Giáo án Ngữ văn lớp 7 HK I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hùng Minh (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:52' 02-08-2008
Dung lượng: 605.5 KB
Số lượt tải: 571
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hùng Minh (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:52' 02-08-2008
Dung lượng: 605.5 KB
Số lượt tải: 571
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1
Thứ …ngày … tháng 9 năm 2003
Bài 1:
Cổng trường mở ra (1 tiết)
Mẹ tôi (1 tiết)
Liên kết trong văn bản (1 tiết)
Tiết 1: Cổng trờng mở ra
Mục tiêu cần đạt.
Giúp học sinh:
Cảm nhận và hiểu đợc những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của bố mẹ đối với con cái và vai trò to lớn của nhà trờng đối với cuộc sống mỗi con ngời.
Hiểu đợc đặc điểm của văn bản nhật dụng này: nh những dòng nhật kí tâm tình, nhỏ nhẹ và sâu lắng. Từ đó có cách đọc phù hợp, diễn cảm, sáng tạo.
Phơng pháp: Khai thác nghệ thuật diễn biến tâm trạng của ngời mẹ, bảo đảm tiến trình khai thác bài văn theo lôgic giảng văn, chú ý đến các yếu tố tích hợp với Tiếng việt và TLV.
Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1: A. ổn định lớp:
- GV ổn định nề nếp lớp.
- GV giới thiệu bài: gây không khí ngày khai trờng đầu năm để dẫn dắt học sinh vào bài mới.
Hoạt động 2: B. Dạy bài mới.
I. Tìm hiểu chung
1. Đọc văn bản.
Giáo viên nhắc lại nội dung của các văn bản nhật dụng mà học sinh đã đợc học ở lớp 6 với các chủ đề về di tích lịch sử, thắng cảnh thiên nhiên, môi trờng.
Giáo viên nêu nội dung văn bản “Cổng trường mở ra” nêu yêu cầu đọc văn bản này nh một nhật kí, giọng thủ thỉ tâm tình.
Bài văn ghi lịa, tâm trạng của một ngời mẹ trong một đêm chuẩn bị cho con bớc vào ngày khai trường đầu tiên. Không có cốt truyện chủ yếu là tâm trạng hồi hộp, phấp phỏng đón chờ ngày khai trường. Ngời mẹ không ngủ, phần vi lo chuẩn bị cho con, nhng phần vì cả tuổi thơ áo trắng đến trờng của chính mình sống dậy: Cứ nhắm mắt lại là mẹ dờng nh nghe tiếng đọc bài trầm bổng: “Hằng năm … dài và hẹp”.
Giáo viên cho một học sinh đọc trớc, giáo viên nhận xét và đọc mẫu văn bản.
2. Tìm hiểu chú thích:
Giáo viên ch/s học sinh đọc trầm các chú thích ở SGK.
Giải thích các từ khó, các từ Hán Việt.
Nhạy cảm
Bận, tâm
Thiết giáp.
II. Phân tích.
Công việc của thầy
Hoạt động 3: 1, Giới thiệu nhân vật, tìm đại ý và tóm tắt văn bản.
? Trong văn bản này tác giả viết về ai, về việc gì?
? Em hãy tóm tắt ngắn gọn văn bản?
? Theo em đại ý của văn bản này là gì?
Hoạt động 4: 2, Tâm trạng của ngời mẹ trong đêm trớc ngày con vào lớp Một.
? Đêm trớc ngày khai trờng tâm trạng của ngời mẹ và đứa con có gì khác nhau? Điều đó đợc biểu hiện ở chi tiết nào?
? Theo em, tại sao ngời mẹ lại không ngủ trong đêm trớc ngày khai trờng của con?
Gợi ý:
+ Vì mẹ lo cho con
+ Nôn nao nghĩ về ngày khai trờng năm xa của mẹ?
+ Hay vì lí do khác?
? Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trờng đã để lại dấu ấn thật sâu đậm trong tâm hồn ngời mẹ?
? Câu nào trong văn bản ở đoạn này cho ta thấy sự chuyển đổi tâm trạng của ngời mẹ một cách thật tự nhiên.
( Đó chính là sự liên kết trong một văn bản, ( giờ TLV hôm sau các em sẽ tìm hiểu rõ hơn.
? Trong bài văn có phải ngời mẹ đang nói trực tiếp với con không? Theo em ngời mẹ đang tâm sự với ai?
