Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Báo cáo đổi mới kiểm tra, đánh giá

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Danh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:22' 13-01-2023
Dung lượng: 114.5 KB
Số lượt tải: 210
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS TÂN HIỆP

TỔ NGỮ VĂN

Số:

/BC- Tổ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Tân Phong, ngày 12 tháng 01 năm 2023

BÁO CÁO SƠ KẾT
Về đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh
Năm học 2022 – 2023
Căn cứ vào tình hình thực tế năm học 2022-2023 của Trường THCS Tân Hiệp;
Căn cứ vào Kế hoạch về đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh năm học 20222023 của Tổ Ngữ văn;
Căn cứ vào kết quả Học kỳ I năm học 2022-2023Tổ Ngữ văn của trường THCS
Tân Hiệp,
Nay Tổ Ngữ văn báo cáo sơ kết kết quả đổi mới kiểm tra, đánh giá năm học
2022-2023 như sau:
Chủ đề năm học:
Trường THCS Tân Hiệp đăng ký thực hiện chủ đề năm học 2022-2023 là
“Đoàn kết, nỗ lực vượt khó; khơi dậy sự sáng tạo và khát vọng của Cán bộ - Giáo
viên - Nhân viên nhằm nâng cao chất lượng phong trào mũi nhọn và các hội thi”
Chủ đề đổi mới của Tổ: “Bồi dưỡng học sinh Giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém,
nâng cao hiệu quả dạy học phân hóa theo năng lực học tập của học sinh”
I. Đặc điểm tình hình
1. Thuận lợi:
- Từng cá nhân đã có kế hoạch hoạt động theo từng thời gian cụ thể về đổi mới
phương pháp dạy học, bám sát vào Công văn 1077/PGDĐT về việc tăng cường tính thực
hành rèn kỹ năng đối với phân môn Ngữ văn nhằm thực hiện tốt việc đổi mới phương
pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá học sinh theo năng lực học tập của học sinh.
- Biết sử dụng và ứng dụng CNTT trong việc soạn giảng.
- Chuyên môn đi vào chất lượng giảng dạy, ổn định nguyên tắc đưa đội ngũ thầy
cô giáo về nền nếp cũng như ý thức hạnh kiểm và học tập của học sinh.
- Đội ngũ giáo viên dạy phụ đạo và bồi dưỡng HSG nhiệt tình, có trách nhiệm
và có kinh nghiệm, năng lực chuyên môn vững vàng trong việc giảng dạy và ôn tập.
2. Khó khăn:
- Trong việc thực hiện dạy học theo phân hóa năng lực học tập của học sinh
một số GV còn lúng túng, thao tác về phương pháp sợ mất nhiều thời gian, khâu tổ

2

chức hoạt động chưa mang tính khoa học, học sinh chưa chịu tương tác… từ đó dẫn
đến chất lượng giờ dạy ở một số tiết chưa cao.
- Một vài giáo viên còn cảm thấy lúng túng trong việc ứng dụng CNTT.
- Một số GV chưa quán triệt hết chức năng, nhiệm vụ, thiếu ý thức tự bồi dưỡng
chuyên môn nghiệp vụ về CNTT, kết hợp chưa hiệu quả các phần mềm để phục vụ tốt
bài giảng.
- Học sinh: một số học sinh còn ham chơi nên chưa chú trọng trong việc học,
không chịu tương tác trong học tập.
Trên cơ sở hưởng ứng và quán triệt chủ đề năm học của trường, Tổ Ngữ văn
thực hiện đổi mới phương pháp nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy trong năm học
2022- 2023.
II . Tình hình hoạt động
1.Tình hình chung học kỳ I: Tổng số GV trong tổ là 06/3,

ĐHSP có 06/3 đ/c,

Về  số liệu học sinh :Tổng số học sinh : 675/308 chia ra 16 lớp
Khối 6: 194 em.

