giáo án năng lực số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:25' 15-03-2026
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:25' 15-03-2026
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 25. SINH SẢN Ở THỰC VẬT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được hình thức sinh sản sinh dưỡng ở thực vật, và nhận biết được
sinh sản bằng bào tử ở một số thực vật.
-
Trình bày được các phương pháp nhân giống vô tính ở thực vật.
-
Trình bày được ứng dụng của sinh sản vô tính ở thực vật trong thực tiễn.
-
So sánh được sinh sản hữu tính với sinh sản vô tính ở thực vật.
-
Trình bày được quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật, có hoa: cấu tạo chung
của hoa, quá trình hình thành hạt phấn, túi phôi, thụ phấn, thụ tình, hình
thành hạt, quả.
2. Năng lực
Năng lực chung
-
Năng lực tự chủ và tự học: Thông qua các hoạt động cá nhân, HS được phát
triển kĩ năng tự đọc tài liệu, chủ động tìm kiếm thông tin liên quan đến các
hình thức sinh sản ở thực vật để trả lời các câu hỏi trong bài.
-
Năng lực hợp tác và giao tiếp: Thông qua hoạt động nhóm, HS rèn luyện
được kỹ năng chia sẻ thông tin, trình bày quan điểm trước đám đông và hợp
tác với người khác để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng các kiến thức về sinh sản
ở thực vật để giải thích được cơ sở khoa học và đưa ra được các biện pháp kĩ
thuật nhằm điều chỉnh khả năng, tốc độ sinh sản của cây trồng trong sản
xuất.
Năng lực sinh học
-
Năng lực nhận thức sinh học:
+ Trình bày được hình thức sinh sản sinh dưỡng ở thực vật.
+ Nhận biết được giai đoạn sinh sản bằng bào tử ở một số thực vật.
+ Trình bày được các phương pháp nhân giống vô tính ở thực vật.
1
+ Trình bày được ứng dụng của sinh sản vô tính ở thực vật trong thực tiễn.
+ So sánh được sinh sản hữu tính với sinh sản vô tính ở thực vật.
+ Nêu được cấu tạo chung của hoa.
+ Trình bày được quá trình hình thành hạt phấn, túi phôi, thụ phấn, thự tỉnh,
hình thành hạt, quả.
-
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức về sinh
sản ở thực vật để giải thích một số vấn đề thực tiễn.
Năng lực số
+ 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội
dung số trong video
+ 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần
mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
+ 6.2.NC1a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn
(Sử dụng AI để thiết kế quy trình nhân giống tối ưu cho một loại cây trồng
cụ thể).
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ, có tinh thần ham học hỏi, chủ động tìm kiếm thông tin liên quan
đến bài học qua sách, báo, internet,...
-
Trách nhiệm, thực hiện đầy đủ các công việc được phân công trong các hoạt
động cá nhân hoặc nhóm khi tìm hiểu thông tin về hình thức sinh sản vô tính
và hữu tính.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SBT, KHBD.
-
Hình ảnh liên quan đến sinh sản ở thực vật.
-
Phiếu học tập
-
Máy chiếu, máy tính (nếu có)
-
Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với HS
-
SGK Sinh học 11.
2
-
Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Đưa ra câu hỏi mở đầu giúp HS hứng thú và chú ý vào bài học
mới.
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi mở đầu có nội dung liên quan đến bài học.
c) Sản phẩm: Đáp án cho câu hỏi mở đầu liên quan đến bài học
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-
GV đưa ra câu hỏi mở đầu cho HS: “Các loài thực vật có những chiến lược
sinh sản như thế nào để đảm bảo cho chúng thích nghi được với các điều
kiện sống khác nhau?”
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu
hỏi xuất hiện trong video đó
-
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung
số trong video
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
-
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi mở đầu.
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
-
Các HS xung phong phát biểu trả lời.
-
GV không yêu cầu tính đúng sai của các câu trả lời của HS.
Bước 4: Kết luận và nhận xét:
Đáp án:
Các loài thực vật có những hình thức sinh sản như: Sinh sản vô tính tạo ra cây
con có bộ gene giống cây mẹ, đảm bảo cho thực vật duy trì được kiểu gene
thích nghi với môi trường sống. Vì vậy, hình thức sinh sản này phù hợp trong
điều kiện môi trường ổn định và ít biến đổi.
Sinh sản hữu tính tạo ra sự đa dạng di truyền, đời con có những đặc điểm thích
nghi với môi trường tốt hơn đời bố mẹ. Vì vậy, hình thức sinh sản này phù hợp
trong điều kiện môi trường thường xuyên biến đổi.
3
GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Để hiểu thêm kiến thức về sinh sản ở
thực vật thì chúng ta cùng nghiên cứu Bài 25: Sinh sản ở thực vật.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sinh sản vô tính
a) Mục tiêu:
-
Trình bày được hình thức sinh sản sinh dưỡng ở thực vật, và nhận
biết được sinh sản bằng bào tử ở một số thực vật.
-
Trình bày được các phương pháp nhân giống vô tính ở thực vật.
-
Trình bày được ứng dụng của sinh sản vô tính ở thực vật trong thực
tiễn.
b) Nội dung: GV sử dụng phương pháp hỏi - đáp kết hợp kỹ thuật các mảnh ghép
để hướng dẫn và gợi ý cho HS tìm hiểu nội dung SGK.
c) Sản phẩm: câu trả lời câu hỏi Dừng lại và suy ngẫm SGK trang 162 và kết
luận về sinh sản vô tính.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
NLS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. SINH SẢN VÔ TÍNH 6.2.NC1a:
- GV chia lớp thành 4 nhóm và hoạt động 1. Hình thức sinh sản Học sinh thực
thành hai vòng
vô tính
Vòng 1: Giao việc cho nhóm chuyên gia
Trả lời CH1 Dừng lại hóa câu lệnh
Nhóm 1, 2: Đọc thông tin mục I.1, quan sát và
suy
hình 25.1 để tìm hiểu hình thức sinh sản sinh trang 162:
dưỡng ở thực vật
hiện
ngẫm
tối
ưu
SGK (prompt
engineering)
Trong hình thức sinh sản cho AI: "Hãy
Nhóm 3, 4: Đọc thông tin mục I.1, quan sát sinh dưỡng, cây con thiết kế quy
hình 25.2 để tìm hiểu hình thức sinh sản được tạo thành từ một trình nuôi cấy
bằng bào tử
phần hoặc toàn bộ cơ mô tế bào cho
Vòng 2: Thành lập nhóm các mảnh ghép:
quan như thân, lá, rễ của cây Lan Hồ
+ Mỗi nhóm được thành lập từ nửa số thành cây mẹ dựa trên cơ chế Điệp, bao gồm
viên của mỗi nhóm chuyên gia.
