Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giáo án năng lực số

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 11h:44' 14-03-2026
Dung lượng: 10.8 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 7: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
BÀI 12: KHÁI QUÁT VỀ ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN CỦA
CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Trình bày được nét chính về đời sống vật chất của cộng đồng các dân tộc Việt
Nam.

-

Nêu được nét chính về đời sống tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

2. Năng lực
-

Năng lực chung:


-

Rèn luyện kĩ năng sưu tầm, khai thác các tư liệu trong học tập.

Năng lực lịch sử:

 Nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua việc nêu được nét chính về đời
sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
-

Năng lực số:
 1.1.NC1.a: Sử dụng công cụ tìm kiếm để sưu tầm hình ảnh, video về nhà ở,
trang phục, lễ hội các dân tộc.
 2.1.NC1.a: Sử dụng các nền tảng số (Padlet/Zalo) để chia sẻ tư liệu và thảo
luận nhóm.
 3.1.NC1.a: Biên tập, thiết kế được các slide trình chiếu hoặc poster số giới
thiệu nét đẹp văn hóa.

 3.3.NC1.a: Thực hiện đúng quy định về bản quyền, trích dẫn nguồn khi sử
dụng hình ảnh/tư liệu trên mạng.
3. Phẩm chất
-

Bồi dưỡng và phát triển các phẩm chất khách quan, trung thực, có ý thức giữ
gìn, phát triển sự bình đẳng và tinh thần đoàn kết giữa các dân tộc.

-

Có ý thức trân trọng, giữ gìn những bản sắc trong đời sống vật chất, tinh thần
của các dân tộc trên đất nước Việt Nam.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

SGK, SGV, SBT Lịch sử 10.

-

Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực.

-

Phiếu học tập dành cho HS.

-

Bản đồ phân bố các dân tộc ở Việt Nam.

-

Hình ảnh, tư liệu về đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc
Việt Nam.

-

Máy tính, máy chiếu (nếu có).

-

Trang Padlet của lớp (được chia cột theo các vùng: Đông Bắc, Tây Bắc, Tây
Nguyên, v.v.).

-

Kho dữ liệu số: Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (vme.org.vn), Google Arts &
Culture.

-

Ứng dụng: Canva (thiết kế), Quizizz (trò chơi), Google Lens (tra cứu hình ảnh).

-

Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh
-

SGK, SBT Lịch sử 10.

-

Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Khái quát về đời sống vật chất
và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

-

Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, khơi gợi được hứng thú, mong muốn tìm hiểu nội dung bài
học mới của HS, cũng như định hướng được nhiệm vụ học tập cho HS trong bài học
mới.
b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu
hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
- GV dẫn dắt vào bài học: Đời sống vật chất và tinh thần của các dân tộc ở Việt Nam
có sự đa dạng và phong phú, phản ánh cả những nét đặc trưng văn hóa của từng dân
tộc và sự đa dạng vùng miền. Vậy đời sống vật chất và tinh thần ở mỗi dân tộc có sự
giống và khác nhau như thế nào? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày
hôm nay – Bài 12: Khái quát về đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các
dân tộc Việt Nam.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đời sống vật chất

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được nét cơ bản về một số hoạt động kinh tế của các dân tộc ở Việt Nam
(nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp).
- Lí giải được sự phong phú, đa dạng trong đời sống vật chất của các dân tộc ở Việt
Nam (ăn, mặc, ở).
- Nêu được những nét chính về việc đi lại, vận chuyển của người Kinh và của các dân
tộc thiểu số.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 1, quan sát Hình 2 – Hình 11 và
thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đời sống vật chất của các dân tộc ở Việt Nam.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Nhiệm vụ 1: Một số hoạt động kinh tế

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Tìm hiểu về đời sống vật chất

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học * Sản xuất nông nghiệp
tập

Đính kèm dưới Nhiệm vụ 1.

- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm.

