5.NC1c – giao tiếp trong môi trường số phù hợp với người nhận và với bối cảnh. Cụ
thể trong chủ đề này: học sinh soạn trên phiếu giấy một thư điện tử xin thầy cô xác nhận
hồ sơ, rồi đặt cạnh một tin nhắn cùng nội dung gửi cho bạn thân, chỉ ra ba khác biệt về
xưng hô, mức trang trọng và cách mở đầu – kết thúc; giáo viên gõ lại một bản trên máy
của lớp để cả lớp cùng soi.
12.A3 – trách nhiệm công dân trong xã hội có trí tuệ nhân tạo. Cụ thể trong chủ đề này:
giáo viên chiếu một đoạn do phần mềm trí tuệ nhân tạo viết về mâu thuẫn bạn bè tuổi
mười tám, học sinh đối chiếu với chuyện có thật của lớp mình, chỉ ra ý nào dùng được và
ý nào nếu đăng lên mạng thì có thể làm tổn thương người khác, kèm lí do.
Minh chứng: phiếu đối chiếu thư điện tử với tin nhắn kèm ba khác biệt đã chỉ ra; phiếu soi
đoạn văn của máy có cột dùng được – không nên đăng – lí do; bản kế hoạch và báo cáo kết
quả hoạt động xây dựng truyền thống nhà trường của nhóm.
3. Phẩm chất
Nhân ái: biết ơn thầy cô đã dạy dỗ mình suốt những năm phổ thông; giữ liên lạc cả khi thầy
cô đã chuyển công tác.
Trung thực: nhận đúng phần lỗi của mình khi có mâu thuẫn với bạn, không đổ cho hoàn
cảnh.
Trách nhiệm: làm tròn phần việc được nhóm phân công, không để nhóm phải làm thay.
Chăm chỉ: kiên trì giữ liên lạc và nuôi dưỡng những mối quan hệ đã có, không để tình bạn
nhạt đi vì bận rộn năm cuối cấp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 (Kết nối tri thức với
cuộc sống), trang 5–13 và sách giáo viên; tivi và một máy tính của lớp có nối Internet; giấy
A3, giấy A4, bút màu, giấy nhớ nhiều màu; bản in các tình huống ở trang 8 và trang 12; bản
in khung kế hoạch và khung báo cáo ở trang 9, trang 10; bản in sẵn một đoạn văn do phần
mềm trí tuệ nhân tạo viết về mâu thuẫn bạn bè, mỗi nhóm một tờ; phiếu học tập ở Phụ lục 1;
một bài hát hoặc đoạn phim ngắn về tình thầy trò để khởi động.
Học sinh: sách giáo khoa, vở, bút; một tấm ảnh hoặc kỉ vật gắn với thầy cô, bạn bè mà em
muốn kể; danh sách các hoạt động của lớp mà em đã tham gia trong hai năm trước.
Phương án dự phòng: khi mất điện hoặc mất mạng, giáo viên dùng bản in đoạn văn của
phần mềm trí tuệ nhân tạo và bản in các tình huống đã chuẩn bị từ trước; toàn bộ nhiệm vụ
vẫn làm trọn được trên phiếu giấy vì học sinh không cần thiết bị riêng. Thư điện tử mẫu
được viết tay lên bảng thay cho việc gõ trên máy.
An toàn: chỉ giáo viên thao tác trên máy của lớp. Học sinh không đăng nhập tài khoản cá
nhân, không đưa tên thật, số điện thoại, địa chỉ của mình hay của bạn lên bất kì trang nào.
Khi kể chuyện mâu thuẫn, lớp dùng tên giả định, không nêu tên bạn có thật và không quay
phim, chụp ảnh phần chia sẻ riêng tư. Sản phẩm nhóm chỉ dán trong lớp, không đăng lên
mạng khi chưa hỏi ý kiến người trong ảnh.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Giáo án Hoạt động Trải nghiệm Năng Lực Số+Al liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ
Mạch bài: soi lại quan hệ đang có → học cách nuôi dưỡng và cách hợp tác → giữ đúng
mực khi giao tiếp với thầy cô và trên mạng → cùng nhau làm một việc cho trường → hoà
giải khi có mâu thuẫn → nhìn lại ý nghĩa của tất cả.
Tiết
Câu hỏi hoặc nội dung trung tâm
Sản phẩm nối tiếp
Thời
gian
1
Ba năm qua em đã giữ quan hệ với thầy
cô và bạn bè bằng cách nào?
Bảng hai cột cách nuôi dưỡng quan
hệ với thầy cô và với bạn bè
45 phút
2
Hợp tác thế nào để cả nhóm cùng làm
được việc chung?
Thẻ bảy cách hợp tác kèm ví dụ có
thật của lớp
45 phút
3
Nói với thầy cô và nhắn với bạn khác
nhau ở chỗ nào?
Phiếu đối chiếu thư điện tử với tin
nhắn, ba khác biệt
45 phút
4
Dư luận về tình bạn trên mạng đúng đến
đâu?
Bảng lập trường của nhóm cho hai
dư luận, kèm dẫn chứng
45 phút
5
Đoạn văn do máy viết về mâu thuẫn bạn
bè dùng được đến đâu?
Phiếu soi ba cột: dùng được –
không nên đăng – lí do
45 phút
6
Kế hoạch xây dựng truyền thống nhà
trường gồm những mục nào?
Bản kế hoạch sáu mục kèm bảng
phân công của nhóm
45 phút
7
Kế hoạch chạy thật cho kết quả gì và rút
được kinh nghiệm nào?
Báo cáo kết quả hoạt động ba phần
của nhóm
45 phút
8
Khi mâu thuẫn đã đến đỉnh điểm thì xử lí
ra sao?
Ba kịch bản sắm vai và bảng ba
bước hoà giải
45 phút
9
Tất cả những việc trên có ý nghĩa gì với
em và với lớp?
Phiếu bốn ô ý nghĩa và kế hoạch
tham gia hoạt động của cá nhân
45 phút
TIẾT 1. NUÔI DƯỠNG, GIỮ GÌN VÀ MỞ RỘNG QUAN HỆ VỚI THẦY CÔ
VÀ BẠN BÈ
Hoạt động 1. Mở đầu – Người ấy còn giữ liên lạc với em không (8')
a) Mục tiêu: Khơi lên nhu cầu nhìn lại các mối quan hệ đang có ở năm học cuối cấp và làm
xuất hiện câu hỏi: quan hệ tốt đẹp được giữ bằng cách nào.
b) Nội dung: Giáo viên chiếu khung định hướng nội dung hoạt động ở sách giáo khoa trang
6, sau đó nêu một câu hỏi mở: kể tên ba người ở trường mà em quý nhưng đã lâu không nói
chuyện. Học sinh trả lời ba câu hỏi ở mục A của Phụ lục 1.
c) Sản phẩm: Ba câu trả lời ngắn của mỗi học sinh ở mục A Phụ lục 1; danh sách những lí
do khiến quan hệ nhạt dần được ghi lên bảng lớp.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (1'): Giáo viên phát Phụ lục 1, chiếu khung định hướng nội
dung ở trang 6 và yêu cầu mỗi em viết câu trả lời cho ba câu hỏi ở mục A trong ba phút.
2. Thực hiện nhiệm vụ (3'): Học sinh viết cá nhân. Giáo viên đi một vòng, nhắc các em
viết tên viết tắt hoặc tên gọi thân mật, không cần ghi tên đầy đủ của ai.