nguyên phân. → cây con thành
+ Mỗi thành viên có nhiệm vụ trình bày lại mang bộ gene giống hệt môi
4
phần
trường
các cho cả nhóm kết quả tìm hiểu của nhóm với cây mẹ → chúng sẽ dinh
dưỡng
chuyên gia
tỉ
có đặc điểm giống với MS,
lệ
Nhóm mảnh ghép thực hiện nhiệm vụ cây mẹ và giống nhau hormone
chung:
giữa các cây con tạo ra Auxin/Cytoki
+ Trả lời CH 1 Dừng lại và suy ngẫm SGK từ cùng một cây mẹ ban nin phù hợp
trang 162:
đầu.
cho giai đoạn
Tại sao trong sinh sản sinh dưỡng, cây con Hình thức sinh sản sinh tạo chồi."
thường giống nhau và giống với cây mẹ? dưỡng góp phần tăng
Đặc điểm này có lợi thế trong điều kiện môi nhanh số lượng cây con,
trường như thế nào?
giúp loài duy trì nòi
+ Hoàn thành phiếu học tập 01 (đính kèm giống trong trường hợp
bên dưới HĐ1)
mật độ quần thể thấp,
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời đồng thời cây con sinh
CH 2, 3 Dừng lại và suy ngẫm SGK trang ra sẽ thích nghi tốt trong
162:
điều kiện môi trường
2. So sánh ưu điểm và hạn chế của phương sống ổn định, ít biến đổi
pháp nhân giống in vitro với các phương (tương đồng với điều
pháp nhân giống vô tính khác.
kiện sống của cây mẹ).
3. Để bảo tồn các cây trồng quý hiếm, có Tuy
nhiên,
khi
môi
nguy cơ tuyệt chủng nên sử dụng phương trường sống thay đổi,
pháp nhân giống nào? Tại sao
cây con tạo ra bằng hình
- GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng thức sinh sản vô tính khó
tâm.
thích nghi và dễ bị đào
Mở rộng:
thải.
- GV yêu cầu HS: Đóng vai kỹ sư nông Đáp án PHT 01
nghiệp, sử dụng AI để lập trình nuôi cấy mô
(đính kèm bên dưới
cho cây Lan Hồ Điệp
HĐ1)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Kết luận:
- HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm, trả Thực vật sinh sản vô tính
lời câu hỏi.
bằng cơ quan sinh dưỡng
5
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
(rễ, thân, lá) hoặc bằng
- Các nhóm cử đại diện lần lượt trình bày bào tử.
tóm tắt ý kiến chung của nhóm.
2. Các phương pháp
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. nhân giống vô tính và
Bước 4: Kết luận, nhận định
ứng dụng trong thực
- GV nhận xét kết quả thảo luận, thái độ làm tiễn
việc của các HS.
Trả lời CH2, 3 Dừng lại
- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và và
yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
suy
ngẫm
SGK
trang 162:
2. (đính kèm bên dưới
HĐ1)
3. Để bảo tồn và phát
triển loài cây có nguy cơ
tuyệt chủng nên áp dụng
biện pháp nhân giống in
vitro. Một quy trình nhân
giống tạo cây hoàn chỉnh
chỉ cần sử dụng mảnh
mô của cây mẹ sẽ giúp
khắc phục tình trạng
thiếu hụt các cá thể
trong quần thể tham gia
duy trì nòi giống của
loài thông qua sản hữu
tính.
Việc nhân giống in vitro
có thể tạo ra một số
lượng lớn các cá thể
trong khoảng thời gian
ngắn, điều này giúp gia
6
tăng số lượng cá thể của
loài.
Kết luận
Trong
nông
nghiệp,
người ta đã áp dụng
nhiều phương pháp nhân
giống vô tính như: giâm,
chiết, ghép, nhân giống
in vitro để nhân nhanh
nhiều giống cây trồng có
lợi cho con người.
Nội dung PHT01:
PHIẾU HỌC TẬP 01
Nhóm:........... Lớp…………….
Họ và tên thành viên:.......................................................................................
Nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm hoàn thành bảng sau:
Đặc điểm phân biệt
Sinh sản bằng bào tử
Sinh sản vô tính
(Sinh sản sinh dưỡng)
Nguồn gốc cây con
Khả năng phát tán
Xen kẽ hệ thống lưỡng
bội và đơn bội trong
vòng đời
Số lượng cá thể tạo
được trong một lần sinh
sản
7
Gặp ở nhóm thực vật
Đáp án PHT 01
Đặc điểm phân biệt
Nguồn gốc cây con
Khả năng phát tán
Xen
kẽ
hệ
Sinh sản bằng bào
Sinh sản vô tính
tử
(Sinh sản sinh dưỡng)
Bào tử nằm trong túi Từ một phần của cơ thể mẹ,
bào tử của cây mẹ
có thể là rễ, thân, lá
Rộng
Hẹp
thống Có
Không
lưỡng bội và đơn bội
trong vòng đời
Số lượng cá thể tạo
Nhiều
Ít
Rêu, dương xỉ
Đa số các loài thực vật: khoai
được trong một lần
sinh sản
Gặp ở nhóm thực vật
lang, khoai tây, thuốc bỏng,
dâu tây,...
Nội dung trả lời CH 2 Dừng lại và suy ngẫm trang 162
Phương
Nhân giống vô tính truyền
pháp
Nhân giống in vitro
thống
Ưu
- Cây giống tạo ra có kích - Hệ số nhân giống cao.
điểm
thước lớn.
- Tạo được cây giống sạch bệnh (đặc biệt
- Tỉ lệ sống của cây con là các bệnh do virus).
cao (lên tới 100%).
- Có thể thực hiện nhân giống quanh năm,
- Kỹ thuật đơn giản, dễ không phụ thuộc vào mùa vụ.
8
thực hiện.
Hạn
- Hệ số nhân giống thấp.
chế
- Cây giống có thể mang có thể xuất hiện các biến dị không mong
mầm bệnh từ cây mẹ.
- Cây giống tạo được có kích thước nhỏ,
muốn.
- Hoạt động nhân giống - Đòi hỏi các yêu cầu về trang thiết bị và
chịu ảnh hưởng của điều người thực hiện phải có kĩ thuật cao.
kiện môi trường.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sinh sản hữu tính
a) Mục tiêu:
-
Trình bày được quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật, có hoa: cấu tạo chung
của hoa, quá trình hình thành hạt phấn, túi phôi, thụ phấn, thụ tình, hình
thành hạt, quả.
-
So sánh được sinh sản hữu tính với sinh sản vô tính ở thực vật.
b) Nội dung: GV sử dụng phương pháp đàm thoại, hỏi - đáp để hướng dẫn HS tìm
hiểu về sinh sản hữu tính
c) Sản phẩm: các câu trả lời CH Dừng lại và suy ngẫm trang 148 và kết luận về
sinh sản hữu tính
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu cấu tạo II. SINH SẢN HỮU TÍNH
chung của hoa
1. Cấu tạo cung của hoa
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Đáp án Câu hỏi Dừng lại và suy
- GV giới thiệu về cấu tạo chung ngẫm trang 162.
của hoa thông qua Hình 25.7 SGK. 1. Hoa được cấu tạo từ các bộ phận
(GV có thể sử dụng mẫu vật thật nếu - Lá đài:
có) và yêu cầu HS quan sát, đọc + Thường có màu lục, bao bên ngoài
sách và trả lời 2 câu hỏi Dừng lại và nụ hoa hoặc nằm dưới cánh hoa khi
suy ngẫm ở cuối mục II.1:
nở.
