Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giáo án năng lực số

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 10h:58' 14-03-2026
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ 7: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
BÀI 13: KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Nêu được nét chính về sự hình thành khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử
Việt Nam.

-

Nêu được vai trò và tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử
dựng nước, giữ nước và trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc hiện nay.

-

Nêu được quan điểm nhất quán của Đảng, Nhà nước về chính sách dân tộc.
Nêu được nội dung cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước
hiện nay.

2. Năng lực
-

Năng lực chung:


Sưu tầm và khai thác tư liệu trong học tập, giải thích, phân tích,... các thông
tin, hình ảnh liên quan đến bài học.



Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết những tình huống/bài tập
nhận thức mới.

-

Năng lực lịch sử:



Tìm hiểu lịch sử: Thông qua việc sưu tầm và khai thác, sử dụng được thông
tin, tư liệu, hình ảnh,... để nêu được nét chính về sự hình thành khối đại
đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam, nêu được quan điểm nhất quán của
Đảng và Nhà nước về chính sách dân tộc.



Nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua việc nêu được vai trò, tầm quan
trọng của khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử dựng nước, giữ nước và
trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc hiện nay.

-

Năng lực số:
 1.1.NC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm để sưu tầm hình ảnh, video về nhà ở,
trang phục, lễ hội các dân tộc.
 2.1.NC1a: Sử dụng các nền tảng số (Padlet/Zalo) để chia sẻ tư liệu và thảo
luận nhóm.
 3.1.NC1a: Biên tập, thiết kế được các slide trình chiếu hoặc poster số giới
thiệu nét đẹp văn hóa.
 3.3.NC1a: Thực hiện đúng quy định về bản quyền, trích dẫn nguồn khi sử
dụng hình ảnh/tư liệu trên mạng.

3. Phẩm chất
-

Bồi dưỡng, phát triển các phẩm chất khách quan, trung thực, chăm chỉ, có ý
thức gìn giữ sự bình đẳng giữa các dân tộc.

-

Có hành động cụ thể góp phần giữ gìn khối đại đoàn kết dân tộc.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

SGK, SGV, SBT Lịch sử 10.

-

Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực.

-

Phiếu học tập dành cho HS.

-

Hình ảnh, tư liệu lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học.

-

Máy tính, máy chiếu (nếu có).

-

Học liệu số:
 Trang Padlet thảo luận nhóm (GV tạo sẵn).
 Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên Quizizz.
 Các website nguồn: Cổng thông tin điện tử Ủy ban Dân tộc (ubdt.gov.vn),
Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam.

 Phần mềm hỗ trợ: Canva (thiết kế), Google Slides.
2. Đối với học sinh
-

SGK, SBT Lịch sử 10.

-

Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Khối đại đoàn kết dân tộc
trong lịch sử Việt Nam.

-

Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: GV dẫn dắt, tạo tình huống vào bài mới, nhằm kích thích tư duy của HS.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề; HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trình bày câu trả lời.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu
hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
- GV dẫn dắt vào bài học: Vậy khối đại đoàn kết dân tộc đã được hình thành trong
lịch sử Việt Nam như thế nào? Vai trò, tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc
trong lịch sử dựng nước, giữ nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay được thể

hiện trên những khía cạnh nào? Hiện nay, Đảng và Nhà nước có quan điểm và những
chính sách dân tộc ra sao? Chính sách dân tộc gồm những nội dung cơ bản nào?
Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 13: Khối đại đoàn
kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được nét chính về sự hình thành khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt
Nam.
- Nêu được vai trò và tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử dựng
nước, giữ nước và trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 1, quan sát Hình 1, 2 kết hợp Tư
liệu 1 – 4 và thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Nhiệm vụ 1: Sự hình thành khối đại 1. Tìm hiểu về khối đại đoàn kết 1.1.NC1a: HS
đoàn kết dân tộc

dân tộc trong lịch sử Việt Nam

xác định nhu

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học a. Sự hình thành khối đại đoàn cầu thông tin,
tập

kết dân tộc

tìm kiếm và

- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.

