giáo án năng lực số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:46' 14-03-2026
Dung lượng: 742.4 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:46' 14-03-2026
Dung lượng: 742.4 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
BÀI 33: BIẾN DẠNG CỦA VẬT RẮN (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Thực hiện thí nghiệm đơn giản (hoặc sử dụng tài liệu đa phương tiện), nêu được
biến dạng kéo, biến dạng nén; mô tả được các đặc tính của lò xo: giới hạn đàn hồi,
độ giãn, độ cứng.
- Thảo luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương
án, tìm mối liên hệ giữa lực đàn hồi và độ biến dạng của lò xo, từ đó phát biểu
được định luật Hooke.
- Vận dụng được định luật Hooke trong một số trường hợp đơn giản.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực chung:
● Năng lực tự học: Tích cực thực hiện các nhiệm vụ cá nhân cũng như các
nhiệm vụ đặt ra cho các nhóm.
● Giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với loại phương tiện
phi ngôn ngữ đa dạng để trình bày thông tin, ý tưởng và thảo luận, lập luận
để giải quyết các vấn đề được đặt ra trong bài học.
- Năng lực vật lí:
● Nêu được sự biến dạng kéo, biến dạng nén.
● Mô tả được các đặc tính của lò xo: giới hạn đàn hồi, độ giãn, độ cứng.
● Phát biểu được định luật Hooke.
- Năng lực số:
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội
dung số trong video
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần
mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
6.1.NC1a: Phân tích được vai trò của các cảm biến đo biến dạng (Strain
Gauges - IoT) gắn trên các công trình xây dựng (cầu, nhà cao tầng) trong
1
việc gửi dữ liệu thời gian thực về hệ thống giám sát để cảnh báo sớm các
nguy cơ vượt quá giới hạn đàn hồi.
2. Phát triển phẩm chất
● Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi, sáng tạo, có ý thức vượt qua khó khăn để đạt
kết quả tốt trong học tập thông qua việc đọc SGK và trả lời câu thảo luận.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
● SGK, SGV, KHBD.
● Hình ảnh liên quan đến bài học trong SGK.
● Máy chiếu, máy tính (nếu có)
● Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với học sinh
SGK, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu
cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Thông qua tình huống thực tế giúp HS bước đầu tiếp cận với nội dung bài học.
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận câu hỏi mở đầu bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi mở đầu bài học.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số
trong video
- GV cho HS thảo luận câu hỏi mở đầu bài học trong SGK: Bungee là một trò
chơi mạo hiểm được nhiều người yêu thích. Em có biết trò chơi này được thực
hiện dựa trên hiện tượng vật lí nào không?
2
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận để đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tiếp nhận câu trả lời.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong tình huống mở đầu bài học, khi sợi dây đạt độ
giãn đến một giới hạn cho phép thì nó sẽ thay đổi hình dạng. Sự thay đổi hình
dạng đó được gọi là gì? Chúng ta sẽ đi tìm hiểu trong bài hôm nay bài 33. Biến
dạng của vật rắn, bài đầu tiên của chương VII .
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu biến dạng đàn hồi, biến dạng nén, biến dạng kéo.
a. Mục tiêu: Thông qua thí nghiệm đơn giản kéo, nén một số vật đàn hồi như lò
xo, dây cao su hoặc quả bóng để xây dựng khái niệm biến dạng đàn hồi, biến dạng
kéo, biến dạng nén.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thực hiện hoạt động thí nghiệm như SGK và trả
lời các câu hỏi trong mục này.
c. Sản phẩm học tập:
- Nêu được định nghĩa về: biến dạng kéo, biến dạng nén; giới hạn đàn hồi, độ giãn,
độ cứng.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
I. Biến dạng đàn hồi. Biến 6.1.NC1.a: HS
- GV nêu vấn đề: Khi không có ngoại lực tác dạng kéo và biến dạng nén.
phân tích vai
3
dụng, vật rắn có hình dáng và kích thước xác Trả lời:
trò
của
hệ
định. Khi có ngoại lực tác dụng, vật rắn thay - Khi không còn tác dụng của thống
IoT
đổi hình dạng và kích thước, ta nói vật rắn bị ngoại lực, nếu vật rắn lấy lại trong
xây
biến dạng.
Các
được hình dạng và kích thước dựng:
- GV chia lớp thành những nhóm 4-6 HS thực ban đầu thì biến dạng của vật là cảm biến đo
hiện hoạt động thí nghiệm như trong SGK, rồi biến dạng đàn hồi.
lường liên tục
hoàn thành các câu hỏi vào phiếu kiểm tra - Giới hạn mà trong đó vật rắn mức độ biến
nhanh.
còn giữ được tính đàn hồi được dạng của vật
(Dụng cụ làm thí nghiệm GV cho HS chuẩn gọi là giới hạn đàn hồi của vật liệu
bị trước ở nhà).
rắn.