1. Hoa được cấu tạo từ những bộ + Có vai trò bảo vệ chổi/nụ hoa trước
9
phận nào và vai trò của mỗi bộ phận khi nở.
đó là gì?
- Cánh hoa
2. Một hoa luôn bao gồm hai thành + Thường có màu sắc sặc sỡ, bao bên
phần là nhị và nhuỵ đúng hay sai? ngoài nhị hoa và nhụy hoa.
Lấy ví dụ chứng minh.
+ Có vai trò thu hút côn trùng, bảo vệ
- GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức bộ phận bên trong hoa.
trọng tâm
- Nhị hoa:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Gồm chỉ nhị dài mang bao phấn
- HS tìm hiểu thông tin, đọc SGK trả (thường có màu vàng khi chín).
lời câu hỏi của GV
+ Có vai trò sinh ra hạt phấn, giúp
- Thảo luận nhóm đôi trả lời CH
phát tán hạt phấn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Nhụy hoa
- Đại diện HS trả lời câu hỏi
+ Gồm núm nhụy (thường có chất
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung dính), vòi nhụy và bầu nhụy.
cho bạn.
+ Là bộ phận chứa túi phôi (có giao
Bước 4: Kết luận, nhận định
tử cái là trứng), có vai trò tham gia
- GV nhận xét kết quả thảo luận, thái quá trình hình thành hạt và quả.
độ làm việc của các HS.
2. Sai vì
- GV tổng quát lại kiến thức trọng Hoa có thể là hoa đơn tính (hoa đực
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ chỉ có nhị hoa và hoa cái chỉ có nhuỵ)
vào vở.
như hoa bí ngô, dưa chuột, mướp, ...
Kết luận:
Hoa là cơ quan sinh sản ở thực vật có
hoa, gồm các bộ phận chính đài hoa,
cánh hoa, nhị hoa, nhụy hoa.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu quá trình 2. Quá trình sinh sản hữu tính
sinh sản hữu tính
Trả lời CH Dừng lại và suy ngẫm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
SGK trang 164
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm CH1.
đôi nghiên cứu mục II.2 a và b, trả Sau khi hạt phấn nảy mầm trên núm
10
lời lần lượt CH Dừng lại và suy nhụy, ống phấn sinh trưởng kéo dài
ngẫm SGK trang 164
đến lỗ noän, 2 tinh tử (kết quả quá
1. Quá trình thụ tinh ở thực vật diễn trình nguyên phân từ nhân sinh sản
ra như thế nào (tham khảo Hình của hạt phấn) di chuyển theo ống
25.10)? Tại sao gọi quá trình thụ phấn, 1 tinh tử kết hợp với trứng tạo
tinh ở thực vật có hoa là thụ tinh hợp tử (2n), I tỉnh tử kết hợp với 2
kép?
nhân cực tạo nội nhũ tam bội.
Quá trình thụ tính ở thực vật diễn ra
với sự tham gia đồng thời của 2 tinh
tử (giao tử đực) nên quá trình này
được gọi là thụ tính kép.
2. Ở hình bên, chiều di chuyển của
hạt phấn đến nhuỵ hoa được thể
hiện bằng mũi tên, cho biết số (1) và
số (2) tương ứng với kiểu thụ phấn
nào ở thực vật?
CH2:
Số 1: hạt phấn từ hoa này rơi trên
núm nhụy của hoa khác cùng loài, đây
là hình thức thụ phấn chéo.
Số 2: hạt phấn rơi trên núm nhụy của
cùng một hoa, đây là hình thức tự thụ
phần.
Trả lời CH Dừng lại và suy ngẫm
SGK trang 164
CH1. Hạt của cây một lá mầm cấu tạo
gồm phôi và nội nhũ. Hạt của cây hai
lá mầm có chất dinh dưỡng trong nội
nhũ được chuyển dần và tích luỹ vào
các lá mầm trong quá trình hình
- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục thành, dẫn đến hạt của cây hai lá
II.2c, trả lời lần lượt CH Dừng lại mầm sẽ không có nội nhũ, thay vào đó
và suy ngẫm SGK trang 165
là hai lá mầm có kích thước lớn.
1. Nội nhũ của hạt ở cây một lá mầm Nội nhũ là nơi dự trữ dinh dưỡng của
và cây hai lá mầm khác nhau như hạt, giúp nuôi phôi và cây mầm cho
11
thế nào? Nội nhũ có vai trò gì?
đến khi cây con có thể tự dưỡng.
2. Quả được hình thành như thế CH2.
nào? Đặc điểm nào giúp quả thực Đồng thời với quá trình hình thành
hiện được vai trò bảo vệ và phát tán hạt, phôi hạt cũng tăng cường tổng
hạt.
hợp các hormone kích thích sinh
- GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trưởng
như
auxin,
gibberellin,
trọng tâm
cytokinin. Các hormone này sẽ khuếch
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
tán vào bầu nhụy, thúc đẩy tế bào tại
- Thảo luận nhóm đôi trả lời CH
đây phân chia và gia tăng kích thước
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
làm bầu nhuy to lên và quả được hình
- Đại diện HS trả lời câu hỏi
thành.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung Đặc điểm giúp quả thực hiện được vai
cho bạn.
trò bảo vệ và phát tán hạt:
Bước 4: Kết luận, nhận định
+ Quả bao bọc bên ngoài và giúp bảo
- GV nhận xét kết quả thảo luận, thái vệ hạt.
độ làm việc của các HS.
+ Quả chín thường có màu sắc bắt
- GV tổng quát lại kiến thức trọng mắt, có mùi thơm, có vị (ngọt,
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ chua,...), giảm độ chát → trở nên hấp
vào vở.
dẫn và trở thành thức ăn của các loài
sinh vật khác → quả được phát tán đi
xa kèm theo là sự phát tán của hạt.
+Một số loại quả có thể có các cấu
trúc đặc biệt như có cánh, chùm lông
(quả chò, quả hoa sữa, quả bồ công
anh...) giúp quả và hạt có thể phát tán
nhờ gió.
+ Một số quả có vỏ quả khô lại khi
chín và có thể tự nứt ra (đậu xanh.
đậu đen, quả cải,...), từ đó phát tán
hạt ra môi trường.
12
Kết luận
- Trong sinh sản hữu tính, hạt phấn
chứa hai tinh tử (giao tử đực) được
hình thành từ các tế bào trong bao
phấn, túi phôi chứa tế bào trứng (giao
tử cái) được tạo thành từ sự biến đối
của noän.