Giáo án Hoạt động Trải nghiệm Năng Lực Số+Al liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ
3. Báo cáo, thảo luận (3'): Năm học sinh đọc câu trả lời. Giáo viên gom các lí do khiến
quan hệ nhạt dần lên bảng: bận học, ngại nhắn trước, không có dịp gặp, giận nhau chưa
làm lành.
4. Kết luận, nhận định (1'): GV chốt: Quan hệ tốt đẹp không tự nó bền. Những lí do vừa
ghi lên bảng đều có cách gỡ, và chín tiết tới của chủ đề này chính là đi tìm những cách
ấy.
Khung định hướng nội dung hoạt động trong chủ đề — SGK trang 6
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới và giải quyết vấn đề
a) Mục tiêu: Đi hết mười một định hướng nội dung của chủ đề ở sách giáo khoa trang 6, từ
cách nuôi dưỡng quan hệ và cách hợp tác đến kế hoạch xây dựng truyền thống nhà trường
và kĩ năng giải quyết mâu thuẫn.
b) Nội dung: Mười một nhiệm vụ nối tiếp nhau, trải từ tiết 1 đến tiết 9, bám tám hoạt động
của sách giáo khoa trang 7 đến trang 13.
c) Sản phẩm: Chuỗi sản phẩm ghi ở cột thứ ba của bảng mạch tiết phía trên; toàn bộ được
lưu vào Phụ lục 1 của từng học sinh và giấy A3 của nhóm.
d) Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 2.1. Cách nuôi dưỡng, giữ gìn và mở rộng quan hệ với thầy cô và bạn bè
(37')
Giáo án Hoạt động Trải nghiệm Năng Lực Số+Al liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ
a) Mục tiêu: Chia sẻ được cách bản thân đã làm để giữ quan hệ tốt đẹp với thầy cô và bạn
bè; nêu được các cách nuôi dưỡng, giữ gìn và mở rộng những mối quan hệ ấy.
b) Nội dung: Học sinh làm việc theo nhóm với gợi ý ở hoạt động 1 sách giáo khoa trang 7.
Sách chia gợi ý thành hai vế: đối với thầy cô có sáu cách từ thể hiện sự kính trọng đến tham
gia hoạt động văn hoá văn nghệ, thể dục thể thao cùng thầy cô; đối với bạn bè có sáu cách
từ chủ động làm quen đến tham gia các diễn đàn, câu lạc bộ. Mỗi nhóm chép lại các cách
đó, đánh dấu cách nhóm đã từng làm và thêm ít nhất hai cách mới.
c) Sản phẩm: Bảng hai cột trên giấy A3: cột thầy cô và cột bạn bè, mỗi cột có ít nhất tám
cách, trong đó có hai cách do nhóm tự nghĩ; mỗi cách kèm một ví dụ có thật của lớp.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (4'): Giáo viên chia lớp thành sáu nhóm, phát mỗi nhóm một
tờ A3 kẻ sẵn hai cột và nêu rõ sản phẩm phải nộp: mỗi cách phải đi kèm một ví dụ có
thật, không viết chung chung.
2. Thực hiện nhiệm vụ (18'): Các nhóm đọc gợi ý ở trang 7, chép vào đúng cột, đánh
dấu cách nhóm đã làm rồi nghĩ thêm cách mới. Giáo viên đi từng nhóm, hỏi các nhóm
viết chung chung hai câu: em làm việc đó lần gần nhất là khi nào, và thầy cô hoặc bạn đã
phản hồi ra sao.
3. Báo cáo, thảo luận (10'): Ba nhóm treo bảng và trình bày, mỗi nhóm khoảng ba phút.
Ba nhóm còn lại chỉ ra cách nào của bạn mà nhóm mình chưa nghĩ tới, và cách nào khó
làm ở lớp mình.
4. Kết luận, nhận định (5'): GV chốt: Nuôi dưỡng là làm đều những việc nhỏ, giữ gìn là
không để hiểu lầm tích lại, mở rộng là chủ động bước tới trước. Năm cuối cấp bận nhưng
cũng là năm cuối để nói với thầy cô và bạn bè những điều còn để dành.
TIẾT 2. HỢP TÁC VỚI MỌI NGƯỜI TRONG HOẠT ĐỘNG CHUNG
Kết nối hai tiết (3'): Tiết trước lớp đã có bảng hai cột về cách giữ quan hệ. Tiết này bước
sang một tình huống khó hơn: khi phải cùng nhau làm một việc chung, quan hệ tốt đẹp được
thử thách bằng chính cách mỗi người nhận và làm phần việc của mình.
Nhiệm vụ 2.2. Bảy cách hợp tác hiệu quả trong hoạt động chung (42')
a) Mục tiêu: Chia sẻ được hiểu biết của bản thân về cách hợp tác với mọi người trong hoạt
động chung của lớp, của trường; xác định được những cách hợp tác đem lại hiệu quả.
b) Nội dung: Theo hoạt động 2 sách giáo khoa trang 7 và trang 8, sách gợi ý bảy cách hợp
tác: đặt ra mục tiêu chung; tham gia đóng góp ý tưởng hoạt động; biết lắng nghe người
khác; tôn trọng các quyết định chung của nhóm; hoàn thành tốt các nhiệm vụ nhóm phân
công; quan tâm hỗ trợ thành viên khác khi cần thiết; có trách nhiệm với sản phẩm, kết quả
của hoạt động chung. Mỗi nhóm nhận một hoạt động có thật mà lớp đã làm ở lớp 10 hoặc
lớp 11 rồi soi lại theo bảy cách đó.
c) Sản phẩm: Bộ bảy thẻ giấy của nhóm, mỗi thẻ ghi một cách hợp tác kèm một câu kể lại
nhóm đã làm được hay chưa làm được trong hoạt động có thật; hai thẻ được đánh dấu là
điểm yếu cần sửa của nhóm.
Giáo án Hoạt động Trải nghiệm Năng Lực Số+Al liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (5'): Giáo viên phát mỗi nhóm bảy thẻ giấy màu và nhắc lại ba
hoạt động chung mà khối 12 vừa trải qua để các nhóm chọn: chuẩn bị đêm văn nghệ, dọn
vệ sinh khu tưởng niệm, làm báo tường. Mỗi nhóm chọn một hoạt động khác nhau.
2. Thực hiện nhiệm vụ (20'): Các nhóm chép bảy cách hợp tác lên bảy thẻ, mỗi thẻ viết
thêm một câu kể lại chuyện thật, rồi đánh dấu hai thẻ nhóm còn yếu. Giáo viên gợi ý các
nhóm chỉ nói việc, không nêu tên bạn nào làm chưa tốt.
3. Báo cáo, thảo luận (12'): Các nhóm dán thẻ lên bảng theo bảy hàng ngang tương ứng
bảy cách. Lớp nhìn cả bảng và tìm xem cách nào bị nhiều nhóm đánh dấu là điểm yếu
nhất.
4. Kết luận, nhận định (5'): GV chốt: Hợp tác không phải là chia đều công việc rồi ai
làm phần nấy. Bốn cách đầu giữ cho nhóm cùng nhìn về một hướng, ba cách sau giữ cho
nhóm không bỏ rơi ai. Thiếu một trong bảy, sản phẩm chung vẫn xong nhưng quan hệ
trong nhóm sẽ sứt mẻ.
TIẾT 3. GIỮ ĐÚNG MỰC KHI GIAO TIẾP VỚI THẦY CÔ
Kết nối hai tiết (3'): Bảy cách hợp tác ở tiết trước đều cần đến lời nói. Tiết này lớp soi kĩ
chính lời nói ấy: cùng một việc nhưng nói với thầy cô và nhắn với bạn phải khác nhau như
thế nào.