Cách viết này có tác dụng gì?
Hoạt đông 5: Vẻ đẹp tâm hồn của ngời mẹ.
? Qua phân tích ở trên, em thấy ngời mẹ trong bài văn là ngời mẹ nh thế nào?
? Em nghĩ thế nào về câu nói của mẹ: “ Đi đi con… sẽ mở ra”? Em hiểu thế giới kì diệu đó là gì?
Công việc của trò
1. Giới thiệu
Học sinh làm việc độc lập, trả lời các câu hỏi. Lớp nhận xét.
Yêu cầu:
Văn bản viết về tâm trạng ngời mẹ trong đêm không ngủ trớc ngày khai trờng để đa con vào lớp Một.
Học sinh làm việc độc lập, trả lời câu hỏi.
Yêu cầu:
Mẹ thao thức không ngủ. Con thanh thản nhẹ nhàng.
Chi tiết: mẹ đắp mềm, lợm xe thiết giáp, xem lại vài thứ, trằn trọc.
Học sinh làm việc theo nhóm (2 nhóm), cử đại diện trả lời, lớp nhận xét, bổ sung.
Yêu cầu:
Vì mẹ nghĩ về ngày khai trờng năm xa của mẹ: “Hằng năm …dài và hẹp”.
Chi tiết: ngày khai trờng đầu tiên trong đời mẹ là nỗi chơi vơi hốt hoảng khi cổng trờng đóng lại, bà ngoại đứng ở ngoài.
Học sinh suy nghĩ độc lập, trả lời câu hỏi.
Yêu cầu:
Câu liên kết: “Cái ấn tợng … lòng con”.
Học sinh suy nghĩ độc lập, trả lời câu hỏi, yêu cầu:
Ngời mẹ nhìn con ngủ, nh tâm sự với con nhng thực ra là đang nói với chính mình, đang ôn lại kỉ niệm thời cắp sách tới trờng của mẹ ( Tác dụng: Làm nổi bật tâm trạng, khắc họa đợc tâm t tình cảm, những điều sâu thẳm khó nói bằng lời trực tiếp đợc.
Học sinh suy nghĩ độc lập, trao đổi chân thành.
Vẻ đẹp tâm hồn, tình cảm trong sáng:
+ Thơng yêu, chăm chút, quan tâm đến con cái.
+ Con luôn bé nhỏ trong mắt mẹ.
+ Con luôn là niềm tin yêu của mẹ. (Học sinh phát biểu cảm tởng về mẹ của em)
Thế giới kì diệu đó là tình cảm thầy trò, bạn bè.
Là tình yêu quê hơng qua những trang sách.
Là tri thức mà em đợc tiếp nhận.
Học sinh bình.
Ghi nhó: Sau khi phân tích xong, giáo viên cho học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK. Học sinh ghi tóm tắt phần ghi nhớ vào vở.
Hoạt động 6: III. Tổng kết:
Giáo viên kết bài bằng việc lu ý nội dung văn bản (tình cảm, tâm hồn của ngời mẹ) và những nét nghệ thuật (ngôn ngữ, giọng điệu…). Những liên hệ về tình mẹ con, thầy trò…
Hoạt động 7: IV. Luyện tập.
Bài tập 1: Cho học sinh trao đổi trực tiếp những dấu ấn của ngày khai trờng vào lớp Một.
Bài tập 2: Cho học sinh viết đoạn văn ngắn về một kỉ niệm đáng nhớ của một ngày khai trờng.
Hoạt động 8: hướng dẫn học ở nhà.
Đọc diễn cảm văn bản.
Đọc văn bản “Trờng học” rút ra bài học qua lời dạy của bố.
Chuẩn bị bài “Mẹ tôi” (đọc, chú thích, câu hỏi)
Tiết 2: mẹ tôi
Mục tiêu cần đạt.
Giúp học sinh:- Qua bức th ngời bố gửi cho con để thấm thía công lao và tình cảm của mẹ đối với ngời con có lỗi. Từ đó suy nghĩ đến trách nhiệm làm con của mình không để bố mẹ buồn phiềm.
Đọc văn bản nhật dụng này, học tập cách dùng từ ngữ cách nói trực tiếp, gián tiếp của một bức th.
Phơng pháp: Khai thác NT của một bức th mang tính văn học để thấy đợc sự thuyết phục của lời th, tích hợp với Tiếng Việt về từ ghép và TLV ở liên kết văn bản.
Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1: A. ổn định lớp. Kiểm tra bài cũ.
Bài cũ: ? Bài học sâu sắc nhất mà em rút ra đợc từ bài “Cổng trờng mở ra” là gì?
GT bài mới: Trong cuộc đời của mỗi chúng ta, ngời mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêng liêng và cao cả. Nhng không phải khi nào ta cũng ý thức hết đợc điều đó, chỉ đến khi mắc những lỗi lầm, ta mới nhận ra tất cả. Bài văn “Mẹ tôi” sẽ cho ta một bài học nh thế.
Hoạt động 2: B. Dạy bài mới.
I. Tìm hiểu chung
1. Đọc văn bản.
Giáo viên nêu sơ lợc nội dung, yêu cầu đọc văn bản này, gọi 2 học sinh đọc
Giáo viên nhận xét, đọc mẫu.
2. Chú thích:
Giáo viên cho học sinh đọc chú thích trong sách giáo khoa, sau đó giới thiệu các từ khó, các từ Hán Việt: Lễ độ, trởng thành, lơng tâm, hối hận…
Hoạt động 3: II. Phân tích văn bản.
Công việc của thầy
Thao tác 1: 1. Lý giải tên truyện
? Văn bản là một bức th của ngời bố gửi cho con, nhng tại sao tác giả lại lấy nhan đề là “Mẹ tôi”?
(Giáo viên gợi ý cho học sinh độc lập suy nghĩ).
Thao tác 2: Tâm trạng và suy nghĩ của ngời bố.
N1: ? Thái độ của ngời bố đối với En-ri-cô qua bài văn là một thái độ nh thế nào? Hãy tìm trong các nguyên nhân sau cách trả lời đúng nhất:
Căm tức
Chán nản
Lo âu.
Nghiêm khắc và buồn bã.
N2: Dựa vào đâu mà em biết đợc thái độ đó của ngời bố?
(Tìm những câu nói lên sự xúc động của ngời bố khi nghe biết con hỗn láo với mẹ?).
? Lý do gì đã khiễn ngời bố thể hiện thái độ ấy?
? Phân tích từ ghép “nhát dao” và sự so sánh đó đã nói lên nỗi đau của ngời bố nh thế nào?
Giáo viên bình
3. Thao tác 3: 3. Hình ảnh ngời mẹ.
? Tại sao thể hiện sự tiếc giận của mình mà ngời bố lại gợi đến mẹ?
? Em hãy tìm chi tiết, hình ảnh nói về ngòi mẹ?
? Em hiểu mẹ của En-ri-cô là ngời thế nào?
? Ngời bố đã nêu ra nỗi đau gì khi một đứa con mất mẹ để giáo dục En-ri-cô?
? Hãy kể ra một số từ ghép trong đoạn này nói đến nỗi đau của đứa con mất mẹ?
Thao tác 4: Nỗi lòng của En-ri-cô.
Theo em điều gì đã khiến En-ri-cô “xúc động vô cùng, khi đọc th của bố”? Hãy lựa chọn các lí do nêu trong SGK?
? Cuối th, bố đã khuyên En-ri-cô xin lỗi mẹ nh thế nào?
? Tại sao ngời bố không nói trực tiếp với En-ri-cô mà lại viết th? Điều đó có ý nghĩa gì?
Công việc của trò
Yêu cầu:
Tiêu đề là do chính tác giả A-mi-xi đặt cho đoạn trích.
Qua bức th của ngời bố, hình ảnh ngời mẹ hiện lên với những chi tiết thể hiện sự cao cả, lớn lao, âm thầm lặng lẽ dành cho con mình.
Tăng tính khách quan, thể hiện đợc tình cảm và thái độ của ngời kể.
Học sinh hoạt động theo nhóm. Đại diện nhóm trình bày.
Yêu cầu:
Thái độ: Nghiêm khắc và buồn bã.
Biểu hiện: “Bố không thể nén đợc cơn tức giận”
“Con mà lại xúc phạm đến mẹ con ?”, “Thà rằng bố không có con còn hơn là thấy con bội bạc với mẹ”, “trong một thời gian con đừng hôn bố”, “bố không thể vui lòng đáp lại cái hôn của con đợc”.
Học sinh thảo luận; phát biểu
Yêu cầu:
Lí do: En








Dai wa trui!!!!!!!!!!!!