- Khối 7: 135 em. - Khối 8: 176 em. - Khối 9: 170 em

Biên chế học kỳ I: Ngày học chính thức: 06/9/2022
Năm học 2022-2023 có 35 tuần thực học: Học kỳ I: 18 tuần, Tuần 1 của học kỳ I
được tính từ ngày 06/9/2022.
2. Thực trạng dạy học bộ môn Ngữ văn
Kết quả khảo sát đầu năm học 2022-2023 của môn Ngữ văn:
Môn

Khối

T Việt
N văn
N văn
N văn
 

6
7
8
9
 

Tsố
H
S
201
141
182
177
701

Giỏi
SL

Khá

%

SL

15
7,46
1
0,71
6
3,30
5
2,82
27  3,85

TB

%

SL

27 13,43
7
4,96
15
8,24
22 12,43
71  10,13

≥TB
%

SL

Yếu

%

SL

49
24,38 91 45,27
42
29,79 50 35,46
47
25,82 68 37,36
55
31,07 82 46,33
193  27,53 291  41,51

%

Kém
SL

%

57 28,36 53 26,37
38 26,95 53 37,59
48 26,37 66 36,26
47 26,55 48 27,12
190  27,10 220  31,38

Chỉ tiêu phấn đấu học sinh của tổ Học kỳ I năm học 2022-2023:
Giỏi

Khá

Môn

Lớp

Tsố
HS

SL

%

NVăn
NVăn

6

201

26

12,93

41

7

141

NVăn

8

22

15,60

182

NVăn

9

29

177

19

SL

%

TB

≥TB

Yếu

SL

%

SL

%

SL

%

20,40

103

51,24

170

84,58

31

15,42

32

22,69

60

42,55

114

80,85

27

19,15

15,93

36

19,78

88

48,35

153

84,07

29

15,93

10,73

29

16,38

101

57,06

149

84,18

28

15,82

3
  Cộng

701 96

13,69

138

19,68

352

50,21

586

83,59

115

16,41

Mỗi GV đều đăng ký đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh
TT

Họ và Tên

Năm
sinh

Chức
vụ

1

Lê Văn

Danh

1964

TT

2

Lê Thị Mỹ

Lam

1973

GV

3

Phạm Hồng

Ngôn

1974

GV

4

Nguyễn Ngọc

Tuấn

1988

TP

5

Nguyễn Chí

Sỹ

1984

GV

6

Nguyễn Thùy

Chi

1990

GV

Nội dung đăng ký
Đổi mới nội dung Kiểm tra, đánh giá
thường xuyên qua rèn luyện thực hành.
Đổi mới ra đề kiểm tra, đánh giá chất
lượng học tập môn Ngữ văn theo định
hướng phát triển năng lực của học sinh.
Đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá
thường xuyên môn Ngữ văn 7.
Đổi mới trong khâu ra đề kiểm tra
thường xuyên theo định hướng phát
triển năng lực học sinh.
Đổi mới hình thức kiểm tra thường
xuyên theo dạng mở.
Tăng cường sử dụng CNTT trong đổi
mới kiểm tra, đánh giá phát triển năng
lực của học sinh.

Giáo viên đã thực hiện đúng Thông tư 26/2020/BGDĐT ngày 26/8/2020 về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và
học sinh THPT ban hành kèm theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày
12/12/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT; Thông tư 22/2021/BGDĐT, ngày 20 tháng 7
năm 2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ
thông. Cụ thể ở lớp 6,7 Đối với môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá
bằng điểm số như sau:
- Điểm trung bình môn học kì (sau đây viết tắt là ĐTBmhk) đối với mỗi môn
học được tính như sau: ĐTBmhk = TĐĐGtx + 2 x ĐĐGgk + 3 x ĐĐGck Số ĐĐGtx +
5 TĐĐGtx:
-Tổng điểm đánh giá thường xuyên. - Điểm trung bình môn cả năm (viết tắt là
ĐTBmcn) được tính như sau: ĐTBmcn = ĐTBmhkI + 2 x ĐTBmhkII 3 ĐTBmhkI:
Điểm trung bình môn học kì I. ĐTBmhkII: Điểm trung bình môn học kì II.
Công văn số Công văn số: 4040/BGDĐT-GDTrH Bộ Giáo dục và Đào tạo về
Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học cấp THCS, THPT.
Công văn số 1122/SGDĐT-GDTrH, ngày 01/11/2017 của Sở GD&ĐT Bạc
Liêu về việc hướng dẫn nghiệp vụ, quy chế thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá học
sinh từ năm học 2017-2018. Để các thành viên thực hiện tốt việc đổi mới kiểm tra,
đánh giá học sinh năm học 2022-2023.