- Khối đại đoàn kết dân tộc ở Việt chọn lọc dữ

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, Nam đã hình thành từ thời dựng liệu lịch sử từ
đọc thông tin mục 1a kết hợp khai thác nước Văn Lang – Âu Lạc, dựa môi trường số.
Tư liệu 1 SGK tr.100, 101 và thực hiện trên cơ sở/yếu tố:

2.1.NC1a: HS

nhiệm vụ: Nêu những nét chính về sự + Yêu cầu liên kết để làm thủy lợi. chia sẻ dữ liệu
hình thành và phát triển khối đại đoàn + Phục vụ canh tác lúa nước và và tương tác
kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam.

yêu cầu tập hợp lực lượng đấu trong

- GV hướng dẫn HS quan sát Tư liệu 1 tranh chống giặc ngoại xâm.

nhóm

học tập trực

để thấy được triều đình nhà Lý rất quan - Khối đại đoàn kết dân tộc ở Việt tuyến
tâm đến việc củng cố khối đại đoàn kết Nam ngày càng được củng cố qua
dân tộc: những chính sách vừa mềm dẻo cuộc đấu tranh bền bỉ trong hơn
đồng thời cũng rất kiên quyết trấn áp và 1000 năm chống phong kiến
loại bỏ những nhân tố, hành động ảnh phương Bắc, giành lại độc lập.
hưởng đến khối đại đoàn kết, thống nhất - Thời kì phong kiến/quân chủ,
dân tộc, toàn vẹn lãnh thổ của quốc gia khối đại đoàn kết dân tộc luôn
Đại Việt.

được các vương triều quan tâm,
xây dựng thông qua nhiều chính
sách khác nhau.

- GV yêu cầu HS: Truy cập Internet, tìm
kiếm 01 sự kiện lịch sử hoặc 01 câu ca
dao/tục ngữ minh chứng cho tinh thần
đoàn kết trong lịch sử (Thời Văn Lang Âu Lạc, Thời Phong kiến, Thời Pháp
thuộc...).
- GV yêu cầu HS đăng kết quả lên Padlet
của lớp.
- GV lưu ý: Chỉ lấy thông tin từ các
trang uy tín (Bảo tàng lịch sử, Báo Nhân
dân, Tạp chí Cộng sản).
- GV trình chiếu cho HS quan sát tư liệu
về sự hình thành khối đại đoàn kết dân
tộc: Đính kèm dưới Nhiệm vụ 1.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin,

- Từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam
được thành lập (1930), khối đại
đoàn kết dân tộc ngày càng được
mở rộng. Phát triển và củng cố,
trở thành một trong những nhân tố
quyết định thắng lợi của sự nghiệp
giải phóng dân tộc và xây dựng,
phát triển, bảo vệ Tổ quốc hiện
nay.
- Khối đại đoàn kết các dân tộc
Việt Nam được thể hiện tập trung
trong Mặt trận Dân tộc thống nhất
Việt Nam với tên gọi Hội Phản đế
Đồng minh, nay là Mặt trận Việt
Minh.

quan sát Tư liệu 1 để thực hiện nhiệm
vụ.
- HS dùng Google Search để tìm kiếm
kết quả.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về sự
hình thành khối đại đoàn kết dân tộc.
- GV chiếu Padlet, mời đại diện nhóm
trình bày:
+ Sự kiện lịch sử: Hội nghị Diên Hồng,
chiến thắng Bạch Đằng (938),…
+ Ca dao về đoàn kết: Một cây làm
chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn
núi cao.
- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung
ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS
thực hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận nội dung về Sự hình thành
khối đại đoàn kết dân tộc.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
TƯ LIỆU VỀ SỰ HÌNH THÀNH KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC

Tư liệu 1:
Được thành lập ngày 19-5-1941, Mặt trận
Việt Nam Độc lập Đồng minh (gọi tắt là
Mặt trận Việt Minh) chủ trương liên hiệp
hết thảy các tầng lớp nhân dân, không
phân biệt tôn giáo, đảng phái, xu hướng
chính trị, giai cấp cùng đoàn kết chiến đấu
đánh đuổi Nhật – Pháp giành quyền độc
lập cho dân tộc,... Sau khi đánh đuổi được
đế quốc Nhật – Pháp, sẽ thành lập một
chính phủ nhân dân của nước Việt Nam
Dân chủ Cộng Hòa.
https://youtu.be/kaC1N_glwcY?si=0edvWEWduYbD-Y6d
Tư liệu 2:
- Một trong những chính sách mềm dẻo của nhà Lý để thu phục các tù trưởng là liên kết qua
hôn nhân. Các vua Lý thường đem gả công chúa cho các tù trưởng có thế lực.
- Vua Lý Thái Tổ gả con gái của mình cho tù trưởng động Giáp ở Lạng Châu là Thân Thừa
Quý, Lý Thái Tông gả công chúa Bình Dương cho con cả Thừa Quý là Thân Thiệu Thái.
- Ở miền đất Hưng Hóa (vùng Tây Bắc), một số tù trưởng thường dựa vào thế rừng núi hiểm
trở nổi dậy cát cứ, chống đối chính quyền trung ương. Để thu phục họ, vua Lý Thái Tông đem
công chúa gả cho châu mục châu Đăng (Hưng Hóa) là Đào Đại Vi. Việc kết hôn cho ra đời thế
hệ ngoại thích, trước mọi âm mưu thủ đoạn mua chuộc, gây sức ép của các thế lực ngoại xâm.
 Nhà Lý nắm được đất, nắm được dân miền biên ải.
 Thắt chặt khối đoàn kết các dân tộc, mở rộng phạm vi ảnh hưởng của triều đình.
 Các tù trưởng mang ơn tác thành của nhà vua nên ai cũng ra sức đền ơn báo đáp.
Nhiệm vụ 2: Vai trò, tầm quan trọng b + c. Vai trò, tầm quan trọng
của khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch của khối đại đoàn kết dân tộc
sử dựng nước, giữ nước và trong công trong lịch sử dựng nước, giữ

cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nước và trong công cuộc xây
nay

dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Vai trò, tầm quan trọng của khối
tập

đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử

- GV chia HS cả nước thành 4 nhóm.

dựng nước, giữ nước:

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, + Có vai trò quan trọng trong quá
đọc thông tin mục 1b, Hình 1 kết hợp trình hình thành nhà nước đầu tiên
khai thác Tư liệu 2, 3 SGK tr.101, 102 ở Việt Nam – Nhà nước Văn Lang
và cho biết:

của các Vua Hùng.

+ Nguyên nhân thắng lợi của các cuộc + Có vai trò quan trọng đối với
đấu tranh giành độc lập trong lịch sử quá trình phát triển của nhà nước
dân tộc.

đó trong nhiều thế kỉ.

+ Phân tích vai trò và tầm quan trọng + Nhân tố quyết định sự thành
của khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch công của cuộc kháng chiến chống
sử dựng nước và giữ nước của Việt Nam. quân Tần xâm lược dưới sự lãnh
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 1 và đạo của Thục Phán – An Dương
trả lời câu hỏi:

Vương (cuối thế kỉ III, đầu thế kỉ

+ Em hãy cho biết hình ảnh thể hiện II TCN), dẫn tới sự hình thành
điều gì?

Nhà nước Âu Lạc.

+ Sức mạnh nào đã tạo nên những chiến - Vai trò, tầm quan trọng của khối
thắng kì diệu đó?

đại đoàn kết dân tộc trong công
cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
hiện nay:
+ Là cơ sở để huy động sức mạnh
cả toàn dân tộc trong sự nghiệp
phát triển kinh tế, văn hóa.
+ Giữ gìn ổn định xã hội, sự bền
vững của môi trường.

Gợi ý:

+ Đảm bảo an ninh quốc phòng,

+ Đông đảo nhân dân thành phố Sài bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ và chủ
Gòn trong các trang phục khác nhau quyền quốc gia.
tham dự mít tinh chào mừng đại diện
chính quyền cách mạng thành phố ra
mắt nhân dân.
+ Đây là minh chứng sống động về tinh
thần đại đoàn kết, sự ủng hộ, tham gia
của đông đảo nhân dân trong cuộc
kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, giải
phóng miền Nam.

 Một trong những nguyên nhân quan
trọng đưa đến thành công của cuộc
kháng chiến.