- Thụ phấn là quá trình hạt phấn phát
tán và rơi trên núm nhuy. Thụ tinh
diễn ra sau thụ phần, khi một tỉnh tử
kết hợp với trứng tạo hợp tử, một tinh
tử kết hợp với tế bào trung tâm chứa 2
nhân cực nằm trong túi phối hình
thành nên nội nhũ tam bội, đây là quá
trình thụ tinh kép chỉ gặp ở thực vật
có hoa.
- Hạt được phát triển từ noãn đã thụ
tinh. Hạt chứa phôi và nội nhũ hoặc
không có nội nhũ.
Bầu nhụy phát triển thành quả, quả có
chức năng bảo vệ và phát tán hạt.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về Sinh sản ở thực vật.
b) Nội dung: HS trả lời các câu trắc nghiệm khách quan.
c) Sản phẩm: Đáp án cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan liên quan đến nội
dung bài học.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương
tác).
13
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm
trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1: Trong sinh sản sinh dưỡng ở thực vật, cây mới được tạo ra
A. từ một phần của cơ quan sinh dưỡng của cây
B. chỉ từ rễ của cây
C. chỉ từ một phần thân của cây
D. chỉ từ lá của cây
Câu 2: Sinh sản bằng bào tử là tạo ra thế hệ mới từ
A. bào tử được phát sinh do giảm phân ở pha giao tử thể của những thực vật có
xen kẽ thế hệ bào tử thể và giao tử thể.
B. bào tử được phát sinh do nguyên nhân ở những thực vật có xen kẽ thế hệ bào
tử thể và giao tử thể.
C. bào tử được phát sinh ở những thực vật có xen kẽ thế hệ bào tử thể và giao
tử thể.
D. hợp tử được phát sinh ở những thực vật có xen kẽ thế hệ bào tử thể và giao
tử thể.
Câu 3: Đặc điểm nào không phải là ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh
sản vô tính ở thực vật là
A. có khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường biến đổi
B. tạo được nhiều biến dị làm nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa
C. duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền
D. hình thức sinh sản phổ biến
Câu 4: Ý nghĩa sinh học của hiện tượng thụ tinh kép ở thực vật hạt kín là:
A. tiết kiệm vật liệu di truyền (do sử dụng cả hai tinh tử để thụ tinh)
B. hình thành nội nhũ cung cấp chất dinh dưỡng cho phôi phát triển
C. hình thành nội nhũ chứa các tế bào tam bội
D. cung cấp chất dinh dưỡng cho sự phát triển của phôi và thời kì đầu của cá
thể mới
Câu 5: Sinh sản hữu tính ở thực vật là sự kết hợp
14
A. có chọn lọc của hai giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành
cơ thể mới
B. ngẫu nhiên hai giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ
thể mới
C. có chọn lọc của giao tử cái và nhiều giao tử được tạo nên hợp tử phát triển
thành cơ thể mới
D. của nhiều giao tử đực với một giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cây
mới
Câu 6: Ở thực vật có hoa, quá trình hình thành túi phôi trải qua
A. 1 lần giảm phân, 1 lần nguyên phân
B. 1 lần giảm phân, 2 lần nguyên phân
C. 1 lần giảm phân, 3 lần nguyên phân
D. 1 lần giảm phân, 4 lần nguyên phân
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ tìm đáp án
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS xung phong phát biểu, nêu đáp án đúng.
- Các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ học tập, phương án trả lời của HS, ghi nhận và tuyên
dương.
Đáp án
Câu hỏi
1
2
3
4
5
6
Đáp án
A
C
C
D
B
C
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và
biết ứng dụng những kiến thức đã học vào đời sống.
15
b) Nội dung: HS làm việc nhóm đôi vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết
các bài tập trong phiếu bài tập.
c) Sản phẩm: Đáp án của HS cho các câu hỏi vận dụng liên quan đến bài học.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV phát phiếu bài tập vận dụng cho HS, yêu cầu các nhóm đôi hoàn thành tất
cả các câu hỏi trong phiếu.
Họ và tên:
Lớp:
PHIẾU BÀI TẬP
Câu 1: So sánh hình thức sinh sản vô tính với hình thức sinh sản hữu tính ở thực
vật.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……………………………………
Câu 2: Bằng kiến thức đã học và quan sát thực tế, em hãy kẻ và hoàn thành
bảng vào vở theo mẫu dưới đây và rút ra nhận xét chung về điều kiện sinh thái
(môi trường) đảm bảo cho quá trình sinh sản vô tính ở thực vật diễn ra thuận lợi
trong tự nhiên.
Thực vật
Cây chuối
Cây riềng
Cỏ gấu
Sen đá
Trầu không
Cơ quan, bộ phận
tạo cây con
Câu 3: Vườn nhà bác Minh có một cây bưởi cho quả rất ngon, bác muốn nhân
giống để trồng thêm vài cây nữa ở góc vườn, em hãy gợi ý cho bác Minh phương
pháp nhân giống phù hợp và thuyết phục bác thực hiện theo lời khuyên của em.
6.2.NC1a: Học sinh sử dụng AI để tạo ra một "Lịch trình chăm sóc cành chiết"
16
(Timeline) chi tiết từng tuần (cắt vỏ, bó bầu, tưới nước, cắt cành)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….……
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
-
Nhóm đôi HS thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ.
-
GV điều hành quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
-
HS xung phong phát biểu, các HS khác chú ý lắng nghe nhận xét và góp ý bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
-
GV chữa bài, chốt đáp án.
-
GV nhận xét thái độ làm việc, sản phẩm, phương án trả lời của các HS, ghi
nhận và tuyên dương.
Đáp án
Câu 1:
Đặc điểm
Sinh sản vô tính
Sinh sản hữu tính
Hình thức
Cây con được hình thành từ Cây con được hình thành từ quá trình
tạo cây
các cơ quan bộ phận sinh nảy mầm của hạt trong đó hạt là kết quả
con
dưỡng của cây mẹ (lá, thân, rễ) của quá trình thụ tinh giữa giao tử đực
(tạo từ hạt phấn) và trứng (trong túi
phôi).
Cơ sở tế
Nguyên phân
Nguyên phân, giảm phân, thụ tinh.
bào học
Ưu điểm
- Không cần có quá trình thụ Có giảm phân, thụ tinh có sự tổ hợp vật
tinh, cây con tạo ra mang đầy chất di truyền từ các nguồn khác nhau,
đủ đặc điểm của cây mẹ, đảm từ đó tạo ra sự đa dạng di truyền (cây
bảo cho cây thích nghi tốt với con có thể mang các đặc điểm mới so
17
môi trường sống ổn định.
với cây bố mẹ) đảm bảo cho cây có thể
- Là hình thức sinh sản phù sống sót trước sự thay đổi của môi
hợp khi mật độ cá thể thấp.
Hạn chế
trường.
Cây con mang bộ gene và đặc Khả năng gặp gỡ của giao tử đực và cái
điểm giống hệt cây mẹ, không bị hạn chế trong trường hợp mật độ cá
có sự đa dạng di truyền, nên thể thấp s
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được hình thức sinh sản sinh dưỡng ở thực vật, và nhận biết được
sinh sản bằng bào tử ở một số thực vật.