* Thủ công nghiệp

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, Đính kèm dưới Nhiệm vụ 1.
đọc thông tin mục 1a, quan sát Hình 2, 3 * Thương nghiệp
SGK tr.90, 91 và hoàn thành Phiếu học - Hoạt động trao đổi, buôn bán
tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

của người Kinh và các dân tộc
thiểu số như Chăm, Khơ-me,

1. Sản xuất nông nghiệp của các dân Hoa,... tương đối phát triển.
tộc ở việt Nam như thế nào? Bao gồm - Các dân tộc còn lại kém phát
những hoạt động gì?

triển hơn.

2. Sự giống và khác nhau giữa sản xuất - Ngày nay, hoạt động thương
nông nghiệp của người Kinh với các nghiệp có bước tiến vượt bậc.
dân tộc thiểu số, giữa các vùng, miền  Trở thành một trong những
hoạt động kinh tế chủ đạo của đất

NLS

nước.

trong cả nước như thế nào?
Người

Các dân tộc

Kinh

thiểu số

Giống nhau
Khác nhau
3. Chỉ ra những điểm giống và khác
nhau trong nội dung phản ánh giữa hai
hình.
Hình 2

Hình 3

Giống nhau
Khác nhau

- GV tiếp tục yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm, đọc thông tin mục 1a, quan sát
Hình 4, 5 SGK tr.92 và hoàn thành
Phiếu học tập số 2.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Hoạt động thủ công nghiệp của các
dân tộc ở Việt Nam có sự đa dạng,

phong phú như thế nào?
2. Sự giống nhau và khác nhau giữa
thủ công nghiệp của người Kinh với thủ
công nghiệp của các dân tộc thiểu số ở
Việt Nam.
3. Cho biết một số nghề thủ công nổi
tiếng ở địa phương em.
4. Các nghề thủ công có vai trò gì
trong đời sống kinh tế - xã hội?

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, đọc
thông tin mục 1a SGK tr.92, 93 và trả lời
câu hỏi: Trình bày nét chính về hoạt
động thương nghiệp của cộng đồng các
dân tộc Việt Nam.
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình
ảnh, video về hoạt động kinh tế của các
dân tộc ở Việt Nam: Đính kèm dưới
Nhiệm vụ 1.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện

nhiệm vụ
- HS thảo luận theo nhóm, sau đó thảo
luận cặp, đọc thông tin, quan sát hình
ảnh để thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về hoạt
động kinh tế (nông nghiệp, thủ công
nghiệp, thương nghiệp) của các dân tộc
ở Việt Nam.
- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung
ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS
thực hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận:
+ Sản xuất nông nghiệp của các dân
tộc ở Việt Nam đa dạng, phong phú,
nhưng hoạt động chính là canh tác lúa
nước. Có sự khác biệt trong sản xuất
nông nghiệp giữa các dân tộc cư trú ở
đồng bằng, thung lũng dưới chân núi
với các dân tộc cư trú ở vùng núi cao,
với các sườn núi, sườn đồi dốc,...
+ Hoạt động thủ công tồn tại từ lâu đời

trong cộng đồng các dân tộc ở Việt
Nam và đến nay ngành nghề vẫn còn
tồn tại và đóng một vai trò rất lớn trong
đời sống kinh tế, xã hội ở các địa
phương.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
HÌNH ẢNH, VIDEO VỀ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
CỦA CÁC DÂN TỘC Ở VIỆT NAM
* Hình ảnh về hoạt động kinh tế của các dân tộc ở Việt Nam

Nông nghiệp trồng lúa nước

Nghề gốm

Nghề đúc đồng

Làng hương Thủy Xuân (Thừa Thiên Huế)

Chợ phiên Tây Bắc

Chợ đầu mối Thủ Đức

Làng nghề chằm nón là Thới Tân

Nghề truyền thống làm rượu cần

(Cần Thơ)