(dù
rất
nhỏ), gửi dữ
- GV đặt câu hỏi: Em hãy cho biết thế nào là - Khi vật chịu tác dụng của cặp liệu về trung
biến dạng đàn hồi, giới hạn đàn hồi?
lực nén ngược chiều nhau, tâm xử lý để
- GV phân tích về hướng của lực tác dụng vào vuông góc với bề mặt của vật, cảnh báo khi
vật rắn thông qua hình 33.2, rồi yêu cầu HS hướng vào phía trong vật, ta có biến dạng tiệm
cho biết thế nào là biến dạng nén,biến dạng biến dạng néCH1.
cận "Giới hạn
kéo?
a. Cột chịu lực trong toà nhà là
đàn hồi", giúp
biến dạng nén
ngăn
b. Cánh cung khi kéo dây cung
thảm họa.
chặn
là biến dạng kéo
CH2. Ví dụ về biến dạng nén và
biến dạng kéo trong đời sống:
+ Dây treo đèn trên trần nhà
chịu biến dạng kéo.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1,2 trang 129.
CH1. Em hãy cho biết loại biến dạng trong
+ Ghế đệm khi có người ngồi
chịu biến dạng nén.
mỗi trường hợp sau :
a. Cột chịu lực trong toà nhà
b. Cánh cung khi kéo dây cung
CH2. Tìm thêm ví dụ về biến dạng nén và
4
biến dạng kéo trong đời sống.
- GV: "Mắt thường có thể thấy lò xo biến
dạng. Nhưng với cầu Long Biên hay một tòa
nhà cao tầng, nó có biến dạng không? Làm
sao biết nó sắp sập?"
- GV giới thiệu: Người ta dùng Cảm biến biến
dạng (Strain Gauge) kết nối Internet (IoT).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, chú ý nghe giảng,
thực hiện yêu cầu GV đưa ra.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện 1 HS trình bày câu trả lời,
mỗi HS trả lời 1 câu.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, đưa ra kết luận
chuẩn kiến thức rồi chuyển sang nội dung
mới.
Mẫu phiếu kiểm tra nhanh.
PHIẾU KIỂM TRA NHANH
Hãy làm các thí nghiệm về biến dạng sau đây:
1. Ép quả bóng cao su vào bức tường (Hình 33.1a).
5
2. Nén lò xo dọc theo trục của nó (Hình 33.1b).
3. Kéo hai đầu lò xo dọc theo trục của nó (Hình 33.1c)
4. Kéo cho vòng dây cao su dãn ra (Hình 33.1d).
Câu hỏi:
1. Trong mỗi thí nghiệm trên, em hãy cho biết:
-
Lực nào làm vật biến dạng?
-
Biến dạng nào là biến dạng kéo? Biến dạng nào là biến dạng nén?
-
Mức độ biến dạng phụ thuộc vào yếu tố nào?
2. Trong thí nghiệm với lò xo và vòng dây cao su, nếu lực kéo quá lớn thì khi
thôi tác dụng lực, chúng có trở về hình dạng, kích thước ban đầu được
không?
Hoạt động 2. Tìm hiểu lực đàn hồi và xây dựng định luật Hooke.
a. Mục tiêu: Thông qua những thí nghiệm đơn giản là treo các quả nặng có trọng
lượng khác nhau vào lò xo và xác định độ biến dạng tương ứng của lò xo. Từ đó,
6
tìm mối liên hệ giữa lực đàn hồi và độ biến dạng của lò xo và phát biểu được định
luật Hooke.
b. Nội dung: GV đặt ra các câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.
c. Sản phẩm học tập:
- Nêu được mối liên hệ giữa lực đàn hồi và độ biến dạng của lò xo
- Phát biểu được định luật Hooke.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Lực đàn hồi. Định luật Hooke.
a. Tìm hiểu lực đàn hồi của lò xo
1. Lực đàn hồi của lò xo.
- GV đặt câu hỏi: Khi ta nén hoặc kéo hai đầu *Hoạt động:
lò xo, tay ta có chịu tác dụng các lực từ phía lò - Để tìm mối quan hệ giữa độ lớn của lực
xo không? Nếu có thì các lực này có đặc điểm đàn hồi và độ biến dạng của lò xo ta bố
gì?
trí thí nghiệm như hình vẽ.