-
Trình bày được các phương pháp nhân giống vô tính ở thực vật.
-
Trình bày được ứng dụng của sinh sản vô tính ở thực vật trong thực tiễn.
-
So sánh được sinh sản hữu tính với sinh sản vô tính ở thực vật.
-
Trình bày được quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật, có hoa: cấu tạo chung
của hoa, quá trình hình thành hạt phấn, túi phôi, thụ phấn, thụ tình, hình
thành hạt, quả.
2. Năng lực
Năng lực chung
-
Năng lực tự chủ và tự học: Thông qua các hoạt động cá nhân, HS được phát
triển kĩ năng tự đọc tài liệu, chủ động tìm kiếm thông tin liên quan đến các
hình thức sinh sản ở thực vật để trả lời các câu hỏi trong bài.
-
Năng lực hợp tác và giao tiếp: Thông qua hoạt động nhóm, HS rèn luyện
được kỹ năng chia sẻ thông tin, trình bày quan điểm trước đám đông và hợp
tác với người khác để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng các kiến thức về sinh sản
ở thực vật để giải thích được cơ sở khoa học và đưa ra được các biện pháp kĩ
thuật nhằm điều chỉnh khả năng, tốc độ sinh sản của cây trồng trong sản
xuất.
Năng lực sinh học
-
Năng lực nhận thức sinh học:
+ Trình bày được hình thức sinh sản sinh dưỡng ở thực vật.
+ Nhận biết được giai đoạn sinh sản bằng bào tử ở một số thực vật.
+ Trình bày được các phương pháp nhân giống vô tính ở thực vật.
1
+ Trình bày được ứng dụng của sinh sản vô tính ở thực vật trong thực tiễn.
+ So sánh được sinh sản hữu tính với sinh sản vô tính ở thực vật.
+ Nêu được cấu tạo chung của hoa.
+ Trình bày được quá trình hình thành hạt phấn, túi phôi, thụ phấn, thự tỉnh,
hình thành hạt, quả.
-
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức về sinh
sản ở thực vật để giải thích một số vấn đề thực tiễn.
Năng lực số
+ 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội
dung số trong video
+ 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần
mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
+ 6.2.NC1a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn
(Sử dụng AI để thiết kế quy trình nhân giống tối ưu cho một loại cây trồng
cụ thể).
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ, có tinh thần ham học hỏi, chủ động tìm kiếm thông tin liên quan
đến bài học qua sách, báo, internet,...
-
Trách nhiệm, thực hiện đầy đủ các công việc được phân công trong các hoạt
động cá nhân hoặc nhóm khi tìm hiểu thông tin về hình thức sinh sản vô tính
và hữu tính.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SBT, KHBD.
-
Hình ảnh liên quan đến sinh sản ở thực vật.
-
Phiếu học tập
-
Máy chiếu, máy tính (nếu có)
-
Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với HS
-
SGK Sinh học 11.
2
-
Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Đưa ra câu hỏi mở đầu giúp HS hứng thú và chú ý vào bài học
mới.
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi mở đầu có nội dung liên quan đến bài học.
c) Sản phẩm: Đáp án cho câu hỏi mở đầu liên quan đến bài học
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-
GV đưa ra câu hỏi mở đầu cho HS: “Các loài thực vật có những chiến lược
sinh sản như thế nào để đảm bảo cho chúng thích nghi được với các điều
kiện sống khác nhau?”
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu
hỏi xuất hiện trong video đó
-
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung
số trong video
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
-
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi mở đầu.
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
-
Các HS xung phong phát biểu trả lời.
-
GV không yêu cầu tính đúng sai của các câu trả lời của HS.
Bước 4: Kết luận và nhận xét:
Đáp án:
Các loài thực vật có những hình thức sinh sản như: Sinh sản vô tính tạo ra cây
con có bộ gene giống cây mẹ, đảm bảo cho thực vật duy trì được kiểu gene
thích nghi với môi trường sống. Vì vậy, hình thức sinh sản này phù hợp trong
điều kiện môi trường ổn định và ít biến đổi.
Sinh sản hữu tính tạo ra sự đa dạng di truyền, đời con có những đặc điểm thích
nghi với môi trường tốt hơn đời bố mẹ. Vì vậy, hình thức sinh sản này phù hợp
trong điều kiện môi trường thường xuyên biến đổi.
3
GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Để hiểu thêm kiến thức về sinh sản ở
thực vật thì chúng ta cùng nghiên cứu Bài 25: Sinh sản ở thực vật.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sinh sản vô tính
a) Mục tiêu:
-
Trình bày được hình thức sinh sản sinh dưỡng ở thực vật, và nhận
biết được sinh sản bằng bào tử ở một số thực vật.
-
Trình bày được các phương pháp nhân giống vô tính ở thực vật.
-
Trình bày được ứng dụng của sinh sản vô tính ở thực vật trong thực
tiễn.
b) Nội dung: GV sử dụng phương pháp hỏi - đáp kết hợp kỹ thuật các mảnh ghép
để hướng dẫn và gợi ý cho HS tìm hiểu nội dung SGK.
c) Sản phẩm: câu trả lời câu hỏi Dừng lại và suy ngẫm SGK trang 162 và kết
luận về sinh sản vô tính.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
NLS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. SINH SẢN VÔ TÍNH 6.2.NC1a:
- GV chia lớp thành 4 nhóm và hoạt động 1. Hình thức sinh sản Học sinh thực
thành hai vòng
vô tính
Vòng 1: Giao việc cho nhóm chuyên gia
Trả lời CH1 Dừng lại hóa câu lệnh
Nhóm 1, 2: Đọc thông tin mục I.1, quan sát và
suy
hình 25.1 để tìm hiểu hình thức sinh sản sinh trang 162:
dưỡng ở thực vật
hiện
ngẫm
tối
ưu
SGK (prompt
engineering)
Trong hình thức sinh sản cho AI: "Hãy
Nhóm 3, 4: Đọc thông tin mục I.1, quan sát sinh dưỡng, cây con thiết kế quy
hình 25.2 để tìm hiểu hình thức sinh sản được tạo thành từ một trình nuôi cấy
bằng bào tử
phần hoặc toàn bộ cơ mô tế bào cho
Vòng 2: Thành lập nhóm các mảnh ghép:
quan như thân, lá, rễ của cây Lan Hồ
+ Mỗi nhóm được thành lập từ nửa số thành cây mẹ dựa trên cơ chế Điệp, bao gồm
viên của mỗi nhóm chuyên gia.
