GIÁO ÁN LỚP 4, TUẦN 4-KNTTTiếng Việt 4.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Đức
Ngày gửi: 10h:58' 24-09-2026
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Đức
Ngày gửi: 10h:58' 24-09-2026
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Thứ Hai, ngày tháng 9 năm 2026
Buổi sáng:
Hoạt động trải nghiệm
Chào cờ đầu tuần
…………………………………………….
Tiếng Việt
Bài 7 (T1): NHỮNG BỨC CHÂN DUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Những bức chân dung, biết nhấn giọng vào các từ
ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân
vật trong bài.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng,
không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ một tiêu chuẩn
nào, vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ; Biết cảm thụ nghệ thuật, biết khám phá vẻ đẹp
riêng của mỗi người và trân trọng vẻ đẹp ấy.
Biết tôn trọng sự sự khác biệt của những người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, tivi.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS giải câu đố.
- HS nghe câu đố .
a)Mình tròn đầu nhọn
- Thảo luận theo tổ tìm lời giải
Không phải bò trâu
- Nêu đáp án.
Uống nước ao sâu
a) Chiếc bút mực
Lên cày ruộng cạn
b) Viên phấn
Là cái gì?
c) Cục tẩy
b)Da trắng muốt
Ruột trắng tinh
Bạn với học sinh
Thích cọ đầu vào bảng
Là cái gì?
c) Vừa bằng một đốt ngón tay
Đay đi day lại mất bay hình thù
Là cái gì?
? Nhờ đâu mà em đoán biết được vật
trong câu đố?
Dựa vào các đặc điểm riêng của từng
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới giới vật.
thiệu bài, ghi đề lên bảng: Những bức - HS ghi đầu bài vào vở.
chân dung
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc.
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 2 đoạn: Đoạn 1: Từ đầu... - HS quan sát
thôi được. Đoạn 2: Màu Nước ... hết bài.
- GV gọi 2HS đọc nối tiếp đoạn
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chuẩn bị, - HS đọc từ khó.
liên tục, lông mi, thế là, còn lại, na ná, lúc
đầu.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
+ Hai bức chân dung thực sự là hai tác - 2-3 HS đọc câu.
phẩm nghệ thuật/, bởi người trong tranh/
được vẽ rất đẹp/ và rất giống người thật.//
+ Màu Nước đã giải thích với các cô bé
rằng/ mỗi người có thể đẹp một cách khác
nhau /, không phải cứ mắt to/, miệng nhỏ/...
mới là đẹp/, nhưng các cô bé/ vẫn đòi cậu
vẽ theo ý mình//.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt,
nghỉ đúng theo cảm xúc của tác giả.
- Mời 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm đôi. Mỗi
học sinh đọc 1 đoạn, sau đó đổi lại thứ tự
đọc.
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
+ Câu 1: Tìm câu văn nêu nhận xét về hai
bức chân dung của Bông Tuyết và Mắt
Xanh.
+ Câu 2: Cách vẽ chân dung Hoa Nhỏ có gì
khác với cách vẽ chân dung Bông Tuyết và
Mắt Xanh?
+ Câu 3: Đóng vai Màu Nước, thuyết phục
các cô bé đồng ý để cậu vẽ chân dung giống
người thật.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 2HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo đôi.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
+ Hai bức chân dung thực sự là hai
tác phẩm nghệ thuật, bởi người trong
tranhđược vẽ rất đẹp và rất giống
người thật.
+ Chân dung Bông Tuyết và Mắt
Xanh được vẽ một cách tự nhiên và
đúng với thực tế nên rất chân thực còn
chân dung của hoa nhỏ được vẽ theo
yêu cầu của cô bé (mắt to hơn, lông
mi dài hơn, miệng nhỏ hơn,....so với
thực tế) nên người trong tranh thì hao
hao giống cô bé.
+ Thảo luận nhóm đôi, đóng vai, trình
bày trước lớp.
HS có thể nói nhiều cách khác nhau,
nhưng điều phải đảm bảo ý chính khi
Màu Nước thuyết phục các cô bé: Mỗi
người có thể đẹp một cách khác nhau
không phải cứ mắt to, miệng nhỏ mới
là đẹp.
+ Sau khi thấy các bức tranh na ná
giống nhau, thậm chí rất khó để nhận
+ Câu 4: Điều gì khiến các cô bé nhận ra ra bản thân mình, các cô mới hiểu
Màu Nước nói đúng?
rằng Màu Nước nói đúng về vẻ đẹp
của mỗi người và vẻ đẹp của một bức
chân dung.
+ HS thực hiện, trình bày trước lớp
+ Câu 5: Tóm tắt mỗi sự việc trong câu
chuyện Những bức chân dung bằng 1- 3
câu.
Gợi ý: Toàn bộ câu chuyện có 3 sự việc.
Chẳng hạn sự việc 1: Bông Tuyết và Mắt
Xanh được màu nước vẽ chân dung rất xinh
đẹp và chân thực.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
Yêu cầu HD đọc lại bài và tóm tắt 2 sự việc
còn lại.
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Qua bài đọc, em hiểu ý tác giả muốn nói
điều gì?