Nhiệm vụ 2.3. Ứng xử để giữ và mở rộng quan hệ tốt đẹp với thầy cô (20')
a) Mục tiêu: Đề xuất được cách ứng xử thể hiện việc nuôi dưỡng, giữ gìn và mở rộng mối
quan hệ tốt đẹp với thầy cô trong hai tình huống cụ thể.
b) Nội dung: Hai tình huống ở hoạt động 3 sách giáo khoa trang 8. Tình huống 1: ngày mai
là buổi dạy cuối cùng ở trường của thầy Kiên, giáo viên dạy Tin học lớp 12B, thầy là người
được cả lớp rất quý mến; các bạn lớp 12B nên làm gì để tiếp tục duy trì mối quan hệ tốt đẹp
khi thầy chuyển công tác. Tình huống 2: Hương mới tham gia Câu lạc bộ Khoa học của
trường, sau buổi nghe cô Dung nói chuyện chuyên đề, Hương rất ngưỡng mộ và muốn được
gần gũi, học hỏi nhiều hơn từ cô; Hương nên làm gì.
c) Sản phẩm: Hai phương án ứng xử của mỗi nhóm, mỗi phương án nêu rõ làm việc gì, làm
vào lúc nào và ai là người bắt đầu; ghi vào mục B Phụ lục 1.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (2'): Giáo viên phát bản in hai tình huống, chia lớp thành sáu
nhóm và giao mỗi nhóm xử lí cả hai tình huống, nhưng chỉ trình bày một tình huống
được bốc thăm.
2. Thực hiện nhiệm vụ (10'): Các nhóm bàn cách ứng xử. Giáo viên nhắc rằng tình
huống 1 là giữ quan hệ đã có ở khoảng cách xa, còn tình huống 2 là mở một quan hệ mới
với người mình chưa quen; hai việc ấy cần hai cách bắt đầu khác nhau.
3. Báo cáo, thảo luận (5'): Bốn nhóm trình bày, hai nhóm cho mỗi tình huống. Lớp so
sánh: phương án nào giữ được sự tự nhiên, phương án nào làm thầy cô khó xử.
Giáo án Hoạt động Trải nghiệm Năng Lực Số+Al liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ
4. Kết luận, nhận định (3'): GV chốt: Với thầy cô đã chuyển đi, việc giữ liên lạc nên
nhẹ và đều, ví dụ một lời chúc dịp lễ hoặc một tin báo kết quả thi. Với thầy cô mới quen,
bước đầu tiên là hỏi một câu đúng chuyên môn của thầy cô, chứ không phải một lời khen
chung chung.
Nhiệm vụ 2.4. Thư gửi thầy cô và tin nhắn gửi bạn khác nhau ở đâu (22')
a) Mục tiêu: Nhận ra được rằng cùng một nội dung nhưng người nhận khác nhau thì cách
viết trong môi trường số phải khác nhau; viết được một thư điện tử đúng mực gửi thầy cô.
b) Nội dung: Học sinh viết trên phiếu giấy hai bản cùng một nội dung: xin thầy cô chủ
nhiệm xác nhận một loại giấy tờ trong hồ sơ xét tuyển. Bản thứ nhất là thư điện tử gửi thầy
cô, có dòng tiêu đề, lời chào, phần nội dung và lời cảm ơn. Bản thứ hai là tin nhắn gửi bạn
thân nhờ bạn nhắc hộ. Sau đó đặt hai bản cạnh nhau và chỉ ra ba khác biệt.
c) Sản phẩm: Phiếu đối chiếu ở mục C Phụ lục 1: hai bản viết tay và bảng ba khác biệt về
xưng hô, mức trang trọng, cách mở đầu và kết thúc.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (3'): Giáo viên nêu nhiệm vụ và viết lên bảng bốn phần bắt
buộc của một thư điện tử: dòng tiêu đề, lời chào, nội dung chính, lời cảm ơn và kí tên.
2. Thực hiện nhiệm vụ (10'): Học sinh viết hai bản trên phiếu. Giáo viên đi một vòng,
nhắc các em còn để trống dòng tiêu đề và các em viết thư cho thầy cô mà vẫn dùng lối
nói tắt như nhắn tin.
3. Báo cáo, thảo luận (6'): Ba học sinh đọc cả hai bản của mình. Giáo viên gõ lại một
bản thư điện tử lên máy của lớp, chiếu lên tivi để cả lớp cùng sửa chung ba chỗ.
4. Kết luận, nhận định (3'): GV chốt: Người nhận quyết định cách viết. Với thầy cô,
một dòng tiêu đề rõ và một lời chào đúng mực đã nói lên sự tôn trọng trước cả khi đọc
nội dung. Kĩ năng này còn theo các em suốt quãng đường sau khi rời trường.
TIẾT 4. LẬP TRƯỜNG TRƯỚC DƯ LUẬN VỀ TÌNH BẠN TRÊN MẠNG XÃ
HỘI
Kết nối hai tiết (3'): Tiết trước lớp đã thấy lời nói phải đổi theo người nhận. Tiết này đi xa
hơn: trước những câu nói quen tai về tình bạn trên mạng, em có giữ được cách nhìn của
riêng mình không.
Nhiệm vụ 2.5. Thể hiện lập trường trước hai dư luận về quan hệ bạn bè trên mạng
(42')
a) Mục tiêu: Thể hiện được lập trường, quan điểm của bản thân và của nhóm khi phân tích
dư luận xã hội về quan hệ bạn bè trên mạng xã hội; rút ra được bài học kinh nghiệm cho
mình.
b) Nội dung: Hai dư luận nêu ở hoạt động 4 sách giáo khoa trang 8. Dư luận thứ nhất: mạng
xã hội là ảo nên quan hệ bạn bè trên mạng xã hội cũng chỉ là ảo. Dư luận thứ hai: mạng xã
hội giúp chúng ta mở rộng được quan hệ bạn bè, kết thân được với nhiều người từ khắp nơi
trên thế giới. Mỗi nhóm nhận một dư luận, tìm hai lí lẽ ủng hộ và hai lí lẽ phản bác, rồi chốt
lập trường của nhóm.
Giáo án Hoạt động Trải nghiệm Năng Lực Số+Al liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ
c) Sản phẩm: Bảng lập trường của nhóm gồm bốn ô: lí lẽ ủng hộ, lí lẽ phản bác, lập trường
của nhóm và một dẫn chứng có thật; kèm một câu bài học kinh nghiệm của mỗi cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (5'): Giáo viên viết hai dư luận lên bảng, chia lớp thành sáu
nhóm và giao mỗi dư luận cho ba nhóm; nêu quy tắc: mỗi lí lẽ phải kèm một dẫn chứng,
dẫn chứng dùng tên giả định.
2. Thực hiện nhiệm vụ (18'): Các nhóm tìm lí lẽ hai chiều rồi chốt lập trường. Giáo viên
gợi mở bằng hai câu hỏi: một người bạn quen trên mạng có thể giúp em điều gì mà bạn
cùng lớp không giúp được, và ngược lại điều gì chỉ bạn gặp mặt hằng ngày mới làm
được.
3. Báo cáo, thảo luận (14'): Hai nhóm cùng một dư luận trình bày liền nhau để lớp thấy
hai lập trường khác nhau trên cùng một câu nói. Lớp đặt câu hỏi phản biện, mỗi nhóm trả
lời một câu.