- GV cho biết: Các lực mà đang được nói đến ở
câu hỏi trên được gọi là lực đàn hồi của lò xo,
chống lại nguyên nhân làm nó biến dạng và có
xu hướng đưa nó về hình dạng và kích thước
ban đầu.
- GV tổ chức cho HS thực hiện hoạt động thí
nghiệm như SGK: Với các dụng cụ được GV - Tiến hành thí nghiệm:
chuẩn bị sẵn: giá đỡ thí nghiệm; các lò xo; hộp + Treo lò xo theo phương thẳng đứng vào
quả cân; thước đo.
giá thí nghiệm. Đo chiều dài tự nhiên của
- Thiết kế và thực hiện phương án thí nghiệm
lò xo (l0).
tìm mối quan hệ giữa độ lớn của lực đàn hồi và + Lần lượt treo các quả nặng có khối
độ biến dạng của lò xo.
lượng khác nhau vào lò xo, đo chiều dài
- Hãy thể hiện kết quả trên đồ thị về sự phụ
của lò xo khi đó để xác định được độ giãn.
thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạng của lò
+ Sau khi tiến hành thí nghiệm, ta thu
xo.
được bảng số liệu bên dưới:
7
- Thảo luận và nhận xét kết quả thu được.
b. Định luật Hooke.
- GV nêu vấn đề: Từ đồ thị biểu diễn mối quan
hệ của lực đàn hồi của vật và độ giãn của lò xo, Ta thấy lực đàn hồi và độ giãn của lò xo tỉ
ta có thể biểu diễn đồ thị tổng quát sau: GV cho lệ thuận với nhau đến khi trọng lượng của
HS quan sát và phân tích đồ thị trong đoạn OA vật bằng 4N. Khi trọng lượng của vật
ở hình 33.3 SGK (SGK đã ghi chi tiết).
bằng 5N thì độ giãn không tỉ lệ thuận với
- GV đưa ra công thức (33.1) và cho biết đây là trọng lượng nữa. Vậy điểm giới hạn đàn
biểu thức của định luật Hooke, rồi yêu cầu HS hồi là điểm có tọa độ (40; 4).
phát biểu định luật Hooke.
2. Định luật Hooke
- GV phân tích đồ thị ngoài đoạn OA ở hình - GV chiếu hình 33.3 SGK cho HS quan
33.3 SGK.
sát.
=> Kết luận: Nếu treo vật nặng có khối lượng
quá lớn, tính đàn hồi của lò xo sẽ bị phá hủy.
- GV dành thời gian để HS hiểu cách trình bày
lời giải của bài tập ví dụ trang 130 SGK. Sau
đó tổ chức cho HS thực hiện hoạt động trang
130 SGK:
1. Từ kết quả thu được trong hoạt động ở mục
1, hãy tính độ cứng của lò xo đã dùng làm thí
nghiệm. Tại sao khối lượng lò xo cần rất nhỏ
so với khối lượng của các vật nặng treo vào
nó?
2. Trên Hình 33.5 là đồ thị sự phụ thuộc của
lực đàn hồi F vào độ biến dạng của 3 lò xo
khác nhau A, B và C.
- Độ lớn lực đàn hồi được xác định theo
công thức sau:
F d h=k .|∆ l| (33.1)
Trong đó:
k: là một hằng số với một lò xo xác định
(được gọi là hệ số đàn hồi hay độ cứng
của lò xo, phụ thuộc vào kích thước hình
dạng và vật liệu của lò xo), đon vị N/m.
∆ l : là độ biến dạng của lò xo.
HD1.
- Xét trong giới hạn đàn hồi của lò xo.
Chỉ cần xét một trường hợp là có thể tính
8
được độ cứng của lò xo.
Khi đó:
F
k =∆l =
P1
1
= 0,01 = 100 N/m
∆ l1
- Khối lượng lò xo cần rất nhỏ so với khối
lượng của các vật nặng treo vào nó vì nếu
khối lượng của lò xo đủ lớn thì khi cân
a) Lò xo nào có độ cứng lớn nhất?
bằng lực đàn hồi không bằng trọng lượng
b) Lò xo nào có độ cứng nhỏ nhất?
của vật nữa, mà phải tính thêm cả trọng
c) Lò xo nào không tuân theo định luật Hooke?
lượng của lò xo, dẫn đến biểu thức tính độ
(GV gợi ý: Để xác định độ cứng lớn, nhỏ ta cứng của lò xo sai lệch.
dựa vào giá trị độ lớn của nó theo công thức: k
F
= ∆ l . Với cùng một giá trị độ biến dạng ∆ l như => Nhận xét: Đồ thị sự phụ thuộc của lực
đàn hồi vào độ biến dạng của lò xo có độ
nhau, giá trị k sẽ khác nhau bởi lực tác dụng
dốc lớn (nhỏ) nhất -> lò xo đó có độ cứng
khác nhau F. )
lớn (nhỏ) nhất.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe giảng,
tiếp nhận câu hỏi, suy nghĩ tìm câu trả lời.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo
luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra đáp án cho
từng câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS rồi
chuyển sang nội dung luyện tập.