- GV nhận xét và chốt: Mỗi người đều có
một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không
nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ
một tiêu chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra
những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
3.2. Luyện đọc lại:
- GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm lại bài - HS tham gia đọc diễn cảm
đọc.
+ Gọi 2 HS nối tiếp đọc lại 2 đoạn của bài.
+ 2 HS đọc cá nhân.
+ HDHS đọc diễn cảm đoạn 1 của bài.
GV chiếu đoạn văn lên bảng, gọi 1 HS đọc. + Một HS đọc
GVHDHS đọc ngắt, nghỉ nhấn giọng ở một
số từ, gợi tả, gợi cảm.
+ Tổ chức cho HS đọc bài cá nhân theo +Nhóm đọc tốt: đọc diễn cảm đoạn
nhóm đối tượng.
văn, thể hiện được lơi người dẫn
chuyện và lời của nhân vật.
+ Nhóm hoàn thành: Đọc đúng, đảm
bảo tốc độ rheo yêu cầu.
+ Nhóm chậm: Đọc đúng được đoạn
văn.
- GV gọi 3 nhóm đối tượng đọc trước lớp. -Nhận xét
Mỗi nhóm 1 em đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS nêu lại nội dung bài - HS nêu lại nội dung
văn.
- HS lắng nghe và thực hiện trong cuộc
- GD HS phải biết tôn trọng sự đa dạng về sống hằng ngày.
hình thức của mọi người xung quanh
chúng ta,
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
Buổi chiều:
Toán
Bài 7 (T2): LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Củng cố cách nhận biết , cách đọc, viết số đo của góc
- Vận dụng để đo các góc cho trước.
- Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Máy tính, ti vi, phiếu bài tập 2, bài tập 3.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Đơn vị do góc là gì? Kí hiệu như
thế nào?
+ Câu 2: Nêu cách đo góc đỉnh E; cạnh EC,
ED bằng thước đo góc
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời:
Đơn vị do góc là độ. Kí hiệu là O
Bước 1: Đặt thước đo của góc sao cho
tâm của thước trùng với đỉnh E của góc;
cạnh ED nằm trên đường kính của nửa
hình tròn của thước.
Bước 2: Cạnh EC đi qua đi qua một
vạch trên nửa đường tròn của thước.
Vạch đó ghi số nào thì góc đỉnh O; cạnh
EC, ED sẽ bằng bấy nhiêu độ.
+ Câu 3: Quan sát hình sau rồi nêu số đo - HS nêu
góc của góc đỉnh O; cạnh OE, OM
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. Nêu số đo góc? (Làm việc cá nhân)
Quan sát hình và nêu số đo góc thích hợp.
- HS quan sát hình vẽ, dựa vào mẫu để
nêu( viết) được số đo thích hợp
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết
hợp bảng con
- 1 HS nêu tên góc và đọc số đo góc.
Góc đỉnh A; cạnh AB, AD. Số đo góc
90O
- HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc
miệng các số đo góc còn lại:
+ Góc đỉnh B; cạnh BA, BC. Số đo góc
60O)
+ Góc đỉnh C; cạnh CB, CD. Số đo góc
90O)
+ Góc đỉnh D; cạnh DA, DC. Số đo góc
120O)
HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* GV củng cố về kĩ năng đọc số đo góc.
Bài 2: Đo góc(Làm việc nhóm 2)
- GV gọi HS xác định góc cần đo?
- GV chia nhóm 2, hai bạn cùng bàn kiểm - Góc đỉnh B; cạnh BA, BC
tra nhau cách dùng thước đo góc và nêu số
đo góc.
- HS trả lời: Góc đỉnh B; cạnh BA, BC
bằng 60O
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết
quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Dùng thước đo góc được tạo bởi hai
kim đồng hồ? (Làm việc cá nhân)
GV chuẩn bị hình vẽ trên phiếu học tập rồi
đặt tên cho góc ở mỗi hình để thuận tiện khi
viết và đọc số đo góc. ( VD: Hình A : đặt
tên điểm ở tâm đông hồ là O, ở đầu kim giờ
là A, ở đầu kim phút là B. Khi đó HSTL
được góc đỉnh O; cạnh OA, OB bằng 90O
HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.
HS làm bài trong phiếu .
Trả lời:
3 giờ: 90O
4 giờ : 120O
- GV mời 1 HS nêu cách làm:
- Cả lớp làm bài vào vở:
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
*GV củng cố kĩ năng sử dụng thước đo
góc
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Ví dụ: GV đưa ra 4 góc bất kì được tạo bởi
hai kim đồng hồ như: 9 giờ; 8 giờ; 9giờ 15p;
10 giờ. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm
đọc số đo góc: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho
4 em, sau đó mời 4 em dùng thước đo và
đọc kết quả. Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
6 giờ: 180O
2 giờ: 60O
- HS nhận xét và đọc lại số đo góc
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
...............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
.
…………………………………………..
Khoa học
KHÔNG KHÍ CÓ Ở ĐÂU? THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT CỦA
KHÔNG KHÍ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để:
+ Nhận biết được sự có mặt của không khí
+Xác định được một số tính chất của không khí
+Nhận biết trong không khí có hơi nước, bụi,….
