giáo án N

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị loan
Ngày gửi: 10h:09' 16-05-2017
Dung lượng: 30.8 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: lê thị loan
Ngày gửi: 10h:09' 16-05-2017
Dung lượng: 30.8 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:15/10/2015
Ngày giảng:
Lớp: 11/3
Tiết 40
NGỮ CẢNH
(NGỮ VĂN LỚP 11 – CƠ BẢN)
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm vững khái niệm ngữ cảnh trong hoạt động giao tiếp ngôn ngữ cùng với những nhân tố của nó.
- Rèn luyện kĩ năng nói, viết phù hợp với ngữ cảnh, năng lực nhận thức và lĩnh hội được lời nói trong mối quan hệ với ngữ cảnh.
II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1. Kiến thức
- Nắm được khái niệm ngữ cảnh và các nhân tố của ngữ cảnh.
- Hiểu được vai trò của ngữ cảnh trong tạo lập văn bản và trong các tình huống giao tiếp.
- Biết cách xây dựng ngữ cảnh trong đoạn văn, bài văn và trong hoạt động giao tiếp hàng ngày.
2. Kĩ năng
- Các kỹ năng thuộc quá trình tạo lập văn bản (lựa chọn đề tài, triển khai đề tài, kỹ năng sử dụng các phương tiện ngôn ngữ, xây dựng kết cấu văn bản…).
- Kỹ năng lĩnh hội văn bản (lĩnh hội từ, câu, văn bản trong ngữ cảnh, phân tích, bình giá về các yếu tố ngôn ngữ trong ngữ cảnh,…).
- Xác định ngữ cảnh đối với từ, câu, văn bản…
III. PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
1. Phương tiện
* Giáo viên
- Giáo án.
- Sgk Ngữ văn lớp 11 (cơ bản), tập 1.
- Sách giáo viên, sách Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng Ngữ văn 11 (cơ bản).
* Học sinh
- Sgk Ngữ văn lớp 11 (cơ bản), tập 1.
- Vở viết, vở soạn.
2. Phương pháp dạy học
- Phương pháp đọc – hiểu.
- Phương pháp phát vấn, nêu vấn đề.
- Phương pháp làm việc nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Bài mới
* Dẫn nhập (1 phút):
Để hiểu đúng được một từ hay một câu trong giao tiếp, ta phải đặt từ đó trong câu, đặt câu đó với những câu trước hoặc sau nếu có, hoặc phải hiểu phát ngôn đó là do ai nói với ai, ở đâu, trong hoàn cảnh nào, với mục đích gì… Điều đó cho thấy khi nói không phải chỉ cần câu, chữ cụ thể trong văn bản mà còn phải quan tâm đến ngữ cảnh.
Bài học này sẽ giúp các em hiểu thế nào là ngữ cảnh, các nhân tố của ngữ cảnh cũng như cách thức xây dựng ngữ cảnh cho văn bản và cho hoạt động giao tiếp hằng ngày.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG KIẾN THỨC
CẦN ĐẠT
(Hoạt động 1: giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm ngữ cảnh(10 phút).
* Thao tác 1: tìm hiểu ngữ liệu
- GV:Đọc ngữ liệu 1 SGK (trang102) và trả lời câu hỏi: tại sao đột nhiên nghe câu nói này ta lại không hiểu được?
- GV: Đọc ngữ liệu 2, (đoạn trích “Hai đứa trẻ”, Thạch Lam, SGK/trang102) và trả lời câu hỏi:
+ Câu nói “Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?” là của ai? Nói với ai?
+ Đối tượng đươc hướng đến là ai?
+ Thời gian và không gian diễn ra câu nói?
+ Nếu hiểu rộng ra thì câu nói đó diễn ra trong bối cảnh xã hội nào?
* Thao tác 2: rút ra khái niệm ngữ cảnh
- GV: Tất cả các yếu tố vừa phân tích (nhân vật giao tiếp, nội dung giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp rộng) đã tạo nên ngữ cảnh cho câu nói.
Vậy các em hiểu thế nào là ngữ cảnh?
I. Khái niệm ngữ cảnh
1. Tìm hiểu ngữ liệu
Câu 1. Câu nói “Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?” là câu nói vu vơ vì không thể xác định được:
- Các nhân vật giao tiếp: ai nói, ai nghe, vị trí xã hội của người nói, người nghe, quan hệ giữa người nói và người nghe.
- Thời gian, không gian giao tiếp câu đó xuất hiện lúc nào, ở đâu.
- Đối tượng được nói đến: họ là ai?
- Thời điểm của sự phủ định: “chưa ra” tính từ thời điểm?