Nghề dệt thổ cẩm của người tày

Chạm khắc bạc – nghề thủ công của
người Mông

* Video về hoạt động kinh tế của các dân tộc ở Việt Nam
+ Làng hương Quảng Phú Cầu:
https://youtu.be/RCBswqNFYVQ?si=Y5H6jck1yiT01Zad (2:10 – 5:40)
+ Chợ nổi Cái Răng:

https://www.youtube.com/watch?v=IckcYw6rxeY
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Sản xuất nông nghiệp của các dân tộc ở việt Nam như thế nào? Bao gồm những hoạt
động gì?
- Các hoạt động canh tác lúa nước và canh tác nương rẫy đa canh với đủ các loại cây: cây
lương thực, cây rau xanh, cây ăn quả, cây gia vị.
- Chăn nuôi gia súc, gia cầm.
- Đánh bắt và nuôi trồng thủy, hải sản.
2. Sự giống và khác nhau giữa sản xuất nông nghiệp của người Kinh với các dân tộc thiểu
số, giữa các vùng, miền trong cả nước như thế nào?
Người Kinh
Giống nhau
Khác nhau

Các dân tộc thiểu số

- Canh tác lúa nước kết hợp với trồng cây lương thực khác, cây ăn quả,
cây rau xanh, cây gia vị.
- Ở đồng bằng, địa hình bằng - Vùng núi cao, địa hình dốc.
phẳng, diện tích rộng, đất phù sa - Canh tác nương rẫy đa canh (với
mềm.

nhiều loại cây trên cùng một đám

- Canh tác lúa nước (vừa làm thủ rẫy và trên những đám rẫy khác
công vừa áp dụng khoa học, kĩ nhau).
thuật).

- Canh tác lúa nước trên ruộng bậc

- Kết hợp với chăn nuôi gia súc, gia thang, thung lũng dưới chân núi.
cầm; nuôi trồng và đánh bắt thủy, - Canh tác lúa nước ở Đồng bằng
hải sản.

sông Cửu Long (đối với dân tộc

- Canh tác chủ yếu tại các đồng Khơ-me và một phần của dân tộc
bằng hoặc vùng trung du, đồi núi Hoa).
thấp.

- Công cụ và kĩ thuật canh tác

- Gắn với trị thủy, xây dựng hệ không nhiều.
thống thủy lợi: kênh, mương, đắp
đê ngăn nước biển, thau chua, rửa

mặn,...
3. Chỉ ra những điểm giống và khác nhau trong nội dung phản ánh giữa hai hình này.
Hình 2
Giống nhau

Hình 3

Đều phản ánh hoạt động canh tác lúa nước ở Việt Nam.
Hoạt động thu hoạch lúa nước Hoạt động canh tác lúa nước trên các

Khác nhau

trên các cánh đồng bằng phẳng thửa ruộng bậc thang của đồng bào
(đồng bằng) của người Kinh.

dân tộc thiểu số (dân tộc Mông).

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Hoạt động thủ công nghiệp của các dân tộc ở Việt Nam có sự đa dạng, phong phú như
thế nào?
- Nghề thủ công truyền thống:
+ Làm nhiều nghề thủ công truyền thống: nghề gốm, nghề dệt, nghề đan, rèn, mộc, chạm
khắc, đúc rồng, kim hoàn, khảm trai,...
 Sản phẩm đa dạng và tinh xảo, không chỉ đáp ứng nhu cầu của người dân trong nước
mà còn được đem đi xuất khẩu.
- Nghề thủ công của các dân tộc thiểu số:
+ Phát triển đa dạng nhiều nghề thủ công, mang dấu ấn và bản sắc riêng của từng tộc
người.
+ Nghề dệt và nghề đan ra đời sớm, phát triển mạnh ở hầu hết các dân tộc.
+ Nghề gốm và nghề rèn, đúc ra đời sớm, ít phổ biến.
+ Một số nghề thủ công duy trì trong cộng đồng: nghề mộc, nghề làm đồ trang sức bằng
bạc,...
 Sản phẩm các nghề thủ công đáp ứng nhu cầu của người dân địa phương.
2. Sự giống nhau và khác nhau giữa thủ công nghiệp của người Kinh với thủ công nghiệp
của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam.
- Giống nhau: đã và đang duy trì khá nhiều ngành nghề thủ công.
- Khác nhau: chất lượng và mức độ phổ biến và khả năng duy trì của nghề và sản phẩm