- Kể được tên của các khí: ni-tơ,(nitrogen), ô-xi (oxygen).các -bô – níc (carbon
dioxide).
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
- Phẩm chất chăm chỉ trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Máy tính, tivi, video phim hoạt hình “Không khí xung quanh ta”
Dụng cụ làm thí nghiệm: Túi nilon, chai thủy tinh
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho học sinh xem đoạn phim hoạt hình - HS xem đoạn phim hoạt hình, nghe và
“Không khí xung quanh ta” để khởi động bài trả lời câu hỏi của giáo viên..
học.
- GV Cùng trao đổi với HS về nội dung đoạn - HS chia sẻ những điều mình xem được
phim
trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Không khí có ở đâu.
* Thí nghiệm 1.GV chuẩn bị: một túi ni lông
phân hủy sinh học, 1 chậu thủy tinh chứa - Đại diện các nhóm nhận các dụng cụ
nước, tăm, dây buộc. giao cho 4 nhóm và yêu thí nghiệm.
cầu:
- Lắng nghe yêu cầu của GV
- Tiến hành: Cầm túi nilông mở to miệng túi -Tiến hành thực hiện thí nghiệm theo
đi nhanh trong lớp hoặc ngoài hành lang như yêu cầu của giáo viên.
bạn hình 1a. Khi túi phồng lên, buộc miệng
túi lại.
- Các nhóm quan sát, thảo luận và báo
- Cho túi vào chậu nước, dùng tăm chọc cáo kết quả thí nghiệm, nhóm khác nhận
thủng một lỗ rồi bóp nhẹ túi như hình 1b, xét.
quan sát hiện tượng xảy ra.
- GV mời HS giải thích hiện tượng xảy ra và - 2-3 HS nhắc lại.
cho biết túi ni lông có chứa gì?
-GV chốt lại: Khi bóp nhẹ túi thấy có bọt -HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.
khí thoát ra ngoài, điều này chứng tỏ rằng
trong túi chứa không khí.
* Thí nghiệm 2.
- Quan sát hình 2, dự đoán bên trong chai -Tiến hành thực hiện quan sát theo yêu
rỗng và trong các lỗ nhỏ li ti của miếng bọt cầu của giáo viên. Dự đoán kết quả xảy
biển khô có chứa gì?
ra.
-GV tiếp tục cho HS quan sát hình 3 để kiểm
chứng dự đoán ban đầu.
-GV hỏi HS từ các hiện tượng quan sát được
ở hình 1,2,3 và trong cuộc sống, hãy cho biết
không khí có ở đâu.
- GV nhận xét chung, chốt lại kiến thức:
Vì trong chai và miếng bọt biển có chứa
không khí, khi nước chiếm chỗ thì không khí
thoát ra ngoài.
Tổng kết thí nghiệm:
- Qua các thí nghiệm đã làm, chúng ta có thể
biết được không khí có ở đâu.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
-Một số nhóm giải thích hiện tượng ở
hình 3 và cho biết dự đoán ban đầu của
nhóm đúng hay sai.
-HS trả lời theo suy nghĩ
- HS trả lời cá nhân theo hiếu biết cảu
mình qua quan sát các thí nghiệm.
+ Không khí có xung quanh mọi vật và
mọi chỗ rỗng bên trong vật.
4. Vận dụng trải nghiệm.
Ngoài thức ăn, nước uống con người cần - Cần không khí
không khí để duy trì sự sống?
Vậy không khí có ở đâu?
- Không khí có ở quanh chúng ta.
- Em nhìn thấy không khí như thế nào?
- Không khí: không có màu, không có
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
mùi, không nắm bắt được nhưng có ở
khắp mọi nơi xung quanh chúng ta.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
……………………………………………..
Đạo đức
BIẾT ƠN NGUỜI LAO ĐỘNG (T4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố kiến thức đã học vè lòng biết ơn người lao động.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được lòng biết ơn
người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.Nhắc nhở bạn bè,
người thân có hành vi, thái độ biết ơn những người lao động.
- Biết tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm biết ơn người lao động.
- Yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, tivi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho học sinh đọc thơ văn truyên, ca - HS lắng nghe bài hát.
dao... kể lại việc mình đã làm để thể hiện lòng
biết ơn người lao động để khởi động bài học. + HS trả lời theo những việc làm được
- GV Nhận xét, tuyên dương.
cuả bản thân
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động luyện tập:
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến.
Bài 1: Em đồng tình hay không đồng tình GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. Cả lớp - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. Cả lớp
lắng nghe.
lắng nghe.