9
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm.
b. Nội dung: GV chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm, HS suy nghĩ lựa chọn đáp
án đúng.
c. Sản phẩm học tập: HS lựa chọn được các đáp án đúng
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint
tương tác).
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm
trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1: Vật nào dưới đây biến dạng kéo?
A. Trụ cầu.
B. Móng nhà.
C. Dây cáp của cần cẩu đang chuyển hàng.
D. Cột nhà.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về đặc điểm của lực đàn hồi?
A. Lực đàn hồi xuất hiện khi vật có tính đàn hồi bị biến dạng.
B. Trong giới hạn đàn hồi, khi độ biến dạng của vật càng lớn thi lực đàn hồi cũng
càng lớn.
C. Lực đàn hồi có chiều cùng với chiều của lực gây biến dạng.
D. Lực đàn hồi luôn ngược chiều với chiều của lực gây biến dạng.
Câu 3: Vật nào dưới đây biến dạng nén?
A. Dây cáp của cầu treo.
B. Thanh nối các toa xe lửa đang chạy.
C. Chiếc xà beng đang đẩy một tảng đá to.
D. Trụ cầu.
Câu 4: Chọn đáp án đúng
10
A. Biến dạng kéo là biến dạng mà kích thước của vật theo phương tác dụng của lực
tăng lên so với kích thước tự nhiên của nó.
B. Biến dạng nén là biến dạng mà kích thước của vật theo phương tác dụng của lực
giảm xuống so với kích thước tự nhiên của nó.
C. Sự thay đổi về kích thước và hình dạng của vật rắn do tác dụng của ngoại lực
gọi là biến dạng cơ của vật rắn.
D. Cả ba đáp án trên đều đúng.
Câu 5: Một lò xo có độ cứng k được treo vào điểm cố định, đầu dưới treo vật có
khối lượng m, tại nơi có gia tốc trọng trường g. Khi vật nằm cân bằng, độ biến
dạng của lò xo là
A.
B.
C.
D.
Câu 6: Giới hạn đàn hồi của lò xo là
A. giá trị của ngoại lực tác dụng vào lò xo mà khi vượt qua giá trị ấy lò xo bị biến
dạng không thể tự lấy lại kích thước và hình dạng ban đầu.
B. giới hạn trong đó lò xo còn giữ được tính đàn hồi của nó.
C. giới hạn mà khi vượt qua nó lò xo không còn giữ được tính đàn hồi của lò xo
nữa.
D. Cả A, B và C.
Câu 7: Chọn đáp án đúng. Những vật nào sau đây có tính đàn hồi
A. Dây cao su, lò xo, xăm xe đạp.
B. Dây cao su, cốc thủy tinh, bóng cao su.
C. Xăm xe đạp, ghế gỗ, cố thủy tinh.
D. Bìa vở, ghế gỗ, cốc thủy tinh.
11
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các câu hỏi
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
C
C
D
D
B
D
A
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
- GV nhận xét câu trả lời của HS, hướng dẫn HS đưa ra đáp án đúng rồi chuyển
sang phần vận dụng.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào những tình huống thực tế.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, yêu cầu HS trả lời nhanh trước lớp rồi về nhà tìm
hiểu thêm.
c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng kiến thức về biến dạng của vật rắn vào tình
huống thực tế.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu hỏi 1.( “Phần Em có thể”) Giải thích được nguyên tắc hoạt động của bộ phận
giảm xóc trong ô tô, xe máy.
Câu hỏi 2. Tìm hiểu và giải thích vì sao ở Nhật Bản, nhiều nhà cao tầng dược xây
dựng với các lò xo ở dưới móng cọc như hình 22.7.
.
12
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận với bạn để đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- HS trả lời nhanh trên lớp rồi về nhà tìm hiểu thêm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động.
- GV tổng quan lại bài học, nhận xét, kết thúc bài học.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
● Xem lại kiến thức đã học ở bài 33
● Hoàn thành nhiệm vụ GV giao ở hoạt động vận dụng
● Xem trước nội dung bài 34. Khối lượng riêng. Áp suất chất lỏng.