nghề.
3. Cho biết một số nghề thủ công nổi tiếng ở địa phương em.
- Gốm Bát Tràng (Gia Lâm, Hà Nội).
- Lụa Vạn Phúc (Hà Đông, Hà Nội).
- Làm nón Chuông (Chương Mĩ, Hà Nội).
- Làng quạt Chàng Sơn (Thạch Thất, Hà Nội).
- Làng mây tre đan Phú Vinh (Chương Mĩ, Hà Nội).
4. Các nghề thủ công có vai trò gì trong đời sống kinh tế - xã hội?
- Sản xuất thủ công phục vụ cho nhu cầu của người dân trong và ngoài nước, góp phần vào
sự phát triển kinh tế của đất nước.
- Tạo công ăn, việc làm cho các lao động tại địa phương.
- Việc gìn giữ và phát triển các nghề thủ công truyền thống cũng góp phần bảo tồn và phát
triển di sản văn hóa truyền thống của dân tộc Việt Nam.
Nhiệm vụ 2: Hoạt động ăn, mặc, ở

b. Hoạt động ăn, mặc, ở

1.1.NC1a:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học Đính kèm dưới Nhiệm vụ 2.

HS xác định

tập

từ khóa và sử

- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.

dụng

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm,

tìm kiếm để

đọc thông tin mục 1b, quan sát Hình 6 –

thu thập hình

Hình 11 SGK tr.93-95 và hoàn thành

ảnh/thông tin

Phiếu học tập số 3.

theo chủ đề]

+ Nhóm 1: Vùng núi phía Bắc (Nhà sàn,

1.3.NC1a:

thổ cẩm...).

HS biết cách

+ Nhóm 2: Đồng bằng (Nhà trệt, áo

tổ chức, lưu

dài/áo bà ba...).

trữ và chia sẻ

+ Nhóm 3: Tây Nguyên (Nhà Rông/Dài,

dữ liệu số lên

khố/váy...).

nền

+ Nhóm 4: Duyên hải & Nam Bộ (Văn

máy

tảng

hóa Chăm, Khmer...).

dùng chung

- GV nêu yêu cầu: Truy cập Padlet lớp,

3.3.NC1a:

mỗi nhóm tìm kiếm và đăng tải:

HS thực hiện

1. Ảnh: Nhà ở truyền thống.

trích

dẫn

2. Ảnh: Trang phục nam/nữ.

nguồn

gốc

3. Một món ăn đặc trưng.

của thông tin

- GV lưu ý: Phải ghi rõ nguồn ảnh (VD:

và hình ảnh

Nguồn: vov.vn).

sưu tầm được

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
1. Trình bày một số nét chính về văn
hóa ăn, mặc, ở của người Kinh và các
dân tộc thiểu số ở Việt Nam.
Người Kinh

Các dân tộc
thiểu số

Ăn
Mặc

2. Nêu một số ví dụ về ăn, mặc, ở của
người dân địa phương em hiện nay.

- GV trình chiếu cho HS quan sát hình
ảnh, video về đời sống vật chất của các
dân tộc ở Việt Nam: Đính kèm dưới
Nhiệm vụ 2.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin,
quan sát hình ảnh để thực hiện nhiệm vụ
học tập.
- Các nhóm dùng điện thoại tìm kiếm
trên Google Images.
- Chọn lọc hình ảnh rõ nét, sát thực tế.
- Đăng lên cột Padlet tương ứng.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận

- GV chiếu Padlet lên bảng.
- GV mời đại diện HS trình bày về đời
sống vật chất của các dân tộc ở Việt
Nam.
- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung
ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS
thực hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận nội dung về Đời sống vật
chất của các dân tộc ở Việt Nam.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
HÌNH ẢNH, VIDEO VỀ ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT
CỦA CÁC DÂN TỘC Ở VIỆT NAM
* Hình ảnh về đời sống vật chất của các dân tộc ở Việt Nam

Bữa cơm truyền thống của người Kinh

Ẩm thực của người Thái (Nghệ An)