- GV mời cả lớp làm việc chung, cùng nhau - Cả lớp làm việc chung, cùng nhau
đọc các tình huống trong SGK và bày tỏ ý đọc các tình huống trong SGK và bày
kiến của mình : Đồng tình nay không đồng tỏ ý kiến của mình : Đồng tình nay
tình, giải thích vì sao.
không đồng tình, giải thích vì sao.
a. Đồng tình, vì nhờ có người lao động
chúng ta mới có thể duy trì sự sống.
b. Không đồng tình, vì dù chúng ta đã
trả tiền để mua hàng hóa của người lao
động thì vẫn cần biết ơn họ vì nếu
không có họ thì chúng ta không thể
mua hàng hoá được.
c. Không đồng tình, vì cần phải biết
ơn những người lao động xung quanh
ta và ở khắp nơi.
d. Không đồng tình, vì cần biết ơn
những người lao động , kể cả người
lao động chân tay, vì lao động chân
chính nào cũng đống góp cho xã hội.
e. Đồng tình, vì trân trọng thành quả
lao động chính là biết ơn người lao
động.
- Một số HS trình bày ý kiến của
- GV mời HS trình bày ý kiến của mình. Cả mình. Cả lớp lắng nghe, nhận xét và
lớp lắng nghe, nhận xét và góp ý.
góp ý.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Việc làm của bạn nào dưới đây thể
hiện hoặc không thể hiện sự biết ơn người
lao động? Vì sao?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp
lắng nghe.
- GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau
đọc các tình huống trong SGK, thảo luận và
bày tỏ ý kiến của mình : Đồng tình nay không
đồng tình, giải thích vì sao.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp
lắng nghe.
- Cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau
đọc các tình huống trong SGK, thảo
luận và bày tỏ ý kiến của mình : Đồng
tình nay không đồng tình, giải thích vì
sao.
a. Không đồng tình, vì vì Lê không thể
hiện thái độ tôn trọng người lao động.
b. Đồng tình, vì Châu đã thể hiện tình
yêu, thái độ tôn trọng dôid với công
việc của bố mình.
c. Đồng tình, vì Thanh đã có lời nói,
việc làm thể hiện sự biết ơn đối với
chú công nhân sửa điện cho nhà mình.
- GV mời các nhóm trình bày ý kiến của d. Đồng tình, vì Chi đã không phân
mình. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và biệt đối xử mà yêu quý bác giúp viêc
góp ý.
như người nhà.
e. Không đồng tình, vì Bảo không thể
hiện thái độ tôn trọng, lịch sự với
người giao hàng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Một số nhóm trình bày ý kiến của
mình. Các nhóm lắng nghe, nhận xét
và góp ý.
Bài 3: Xử lý tình huống
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. Cả lớp
lắng nghe.
- GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau
đọc các tình huống trong SGK, thảo luận và
xử lí các tình huống sau:
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. Cả lớp
lắng nghe.
- Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau
đọc các tình huống trong SGK, thảo
luận và xử lí các tình huống.
+ Tình huống a:Phương nên thuyết
phục Khánh qua nhặt đồ giúp bác. Nếu
Khánh không đồng ý thì Phương vẫn
nên giúp bác.
+ Tình huống b: Mai nên nói với bạn
đó: Mỗi nghề nghiệp đều quan trọng
và có vai trò khác nhau trong xã hội.
Mai cần nói rõ tầm quan trọng của
nghề nghiệp của bố mẹ mình để bạn
đó hiểu hơn.
+ Tình huống c: Nhung nên xin phép
bố mẹ chia sẻ bớt những rau củ, quả
cho mọi người xung quanh.
- GV mời các nhóm trình bày ý kiến của - Một số nhóm trình bày ý kiến của
mình. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và mình. Các nhóm lắng nghe, nhận xét
góp ý.
và góp ý.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: Em có lời khuyên gì dành cho bạn?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. Cả lớp
lắng nghe.
- GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. Cả lớp
đọc các tình huống trong SGK, thảo luận và lắng nghe.
đưa ra lời khuyên cho bạn trong các tình - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau
huống
đọc các tình huống trong SGK, thảo
luận và đưa ra lời khuyên cho bạn
trong các tình huống:
+ Tình huống a: Khuyên Huy không
nên làm như vậy Vì đó là hành động
không tôn trọng thành quả của người
lao động; bác lao công đã vất vả lau
sạch hành lang, lần sau Huy nên chờ
sàn nhà khô rồi hãy bước vào hoặc
chọn đi lối khác, khong giẫm chân bẩn
lên hành lang đã được lau sạch.
+ Tình huống b: Khuyên bạn không
nên lấy quá nhiều đồ ăn vì không ăn
hết sẽ lãng phí công sức của người lao
động.
- Một số nhóm trình bày ý kiến của
- GV mời các nhóm trình bày ý kiến của
mình. Các nhóm lắng nghe, nhận xét
mình. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và
và góp ý.
góp ý.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
+ 1 HS đóng vai chị lao công
+ 1 HS đóng vai 1 học sinh trên đường đi học - 2 HS lên thực hiện tiểu phẩm. (Tự
về gặp bác lao công.
đưa ra tình huống và tự giải quyết)
- GV mời HS đưa ra cách giải quyết.
- GV nhận xét
- Dặn dò về nhà.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Buổi sáng:
Thứ Tư, ngày tháng năm 2026
Tiếng Việt
Bài 7 (T2): QUY TẮC VIẾT TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Biết quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức.
- Viết được tên cơ quan, tổ chức đúng quy tắc.
- Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, thẻ tên
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Yêu cầu HS viết:
- HS viết vào bảng con
+ Họ tên của em
+ Tên của trường em
- GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt giới - HS lắng nghe, nối tiếp nhắc lại tên bài.
thiệu bài mới: Quy tắc viết tên cơ quan, tổ
chức.
2. Khám phá.
* Tìm hiểu về quy tắc viết hoa tên cơ
quan, tổ chức.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm
thích hợp..
- GV hướng dẫn cách thực hiện
- Nghe.
- Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm đôi.
- HS thảo luận nhóm đôi làm bài.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày:
Tên cơ quan, tổ chức
Tên người
Đài Truyền hình Việt Hồ Chí Minh
Nam.
Võ Thị Sáu
Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Trường Tiểu học Ba
Đình
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Cách viết hoa tên của các cơ quan, tổ
chức có gì khác với cách viết hoa tên
người?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Tách tên cơ quan, tổ chức dưới đây
thành các bộ phận theo mẫu và nhận xét về
cách viết hoa các bộ phận trong tên cơ
quan, tổ chức.
M: Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Tập đoàn/ Điện lực/ Việt Nam.
a.Trường Tiểu học Quang Trung.
b.Nhà máy Thủy điện Hòa Bình.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài
tập
- GV hướng dẫn cách làm bài theo mẫu.
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV theo dõi, giúp đỡ các em còn chậm.
GV nhận xét, tuyên dương
- GV rút ra ghi nhớ:
Quy tắc viết tên của cơ quan, tổ chức: Viết
hoa chữ cái đầu của từng bộ phận tạo
thành tên.
3. Luyện tập.
Bài 4. Thực hành viết tên cơ quan, tổ chức
- GV mời HS đọcyêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. 1 HS
làm bảng nhóm.
- GV thu một số vở nhận xét bài làm của HS
- GV mời HS làm bài ở bảng nhóm đính lên
bảng cho lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
-Nhận xét, bổ sung.
-HS trả lời cá nhân: Tên riêng của người
được viết hoa chữ cái đầu của tất cả các
tiếng, còn tên các cơ quan tổ chức chữ
cái đầu của từng bộ phận tạo thành tên.
-Một HS đọc bài tập
- Lắng nghe, quan sát.
- HS làm bài.
- Đổi vở, nhận xét bài cho bạn.
- Trình bày trước lớp.
Đáp án:
a.Trường/ Tiểu học/ Quang Trung.
b.Nhà máy/ Thủy điện/ Hòa Bình.
Nhận xét: Viết hoa chữ cái đầu tiên của
từng tên bộ phận tạo nên tên riêng đó.
- Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 3-4 HS đọc lại ghi nhớ
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HS làm bài.
- HS nộp vở
- HS đính bài lên bảng trình bày.
- Lớp nhận xét.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai
nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số tên cơ quan, tổ chức -HS 2 đội thi viết
+ Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm đại - Đội nào viết đúng, nhanh thì đội đó
diện một số em tham gia (nhất là những em thắng.
còn chậm)
VD: Kho bạc Nhà nước.
+ GV lần lượt đọc tên các cơ quan, tổ chức Trường Tiểu học Ích Hậu
đã chuẩn bị cho HS viết
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS nghe về nhà thực hiện.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Hoạt động thực hành viết tên cơ quan tổ chức GV nên hướng dẫn HS viết
tên các cơ quan, tổ chức có ở địa phương như Trường Mầm non Ích Hậu, Ủy ban
Nhân dân xã Đông Kinh, Trạm Y tế xã Đông Kinh
………………………………………
Tiếng Việt
Bài 7(T3): LẬP DÀN Ý CHO BÁO CÁO THẢO LUẬN NHÓM.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Biết lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Máy tính, ti vi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Trò chơi: Phóng viên
- HS tham gia trò chơi
+ Báo cáo thảo luận nhóm gồm mấy phần?
Mỗi phần gồm những thông tin gì?
+ Khi viết báo cáo thảo luận nhóm cần lưu ý
gì?
- HS lắng nghe.
- GV nhận x
Buổi sáng:
Hoạt động trải nghiệm
Chào cờ đầu tuần
…………………………………………….
Tiếng Việt
Bài 7 (T1): NHỮNG BỨC CHÂN DUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Những bức chân dung, biết nhấn giọng vào các từ
ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân
vật trong bài.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng,
không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ một tiêu chuẩn
nào, vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ; Biết cảm thụ nghệ thuật, biết khám phá vẻ đẹp
riêng của mỗi người và trân trọng vẻ đẹp ấy.
Biết tôn trọng sự sự khác biệt của những người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, tivi.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS giải câu đố.
- HS nghe câu đố .
a)Mình tròn đầu nhọn
- Thảo luận theo tổ tìm lời giải
Không phải bò trâu
- Nêu đáp án.
Uống nước ao sâu
a) Chiếc bút mực
Lên cày ruộng cạn
b) Viên phấn
Là cái gì?
c) Cục tẩy
b)Da trắng muốt
Ruột trắng tinh
Bạn với học sinh
Thích cọ đầu vào bảng
Là cái gì?
c) Vừa bằng một đốt ngón tay
Đay đi day lại mất bay hình thù
Là cái gì?