13
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Thực hiện thí nghiệm đơn giản (hoặc sử dụng tài liệu đa phương tiện), nêu được
biến dạng kéo, biến dạng nén; mô tả được các đặc tính của lò xo: giới hạn đàn hồi,
độ giãn, độ cứng.
- Thảo luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương
án, tìm mối liên hệ giữa lực đàn hồi và độ biến dạng của lò xo, từ đó phát biểu
được định luật Hooke.
- Vận dụng được định luật Hooke trong một số trường hợp đơn giản.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực chung:
● Năng lực tự học: Tích cực thực hiện các nhiệm vụ cá nhân cũng như các
nhiệm vụ đặt ra cho các nhóm.
● Giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với loại phương tiện
phi ngôn ngữ đa dạng để trình bày thông tin, ý tưởng và thảo luận, lập luận
để giải quyết các vấn đề được đặt ra trong bài học.
- Năng lực vật lí:
● Nêu được sự biến dạng kéo, biến dạng nén.
● Mô tả được các đặc tính của lò xo: giới hạn đàn hồi, độ giãn, độ cứng.
● Phát biểu được định luật Hooke.
- Năng lực số:
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội
dung số trong video
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần
mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
6.1.NC1a: Phân tích được vai trò của các cảm biến đo biến dạng (Strain
Gauges - IoT) gắn trên các công trình xây dựng (cầu, nhà cao tầng) trong
1
việc gửi dữ liệu thời gian thực về hệ thống giám sát để cảnh báo sớm các
nguy cơ vượt quá giới hạn đàn hồi.
2. Phát triển phẩm chất
● Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi, sáng tạo, có ý thức vượt qua khó khăn để đạt
kết quả tốt trong học tập thông qua việc đọc SGK và trả lời câu thảo luận.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
● SGK, SGV, KHBD.
● Hình ảnh liên quan đến bài học trong SGK.
● Máy chiếu, máy tính (nếu có)
● Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với học sinh
SGK, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu
cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Thông qua tình huống thực tế giúp HS bước đầu tiếp cận với nội dung bài học.
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận câu hỏi mở đầu bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi mở đầu bài học.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số
trong video
- GV cho HS thảo luận câu hỏi mở đầu bài học trong SGK: Bungee là một trò
chơi mạo hiểm được nhiều người yêu thích. Em có biết trò chơi này được thực
hiện dựa trên hiện tượng vật lí nào không?
2
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận để đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tiếp nhận câu trả lời.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong tình huống mở đầu bài học, khi sợi dây đạt độ
giãn đến một giới hạn cho phép thì nó sẽ thay đổi hình dạng. Sự thay đổi hình
dạng đó được gọi là gì? Chúng ta sẽ đi tìm hiểu trong bài hôm nay bài 33. Biến
dạng của vật rắn, bài đầu tiên của chương VII .
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu biến dạng đàn hồi, biến dạng nén, biến dạng kéo.
a. Mục tiêu: Thông qua thí nghiệm đơn giản kéo, nén một số vật đàn hồi như lò
xo, dây cao su hoặc quả bóng để xây dựng khái niệm biến dạng đàn hồi, biến dạng
kéo, biến dạng nén.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thực hiện hoạt động thí nghiệm như SGK và trả
lời các câu hỏi trong mục này.
c. Sản phẩm học tập:
- Nêu được định nghĩa về: biến dạng kéo, biến dạng nén; giới hạn đàn hồi, độ giãn,
độ cứng.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
I. Biến dạng đàn hồi. Biến 6.1.NC1.a: HS
- GV nêu vấn đề: Khi không có ngoại lực tác dạng kéo và biến dạng nén.
phân tích vai
3
dụng, vật rắn có hình dáng và kích thước xác Trả lời:
trò
của
hệ
định. Khi có ngoại lực tác dụng, vật rắn thay - Khi không còn tác dụng của thống
IoT
đổi hình dạng và kích thước, ta nói vật rắn bị ngoại lực, nếu vật rắn lấy lại trong
xây
biến dạng.
Các
được hình dạng và kích thước dựng:
- GV chia lớp thành những nhóm 4-6 HS thực ban đầu thì biến dạng của vật là cảm biến đo
hiện hoạt động thí nghiệm như trong SGK, rồi biến dạng đàn hồi.
lường liên tục
hoàn thành các câu hỏi vào phiếu kiểm tra - Giới hạn mà trong đó vật rắn mức độ biến
nhanh.
còn giữ được tính đàn hồi được dạng của vật
(Dụng cụ làm thí nghiệm GV cho HS chuẩn gọi là giới hạn đàn hồi của vật liệu
bị trước ở nhà).
rắn.