Câu 2. Câu “Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?”là câu xác định vì:
- Nhân vật nói: chị Tý. Chị Tý
Ngày giảng:
Lớp: 11/3
Tiết 40
NGỮ CẢNH
(NGỮ VĂN LỚP 11 – CƠ BẢN)
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm vững khái niệm ngữ cảnh trong hoạt động giao tiếp ngôn ngữ cùng với những nhân tố của nó.
- Rèn luyện kĩ năng nói, viết phù hợp với ngữ cảnh, năng lực nhận thức và lĩnh hội được lời nói trong mối quan hệ với ngữ cảnh.
II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1. Kiến thức
- Nắm được khái niệm ngữ cảnh và các nhân tố của ngữ cảnh.
- Hiểu được vai trò của ngữ cảnh trong tạo lập văn bản và trong các tình huống giao tiếp.
- Biết cách xây dựng ngữ cảnh trong đoạn văn, bài văn và trong hoạt động giao tiếp hàng ngày.
2. Kĩ năng
- Các kỹ năng thuộc quá trình tạo lập văn bản (lựa chọn đề tài, triển khai đề tài, kỹ năng sử dụng các phương tiện ngôn ngữ, xây dựng kết cấu văn bản…).
- Kỹ năng lĩnh hội văn bản (lĩnh hội từ, câu, văn bản trong ngữ cảnh, phân tích, bình giá về các yếu tố ngôn ngữ trong ngữ cảnh,…).
- Xác định ngữ cảnh đối với từ, câu, văn bản…
III. PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
1. Phương tiện
* Giáo viên
- Giáo án.
- Sgk Ngữ văn lớp 11 (cơ bản), tập 1.
- Sách giáo viên, sách Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng Ngữ văn 11 (cơ bản).
* Học sinh
- Sgk Ngữ văn lớp 11 (cơ bản), tập 1.
- Vở viết, vở soạn.
2. Phương pháp dạy học
- Phương pháp đọc – hiểu.
- Phương pháp phát vấn, nêu vấn đề.
- Phương pháp làm việc nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Bài mới
* Dẫn nhập (1 phút):
Để hiểu đúng được một từ hay một câu trong giao tiếp, ta phải đặt từ đó trong câu, đặt câu đó với những câu trước hoặc sau nếu có, hoặc phải hiểu phát ngôn đó là do ai nói với ai, ở đâu, trong hoàn cảnh nào, với mục đích gì… Điều đó cho thấy khi nói không phải chỉ cần câu, chữ cụ thể trong văn bản mà còn phải quan tâm đến ngữ cảnh.
Bài học này sẽ giúp các em hiểu thế nào là ngữ cảnh, các nhân tố của ngữ cảnh cũng như cách thức xây dựng ngữ cảnh cho văn bản và cho hoạt động giao tiếp hằng ngày.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG KIẾN THỨC
CẦN ĐẠT
(Hoạt động 1: giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm ngữ cảnh(10 phút).
* Thao tác 1: tìm hiểu ngữ liệu
- GV:Đọc ngữ liệu 1 SGK (trang102) và trả lời câu hỏi: tại sao đột nhiên nghe câu nói này ta lại không hiểu được?
- GV: Đọc ngữ liệu 2, (đoạn trích “Hai đứa trẻ”, Thạch Lam, SGK/trang102) và trả lời câu hỏi:
+ Câu nói “Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?” là của ai? Nói với ai?
+ Đối tượng đươc hướng đến là ai?
+ Thời gian và không gian diễn ra câu nói?
+ Nếu hiểu rộng ra thì câu nói đó diễn ra trong bối cảnh xã hội nào?
* Thao tác 2: rút ra khái niệm ngữ cảnh
- GV: Tất cả các yếu tố vừa phân tích (nhân vật giao tiếp, nội dung giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp rộng) đã tạo nên ngữ cảnh cho câu nói.
Vậy các em hiểu thế nào là ngữ cảnh?
I. Khái niệm ngữ cảnh
1. Tìm hiểu ngữ liệu
Câu 1. Câu nói “Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?” là câu nói vu vơ vì không thể xác định được:
- Các nhân vật giao tiếp: ai nói, ai nghe, vị trí xã hội của người nói, người nghe, quan hệ giữa người nói và người nghe.
- Thời gian, không gian giao tiếp câu đó xuất hiện lúc nào, ở đâu.
- Đối tượng được nói đến: họ là ai?
- Thời điểm của sự phủ định: “chưa ra” tính từ thời điểm?
Câu 2. Câu “Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?”là câu xác định vì:
- Nhân vật nói: chị Tý. Chị Tý
 









Các ý kiến mới nhất