Nhà ba gian truyền thống

Nhà sàn của người Tày ở Bắc Kạn

Trang phục Mông Hoa làm bằng chất vải

Tái hiện trang phục người Mông Lềnh

thủ công có tuổi đời 35 năm

(Mù Cang Chải - Yên Bái)

Trang phục truyền thống của người Thái

Áo dài của người Tày

Trang phục dân tộc của người Dao

Trang phục dân tộc cả người Xơ Đăng

* Video về đời sống vật chất của các dân tộc ở Việt Nam
+ Đặc sắc món ăn dân tộc trong ngày Tết của người Ê Đê:
https://youtu.be/eVPWbnaS8VU?si=6wX3SjG4O0xhVBRp (0:28 – hết)
+ Nhà sàn người Thái:
https://youtu.be/DdU0ja5OD08?si=x1iKNpBdiYPjnsqF (2:17 – 13:05)
+ Trang phục dân tộc Thái:
https://youtu.be/x15IqztCmc0?si=7FJ7hxtK3oaXoOJr (0:20 – 2:34)
+ Trang phục người Mông:
https://youtu.be/6CFk9DbEKsU?si=2MS-qRYaQbPrh_Cm
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
1. Trình bày một số nét chính về văn hóa ăn, mặc, ở của người Kinh và các dân tộc
thiểu số ở Việt Nam.
Người Kinh
Ăn

- Bữa ăn truyền thống:

Các dân tộc thiểu số
- Trong xã hội truyền thống:

+ Cơm, rau, cá; nước uống đun với + Ăn cơm với rau, cá.

một số loại lá, hạt, cây,...

+ Cách ăn và chế biến đồ ăn có sự

+ Món ăn chế biến từ thịt gia súc, gia khác biệt giữa các dân tộc, vùng,
cầm.

miền.

- Ngày nay: thực đơn bữa ăn chính - Ngày nay: bữa ăn phong phú, đa
của người Kinh đa dạng hơn.

dạng nhờ nguyên liệu, công cụ,
cách chế biến,... được tiếp thu từ
các dân tộc khác.

- Trang phục thường ngày: áo, quần - Được may từ vải bông, tơ tằm, vải
(hoặc váy), phụ kiện như mũ, khăn, lanh,...
Mặc

giày, dép,...
- Trang sức như vòng, nhẫn,

dây

chuyền, hoa tai,...
Nhà trệt được xây bằng gạch, đất:

- Nhà sàn bằng gỗ, tre, nứa, lá,...

+ Khuôn viên nhà.

- Một số dân tộc ở nhà trệt (nhà

+ Ngôi nhà chính để thờ cúng, tiếp đất) hoặc nhà nửa sàn nửa trệt.


khách, sinh hoạt gia đình, cất giữ đồ
đạc quý.
+ Ngôi nhà khác để nấu ăn, cất giữ
dụng cụ lao động, lương thực, thực
phẩm,...

2. Nêu một số ví dụ về ăn, mặc, ở của người dân địa phương em hiện nay.
- Trang phục người Kinh: mặc áo sơ mi, áo phông, quần âu, quần bò,... chịu ảnh
hưởng từ văn hóa phương Tây.
- Trang phục truyền thống của các dân tộc thiểu số phía Bắc:
+ Áo và quần.
+ Phụ nữ một số dân tộc mặc áo và váy có nhiều hoa văn trang trí.
- Trang phục truyền thống của các dân tộc thiểu số phía Nam:

+ Khi trời nóng, nam thường đóng khố, cởi trần (hoặc mặc áo); nữ mặc váy, áo.
+ Khi trời lạnh, nam và nữ đều khoác thêm tấm vải giữ ấm cơ thể.
+ Trang sức có nguồn gốc từ động, thực vật.
Nhiệm vụ 3: Hoạt động đi lại, vận chuyển

c. Hoạt động đi lại, vận

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập chuyển
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, đọc - Trước đây:
thông tin mục 1c SGK tr.95 và trả lời câu + Đi bộ, vận chuyển bằng vai,
hỏi: Giới thiệu một số nét chính về phương trâu, bò (kéo), ngựa (cưỡi
tiện đi lại và vận chuyển của người Kinh và hoặc thồ).
đồng bào các dân tộc thiểu số ở Việt Nam.