4. Kết luận, nhận định (5'): GV chốt: Hai câu nói trên đều đúng một nửa. Quan hệ trên
mạng là thật vì cảm xúc là thật, nhưng nó thiếu phần kiểm chứng mà đời thật có sẵn. Có
lập trường nghĩa là nói được mình tin đến đâu và vì sao tin đến đó, chứ không phải chọn
hẳn một phía.
TIẾT 5. SOI LẠI MỘT ĐOẠN VĂN DO MÁY VIẾT VỀ MÂU THUẪN BẠN
BÈ
Kết nối hai tiết (3'): Tiết trước lớp đã tập giữ lập trường trước lời của số đông. Tiết này lớp
giữ lập trường trước lời của máy: một đoạn văn trôi chảy do phần mềm trí tuệ nhân tạo viết
ra.
Nhiệm vụ 2.6. Đoạn văn của máy dùng được đến đâu và đăng lên thì sao (42')
a) Mục tiêu: Đối chiếu được nội dung do phần mềm trí tuệ nhân tạo tạo ra với trải nghiệm
thật của lớp; chỉ ra được điều nào dùng được và điều nào có thể gây tổn thương nếu đem
chia sẻ rộng, kèm lí do.
b) Nội dung: Giáo viên phát cho mỗi nhóm một bản in đoạn văn dài khoảng mười lăm dòng
do phần mềm trí tuệ nhân tạo viết về đề tài mâu thuẫn bạn bè tuổi mười tám. Đoạn văn có
chỗ đúng, có chỗ nói chung chung như thể mọi lớp đều giống nhau, và có một vài câu quy
kết nặng nề. Nhóm đọc kĩ, cắt đoạn văn thành từng ý rồi xếp vào ba cột.
c) Sản phẩm: Phiếu ba cột của nhóm ở mục C Phụ lục 1: ý dùng được, ý không nên đăng, lí
do; mỗi cột có ít nhất ba ý và mỗi ý ở cột thứ hai kèm một lí do cụ thể.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (5'): Giáo viên phát bản in cho từng nhóm, nói rõ đoạn văn
này do máy viết theo một yêu cầu chung, máy không hề biết lớp mình có chuyện gì. Việc
của nhóm là đọc bằng con mắt của người trong cuộc.
2. Thực hiện nhiệm vụ (18'): Các nhóm cắt đoạn văn thành ý rồi xếp vào ba cột. Giáo
viên nhắc tiêu chuẩn cho cột thứ hai: nếu bạn nào trong lớp đọc câu này mà thấy như
đang nói về mình theo hướng xấu, thì câu đó không nên đăng.
Giáo án Hoạt động Trải nghiệm Năng Lực Số+Al liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ
3. Báo cáo, thảo luận (14'): Ba nhóm trình bày phiếu ba cột. Lớp so sánh: cùng một câu
nhưng có nhóm xếp là dùng được, có nhóm xếp là không nên đăng; giáo viên để hai
nhóm tranh luận và tự chốt.
4. Kết luận, nhận định (5'): GV chốt: Máy viết đúng ngữ pháp nhưng không chịu trách
nhiệm về hậu quả. Người bấm nút chia sẻ mới là người chịu trách nhiệm. Trước khi đăng
bất cứ nội dung nào do máy viết, hãy tự hỏi ai sẽ đọc và ai có thể bị tổn thương vì nó.
TIẾT 6. LẬP KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG TRUYỀN THỐNG NHÀ
TRƯỜNG
Kết nối hai tiết (3'): Năm tiết vừa qua lớp đã học cách giữ quan hệ và cách giữ lập trường.
Từ tiết này, cả lớp cùng nhau làm một việc thật cho ngôi trường sắp phải rời xa.
Kế hoạch mẫu hoạt động thi thiết kế logo và khẩu hiệu cho nhà trường — SGK trang 9
Nhiệm vụ 2.7. Chọn hoạt động và lập kế hoạch theo phương thức hợp tác (42')
a) Mục tiêu: Lựa chọn và lập được một kế hoạch hoạt động xây dựng truyền thống nhà
trường hoặc hoạt động theo chủ đề của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, có đủ mục
tiêu, nhóm thực hiện, thời gian, nội dung, phương tiện và bảng phân công nhiệm vụ.
b) Nội dung: Kế hoạch mẫu ở hoạt động 5 sách giáo khoa trang 9 là kế hoạch hoạt động thi
thiết kế logo và khẩu hiệu cho nhà trường, gồm sáu mục: mục tiêu với ba ý, nhóm thực hiện
Giáo án Hoạt động Trải nghiệm Năng Lực Số+Al liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ
gồm bảy bạn là Chiến, Hương, Nam, Trâm, Phong, Thuý, Hiếu; thời gian thực hiện là tuần 3
và tuần 4 tháng 9; nội dung là thiết kế logo, khẩu hiệu; phương tiện cần thiết gồm giấy A4,
máy tính, bút màu; và bảng phân công nhiệm vụ cụ thể có mười một dòng. Mỗi nhóm dùng
khung này làm mẫu, thay bằng hoạt động của chính nhóm mình.
c) Sản phẩm: Bản kế hoạch của nhóm điền vào bảng D1 Phụ lục 1, đủ sáu mục theo mẫu
trang 9, trong đó bảng phân công có ít nhất tám dòng và mỗi thành viên đều có tên ở ít nhất
một dòng, kèm bốn cách hợp tác đã học ở tiết 2 được nhóm cam kết thực hiện.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (5'): Giáo viên chiếu kế hoạch mẫu trang 9, chỉ ra sáu mục và
nhấn mạnh mục hay bị làm qua loa nhất là bảng phân công; nêu ba hướng hoạt động để
nhóm chọn: sổ tay truyền thống của khối 12, góc ảnh ba năm học, buổi giao lưu với học
sinh khối 10.
2. Thực hiện nhiệm vụ (20'): Các nhóm chọn hoạt động rồi điền bảng D1. Giáo viên đi
từng nhóm, kiểm hai điều: mỗi dòng phân công đã có tên người cụ thể chưa, và phương
tiện nêu ra có nằm trong khả năng thật của lớp không.
3
SỞ GD&ĐT: ………………………………
TRƯỜNG: ……………………………
TỔ: TRẢI NGHIỆM HƯỚNG NGHIỆP
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP 12
BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG — (Năm học 2026 - 2027)
CHỦ ĐỀ 1. PHÁT TRIỂN CÁC MỐI QUAN HỆ TỐT ĐẸP VỚI THẦY CÔ VÀ
CÁC BẠN
(Số tiết: 9 — tuần 1 đến tuần 3, tiết 1 đến tiết 9)
Giáo viên: ……………………… | Lớp: ………… | Ngày dạy: ……………………
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức – yêu cầu cần đạt
Sau chủ đề này, học sinh:
– Nêu được cách nuôi dưỡng, giữ gìn và mở rộng các mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô và
với bạn bè; thực hiện được các cách đó trong tình huống cụ thể của năm học cuối cấp.
– Nêu được các cách hợp tác với mọi người trong hoạt động chung của lớp và của nhà
trường; thực hiện được cách hợp tác ấy khi cùng nhóm làm một sản phẩm chung.
– Thể hiện được lập trường, quan điểm phù hợp khi phân tích dư luận xã hội về quan hệ
bạn bè trên mạng xã hội.
– Thể hiện được cách giải quyết mâu thuẫn trong các mối quan hệ bạn bè, giữ được tình
bạn sau khi mâu thuẫn đã được xử lí.