nguyên phân. → cây con thành
+ Mỗi thành viên có nhiệm vụ trình bày lại mang bộ gene giống hệt môi
4
phần
trường
các cho cả nhóm kết quả tìm hiểu của nhóm với cây mẹ → chúng sẽ dinh
dưỡng
chuyên gia
tỉ
có đặc điểm giống với MS,
lệ
Nhóm mảnh ghép thực hiện nhiệm vụ cây mẹ và giống nhau hormone
chung:
giữa các cây con tạo ra Auxin/Cytoki
+ Trả lời CH 1 Dừng lại và suy ngẫm SGK từ cùng một cây mẹ ban nin phù hợp
trang 162:
đầu.
cho giai đoạn
Tại sao trong sinh sản sinh dưỡng, cây con Hình thức sinh sản sinh tạo chồi."
thường giống nhau và giống với cây mẹ? dưỡng góp phần tăng
Đặc điểm này có lợi thế trong điều kiện môi nhanh số lượng cây con,
trường như thế nào?
giúp loài duy trì nòi
+ Hoàn thành phiếu học tập 01 (đính kèm giống trong trường hợp
bên dưới HĐ1)
mật độ quần thể thấp,
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời đồng thời cây con sinh
CH 2, 3 Dừng lại và suy ngẫm SGK trang ra sẽ thích nghi tốt trong
162:
điều kiện môi trường
2. So sánh ưu điểm và hạn chế của phương sống ổn định, ít biến đổi
pháp nhân giống in vitro với các phương (tương đồng với điều
pháp nhân giống vô tính khác.
kiện sống của cây mẹ).
3. Để bảo tồn các cây trồng quý hiếm, có Tuy
nhiên,
khi
môi
nguy cơ tuyệt chủng nên sử dụng phương trường sống thay đổi,
pháp nhân giống nào? Tại sao
cây con tạo ra bằng hình
- GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng thức sinh sản vô tính khó
tâm.
thích nghi và dễ bị đào
Mở rộng:
thải.
- GV yêu cầu HS: Đóng vai kỹ sư nông Đáp án PHT 01
nghiệp, sử dụng AI để lập trình nuôi cấy mô
(đính kèm bên dưới
cho cây Lan Hồ Điệp
HĐ1)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Kết luận:
- HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm, trả Thực vật sinh sản vô tính
lời câu hỏi.
bằng cơ quan sinh dưỡng
5
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
(rễ, thân, lá) hoặc bằng
- Các nhóm cử đại diện lần lượt trình bày bào tử.
tóm tắt ý kiến chung của nhóm.
2. Các phương pháp
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. nhân giống vô tính và
Bước 4: Kết luận, nhận định
ứng dụng trong thực
- GV nhận xét kết quả thảo luận, thái độ làm tiễn
việc của các HS.
Trả lời CH2, 3 Dừng lại
- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và và
yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
suy
ngẫm
SGK
trang 162:
2. (đính kèm bên dưới
HĐ1)
3. Để bảo tồn và phát
triển loài cây có nguy cơ
tuyệt chủng nên áp dụng
biện pháp nhân giống in
vitro. Một quy trình nhân
giống tạo cây hoàn chỉnh
chỉ cần sử dụng mảnh
mô của cây mẹ sẽ giúp
khắc phục tình trạng
thiếu hụt các cá thể
trong quần thể tham gia
duy trì nòi giống của
loài thông qua sản hữu
tính.
Việc nhân giống in vitro
có thể tạo ra một số
lượng lớn các cá thể
trong khoảng thời gian
ngắn, điều này giúp gia
6
tăng số lượng cá thể của
loài.
Kết luận
Trong
nông
nghiệp,
người ta đã áp dụng
nhiều phương pháp nhân
giống vô tính như: giâm,
chiết, ghép, nhân giống
in vitro để nhân nhanh
nhiều giống cây trồng có
lợi cho con người.
Nội dung PHT01:
PHIẾU HỌC TẬP 01
Nhóm:........... Lớp…………….
Họ và tên thành viên:.......................................................................................
Nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm hoàn thành bảng sau:
Đặc điểm phân biệt
Sinh sản bằng bào tử
Sinh sản vô tính
(Sinh sản sinh dưỡng)
Nguồn gốc cây con
Khả năng phát tán
Xen kẽ hệ thống lưỡng
bội và đơn bội trong
vòng đời
Số lượng cá thể tạo
được trong một lần sinh
sản
7
Gặp ở nhóm thực vật
Đáp án PHT 01
Đặc điểm phân biệt
Nguồn gốc cây con
Khả năng phát tán
Xen
kẽ
hệ
Sinh sản bằng bào
Sinh sản vô tính
tử
(Sinh sản sinh dưỡng)
Bào tử nằm trong túi Từ một phần của cơ thể mẹ,
bào tử của cây mẹ
có thể là rễ, thân, lá
Rộng
Hẹp
thống Có
Không
lưỡng bội và đơn bội
trong vòng đời
Số lượng cá thể tạo
Nhiều
Ít
Rêu, dương xỉ
Đa số các loài thực vật: khoai
được trong một lần
sinh sản
Gặp ở nhóm thực vật
lang, khoai tây, thuốc bỏng,
dâu tây,...
Nội dung trả lời CH 2 Dừng lại và suy ngẫm trang 162
Phương
Nhân giống vô tính truyền
pháp
Nhân giống in vitro
thống
Ưu
- Cây giống tạo ra có kích - Hệ số nhân giống cao.
điểm
thước lớn.
- Tạo được cây giống sạch bệnh (đặc biệt
- Tỉ lệ sống của cây con là các bệnh do virus).
cao (lên tới 100%).
- Có thể thực hiện nhân giống quanh năm,
- Kỹ thuật đơn giản, dễ không phụ thuộc vào mùa vụ.
8
thực hiện.
Hạn
- Hệ số nhân giống thấp.
chế
- Cây giống có thể mang có thể xuất hiện các biến dị không mong
mầm bệnh từ cây mẹ.
- Cây giống tạo được có kích thước nhỏ,
muốn.
- Hoạt động nhân giống - Đòi hỏi các yêu cầu về trang thiết bị và
chịu ảnh hưởng của điều người thực hiện phải có kĩ thuật cao.
kiện môi trường.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sinh sản hữu tính
a) Mục tiêu:
-
Trình bày được quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật, có hoa: cấu tạo chung
của hoa, quá trình hình thành hạt phấn, túi phôi, thụ phấn, thụ tình, hình
thành hạt, quả.
-
So sánh được sinh sản hữu tính với sinh sản vô tính ở thực vật.
b) Nội dung: GV sử dụng phương pháp đàm thoại, hỏi - đáp để hướng dẫn HS tìm
hiểu về sinh sản hữu tính
c) Sản phẩm: các câu trả lời CH Dừng lại và suy ngẫm trang 148 và kết luận về
sinh sản hữu tính
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu cấu tạo II. SINH SẢN HỮU TÍNH
chung của hoa
1. Cấu tạo cung của hoa
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Đáp án Câu hỏi Dừng lại và suy
- GV giới thiệu về cấu tạo chung ngẫm trang 162.
của hoa thông qua Hình 25.7 SGK. 1. Hoa được cấu tạo từ các bộ phận
(GV có thể sử dụng mẫu vật thật nếu - Lá đài:
có) và yêu cầu HS quan sát, đọc + Thường có màu lục, bao bên ngoài
sách và trả lời 2 câu hỏi Dừng lại và nụ hoa hoặc nằm dưới cánh hoa khi
suy ngẫm ở cuối mục II.1:
nở.