4

III. Kết quả thực hiện
- Tăng cường đổi mới phương dạy học và kiểm tra đánh giá, mỗi GV đều đăng
ký được một phương pháp đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh.
- Giáo viên đã thay đổi được cách tiếp cận và soạn giáo án lấy học sinh theo
định hướng phát triển năng lực học tập của học sinh.
- Mỗi giáo viên đều tự xây dựng được 01 bộ phụ lục III theo lớp dạy phân hóa
theo 3280/BGDĐT-GDTrH ngày Bộ Giáo dục và Đào tạo về Hướng dẫn thực hiện
điều chỉnh nội dung dạy học cấp THCS, THPT.
- Đề kiểm tra thường xuyên (hệ số 01) đã thể hiện rõ trên giáo án, không tùy
tiện; đề kiểm tra giữa định kỳ phải có ma trận, đáp án đúng theo cấu trúc đặc tả Mỗi
GV ra 02 đề mỗi với hình thức thoe cấu trúc đặc tả đã quy định
- Chấm trả bài kiểm tra theo đúng quy định của chuyên môn Công văn số
1122/SGDĐT-GDTrH, ngày 01/11/2017 của Sở GD&ĐT Bạc Liêu về việc hướng dẫn
nghiệp vụ, quy chế thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá học sinh từ năm học 20172018.
- Mỗi GV phải dự giờ 02 tiết/tháng, không tính dự giờ sinh hoạt cụm và có trao
đổi, rút kinh nghiệm.
- Tổ chức thao giảng được 02 tiết, Hội giảng 01 tiết và triển khai được 01
SKKN, 01 chuyên đề
Kết quả HKI năm học 2022-2023 của môn Ngữ văn:
Môn,
Lớp

T Số

Giỏi

Khá

TB

TB trở lên

Yếu

Kém

HS

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

N Văn 6

194

50

25,77

75

38,66

50

25,77

175

90,21

19

9,79

 

0,00

N Văn 7

135

35

25,93

47

34,81

43

31,85

125

92,59

10

7,41

 

0,00

N Văn 8

176

19

10,80

47

26,70

81

46,02

147

83,52

25

14,20

4

2,27

N Văn 9

170

36

21,18

63

37,06

55

32,35

154

90,59

16

9,41

 

0,00

Cộng

675

140

20,74

232

34,37

229

33,93

601

89,04

70

10,37

4

0,59

So với kết quả khảo sát chất lượng đầu năm học 2022-2023: số lượng HS Giỏi
tăng 16,89%, số lượng HS khá tăng 24,24%, số học sinh yếu kém giảm 47,52%.
- Tỷ lệ học sinh khá giỏi của lớp 6 cao so với số lượng học sinh toàn trường.
So với chỉ tiêu đăng ký đầu năm học 2022-2023: số lượng HS Giỏi tăng 7,05%,
số lượng HS khá tăng 14,69%, số học sinh yếu kém giảm 5,45%.
- Tỷ lệ học sinh khá giỏi của lớp 6 cao so với số lượng học sinh toàn trường.

5

- Số học sinh thuộc diện yếu của trường môn Ngữ văn học kỳ II: 74 em, (theo kết
quả học kỳ I), cụ thể:
Khối 6: 19

+ Khối 7: 10

Khối 8: 29

Khối 9: 16

Thi HSG cấp thị xã đạt 04 giải (01 giải Nhì, 02 giải Ba và 01 giải KK)
Thi KHKT cấp thị xã đạt 01 giải Nhì và cấp tỉnh đạt giải III.
Nguyên nhân