? Nhờ đâu mà em đoán biết được vật
trong câu đố?
Dựa vào các đặc điểm riêng của từng
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới giới vật.
thiệu bài, ghi đề lên bảng: Những bức - HS ghi đầu bài vào vở.
chân dung
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc.
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 2 đoạn: Đoạn 1: Từ đầu... - HS quan sát
thôi được. Đoạn 2: Màu Nước ... hết bài.
- GV gọi 2HS đọc nối tiếp đoạn
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chuẩn bị, - HS đọc từ khó.
liên tục, lông mi, thế là, còn lại, na ná, lúc
đầu.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
+ Hai bức chân dung thực sự là hai tác - 2-3 HS đọc câu.
phẩm nghệ thuật/, bởi người trong tranh/
được vẽ rất đẹp/ và rất giống người thật.//
+ Màu Nước đã giải thích với các cô bé
rằng/ mỗi người có thể đẹp một cách khác
nhau /, không phải cứ mắt to/, miệng nhỏ/...
mới là đẹp/, nhưng các cô bé/ vẫn đòi cậu
vẽ theo ý mình//.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt,
nghỉ đúng theo cảm xúc của tác giả.
- Mời 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm đôi. Mỗi
học sinh đọc 1 đoạn, sau đó đổi lại thứ tự
đọc.
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
+ Câu 1: Tìm câu văn nêu nhận xét về hai
bức chân dung của Bông Tuyết và Mắt
Xanh.
+ Câu 2: Cách vẽ chân dung Hoa Nhỏ có gì
khác với cách vẽ chân dung Bông Tuyết và
Mắt Xanh?
+ Câu 3: Đóng vai Màu Nước, thuyết phục
các cô bé đồng ý để cậu vẽ chân dung giống
người thật.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 2HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo đôi.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
+ Hai bức chân dung thực sự là hai
tác phẩm nghệ thuật, bởi người trong
tranhđược vẽ rất đẹp và rất giống
người thật.
+ Chân dung Bông Tuyết và Mắt
Xanh được vẽ một cách tự nhiên và
đúng với thực tế nên rất chân thực còn
chân dung của hoa nhỏ được vẽ theo
yêu cầu của cô bé (mắt to hơn, lông
mi dài hơn, miệng nhỏ hơn,....so với
thực tế) nên người trong tranh thì hao
hao giống cô bé.
+ Thảo luận nhóm đôi, đóng vai, trình
bày trước lớp.
HS có thể nói nhiều cách khác nhau,
nhưng điều phải đảm bảo ý chính khi
Màu Nước thuyết phục các cô bé: Mỗi
người có thể đẹp một cách khác nhau
không phải cứ mắt to, miệng nhỏ mới
là đẹp.
+ Sau khi thấy các bức tranh na ná
giống nhau, thậm chí rất khó để nhận
+ Câu 4: Điều gì khiến các cô bé nhận ra ra bản thân mình, các cô mới hiểu
Màu Nước nói đúng?
rằng Màu Nước nói đúng về vẻ đẹp
của mỗi người và vẻ đẹp của một bức
chân dung.
+ HS thực hiện, trình bày trước lớp
+ Câu 5: Tóm tắt mỗi sự việc trong câu
chuyện Những bức chân dung bằng 1- 3
câu.
Gợi ý: Toàn bộ câu chuyện có 3 sự việc.
Chẳng hạn sự việc 1: Bông Tuyết và Mắt
Xanh được màu nước vẽ chân dung rất xinh
đẹp và chân thực.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
Yêu cầu HD đọc lại bài và tóm tắt 2 sự việc
còn lại.
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Qua bài đọc, em hiểu ý tác giả muốn nói
điều gì?
- GV nhận xét và chốt: Mỗi người đều có
một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không
nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ
một tiêu chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra
những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
3.2. Luyện đọc lại:
- GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm lại bài - HS tham gia đọc diễn cảm
đọc.
+ Gọi 2 HS nối tiếp đọc lại 2 đoạn của bài.
+ 2 HS đọc cá nhân.
+ HDHS đọc diễn cảm đoạn 1 của bài.
GV chiếu đoạn văn lên bảng, gọi 1 HS đọc. + Một HS đọc
GVHDHS đọc ngắt, nghỉ nhấn giọng ở một
số từ, gợi tả, gợi cảm.
+ Tổ chức cho HS đọc bài cá nhân theo +Nhóm đọc tốt: đọc diễn cảm đoạn
nhóm đối tượng.
văn, thể hiện được lơi người dẫn
chuyện và lời của nhân vật.
+ Nhóm hoàn thành: Đọc đúng, đảm
bảo tốc độ rheo yêu cầu.
+ Nhóm chậm: Đọc đúng được đoạn
văn.
- GV gọi 3 nhóm đối tượng đọc trước lớp. -Nhận xét
Mỗi nhóm 1 em đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS nêu lại nội dung bài - HS nêu lại nội dung
văn.
- HS lắng nghe và thực hiện trong cuộc
- GD HS phải biết tôn trọng sự đa dạng về sống hằng ngày.
hình thức của mọi người xung quanh
chúng ta,
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
Buổi chiều:
Toán
Bài 7 (T2): LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Củng cố cách nhận biết , cách đọc, viết số đo của góc
- Vận dụng để đo các góc cho trước.
- Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Máy tính, ti vi, phiếu bài tập 2, bài tập 3.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Đơn vị do góc là gì? Kí hiệu như
thế nào?
+ Câu 2: Nêu cách đo góc đỉnh E; cạnh EC,
ED bằng thước đo góc
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời:
Đơn vị do góc là độ. Kí hiệu là O
Bước 1: Đặt thước đo của góc sao cho
tâm của thước trùng với đỉnh E của góc;
cạnh ED nằm trên đường kính của nửa
hình tròn của thước.
Bước 2: Cạnh EC đi qua đi qua một
vạch trên nửa đường tròn của thước.
Vạch đó ghi số nào thì góc đỉnh O; cạnh
EC, ED sẽ bằng bấy nhiêu độ.
+ Câu 3: Quan sát hình sau rồi nêu số đo - HS nêu
góc của góc đỉnh O; cạnh OE, OM
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. Nêu số đo góc? (Làm việc cá nhân)
Quan sát hình và nêu số đo góc thích hợp.
- HS quan sát hình vẽ, dựa vào mẫu để
nêu( viết) được số đo thích hợp
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết
hợp bảng con
- 1 HS nêu tên góc và đọc số đo góc.
Góc đỉnh A; cạnh AB, AD. Số đo góc
90O
- HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc
miệng các số đo góc còn lại:
+ Góc đỉnh B; cạnh BA, BC. Số đo góc
60O)
+ Góc đỉnh C; cạnh CB, CD. Số đo góc
90O)
+ Góc đỉnh D; cạnh DA, DC. Số đo góc
120O)
HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* GV củng cố về kĩ năng đọc số đo góc.
Bài 2: Đo góc(Làm việc nhóm 2)
- GV gọi HS xác định góc cần đo?
- GV chia nhóm 2, hai bạn cùng bàn kiểm - Góc đỉnh B; cạnh BA, BC
tra nhau cách dùng thước đo góc và nêu số
đo góc.
- HS trả lời: Góc đỉnh B; cạnh BA, BC
bằng 60O
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết
quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Dùng thước đo góc được tạo bởi hai
kim đồng hồ? (Làm việc cá nhân)
GV chuẩn bị hình vẽ trên phiếu học tập rồi
đặt tên cho góc ở mỗi hình để thuận tiện khi
viết và đọc số đo góc. ( VD: Hình A : đặt
tên điểm ở tâm đông hồ là O, ở đầu kim giờ
là A, ở đầu kim phút là B. Khi đó HSTL
được góc đỉnh O; cạnh OA, OB bằng 90O
HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.
HS làm bài trong phiếu .
Trả lời:
3 giờ: 90O
4 giờ : 120O
- GV mời 1 HS nêu cách làm:
- Cả lớp làm bài vào vở:
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
*GV củng cố kĩ năng sử dụng thước đo
góc
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Ví dụ: GV đưa ra 4 góc bất kì được tạo bởi
hai kim đồng hồ như: 9 giờ; 8 giờ; 9giờ 15p;
10 giờ. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm
đọc số đo góc: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho
4 em, sau đó mời 4 em dùng thước đo và
đọc kết quả. Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
6 giờ: 180O
2 giờ: 60O
- HS nhận xét và đọc lại số đo góc
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
...............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
.
…………………………………………..
Khoa học
KHÔNG KHÍ CÓ Ở ĐÂU? THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT CỦA
KHÔNG KHÍ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để:
+ Nhận biết được sự có mặt của không khí
+Xác định được một số tính chất của không khí
+Nhận biết trong không khí có hơi nước, bụi,….
- Kể được tên của các khí: ni-tơ,(nitrogen), ô-xi (oxygen).các -bô – níc (carbon
dioxide).
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
- Phẩm chất chăm chỉ trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Máy tính, tivi, video phim hoạt hình “Không khí xung quanh ta”
Dụng cụ làm thí nghiệm: Túi nilon, chai thủy tinh
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho học sinh xem đoạn phim hoạt hình - HS xem đoạn phim hoạt hình, nghe và
“Không khí xung quanh ta” để khởi động bài trả lời câu hỏi của giáo viên..
học.
- GV Cùng trao đổi với HS về nội dung đoạn - HS chia sẻ những điều mình xem được
phim
trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Không khí có ở đâu.
* Thí nghiệm 1.GV chuẩn bị: một túi ni lông
phân hủy sinh học, 1 chậu thủy tinh chứa - Đại diện các nhóm nhận các dụng cụ
nước, tăm, dây buộc. giao cho 4 nhóm và yêu thí nghiệm.
cầu:
- Lắng nghe yêu cầu của GV
- Tiến hành: Cầm túi nilông mở to miệng túi -Tiến hành thực hiện thí nghiệm theo
đi nhanh trong lớp hoặc ngoài hành lang như yêu cầu của giáo viên.
bạn hình 1a. Khi túi phồng lên, buộc miệng
túi lại.