1. Hoa được cấu tạo từ những bộ + Có vai trò bảo vệ chổi/nụ hoa trước
9
phận nào và vai trò của mỗi bộ phận khi nở.
đó là gì?
- Cánh hoa
2. Một hoa luôn bao gồm hai thành + Thường có màu sắc sặc sỡ, bao bên
phần là nhị và nhuỵ đúng hay sai? ngoài nhị hoa và nhụy hoa.
Lấy ví dụ chứng minh.
+ Có vai trò thu hút côn trùng, bảo vệ
- GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức bộ phận bên trong hoa.
trọng tâm
- Nhị hoa:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Gồm chỉ nhị dài mang bao phấn
- HS tìm hiểu thông tin, đọc SGK trả (thường có màu vàng khi chín).
lời câu hỏi của GV
+ Có vai trò sinh ra hạt phấn, giúp
- Thảo luận nhóm đôi trả lời CH
phát tán hạt phấn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Nhụy hoa
- Đại diện HS trả lời câu hỏi
+ Gồm núm nhụy (thường có chất
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung dính), vòi nhụy và bầu nhụy.
cho bạn.
+ Là bộ phận chứa túi phôi (có giao
Bước 4: Kết luận, nhận định
tử cái là trứng), có vai trò tham gia
- GV nhận xét kết quả thảo luận, thái quá trình hình thành hạt và quả.
độ làm việc của các HS.
2. Sai vì
- GV tổng quát lại kiến thức trọng Hoa có thể là hoa đơn tính (hoa đực
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ chỉ có nhị hoa và hoa cái chỉ có nhuỵ)
vào vở.
như hoa bí ngô, dưa chuột, mướp, ...
Kết luận:
Hoa là cơ quan sinh sản ở thực vật có
hoa, gồm các bộ phận chính đài hoa,
cánh hoa, nhị hoa, nhụy hoa.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu quá trình 2. Quá trình sinh sản hữu tính
sinh sản hữu tính
Trả lời CH Dừng lại và suy ngẫm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
SGK trang 164
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm CH1.
đôi nghiên cứu mục II.2 a và b, trả Sau khi hạt phấn nảy mầm trên núm
10
lời lần lượt CH Dừng lại và suy nhụy, ống phấn sinh trưởng kéo dài
ngẫm SGK trang 164
đến lỗ noän, 2 tinh tử (kết quả quá
1. Quá trình thụ tinh ở thực vật diễn trình nguyên phân từ nhân sinh sản
ra như thế nào (tham khảo Hình của hạt phấn) di chuyển theo ống
25.10)? Tại sao gọi quá trình thụ phấn, 1 tinh tử kết hợp với trứng tạo
tinh ở thực vật có hoa là thụ tinh hợp tử (2n), I tỉnh tử kết hợp với 2
kép?
nhân cực tạo nội nhũ tam bội.
Quá trình thụ tính ở thực vật diễn ra
với sự tham gia đồng thời của 2 tinh
tử (giao tử đực) nên quá trình này
được gọi là thụ tính kép.
2. Ở hình bên, chiều di chuyển của
hạt phấn đến nhuỵ hoa được thể
hiện bằng mũi tên, cho biết số (1) và
số (2) tương ứng với kiểu thụ phấn
nào ở thực vật?
CH2:
Số 1: hạt phấn từ hoa này rơi trên
núm nhụy của hoa khác cùng loài, đây
là hình thức thụ phấn chéo.
Số 2: hạt phấn rơi trên núm nhụy của
cùng một hoa, đây là hình thức tự thụ
phần.
Trả lời CH Dừng lại và suy ngẫm
SGK trang 164
CH1. Hạt của cây một lá mầm cấu tạo
gồm phôi và nội nhũ. Hạt của cây hai
lá mầm có chất dinh dưỡng trong nội
nhũ được chuyển dần và tích luỹ vào
các lá mầm trong quá trình hình
- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục thành, dẫn đến hạt của cây hai lá
II.2c, trả lời lần lượt CH Dừng lại mầm sẽ không có nội nhũ, thay vào đó
và suy ngẫm SGK trang 165
là hai lá mầm có kích thước lớn.
1. Nội nhũ của hạt ở cây một lá mầm Nội nhũ là nơi dự trữ dinh dưỡng của
và cây hai lá mầm khác nhau như hạt, giúp nuôi phôi và cây mầm cho
11
thế nào? Nội nhũ có vai trò gì?
đến khi cây con có thể tự dưỡng.
2. Quả được hình thành như thế CH2.
nào? Đặc điểm nào giúp quả thực Đồng thời với quá trình hình thành
hiện được vai trò bảo vệ và phát tán hạt, phôi hạt cũng tăng cường tổng
hạt.
hợp các hormone kích thích sinh
- GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trưởng
như
auxin,
gibberellin,
trọng tâm
cytokinin. Các hormone này sẽ khuếch
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
tán vào bầu nhụy, thúc đẩy tế bào tại
- Thảo luận nhóm đôi trả lời CH
đây phân chia và gia tăng kích thước
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
làm bầu nhuy to lên và quả được hình
- Đại diện HS trả lời câu hỏi
thành.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung Đặc điểm giúp quả thực hiện được vai
cho bạn.
trò bảo vệ và phát tán hạt:
Bước 4: Kết luận, nhận định
+ Quả bao bọc bên ngoài và giúp bảo
- GV nhận xét kết quả thảo luận, thái vệ hạt.
độ làm việc của các HS.
+ Quả chín thường có màu sắc bắt
- GV tổng quát lại kiến thức trọng mắt, có mùi thơm, có vị (ngọt,
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ chua,...), giảm độ chát → trở nên hấp
vào vở.
dẫn và trở thành thức ăn của các loài
sinh vật khác → quả được phát tán đi
xa kèm theo là sự phát tán của hạt.
+Một số loại quả có thể có các cấu
trúc đặc biệt như có cánh, chùm lông
(quả chò, quả hoa sữa, quả bồ công
anh...) giúp quả và hạt có thể phát tán
nhờ gió.
+ Một số quả có vỏ quả khô lại khi
chín và có thể tự nứt ra (đậu xanh.
đậu đen, quả cải,...), từ đó phát tán
hạt ra môi trường.
12
Kết luận
- Trong sinh sản hữu tính, hạt phấn
chứa hai tinh tử (giao tử đực) được
hình thành từ các tế bào trong bao
phấn, túi phôi chứa tế bào trứng (giao
tử cái) được tạo thành từ sự biến đối
của noän.