(dù
rất
nhỏ), gửi dữ
- GV đặt câu hỏi: Em hãy cho biết thế nào là - Khi vật chịu tác dụng của cặp liệu về trung
biến dạng đàn hồi, giới hạn đàn hồi?
lực nén ngược chiều nhau, tâm xử lý để
- GV phân tích về hướng của lực tác dụng vào vuông góc với bề mặt của vật, cảnh báo khi
vật rắn thông qua hình 33.2, rồi yêu cầu HS hướng vào phía trong vật, ta có biến dạng tiệm
cho biết thế nào là biến dạng nén,biến dạng biến dạng néCH1.
cận "Giới hạn
kéo?
a. Cột chịu lực trong toà nhà là
đàn hồi", giúp
biến dạng nén
ngăn
b. Cánh cung khi kéo dây cung
thảm họa.
chặn
là biến dạng kéo
CH2. Ví dụ về biến dạng nén và
biến dạng kéo trong đời sống:
+ Dây treo đèn trên trần nhà
chịu biến dạng kéo.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1,2 trang 129.
CH1. Em hãy cho biết loại biến dạng trong
+ Ghế đệm khi có người ngồi
chịu biến dạng nén.
mỗi trường hợp sau :
a. Cột chịu lực trong toà nhà
b. Cánh cung khi kéo dây cung
CH2. Tìm thêm ví dụ về biến dạng nén và
4
biến dạng kéo trong đời sống.
- GV: "Mắt thường có thể thấy lò xo biến
dạng. Nhưng với cầu Long Biên hay một tòa
nhà cao tầng, nó có biến dạng không? Làm
sao biết nó sắp sập?"
- GV giới thiệu: Người ta dùng Cảm biến biến
dạng (Strain Gauge) kết nối Internet (IoT).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, chú ý nghe giảng,
thực hiện yêu cầu GV đưa ra.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện 1 HS trình bày câu trả lời,
mỗi HS trả lời 1 câu.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, đưa ra kết luận
chuẩn kiến thức rồi chuyển sang nội dung
mới.
Mẫu phiếu kiểm tra nhanh.
PHIẾU KIỂM TRA NHANH
Hãy làm các thí nghiệm về biến dạng sau đây:
1. Ép quả bóng cao su vào bức tường (Hình 33.1a).
5
2. Nén lò xo dọc theo trục của nó (Hình 33.1b).
3. Kéo hai đầu lò xo dọc theo trục của nó (Hình 33.1c)
4. Kéo cho vòng dây cao su dãn ra (Hình 33.1d).
Câu hỏi:
1. Trong mỗi thí nghiệm trên, em hãy cho biết:
-
Lực nào làm vật biến dạng?
-
Biến dạng nào là biến dạng kéo? Biến dạng nào là biến dạng nén?
-
Mức độ biến dạng phụ thuộc vào yếu tố nào?
2. Trong thí nghiệm với lò xo và vòng dây cao su, nếu lực kéo quá lớn thì khi
thôi tác dụng lực, chúng có trở về hình dạng, kích thước ban đầu được
không?
Hoạt động 2. Tìm hiểu lực đàn hồi và xây dựng định luật Hooke.
a. Mục tiêu: Thông qua những thí nghiệm đơn giản là treo các quả nặng có trọng
lượng khác nhau vào lò xo và xác định độ biến dạng tương ứng của lò xo. Từ đó,
6
tìm mối liên hệ giữa lực đàn hồi và độ biến dạng của lò xo và phát biểu được định
luật Hooke.
b. Nội dung: GV đặt ra các câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.
c. Sản phẩm học tập:
- Nêu được mối liên hệ giữa lực đàn hồi và độ biến dạng của lò xo
- Phát biểu được định luật Hooke.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Lực đàn hồi. Định luật Hooke.
a. Tìm hiểu lực đàn hồi của lò xo
1. Lực đàn hồi của lò xo.
- GV đặt câu hỏi: Khi ta nén hoặc kéo hai đầu *Hoạt động:
lò xo, tay ta có chịu tác dụng các lực từ phía lò - Để tìm mối quan hệ giữa độ lớn của lực
xo không? Nếu có thì các lực này có đặc điểm đàn hồi và độ biến dạng của lò xo ta bố
gì?
trí thí nghiệm như hình vẽ.