- GV đã thực hiện được việc đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh; có biện pháp
dạy học phù hợp và linh hoạt trong việc thực hiện Công văn 177/PGDĐT
- Chú trọng đến việc kết hợp các phần mềm về ứng dụng CNTT.
- Mỗi giáo viên đều được tham gia Hội giảng 01 tiết và triển khai được 01
SKKN.
- Phương pháp giảng dạy theo phân hóa năng lực học tập phù hợp với đối
tượng, kể cả ra đề kiểm tra giữa định kỳ cho học sinh.
- Học sinh yếu vẫn còn nhiều (khối lớp 8) mặc dù đã đạt chỉ tiêu. Vì còn nhiều
học sinh, cha mẹ học sinh thờ ơ với việc học tập của các em
* Tồn tại:
- Một số giáo viên chưa áp dụng được đổi mới phương pháp theo phân môn
giảng dạy mà chỉ dựa vào biện pháp truyền thống có những khó khăn trong việc dạy
học theo Công văn 177/PGDĐT.
- Tổ chuyên môn và giáo viên dạy phụ đạo chưa thực hiện lồng ghép tích cực;
việc dự giờ thăm lớp phụ đạo để nắm bắt kĩ tình hình dạy học ở các lớp này.
- Một số học sinh chưa chịu khó trong học tập.
4. Kế hoạch tiếp theo
a. Đối với Tổ
- Xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể từng tháng, học kì II theo chủ đề dựa trên
kế hoạch của nhà trường, tình hình thực tế ở HKII.
- Thường xuyên tổ chức báo cáo chuyên đề, SKKN, thao giảng, hội giảng để GV
học hỏi nâng cao tay nghề.
- Khuyến khích GV soạn giảng tập trung có chiều sâu về thiết kế hoạt động lên
lớp và phân hóa từng đối tượng HS thực hiện tốt Công văn 5512/BGD, Thông tư
26/2020/BGDĐT và Thông tư 22/2021/BGDĐT và Công văn 177/PGDĐT..
- Thường xuyên kiểm tra, dự giờ thăm lớp, giám sát chặt chẽ công tác giảng dạy
và việc sử dụng ĐDDH, các phần mềm về ứng dụng CNTT trong các tiết dạy.

6

- Thường xuyên tổ chức họp tổ chuyên môn để động viên, khuyến khích GV
trong tổ thực hiện tốt công việc được giao, cùng trao đổi về cách dạy các bài khó từ
đó thống nhất phương pháp và nội dung hướng dẫn cho HS.
- Thường xuyên tham gia sinh hoạt cụm chuyên môn để học hỏi kinh nghiệm
của các GV trường bạn.
a. Đối với giáo viên
- Xây dựng và nghiên cứu thật kĩ kế hoạch cá nhân theo số liệu đầu năm đạt ra.
- Có kế hoạch giúp đỡ HS yếu kém cụ thể.
- Phê bình và khen thưởng kịp thời nhằm động viên, khuyến khích, tạo hứng thú
cho các em yêu thích bộ môn.
- Chuẩn bị tốt giáo án, ĐDDH (các phần mềm về CNTT) trước khi lên lớp, sử
dụng linh hoạt, hợp lí các phương pháp dạy học đối với từng đối tượng HS đã phân
hóa.
- Thường xuyên dự giờ thăm lớp, mạnh dạn trao đổi với đồng nghiệp những
vướng mắc trong chuyên môn cũng như việc đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh để
cùng nhau tìm ra hướng giải quyết hợp lí.
- Khắc phục những kiến thức HS bị hỏng ở HK I.
- Ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy.
- GVBM khuyến khích HS trình bày ý kiến, khó khăn của các em trong quá trình
học, đồng thời lắng nghe, giải trình, tạo tâm lí thoải mái, gần gũi cho các em, hướng
các em ngày càng yêu thích bộ môn. Giao nhiệm vụ học sinh phải rõ ràng, cụ thể về
việc chuẩn bị bài mới.
b. Đối với học sinh
- Xây dựng thời gian biểu học tập một cách hợp lí.
- Sau khi học xong bộ môn về nhà nên soạn và làm bài trước khi đi học.
- Cần có nhận thức và thái độ đúng đắn trong việc học tập.
- Thường xuyên soạn bài, học bài, tương tác với GV để nắm vững kiến thức bài
học.
c. Đối với gia đình học sinh.
- Dành nhiều thời gian nhắc nhở cho HS học tập, nhà trường tạo mọi điều kiện
đầu tư đúng chỗ để các em học tập tốt hơn.
- Thường xuyên động viên, nhắc nhở các em trong việc học cũng như rèn luyện
đạo đức.

7

- Quản lí chặt thời gian học tập của các em. Vì hiện nay có rất nhiều loại hình
giải trí không lành mạnh vừa làm mất nhiều thời gian vừa ảnh hưởng nghiêm trọng
đến kết quả học tập của các em, hơn thế có thể lôi cuốn các em vào các tệ nạn xã hội.
Trên đây là báo cáo sơ kết kết quả đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh năm học
2022-2023 và một số giải pháp thực hiện cho học kỳ II của Tổ Ngữ văn./.
Nơi nhận:
- BGH ( b/c),
- Các thành viên,
- Lưu Tổ CM.

HIỆU TRƯỞNG

Lâm Phi Long

TỔ TRƯỞNG

Lê Văn Danh
 
Gửi ý kiến