+ Thuyền, bè.

- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh - Hiện nay: xe đạp, xe máy, ô
về hoạt động đi lại, di chuyển của các dân tô, tàu hỏa, tàu thủy, máy
tộc ở Việt Nam: Đính kèm dưới Nhiệm vụ 3.

bay,...

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - Ở miền núi:
- HS thảo luận theo cặp, đọc thông tin để + Đi bộ, vận chuyển đồ bằng
thực hiện nhiệm vụ học tập.

gùi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu + Thuần dưỡng súc vật (trâu,
cần thiết).

ngựa, voi,...).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo + Xe, thuyền để đi lại, vận
luận
- GV mời đại diện HS trình bày về hoạt động
đi lại, vận chuyển của các dân tộc ở Việt
Nam.
- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực

chuyển hàng hóa, đồ đạc.

hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận nội dung về Hoạt động đi lại,
vận chuyển của các dân tộc ở Việt Nam.
- GV chuyển sang nội dung mới.
HÌNH ẢNH VỀ HOẠT ĐỘNG ĐI LẠI, DI CHUYỂN
CỦA CÁC DÂN TỘC Ở VIỆT NAM

Kéo lúa bằng xe trâu

Ngựa thồ cam ở Phù Lưu

Di chuyển bằng tàu thủy

Chuyển đồ bằng gùi

Hoạt động 2: Tìm hiểu về đời sống tinh thần
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được những nét chính về đời sống
tinh thần: tôn giáo, tín ngưỡng, phong tục, tập quán, lễ hội của người Kinh và của các
dân tộc thiểu số.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 2, quan sát Hình 12 – Hình 16 và
thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đời sống tinh thần của các dân tộc ở Việt Nam.

d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Nhiệm vụ 1: Tín ngưỡng, tôn giáo

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Tìm hiểu về đời sống tinh

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học thần
tập

a. Tín ngưỡng, tôn giáo

- GV dẫn dắt vấn đề: Các dân tộc ở Việt - Người Kinh:
Nam hiện nay (cả người Kinh và các dân + Duy trì tín ngưỡng thờ cúng tổ
tộc thiểu số) đều tin theo nhiều tín tiên, thờ Mẫu, thờ tổ nghề, thờ
ngưỡng dân gian: tín ngưỡng đa thần, tín cúng các anh hùng dân tộc.
ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thờ Mẫu,... + Tiếp thu nhiều tôn giáo lớn
nhưng cũng đã tiếp thu một số tôn giáo trên thế giới: Phật giáo, Hồi giáo,
trên thế giới: Phật giáo, Đạo giáo, Công Công giáo, Tin lành,...
giáo, Hồi giáo, Tin Lành,...

- Các dân tộc thiểu số:

- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.

+ Duy trì tín ngưỡng đa thần,

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, vạn vật hữu linh, tô tem giáo,...
đọc thông tin mục 2a, quan sát Hình 12, + Tiếp thu, chịu ảnh hưởng của
13 SGK tr.96 và thực hiện nhiệm vụ:

các tôn giáo lớn: Phật giáo, Hồi

+ Các dân tộc ở Việt Nam (dân tộc đa số giáo, Công giáo, Tin lành,...
và các dân tộc thiểu số) theo các tín
ngưỡng dân gian nào và đã tiếp thu các
tôn giáo nào trên thế giới?
+ Kể tên một số tín ngưỡng, tôn giáo
đang được duy trì trong đời sống tinh
thần của cộng đồng các dân tộc ở Việt
Nam.