- GV cho biết: Các lực mà đang được nói đến ở
câu hỏi trên được gọi là lực đàn hồi của lò xo,
chống lại nguyên nhân làm nó biến dạng và có
xu hướng đưa nó về hình dạng và kích thước
ban đầu.
- GV tổ chức cho HS thực hiện hoạt động thí
nghiệm như SGK: Với các dụng cụ được GV - Tiến hành thí nghiệm:
chuẩn bị sẵn: giá đỡ thí nghiệm; các lò xo; hộp + Treo lò xo theo phương thẳng đứng vào
quả cân; thước đo.
giá thí nghiệm. Đo chiều dài tự nhiên của
- Thiết kế và thực hiện phương án thí nghiệm
lò xo (l0).
tìm mối quan hệ giữa độ lớn của lực đàn hồi và + Lần lượt treo các quả nặng có khối
độ biến dạng của lò xo.
lượng khác nhau vào lò xo, đo chiều dài
- Hãy thể hiện kết quả trên đồ thị về sự phụ
của lò xo khi đó để xác định được độ giãn.
thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạng của lò
+ Sau khi tiến hành thí nghiệm, ta thu
xo.
được bảng số liệu bên dưới:
7
- Thảo luận và nhận xét kết quả thu được.
b. Định luật Hooke.
- GV nêu vấn đề: Từ đồ thị biểu diễn mối quan
hệ của lực đàn hồi của vật và độ giãn của lò xo, Ta thấy lực đàn hồi và độ giãn của lò xo tỉ
ta có thể biểu diễn đồ thị tổng quát sau: GV cho lệ thuận với nhau đến khi trọng lượng của
HS quan sát và phân tích đồ thị trong đoạn OA vật bằng 4N. Khi trọng lượng của vật
ở hình 33.3 SGK (SGK đã ghi chi tiết).
bằng 5N thì độ giãn không tỉ lệ thuận với
- GV đưa ra công thức (33.1) và cho biết đây là trọng lượng nữa. Vậy điểm giới hạn đàn
biểu thức của định luật Hooke, rồi yêu cầu HS hồi là điểm có tọa độ (40; 4).
phát biểu định luật Hooke.
2. Định luật Hooke
- GV phân tích đồ thị ngoài đoạn OA ở hình - GV chiếu hình 33.3 SGK cho HS quan
33.3 SGK.
sát.
=> Kết luận: Nếu treo vật nặng có khối lượng
quá lớn, tính đàn hồi của lò xo sẽ bị phá hủy.
- GV dành thời gian để HS hiểu cách trình bày
lời giải của bài tập ví dụ trang 130 SGK. Sau
đó tổ chức cho HS thực hiện hoạt động trang
130 SGK:
1. Từ kết quả thu được trong hoạt động ở mục
1, hãy tính độ cứng của lò xo đã dùng làm thí
nghiệm. Tại sao khối lượng lò xo cần rất nhỏ
so với khối lượng của các vật nặng treo vào
nó?
2. Trên Hình 33.5 là đồ thị sự phụ thuộc của
lực đàn hồi F vào độ biến dạng của 3 lò xo
khác nhau A, B và C.
- Độ lớn lực đàn hồi được xác định theo
công thức sau:
F d h=k .|∆ l| (33.1)
Trong đó:
k: là một hằng số với một lò xo xác định
(được gọi là hệ số đàn hồi hay độ cứng
của lò xo, phụ thuộc vào kích thước hình
dạng và vật liệu của lò xo), đon vị N/m.
∆ l : là độ biến dạng của lò xo.
HD1.
- Xét trong giới hạn đàn hồi của lò xo.
Chỉ cần xét một trường hợp là có thể tính
8
được độ cứng của lò xo.
Khi đó:
F
k =∆l =
P1
1
= 0,01 = 100 N/m
∆ l1
- Khối lượng lò xo cần rất nhỏ so với khối
lượng của các vật nặng treo vào nó vì nếu
khối lượng của lò xo đủ lớn thì khi cân
a) Lò xo nào có độ cứng lớn nhất?
bằng lực đàn hồi không bằng trọng lượng
b) Lò xo nào có độ cứng nhỏ nhất?
của vật nữa, mà phải tính thêm cả trọng
c) Lò xo nào không tuân theo định luật Hooke?
lượng của lò xo, dẫn đến biểu thức tính độ
(GV gợi ý: Để xác định độ cứng lớn, nhỏ ta cứng của lò xo sai lệch.
dựa vào giá trị độ lớn của nó theo công thức: k
F
= ∆ l . Với cùng một giá trị độ biến dạng ∆ l như => Nhận xét: Đồ thị sự phụ thuộc của lực
đàn hồi vào độ biến dạng của lò xo có độ
nhau, giá trị k sẽ khác nhau bởi lực tác dụng
dốc lớn (nhỏ) nhất -> lò xo đó có độ cứng
khác nhau F. )
lớn (nhỏ) nhất.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe giảng,
tiếp nhận câu hỏi, suy nghĩ tìm câu trả lời.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo
luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra đáp án cho
từng câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS rồi
chuyển sang nội dung luyện tập.