– Lập được kế hoạch hoạt động xây dựng truyền thống nhà trường và hoạt động theo chủ
đề của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh theo phương thức hợp tác; thực hiện và
báo cáo được kết quả của kế hoạch đó.
– Đánh giá được ý nghĩa của hoạt động phát triển các mối quan hệ và hoạt động xây dựng
truyền thống nhà trường đối với cá nhân và đối với tập thể.
– Phát triển được các mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô và các bạn trong nhà trường bằng
những việc làm cụ thể của bản thân.
2. Năng lực
Năng lực trải nghiệm, hướng nghiệp: năng lực thích ứng với cuộc sống khi giữ và mở
rộng quan hệ ở năm học cuối cấp, lúc nhiều bạn sắp rẽ sang những hướng khác nhau; năng
lực thiết kế và tổ chức hoạt động khi lập kế hoạch xây dựng truyền thống nhà trường, phân
công nhiệm vụ và viết báo cáo kết quả.
Năng lực chung: tự chủ và tự học khi tự soi lại cách mình đang giữ quan hệ với thầy cô và
bạn bè; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm, khi thuyết phục và khi hoà giải mâu thuẫn;
giải quyết vấn đề và sáng tạo khi xử lí các tình huống quan hệ trong sách giáo khoa và trong
đời sống của lớp.
Năng lực số và AI (theo Phụ lục 3)
Giáo án Hoạt động Trải nghiệm Năng Lực Số+Al liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ
2.5.NC1c – giao tiếp trong môi trường số phù hợp với người nhận và với bối cảnh. Cụ
thể trong chủ đề này: học sinh soạn trên phiếu giấy một thư điện tử xin thầy cô xác nhận
hồ sơ, rồi đặt cạnh một tin nhắn cùng nội dung gửi cho bạn thân, chỉ ra ba khác biệt về
xưng hô, mức trang trọng và cách mở đầu – kết thúc; giáo viên gõ lại một bản trên máy
của lớp để cả lớp cùng soi.
12.A3 – trách nhiệm công dân trong xã hội có trí tuệ nhân tạo. Cụ thể trong chủ đề này:
giáo viên chiếu một đoạn do phần mềm trí tuệ nhân tạo viết về mâu thuẫn bạn bè tuổi
mười tám, học sinh đối chiếu với chuyện có thật của lớp mình, chỉ ra ý nào dùng được và
ý nào nếu đăng lên mạng thì có thể làm tổn thương người khác, kèm lí do.
Minh chứng: phiếu đối chiếu thư điện tử với tin nhắn kèm ba khác biệt đã chỉ ra; phiếu soi
đoạn văn của máy có cột dùng được – không nên đăng – lí do; bản kế hoạch và báo cáo kết
quả hoạt động xây dựng truyền thống nhà trường của nhóm.
3. Phẩm chất
Nhân ái: biết ơn thầy cô đã dạy dỗ mình suốt những năm phổ thông; giữ liên lạc cả khi thầy
cô đã chuyển công tác.
Trung thực: nhận đúng phần lỗi của mình khi có mâu thuẫn với bạn, không đổ cho hoàn
cảnh.
Trách nhiệm: làm tròn phần việc được nhóm phân công, không để nhóm phải làm thay.
Chăm chỉ: kiên trì giữ liên lạc và nuôi dưỡng những mối quan hệ đã có, không để tình bạn
nhạt đi vì bận rộn năm cuối cấp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 (Kết nối tri thức với
cuộc sống), trang 5–13 và sách giáo viên; tivi và một máy tính của lớp có nối Internet; giấy
A3, giấy A4, bút màu, giấy nhớ nhiều màu; bản in các tình huống ở trang 8 và trang 12; bản
in khung kế hoạch và khung báo cáo ở trang 9, trang 10; bản in sẵn một đoạn văn do phần
mềm trí tuệ nhân tạo viết về mâu thuẫn bạn bè, mỗi nhóm một tờ; phiếu học tập ở Phụ lục 1;
một bài hát hoặc đoạn phim ngắn về tình thầy trò để khởi động.
Học sinh: sách giáo khoa, vở, bút; một tấm ảnh hoặc kỉ vật gắn với thầy cô, bạn bè mà em
muốn kể; danh sách các hoạt động của lớp mà em đã tham gia trong hai năm trước.
Phương án dự phòng: khi mất điện hoặc mất mạng, giáo viên dùng bản in đoạn văn của
phần mềm trí tuệ nhân tạo và bản in các tình huống đã chuẩn bị từ trước; toàn bộ nhiệm vụ
vẫn làm trọn được trên phiếu giấy vì học sinh không cần thiết bị riêng. Thư điện tử mẫu
được viết tay lên bảng thay cho việc gõ trên máy.
An toàn: chỉ giáo viên thao tác trên máy của lớp. Học sinh không đăng nhập tài khoản cá
nhân, không đưa tên thật, số điện thoại, địa chỉ của mình hay của bạn lên bất kì trang nào.
Khi kể chuyện mâu thuẫn, lớp dùng tên giả định, không nêu tên bạn có thật và không quay
phim, chụp ảnh phần chia sẻ riêng tư. Sản phẩm nhóm chỉ dán trong lớp, không đăng lên
mạng khi chưa hỏi ý kiến người trong ảnh.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Giáo án Hoạt động Trải nghiệm Năng Lực Số+Al liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ
Mạch bài: soi lại quan hệ đang có → học cách nuôi dưỡng và cách hợp tác → giữ đúng
mực khi giao tiếp với thầy cô và trên mạng → cùng nhau làm một việc cho trường → hoà
giải khi có mâu thuẫn → nhìn lại ý nghĩa của tất cả.
Tiết
Câu hỏi hoặc nội dung trung tâm
Sản phẩm nối tiếp
Thời
gian
1
Ba năm qua em đã giữ quan hệ với thầy
cô và bạn bè bằng cách nào?
Bảng hai cột cách nuôi dưỡng quan
hệ với thầy cô và với bạn bè
45 phút
2
Hợp tác thế nào để cả nhóm cùng làm
được việc chung?
Thẻ bảy cách hợp tác kèm ví dụ có
thật của lớp
45 phút
3
Nói với thầy cô và nhắn với bạn khác
nhau ở chỗ nào?
Phiếu đối chiếu thư điện tử với tin
nhắn, ba khác biệt
45 phút
4
Dư luận về tình bạn trên mạng đúng đến
đâu?
Bảng lập trường của nhóm cho hai
dư luận, kèm dẫn chứng
45 phút
5
Đoạn văn do máy viết về mâu thuẫn bạn
bè dùng được đến đâu?
Phiếu soi ba cột: dùng được –
không nên đăng – lí do
45 phút
6
Kế hoạch xây dựng truyền thống nhà
trường gồm những mục nào?
Bản kế hoạch sáu mục kèm bảng
phân công của nhóm
45 phút
7
Kế hoạch chạy thật cho kết quả gì và rút
được kinh nghiệm nào?
Báo cáo kết quả hoạt động ba phần
của nhóm
45 phút
8
Khi mâu thuẫn đã đến đỉnh điểm thì xử lí
ra sao?
Ba kịch bản sắm vai và bảng ba
bước hoà giải
45 phút
9
Tất cả những việc trên có ý nghĩa gì với
em và với lớp?