NLS

- GV trình chiếu cho HS quan sát video:
+ Tạo điều kiện để Đạo Tin Lành hoạt
động ổn định tại Gia Lai:
https://youtu.be/CJUwFhNTXXA?
si=4y44KojqWMGApa2k
+ Việt Nam đảm bảo quyền tự do tín
ngưỡng tôn giáo:
https://youtu.be/hVJ0967bh7I?
si=C0scWGUrF9GsI-kk
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ
- HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin,
quan sát hình ảnh để thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày về tín
ngưỡng, tôn giáo của các dân tộc ở Việt
Nam.
- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận nội dung về Tín ngưỡng,
tôn giáo của các dân tộc ở Việt Nam.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Phong tục, tập quán, lễ hội

b. Phong tục, tập quán, lễ hội

1.2.NC1a:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Người Kinh:

HS

đánh

tập

+ Phong tục, tập quán liên quan giá,

chọn

- GV dẫn dắt vấn đề:

đến:

+ Phong tục, tập quán, lễ hội của các dân



tộc ở Việt Nam, cả dân tộc đa số và các
dân tộc thiểu số đều độc đáo, đa dạng và



phù

từ nền tảng

Chu kì thời gian: tết chia

đến chu kì đời người, chu kì canh tác đến

Nguyên đán, tết Nguyên video

các phong tục, tập quán liên quan đến

tiêu, tết Trung thu,...

chu kì thời gian.
+ Từ các lễ hội liên quan đến các vị tổ

+ Lễ hội:


hợp,

Chu kì canh tác: xuống đáng tin cậy
đồng, cơm mối,...



nội

Chu kì vòng đời: sinh đẻ, dung video
cưới xin, tang ma,...

phong phú.
+ Từ các phong tục, tập quán liên quan

lọc

Sáng tạo, duy trì và phát

nghề, những người có công lập làng,

triển hệ thống lễ hội đa

những anh hùng dân tộc đến các lễ hội

dạng,

liên quan đến các tôn giáo lớn: Phật giáo,

ngưỡng dân gian, lễ hội

phong

phú:

tín

sẻ

Đạo giáo, Hồi giáo, Công giáo,...
+ Từ các lễ hội có quy mô cá nhân, gia

tôn giáo,...


Quy mô đa dạng từ lễ hội

đình, cộng đồng làng, bản đến các lễ hội

của cộng đồng làng đến lễ

có quy mô vùng, liên vùng, quốc gia và

hội của vùng, quốc gia,

quốc tế,...

quốc tế.

+ Các phong tục, tập quán, lễ hội ngày - Dân tộc thiểu số:
càng có xu hướng đa dạng, phong phú + Phong tục, tập quán liên quan
hơn do sự giao lưu, tiếp biến văn hóa đến:
giữa các dân tộc ở Việt Nam và giữa các



dân tộc ở Việt Nam với các dân tộc trên
thế giới.

cưới xin, tang ma,...).


- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, đọc
thông tin mục 2b, quan sát Hình 14 –

Chu kì vòng đời (sinh đẻ,
Chu kì canh tác (làm đất,
gieo trỉa, thu hoạch,...).



Chu kì thời gian: tết

Hình 16 SGK tr.97, 98 và trả lời câu hỏi:

Nguyên đán, tết Nguyên

Kể tên một số phong tục, tập quán, lễ hội

tiêu, tết Hàn thực, tết

của người Kinh và các dân tộc thiểu số ở

Đoan Ngọ,...

Việt Nam.
- GV cung cấp 3 từ khóa: Lễ hội Lồng

+ Lễ hội:


Tồng, Lễ hội Katê, Văn hóa Cồng chiêng.
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi: Chọn

Tổ chức với quy mô làng,
bản và tộc người.



Phổ biến như: lễ tế thần,

1 từ khóa, tìm kiếm một video ngắn (dưới

lễ hội cơm mới, đưa thóc

3 phút) trên YouTube giới thiệu về nội

vào kho, lễ hội xuống

dung đó.

đồng,...

- GV trình chiếu cho HS quan sát hình
ảnh, video về phong tục, tập quán, lễ hội
của dân tộc Việt Nam: Đính kèm dưới
Nhiệm vụ 2.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm

vụ
- HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin,
quan sát hình ảnh để thực hiện nhiệm vụ.
- HS tìm kiếm video, lọc bỏ các video
chất lượng kém hoặc nội dung sai lệch.
- GV quan
 
Gửi ý kiến