9
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm.
b. Nội dung: GV chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm, HS suy nghĩ lựa chọn đáp
án đúng.
c. Sản phẩm học tập: HS lựa chọn được các đáp án đúng
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint
tương tác).
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm
trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1: Vật nào dưới đây biến dạng kéo?
A. Trụ cầu.
B. Móng nhà.
C. Dây cáp của cần cẩu đang chuyển hàng.
D. Cột nhà.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về đặc điểm của lực đàn hồi?
A. Lực đàn hồi xuất hiện khi vật có tính đàn hồi bị biến dạng.
B. Trong giới hạn đàn hồi, khi độ biến dạng của vật càng lớn thi lực đàn hồi cũng
càng lớn.
C. Lực đàn hồi có chiều cùng với chiều của lực gây biến dạng.
D. Lực đàn hồi luôn ngược chiều với chiều của lực gây biến dạng.
Câu 3: Vật nào dưới đây biến dạng nén?
A. Dây cáp của cầu treo.
B. Thanh nối các toa xe lửa đang chạy.
C. Chiếc xà beng đang đẩy một tảng đá to.
D. Trụ cầu.
Câu 4: Chọn đáp án đúng
10
A. Biến dạng kéo là biến dạng mà kích thước của vật theo phương tác dụng của lực
tăng lên so với kích thước tự nhiên của nó.
B. Biến dạng nén là biến dạng mà kích thước của vật theo phương tác dụng của lực
giảm xuống so với kích thước tự nhiên của nó.
C. Sự thay đổi về kích thước và hình dạng của vật rắn do tác dụng của ngoại lực
gọi là biến dạng cơ của vật rắn.
D. Cả ba đáp án trên đều đúng.
Câu 5: Một lò xo có độ cứng k được treo vào điểm cố định, đầu dưới treo vật có
khối lượng m, tại nơi có gia tốc trọng trường g. Khi vật nằm cân bằng, độ biến
dạng của lò xo là
A.
B.
C.
D.
Câu 6: Giới hạn đàn hồi của lò xo là
A. giá trị của ngoại lực tác dụng vào lò xo mà khi vượt qua giá trị ấy lò xo bị biến
dạng không thể tự lấy lại kích thước và hình dạng ban đầu.
B. giới hạn trong đó lò xo còn giữ được tính đàn hồi của nó.
C. giới hạn mà khi vượt qua nó lò xo không còn giữ được tính đàn hồi của lò xo
nữa.
D. Cả A, B và C.
Câu 7: Chọn đáp án đúng. Những vật nào sau đây có tính đàn hồi
A. Dây cao su, lò xo, xăm xe đạp.
B. Dây cao su, cốc thủy tinh, bóng cao su.
C. Xăm xe đạp, ghế gỗ, cố thủy tinh.
D. Bìa vở, ghế gỗ, cốc thủy tinh.
11
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các câu hỏi
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
C
C
D
D
B
D
A
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
- GV nhận xét câu trả lời của HS, hướng dẫn HS đưa ra đáp án đúng rồi chuyển
sang phần vận dụng.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào những tình huống thực tế.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, yêu cầu HS trả lời nhanh trước lớp rồi về nhà tìm
hiểu thêm.
c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng kiến thức về biến dạng của vật rắn vào tình
huống thực tế.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu hỏi 1.( “Phần Em có thể”) Giải thích được nguyên tắc hoạt động của bộ phận
giảm xóc trong ô tô, xe máy.
Câu hỏi 2. Tìm hiểu và giải thích vì sao ở Nhật Bản, nhiều nhà cao tầng dược xây
dựng với các lò xo ở dưới móng cọc như hình 22.7.
.
12
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận với bạn để đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- HS trả lời nhanh trên lớp rồi về nhà tìm hiểu thêm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động.
- GV tổng quan lại bài học, nhận xét, kết thúc bài học.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
● Xem lại kiến thức đã học ở bài 33
● Hoàn thành nhiệm vụ GV giao ở hoạt động vận dụng
● Xem trước nội dung bài 34. Khối lượng riêng. Áp suất chất lỏng.
13
 









Các ý kiến mới nhất