Phiếu bốn ô ý nghĩa và kế hoạch
tham gia hoạt động của cá nhân
45 phút
TIẾT 1. NUÔI DƯỠNG, GIỮ GÌN VÀ MỞ RỘNG QUAN HỆ VỚI THẦY CÔ
VÀ BẠN BÈ
Hoạt động 1. Mở đầu – Người ấy còn giữ liên lạc với em không (8')
a) Mục tiêu: Khơi lên nhu cầu nhìn lại các mối quan hệ đang có ở năm học cuối cấp và làm
xuất hiện câu hỏi: quan hệ tốt đẹp được giữ bằng cách nào.
b) Nội dung: Giáo viên chiếu khung định hướng nội dung hoạt động ở sách giáo khoa trang
6, sau đó nêu một câu hỏi mở: kể tên ba người ở trường mà em quý nhưng đã lâu không nói
chuyện. Học sinh trả lời ba câu hỏi ở mục A của Phụ lục 1.
c) Sản phẩm: Ba câu trả lời ngắn của mỗi học sinh ở mục A Phụ lục 1; danh sách những lí
do khiến quan hệ nhạt dần được ghi lên bảng lớp.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (1'): Giáo viên phát Phụ lục 1, chiếu khung định hướng nội
dung ở trang 6 và yêu cầu mỗi em viết câu trả lời cho ba câu hỏi ở mục A trong ba phút.
2. Thực hiện nhiệm vụ (3'): Học sinh viết cá nhân. Giáo viên đi một vòng, nhắc các em
viết tên viết tắt hoặc tên gọi thân mật, không cần ghi tên đầy đủ của ai.
Giáo án Hoạt động Trải nghiệm Năng Lực Số+Al liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ
3. Báo cáo, thảo luận (3'): Năm học sinh đọc câu trả lời. Giáo viên gom các lí do khiến
quan hệ nhạt dần lên bảng: bận học, ngại nhắn trước, không có dịp gặp, giận nhau chưa
làm lành.
4. Kết luận, nhận định (1'): GV chốt: Quan hệ tốt đẹp không tự nó bền. Những lí do vừa
ghi lên bảng đều có cách gỡ, và chín tiết tới của chủ đề này chính là đi tìm những cách
ấy.
Khung định hướng nội dung hoạt động trong chủ đề — SGK trang 6
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới và giải quyết vấn đề
a) Mục tiêu: Đi hết mười một định hướng nội dung của chủ đề ở sách giáo khoa trang 6, từ
cách nuôi dưỡng quan hệ và cách hợp tác đến kế hoạch xây dựng truyền thống nhà trường
và kĩ năng giải quyết mâu thuẫn.
b) Nội dung: Mười một nhiệm vụ nối tiếp nhau, trải từ tiết 1 đến tiết 9, bám tám hoạt động
của sách giáo khoa trang 7 đến trang 13.
c) Sản phẩm: Chuỗi sản phẩm ghi ở cột thứ ba của bảng mạch tiết phía trên; toàn bộ được
lưu vào Phụ lục 1 của từng học sinh và giấy A3 của nhóm.
d) Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 2.1. Cách nuôi dưỡng, giữ gìn và mở rộng quan hệ với thầy cô và bạn bè
(37')
Giáo án Hoạt động Trải nghiệm Năng Lực Số+Al liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ
a) Mục tiêu: Chia sẻ được cách bản thân đã làm để giữ quan hệ tốt đẹp với thầy cô và bạn
bè; nêu được các cách nuôi dưỡng, giữ gìn và mở rộng những mối quan hệ ấy.
b) Nội dung: Học sinh làm việc theo nhóm với gợi ý ở hoạt động 1 sách giáo khoa trang 7.
Sách chia gợi ý thành hai vế: đối với thầy cô có sáu cách từ thể hiện sự kính trọng đến tham
gia hoạt động văn hoá văn nghệ, thể dục thể thao cùng thầy cô; đối với bạn bè có sáu cách
từ chủ động làm quen đến tham gia các diễn đàn, câu lạc bộ. Mỗi nhóm chép lại các cách
đó, đánh dấu cách nhóm đã từng làm và thêm ít nhất hai cách mới.
c) Sản phẩm: Bảng hai cột trên giấy A3: cột thầy cô và cột bạn bè, mỗi cột có ít nhất tám
cách, trong đó có hai cách do nhóm tự nghĩ; mỗi cách kèm một ví dụ có thật của lớp.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (4'): Giáo viên chia lớp thành sáu nhóm, phát mỗi nhóm một
tờ A3 kẻ sẵn hai cột và nêu rõ sản phẩm phải nộp: mỗi cách phải đi kèm một ví dụ có
thật, không viết chung chung.
2. Thực hiện nhiệm vụ (18'): Các nhóm đọc gợi ý ở trang 7, chép vào đúng cột, đánh
dấu cách nhóm đã làm rồi nghĩ thêm cách mới. Giáo viên đi từng nhóm, hỏi các nhóm
viết chung chung hai câu: em làm việc đó lần gần nhất là khi nào, và thầy cô hoặc bạn đã
phản hồi ra sao.
3. Báo cáo, thảo luận (10'): Ba nhóm treo bảng và trình bày, mỗi nhóm khoảng ba phút.
Ba nhóm còn lại chỉ ra cách nào của bạn mà nhóm mình chưa nghĩ tới, và cách nào khó
làm ở lớp mình.
4. Kết luận, nhận định (5'): GV chốt: Nuôi dưỡng là làm đều những việc nhỏ, giữ gìn là
không để hiểu lầm tích lại, mở rộng là chủ động bước tới trước. Năm cuối cấp bận nhưng
cũng là năm cuối để nói với thầy cô và bạn bè những điều còn để dành.
TIẾT 2. HỢP TÁC VỚI MỌI NGƯỜI TRONG HOẠT ĐỘNG CHUNG
Kết nối hai tiết (3'): Tiết trước lớp đã có bảng hai cột về cách giữ quan hệ. Tiết này bước
sang một tình huống khó hơn: khi phải cùng nhau làm một việc chung, quan hệ tốt đẹp được
thử thách bằng chính cách mỗi người nhận và làm phần việc của mình.
Nhiệm vụ 2.2. Bảy cách hợp tác hiệu quả trong hoạt động chung (42')
a) Mục tiêu: Chia sẻ được hiểu biết của bản thân về cách hợp tác với mọi người trong hoạt
động chung của lớp, của trường; xác định được những cách hợp tác đem lại hiệu quả.
b) Nội dung: Theo hoạt động 2 sách giáo khoa trang 7 và trang 8, sách gợi ý bảy cách hợp
tác: đặt ra mục tiêu chung; tham gia đóng góp ý tưởng hoạt động; biết lắng nghe người
khác; tôn trọng các quyết định chung của nhóm; hoàn thành tốt các nhiệm vụ nhóm phân
công; quan tâm hỗ trợ thành viên khác khi cần thiết; có trách nhiệm với sản phẩm, kết quả
của hoạt động chung. Mỗi nhóm nhận một hoạt động có thật mà lớp đã làm ở lớp 10 hoặc
lớp 11 rồi soi lại theo bảy cách đó.
c) Sản phẩm: Bộ bảy thẻ giấy của nhóm, mỗi thẻ ghi một cách hợp tác kèm một câu kể lại
nhóm đã làm được hay chưa làm được trong hoạt động có thật; hai thẻ được đánh dấu là
điểm yếu cần sửa của nhóm.
Giáo án Hoạt động Trải nghiệm Năng Lực Số+Al liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (5'): Giáo viên phát mỗi nhóm bảy thẻ giấy màu và nhắc lại ba
hoạt động chung mà khối 12 vừa trải qua để các nhóm chọn: chuẩn bị đêm văn nghệ, dọn
vệ sinh khu tưởng niệm, làm báo tường. Mỗi nhóm chọn một hoạt động khác nhau.