 Dẫn đến sự thành lập chính quyền
cách mạng và chính quyền mới ra mắt
trong niềm vui, hạnh phúc, ủng hộ của
nhân dân.
- GV hướng dẫn HS quan sát Tư liệu 2,
3 để thấy điểm chung: đều nói về nguyên
nhân, yếu tố quan trọng nhất để làm nên
chiến thắng vĩ đại trong lịch sử - đó
chính là sự đoàn kết của toàn dân tộc.

- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo
nhóm, đọc thông tin mục 1c, quan sát
Hình 2 SGK tr.103 và thực hiện nhiệm
vụ:
+ Nêu vai trò, tầm quan trọng của khối
đại đoàn kết dân tộc trong cuộc sống
hiện nay.
+ Kể thêm một số ví dụ khác về vai trò,
tầm quan trọng của khối đại đoàn kết
dân tộc trong cuộc sống hiện nay.
- GV hướng dẫn HS:
+ Quan sát Tư liệu 4 SGK tr.103 để thấy
được vai trò, nhiệm vụ xây dựng khối
đại đoàn kết dân tộc được Đảng và Nhà
nước quan tâm và được khẳng định trong
các văn bản quan trọng (Văn kiện Đảng).

+ Quan sát Hình 2 SGK tr.103 để thấy
được đoàn kết giữa các dân tộc đã và
đang được phát huy tối đa khi có thiên
tai, dịch bệnh.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin,
quan sát hình ảnh, tư liệu để thực hiện
nhiệm vụ.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về vai
trò, tầm quan trọng của khối đại đoàn kết
dân tộc trong lịch sử dựng nước, giữ
nước và trong công cuộc xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
- GV mời đại diện HS trình bày nguyên
nhân thắng lợi của các cuộc đấu tranh
giành độc lập trong lịch sử dân tộc: khối
đại đoàn kết dân tộc là nhân tố quyết
định sự thành công của các cuộc đấu

tranh chống giặc ngoại xâm, bảo vệ
hoặc giành lại độc lập dân tộc.
- GV mời đại diện HS trình bày ví dụ về
vai trò, tầm quan trọng của khối đại đoàn
kết dân tộc trong cuộc sống hiện nay:
Đính kèm dưới Nhiệm vụ 2.
- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung
ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS
thực hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận nội dung về Vai trò, tầm
quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc
trong lịch sử dựng nước, giữ nước và
trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc hiện nay.
- GV chuyển sang nội dung mới.
VÍ DỤ VỀ VAI TRÒ, TẦM QUAN TRỌNG CỦA KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT
DÂN TỘC TRONG CUỘC SỐNG HIỆN NAY
* Ví dụ 1:
“Đồng bào Kinh hay Thổ, Mường hay Mán, Gia Rai hay Ê Đê, Xơ Đăng hay Ba Na và các
dân tộc thiểu số khác, đều là anh em ruột thịt. Chúng ta sống chết có nhau, sướng khổ cùng
nhau, no đói giúp nhau (...). Giang sơn và Chính phủ là giang sơn và Chính phủ của chúng ta.
Vậy nên tất cả các dân tộc chúng ta phải đoàn kết chặt chẽ để giữ gìn nước non ta, để ủng hộ
Chính phủ ta. Chúng ta phải yêu thương nhau, phải kính trọng nhau, phải giúp đỡ nhau để
mưu hạnh phúc chung của chúng ta và con cháu của chúng ta.
Sông có thể cạn, núi có thể mòn, nhưng lòng đoàn kết của chúng ta không bao giờ giảm bớt.

Chúng ta quyết góp chung lực lượng lại để giữ vững quyền tự do, độc lập của chúng ta”.
(Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi Đại hội các dân tộc thiểu số miền Nam
tại Pleiku, Gia Lai)
* Ví dụ 2: Tổ chức cuộc vận động:

“Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn

Phong trào thi đua “Đoàn kết sáng tạo,

mới, đô thị văn minh”

nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả,
hội nhập quốc tế”

“Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”
* Video về khối đại đoàn kết dân tộc
+ Phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc trong bối cảnh mới:
https://youtu.be/zdc5zMqrbc0?si=4jN1JkH_L_bRJE9o