- Thụ phấn là quá trình hạt phấn phát
tán và rơi trên núm nhuy. Thụ tinh
diễn ra sau thụ phần, khi một tỉnh tử
kết hợp với trứng tạo hợp tử, một tinh
tử kết hợp với tế bào trung tâm chứa 2
nhân cực nằm trong túi phối hình
thành nên nội nhũ tam bội, đây là quá
trình thụ tinh kép chỉ gặp ở thực vật
có hoa.
- Hạt được phát triển từ noãn đã thụ
tinh. Hạt chứa phôi và nội nhũ hoặc
không có nội nhũ.
Bầu nhụy phát triển thành quả, quả có
chức năng bảo vệ và phát tán hạt.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về Sinh sản ở thực vật.
b) Nội dung: HS trả lời các câu trắc nghiệm khách quan.
c) Sản phẩm: Đáp án cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan liên quan đến nội
dung bài học.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương
tác).
13
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm
trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1: Trong sinh sản sinh dưỡng ở thực vật, cây mới được tạo ra
A. từ một phần của cơ quan sinh dưỡng của cây
B. chỉ từ rễ của cây
C. chỉ từ một phần thân của cây
D. chỉ từ lá của cây
Câu 2: Sinh sản bằng bào tử là tạo ra thế hệ mới từ
A. bào tử được phát sinh do giảm phân ở pha giao tử thể của những thực vật có
xen kẽ thế hệ bào tử thể và giao tử thể.
B. bào tử được phát sinh do nguyên nhân ở những thực vật có xen kẽ thế hệ bào
tử thể và giao tử thể.
C. bào tử được phát sinh ở những thực vật có xen kẽ thế hệ bào tử thể và giao
tử thể.
D. hợp tử được phát sinh ở những thực vật có xen kẽ thế hệ bào tử thể và giao
tử thể.
Câu 3: Đặc điểm nào không phải là ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh
sản vô tính ở thực vật là
A. có khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường biến đổi
B. tạo được nhiều biến dị làm nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa
C. duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền
D. hình thức sinh sản phổ biến
Câu 4: Ý nghĩa sinh học của hiện tượng thụ tinh kép ở thực vật hạt kín là:
A. tiết kiệm vật liệu di truyền (do sử dụng cả hai tinh tử để thụ tinh)
B. hình thành nội nhũ cung cấp chất dinh dưỡng cho phôi phát triển
C. hình thành nội nhũ chứa các tế bào tam bội
D. cung cấp chất dinh dưỡng cho sự phát triển của phôi và thời kì đầu của cá
thể mới
Câu 5: Sinh sản hữu tính ở thực vật là sự kết hợp
14
A. có chọn lọc của hai giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành
cơ thể mới
B. ngẫu nhiên hai giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ
thể mới
C. có chọn lọc của giao tử cái và nhiều giao tử được tạo nên hợp tử phát triển
thành cơ thể mới
D. của nhiều giao tử đực với một giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cây
mới
Câu 6: Ở thực vật có hoa, quá trình hình thành túi phôi trải qua
A. 1 lần giảm phân, 1 lần nguyên phân
B. 1 lần giảm phân, 2 lần nguyên phân
C. 1 lần giảm phân, 3 lần nguyên phân
D. 1 lần giảm phân, 4 lần nguyên phân
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ tìm đáp án
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS xung phong phát biểu, nêu đáp án đúng.
- Các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ học tập, phương án trả lời của HS, ghi nhận và tuyên
dương.
Đáp án
Câu hỏi
1
2
3
4
5
6
Đáp án
A
C
C
D
B
C
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và
biết ứng dụng những kiến thức đã học vào đời sống.
15
b) Nội dung: HS làm việc nhóm đôi vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết
các bài tập trong phiếu bài tập.
c) Sản phẩm: Đáp án của HS cho các câu hỏi vận dụng liên quan đến bài học.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV phát phiếu bài tập vận dụng cho HS, yêu cầu các nhóm đôi hoàn thành tất
cả các câu hỏi trong phiếu.
Họ và tên:
Lớp:
PHIẾU BÀI TẬP
Câu 1: So sánh hình thức sinh sản vô tính với hình thức sinh sản hữu tính ở thực
vật.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……………………………………
Câu 2: Bằng kiến thức đã học và quan sát thực tế, em hãy kẻ và hoàn thành
bảng vào vở theo mẫu dưới đây và rút ra nhận xét chung về điều kiện sinh thái
(môi trường) đảm bảo cho quá trình sinh sản vô tính ở thực vật diễn ra thuận lợi
trong tự nhiên.
Thực vật
Cây chuối
Cây riềng
Cỏ gấu
Sen đá
Trầu không
Cơ quan, bộ phận
tạo cây con
Câu 3: Vườn nhà bác Minh có một cây bưởi cho quả rất ngon, bác muốn nhân
giống để trồng thêm vài cây nữa ở góc vườn, em hãy gợi ý cho bác Minh phương
pháp nhân giống phù hợp và thuyết phục bác thực hiện theo lời khuyên của em.
6.2.NC1a: Học sinh sử dụng AI để tạo ra một "Lịch trình chăm sóc cành chiết"
16
(Timeline) chi tiết từng tuần (cắt vỏ, bó bầu, tưới nước, cắt cành)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….……
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
-
Nhóm đôi HS thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ.
-
GV điều hành quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
-
HS xung phong phát biểu, các HS khác chú ý lắng nghe nhận xét và góp ý bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
-
GV chữa bài, chốt đáp án.
-
GV nhận xét thái độ làm việc, sản phẩm, phương án trả lời của các HS, ghi
nhận và tuyên dương.
Đáp án
Câu 1:
Đặc điểm
Sinh sản vô tính
Sinh sản hữu tính
Hình thức
Cây con được hình thành từ Cây con được hình thành từ quá trình
tạo cây
các cơ quan bộ phận sinh nảy mầm của hạt trong đó hạt là kết quả
con
dưỡng của cây mẹ (lá, thân, rễ) của quá trình thụ tinh giữa giao tử đực
(tạo từ hạt phấn) và trứng (trong túi
phôi).
Cơ sở tế
Nguyên phân
Nguyên phân, giảm phân, thụ tinh.
bào học
Ưu điểm
- Không cần có quá trình thụ Có giảm phân, thụ tinh có sự tổ hợp vật
tinh, cây con tạo ra mang đầy chất di truyền từ các nguồn khác nhau,
đủ đặc điểm của cây mẹ, đảm từ đó tạo ra sự đa dạng di truyền (cây
bảo cho cây thích nghi tốt với con có thể mang các đặc điểm mới so
17
môi trường sống ổn định.
với cây bố mẹ) đảm bảo cho cây có thể
- Là hình thức sinh sản phù sống sót trước sự thay đổi của môi
hợp khi mật độ cá thể thấp.
Hạn chế
trường.
Cây con mang bộ gene và đặc Khả năng gặp gỡ của giao tử đực và cái
điểm giống hệt cây mẹ, không bị hạn chế trong trường hợp mật độ cá
có sự đa dạng di truyền, nên thể thấp s
 









Các ý kiến mới nhất