2. Thực hiện nhiệm vụ (20'): Các nhóm chép bảy cách hợp tác lên bảy thẻ, mỗi thẻ viết
thêm một câu kể lại chuyện thật, rồi đánh dấu hai thẻ nhóm còn yếu. Giáo viên gợi ý các
nhóm chỉ nói việc, không nêu tên bạn nào làm chưa tốt.
3. Báo cáo, thảo luận (12'): Các nhóm dán thẻ lên bảng theo bảy hàng ngang tương ứng
bảy cách. Lớp nhìn cả bảng và tìm xem cách nào bị nhiều nhóm đánh dấu là điểm yếu
nhất.
4. Kết luận, nhận định (5'): GV chốt: Hợp tác không phải là chia đều công việc rồi ai
làm phần nấy. Bốn cách đầu giữ cho nhóm cùng nhìn về một hướng, ba cách sau giữ cho
nhóm không bỏ rơi ai. Thiếu một trong bảy, sản phẩm chung vẫn xong nhưng quan hệ
trong nhóm sẽ sứt mẻ.
TIẾT 3. GIỮ ĐÚNG MỰC KHI GIAO TIẾP VỚI THẦY CÔ
Kết nối hai tiết (3'): Bảy cách hợp tác ở tiết trước đều cần đến lời nói. Tiết này lớp soi kĩ
chính lời nói ấy: cùng một việc nhưng nói với thầy cô và nhắn với bạn phải khác nhau như
thế nào.
Nhiệm vụ 2.3. Ứng xử để giữ và mở rộng quan hệ tốt đẹp với thầy cô (20')
a) Mục tiêu: Đề xuất được cách ứng xử thể hiện việc nuôi dưỡng, giữ gìn và mở rộng mối
quan hệ tốt đẹp với thầy cô trong hai tình huống cụ thể.
b) Nội dung: Hai tình huống ở hoạt động 3 sách giáo khoa trang 8. Tình huống 1: ngày mai
là buổi dạy cuối cùng ở trường của thầy Kiên, giáo viên dạy Tin học lớp 12B, thầy là người
được cả lớp rất quý mến; các bạn lớp 12B nên làm gì để tiếp tục duy trì mối quan hệ tốt đẹp
khi thầy chuyển công tác. Tình huống 2: Hương mới tham gia Câu lạc bộ Khoa học của
trường, sau buổi nghe cô Dung nói chuyện chuyên đề, Hương rất ngưỡng mộ và muốn được
gần gũi, học hỏi nhiều hơn từ cô; Hương nên làm gì.
c) Sản phẩm: Hai phương án ứng xử của mỗi nhóm, mỗi phương án nêu rõ làm việc gì, làm
vào lúc nào và ai là người bắt đầu; ghi vào mục B Phụ lục 1.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (2'): Giáo viên phát bản in hai tình huống, chia lớp thành sáu
nhóm và giao mỗi nhóm xử lí cả hai tình huống, nhưng chỉ trình bày một tình huống
được bốc thăm.
2. Thực hiện nhiệm vụ (10'): Các nhóm bàn cách ứng xử. Giáo viên nhắc rằng tình
huống 1 là giữ quan hệ đã có ở khoảng cách xa, còn tình huống 2 là mở một quan hệ mới
với người mình chưa quen; hai việc ấy cần hai cách bắt đầu khác nhau.
3. Báo cáo, thảo luận (5'): Bốn nhóm trình bày, hai nhóm cho mỗi tình huống. Lớp so
sánh: phương án nào giữ được sự tự nhiên, phương án nào làm thầy cô khó xử.
Giáo án Hoạt động Trải nghiệm Năng Lực Số+Al liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ
4. Kết luận, nhận định (3'): GV chốt: Với thầy cô đã chuyển đi, việc giữ liên lạc nên
nhẹ và đều, ví dụ một lời chúc dịp lễ hoặc một tin báo kết quả thi. Với thầy cô mới quen,
bước đầu tiên là hỏi một câu đúng chuyên môn của thầy cô, chứ không phải một lời khen
chung chung.
Nhiệm vụ 2.4. Thư gửi thầy cô và tin nhắn gửi bạn khác nhau ở đâu (22')
a) Mục tiêu: Nhận ra được rằng cùng một nội dung nhưng người nhận khác nhau thì cách
viết trong môi trường số phải khác nhau; viết được một thư điện tử đúng mực gửi thầy cô.
b) Nội dung: Học sinh viết trên phiếu giấy hai bản cùng một nội dung: xin thầy cô chủ
nhiệm xác nhận một loại giấy tờ trong hồ sơ xét tuyển. Bản thứ nhất là thư điện tử gửi thầy
cô, có dòng tiêu đề, lời chào, phần nội dung và lời cảm ơn. Bản thứ hai là tin nhắn gửi bạn
thân nhờ bạn nhắc hộ. Sau đó đặt hai bản cạnh nhau và chỉ ra ba khác biệt.
c) Sản phẩm: Phiếu đối chiếu ở mục C Phụ lục 1: hai bản viết tay và bảng ba khác biệt về
xưng hô, mức trang trọng, cách mở đầu và kết thúc.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (3'): Giáo viên nêu nhiệm vụ và viết lên bảng bốn phần bắt
buộc của một thư điện tử: dòng tiêu đề, lời chào, nội dung chính, lời cảm ơn và kí tên.
2. Thực hiện nhiệm vụ (10'): Học sinh viết hai bản trên phiếu. Giáo viên đi một vòng,
nhắc các em còn để trống dòng tiêu đề và các em viết thư cho thầy cô mà vẫn dùng lối
nói tắt như nhắn tin.
3. Báo cáo, thảo luận (6'): Ba học sinh đọc cả hai bản của mình. Giáo viên gõ lại một
bản thư điện tử lên máy của lớp, chiếu lên tivi để cả lớp cùng sửa chung ba chỗ.
4. Kết luận, nhận định (3'): GV chốt: Người nhận quyết định cách viết. Với thầy cô,
một dòng tiêu đề rõ và một lời chào đúng mực đã nói lên sự tôn trọng trước cả khi đọc
nội dung. Kĩ năng này còn theo các em suốt quãng đường sau khi rời trường.
TIẾT 4. LẬP TRƯỜNG TRƯỚC DƯ LUẬN VỀ TÌNH BẠN TRÊN MẠNG XÃ
HỘI
Kết nối hai tiết (3'): Tiết trước lớp đã thấy lời nói phải đổi theo người nhận. Tiết này đi xa
hơn: trước những câu nói quen tai về tình bạn trên mạng, em có giữ được cách nhìn của
riêng mình không.
Nhiệm vụ 2.5. Thể hiện lập trường trước hai dư luận về quan hệ bạn bè trên mạng
(42')
a) Mục tiêu: Thể hiện được lập trường, quan điểm của bản thân và của nhóm khi phân tích
dư luận xã hội về quan hệ bạn bè trên mạng xã hội; rút ra được bài học kinh nghiệm cho
mình.
b) Nội dung: Hai dư luận nêu ở hoạt động 4 sách giáo khoa trang 8. Dư luận thứ nhất: mạng
xã hội là ảo nên quan hệ bạn bè trên mạng xã hội cũng chỉ là ảo. Dư luận thứ hai: mạng xã
hội giúp chúng ta mở rộng được quan hệ bạn bè, kết thân được với nhiều người từ khắp nơi
trên thế giới. Mỗi nhóm nhận một dư luận, tìm hai lí lẽ ủng hộ và hai lí lẽ phản bác, rồi chốt
lập trường của nhóm.