+ Trách nhiệm của sinh viên, HS trong việc giữ gìn và phát huy chủ quyền biển đảo Việt Nam:
https://youtu.be/3rRd0Xe-vWM?si=uXRXRJNp907PyAuN
Hoạt động 2: Tìm hiểu về chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước hiện nay
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được quan điểm của Đảng và Nhà nước
Việt Nam hiện nay về chính sách dân tộc, nội dung cơ bản trong chính sách dân tộc
của Đảng và Nhà nước.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 2, Tư liệu 5, 6 quan sát Hình 3 –
Hình 5, và thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước hiện
nay.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Quan điểm của Đảng và Nhà 2. Tìm hiểu về chính sách dân tộc
nước về chính sách dân tộc

của Đảng và Nhà nước hiện nay

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học a. Quan điểm của Đảng và Nhà
tập

nước về chính sách dân tộc

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, đọc - Từ khi ra đời cho đến nay, Đảng
thông tin mục 2a SGK tr.104 và trả lời câu Cộng sản Việt Nam luôn quan tâm
hỏi: Trình bày quan điểm của Đảng và Nhà xây dựng, phát triển khối đại đoàn
nước về chính sách dân tộc.

kết dân tộc, với ba nguyên tắc:

- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.

Đoàn kết, Bình đẳng và Tương trợ

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khai lẫn nhau cùng phát triển.
thác Tư liệu 5, 6 SGK tr.104 và hoàn thành - Ba nguyên tắc này:
Phiếu học tập số 1:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

+ Từng bước phát triển, khẳng định
trên tất cả các văn kiện quan trọng

1. Nêu điểm giống nhau trong các Tư

của Đảng và Nhà nước.

liệu 5, 6.

+ Được quán triệt trong toàn Đảng,
toàn quân, toàn dân và được cụ thể

NLS

2. Điểm giống nhau đó thể hiện đặc điểm

hóa trong các chương trình hành

gì trong chính sách dân tộc của Đảng và

động, chính sách của Nhà nước

Nhà nước?

Việt Nam qua các thời kì.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ
- HS thảo luận theo cặp, sau đó thảo luận
theo nhóm, đọc thông tin, quan sát Tư liệu
để thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện HS trình bày về quan
điểm của Đảng và Nhà nước về chính sách
dân tộc.
- GV mời đại diện HS trình bày Phiếu học
tập số 1: Đính kèm dưới Nhiệm vụ 1.
- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực
hiện nhiệm vụ.

- GV kết luận nội dung về Quan điểm của
Đảng và Nhà nước về chính sách dân tộc.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Nêu điểm giống nhau trong các Tư liệu 5, 6.
- Là những văn bản quan trọng của Nhà nước (Hiến pháp, văn kiện).
- Đều đề cập đến quan điểm thống nhất của Đảng và Nhà nước về vấn đề đoàn kết dân
tộc.
2. Điểm giống nhau đó thể hiện đặc điểm gì trong chính sách dân tộc của Đảng và
Nhà nước?
Từ khi thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (năm 1946) cho đến nay, Đảng và
Nhà nước ta vẫn nhất quán quan điểm, khẳng định khối đại đoàn kết dân tộc và vai trò
của đại đoàn kết trong sự nghiệp cách mạng và xây dựng, phát triển đất nước.
Nhiệm vụ 2: Nội dung cơ bản trong chính b. Nội dung cơ bản trong chính 1.1.NC1a:
sách dân tộc của Đảng và Nhà nước

sách dân tộc của Đảng và Nhà Truy cập và

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập nước

khai

- GV dẫn dắt: Đảng và Nhà nước Việt Nam * Về kinh tế

thông tin từ

đã đề ra nhiều chủ trương, chính sách phù Phát triển kinh tế miền núi, vùng các
hợp với từng thời kì, từng vùng, miền, từng dân tộc thiểu số.

thác
cổng

thông

tin

địa phương, từng dân tộc nhằm gìn giữ, phát  Phát huy tiềm năng, thế mạnh điện tử chính
huy, phát triển khối đại đoàn kết dân tộc.

của các dân tộc.

thống

của

- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.

 Từng bước khắc phục chênh Nhà nước.

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, đọc lệch giữa các vùng, các dân tộc.

1.2.NC1a:

thông tin mục 2b, quan sát Hình 4 – Hình 5 * Về văn hóa

Nhận

SGK tr.105 và thực hiện nhiệm vụ:

- Xây dựng nền văn hóa Việt Nam được cấu trúc

+ Nhóm 1: Tìm hiểu nội dung cơ bản trong tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

và dấu hiệu

chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước - Bao gồm các giá trị và bản sắc của
về kinh tế.

biết

văn hóa của 54 dân tộc.

uy

website
tín

+ Nhóm 2: Tìm hiểu nội dung cơ bản trong * Về xã hội

(đuôi .gov.vn

chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước - Thực hiện chính sách xã hội ).
về văn hóa.

trong vùng đồng bào các dân tộc

+ Nhóm 3: Tìm hiểu nội dung cơ bản trong thiểu số.
chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước - Xuất phát từ đường lối chung và
về xã hội.

đặc điểm riêng về:

+ Nhóm 4: Tìm hiểu nội dung cơ bản trong + Trình độ phát triển kinh tế - xã
chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước hội.
về an ninh quốc phòng.

+ Tổ chức và kết cấu xã hội.
+ Tập quán và truyền thống trong
các dân tộc.
* Về an ninh quốc phòng
- Củng cố các địa bàn chiến lược.
- Giải quyết tốt vấn đề đoàn kết
dân tộc và quan hệ dân tộc trong
mối liên hệ tộc người, giữa các tộc

- GV hướng dẫn HS khai thác Hình 4, 5 để
thấy được:
+ Những chính sách cụ thể, cùng sự quan
tâm của Đảng và Nhà nước Việt Nam.
+ Chính sách của Nhà nước Việt Nam đối
với sự phát triển các lĩnh vực kinh tế, văn
hóa, xã hội và môi trường vùng cư trú của
các dân tộc thiểu số ở Việt Nam.
- GV yêu cầu HS: Truy cập vào website:
ubdt.gov.vn

(Ủy

ban

Dân

tộc)

hoặc

thuvienphapluat.vn, tìm kiếm và liệt kê 03

người và liên quốc gia trong xu
thế toàn cầu hóa.
* Các chương trình/chính sách
lớn hiện nay dành cho đồng bào
dân tộc thiểu số: Chương trình
135, Chương trình mục tiêu quốc
gia phát triển KTXH vùng đồng
bào DTTS & MN giai đoạn 20212030, Chương trình 1719 giai
đoạn 2026–2030, Chính sách giáo
dục ưu tiên,…

chương trình/chính sách lớn hiện nay dành
cho đồng bào dân tộc thiểu số.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo nhóm, sau đó thảo luận
theo cặp, đọc thông tin, quan sát hình ảnh để
thực hiện nhiệm vụ.
- HS thao tác tìm kiếm trên website chỉ định.
- Đọc lướt văn bản để lấy tên chương trình
và mục tiêu chính.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện HS trình bày về nội dung
cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng và
Nhà nước.
- HS xung phong trả lời. GV đối chiếu với
văn bản gốc trên màn hình.
- GV mời đại diện HS kể tên một số chương
trình thể hiện nội dung cơ bản trong chính
sách dân tộc của Đảng và Nhà nước:
+ Chương trình 135: Được triển khai từ năm
1998, nhằm mục tiêu giảm nghèo và phát
triển kinh tế - xã hội ở các vùng dân tộc
thiểu số và miền núi khó khăn. Chương trình
tập trung vào việc cung cấp hạ tầng cơ bản,
dịch vụ y tế, giáo dục, nước sạch và vệ sinh,
góp phần cải thiện điều kiện sống cho các

cộng đồng dân tộc.
https://youtu.be/bt4ohj1X424?
si=RnvX7hiCZKWsKn7F
+ Chương trình Mặt trận Quốc gia xóa đói,
giảm nghèo bền vững: đây là chương trình
quan trọng trong kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội của Việt Nam. Chương trình này
không chỉ tập trung vào việc giảm nghèo mà
còn vào việc tạo ra những cơ hội phát triển
bền vững cho các dân tộc thiểu số và khu
vực nông thôn.
- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận nội dung về Nội dung cơ bản
trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà
nước.
- GV chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết cách vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có
vào việc giải quyết một số tình huống/bài tập nhận thức.
b. Nội dung:
- GV cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm về Khối đại đoàn kết dân tộc
trong lịch sử Việt Nam
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.106.

- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm, là
 
Gửi ý kiến