Giáo án Hoạt động Trải nghiệm Năng Lực Số+Al liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ
c) Sản phẩm: Bảng lập trường của nhóm gồm bốn ô: lí lẽ ủng hộ, lí lẽ phản bác, lập trường
của nhóm và một dẫn chứng có thật; kèm một câu bài học kinh nghiệm của mỗi cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (5'): Giáo viên viết hai dư luận lên bảng, chia lớp thành sáu
nhóm và giao mỗi dư luận cho ba nhóm; nêu quy tắc: mỗi lí lẽ phải kèm một dẫn chứng,
dẫn chứng dùng tên giả định.
2. Thực hiện nhiệm vụ (18'): Các nhóm tìm lí lẽ hai chiều rồi chốt lập trường. Giáo viên
gợi mở bằng hai câu hỏi: một người bạn quen trên mạng có thể giúp em điều gì mà bạn
cùng lớp không giúp được, và ngược lại điều gì chỉ bạn gặp mặt hằng ngày mới làm
được.
3. Báo cáo, thảo luận (14'): Hai nhóm cùng một dư luận trình bày liền nhau để lớp thấy
hai lập trường khác nhau trên cùng một câu nói. Lớp đặt câu hỏi phản biện, mỗi nhóm trả
lời một câu.
4. Kết luận, nhận định (5'): GV chốt: Hai câu nói trên đều đúng một nửa. Quan hệ trên
mạng là thật vì cảm xúc là thật, nhưng nó thiếu phần kiểm chứng mà đời thật có sẵn. Có
lập trường nghĩa là nói được mình tin đến đâu và vì sao tin đến đó, chứ không phải chọn
hẳn một phía.
TIẾT 5. SOI LẠI MỘT ĐOẠN VĂN DO MÁY VIẾT VỀ MÂU THUẪN BẠN
BÈ
Kết nối hai tiết (3'): Tiết trước lớp đã tập giữ lập trường trước lời của số đông. Tiết này lớp
giữ lập trường trước lời của máy: một đoạn văn trôi chảy do phần mềm trí tuệ nhân tạo viết
ra.
Nhiệm vụ 2.6. Đoạn văn của máy dùng được đến đâu và đăng lên thì sao (42')
a) Mục tiêu: Đối chiếu được nội dung do phần mềm trí tuệ nhân tạo tạo ra với trải nghiệm
thật của lớp; chỉ ra được điều nào dùng được và điều nào có thể gây tổn thương nếu đem
chia sẻ rộng, kèm lí do.
b) Nội dung: Giáo viên phát cho mỗi nhóm một bản in đoạn văn dài khoảng mười lăm dòng
do phần mềm trí tuệ nhân tạo viết về đề tài mâu thuẫn bạn bè tuổi mười tám. Đoạn văn có
chỗ đúng, có chỗ nói chung chung như thể mọi lớp đều giống nhau, và có một vài câu quy
kết nặng nề. Nhóm đọc kĩ, cắt đoạn văn thành từng ý rồi xếp vào ba cột.
c) Sản phẩm: Phiếu ba cột của nhóm ở mục C Phụ lục 1: ý dùng được, ý không nên đăng, lí
do; mỗi cột có ít nhất ba ý và mỗi ý ở cột thứ hai kèm một lí do cụ thể.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (5'): Giáo viên phát bản in cho từng nhóm, nói rõ đoạn văn
này do máy viết theo một yêu cầu chung, máy không hề biết lớp mình có chuyện gì. Việc
của nhóm là đọc bằng con mắt của người trong cuộc.
2. Thực hiện nhiệm vụ (18'): Các nhóm cắt đoạn văn thành ý rồi xếp vào ba cột. Giáo
viên nhắc tiêu chuẩn cho cột thứ hai: nếu bạn nào trong lớp đọc câu này mà thấy như
đang nói về mình theo hướng xấu, thì câu đó không nên đăng.
Giáo án Hoạt động Trải nghiệm Năng Lực Số+Al liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ
3. Báo cáo, thảo luận (14'): Ba nhóm trình bày phiếu ba cột. Lớp so sánh: cùng một câu
nhưng có nhóm xếp là dùng được, có nhóm xếp là không nên đăng; giáo viên để hai
nhóm tranh luận và tự chốt.
4. Kết luận, nhận định (5'): GV chốt: Máy viết đúng ngữ pháp nhưng không chịu trách
nhiệm về hậu quả. Người bấm nút chia sẻ mới là người chịu trách nhiệm. Trước khi đăng
bất cứ nội dung nào do máy viết, hãy tự hỏi ai sẽ đọc và ai có thể bị tổn thương vì nó.
TIẾT 6. LẬP KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG TRUYỀN THỐNG NHÀ
TRƯỜNG
Kết nối hai tiết (3'): Năm tiết vừa qua lớp đã học cách giữ quan hệ và cách giữ lập trường.
Từ tiết này, cả lớp cùng nhau làm một việc thật cho ngôi trường sắp phải rời xa.
Kế hoạch mẫu hoạt động thi thiết kế logo và khẩu hiệu cho nhà trường — SGK trang 9
Nhiệm vụ 2.7. Chọn hoạt động và lập kế hoạch theo phương thức hợp tác (42')
a) Mục tiêu: Lựa chọn và lập được một kế hoạch hoạt động xây dựng truyền thống nhà
trường hoặc hoạt động theo chủ đề của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, có đủ mục
tiêu, nhóm thực hiện, thời gian, nội dung, phương tiện và bảng phân công nhiệm vụ.
b) Nội dung: Kế hoạch mẫu ở hoạt động 5 sách giáo khoa trang 9 là kế hoạch hoạt động thi
thiết kế logo và khẩu hiệu cho nhà trường, gồm sáu mục: mục tiêu với ba ý, nhóm thực hiện
Giáo án Hoạt động Trải nghiệm Năng Lực Số+Al liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ
gồm bảy bạn là Chiến, Hương, Nam, Trâm, Phong, Thuý, Hiếu; thời gian thực hiện là tuần 3
và tuần 4 tháng 9; nội dung là thiết kế logo, khẩu hiệu; phương tiện cần thiết gồm giấy A4,
máy tính, bút màu; và bảng phân công nhiệm vụ cụ thể có mười một dòng. Mỗi nhóm dùng
khung này làm mẫu, thay bằng hoạt động của chính nhóm mình.
c) Sản phẩm: Bản kế hoạch của nhóm điền vào bảng D1 Phụ lục 1, đủ sáu mục theo mẫu
trang 9, trong đó bảng phân công có ít nhất tám dòng và mỗi thành viên đều có tên ở ít nhất
một dòng, kèm bốn cách hợp tác đã học ở tiết 2 được nhóm cam kết thực hiện.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (5'): Giáo viên chiếu kế hoạch mẫu trang 9, chỉ ra sáu mục và
nhấn mạnh mục hay bị làm qua loa nhất là bảng phân công; nêu ba hướng hoạt động để
nhóm chọn: sổ tay truyền thống của khối 12, góc ảnh ba năm học, buổi giao lưu với học
sinh khối 10.
2. Thực hiện nhiệm vụ (20'): Các nhóm chọn hoạt động rồi điền bảng D1. Giáo viên đi
từng nhóm, kiểm hai điều: mỗi dòng phân công đã có tên người cụ thể chưa, và phương
tiện nêu ra có nằm trong khả năng thật của lớp không.
3
 









Các ý kiến mới nhất