- Các nhóm quan sát, thảo luận và báo
- Cho túi vào chậu nước, dùng tăm chọc cáo kết quả thí nghiệm, nhóm khác nhận
thủng một lỗ rồi bóp nhẹ túi như hình 1b, xét.
quan sát hiện tượng xảy ra.
- GV mời HS giải thích hiện tượng xảy ra và - 2-3 HS nhắc lại.
cho biết túi ni lông có chứa gì?
-GV chốt lại: Khi bóp nhẹ túi thấy có bọt -HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.
khí thoát ra ngoài, điều này chứng tỏ rằng
trong túi chứa không khí.
* Thí nghiệm 2.
- Quan sát hình 2, dự đoán bên trong chai -Tiến hành thực hiện quan sát theo yêu
rỗng và trong các lỗ nhỏ li ti của miếng bọt cầu của giáo viên. Dự đoán kết quả xảy
biển khô có chứa gì?
ra.
-GV tiếp tục cho HS quan sát hình 3 để kiểm
chứng dự đoán ban đầu.
-GV hỏi HS từ các hiện tượng quan sát được
ở hình 1,2,3 và trong cuộc sống, hãy cho biết
không khí có ở đâu.
- GV nhận xét chung, chốt lại kiến thức:
Vì trong chai và miếng bọt biển có chứa
không khí, khi nước chiếm chỗ thì không khí
thoát ra ngoài.
Tổng kết thí nghiệm:
- Qua các thí nghiệm đã làm, chúng ta có thể
biết được không khí có ở đâu.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
-Một số nhóm giải thích hiện tượng ở
hình 3 và cho biết dự đoán ban đầu của
nhóm đúng hay sai.
-HS trả lời theo suy nghĩ
- HS trả lời cá nhân theo hiếu biết cảu
mình qua quan sát các thí nghiệm.
+ Không khí có xung quanh mọi vật và
mọi chỗ rỗng bên trong vật.
4. Vận dụng trải nghiệm.
Ngoài thức ăn, nước uống con người cần - Cần không khí
không khí để duy trì sự sống?
Vậy không khí có ở đâu?
- Không khí có ở quanh chúng ta.
- Em nhìn thấy không khí như thế nào?
- Không khí: không có màu, không có
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
mùi, không nắm bắt được nhưng có ở
khắp mọi nơi xung quanh chúng ta.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
……………………………………………..
Đạo đức
BIẾT ƠN NGUỜI LAO ĐỘNG (T4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố kiến thức đã học vè lòng biết ơn người lao động.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được lòng biết ơn
người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.Nhắc nhở bạn bè,
người thân có hành vi, thái độ biết ơn những người lao động.
- Biết tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm biết ơn người lao động.
- Yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, tivi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho học sinh đọc thơ văn truyên, ca - HS lắng nghe bài hát.
dao... kể lại việc mình đã làm để thể hiện lòng
biết ơn người lao động để khởi động bài học. + HS trả lời theo những việc làm được
- GV Nhận xét, tuyên dương.
cuả bản thân
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động luyện tập:
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến.
Bài 1: Em đồng tình hay không đồng tình GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. Cả lớp - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. Cả lớp
lắng nghe.
lắng nghe.
- GV mời cả lớp làm việc chung, cùng nhau - Cả lớp làm việc chung, cùng nhau
đọc các tình huống trong SGK và bày tỏ ý đọc các tình huống trong SGK và bày
kiến của mình : Đồng tình nay không đồng tỏ ý kiến của mình : Đồng tình nay
tình, giải thích vì sao.
không đồng tình, giải thích vì sao.
a. Đồng tình, vì nhờ có người lao động
chúng ta mới có thể duy trì sự sống.
b. Không đồng tình, vì dù chúng ta đã
trả tiền để mua hàng hóa của người lao
động thì vẫn cần biết ơn họ vì nếu
không có họ thì chúng ta không thể
mua hàng hoá được.
c. Không đồng tình, vì cần phải biết
ơn những người lao động xung quanh
ta và ở khắp nơi.
d. Không đồng tình, vì cần biết ơn
những người lao động , kể cả người
lao động chân tay, vì lao động chân
chính nào cũng đống góp cho xã hội.
e. Đồng tình, vì trân trọng thành quả
lao động chính là biết ơn người lao
động.
- Một số HS trình bày ý kiến của
- GV mời HS trình bày ý kiến của mình. Cả mình. Cả lớp lắng nghe, nhận xét và
lớp lắng nghe, nhận xét và góp ý.
góp ý.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Việc làm của bạn nào dưới đây thể
hiện hoặc không thể hiện sự biết ơn người
lao động? Vì sao?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp
lắng nghe.
- GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau
đọc các tình huống trong SGK, thảo luận và
bày tỏ ý kiến của mình : Đồng tình nay không
đồng tình, giải thích vì sao.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp
lắng nghe.
- Cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau
đọc các tình huống trong SGK, thảo
luận và bày tỏ ý kiến của mình : Đồng
tình nay không đồng tình, giải thích vì
sao.
a. Không đồng tình, vì vì Lê không thể
hiện thái độ tôn trọng người lao động.
b. Đồng tình, vì Châu đã thể hiện tình
yêu, thái độ tôn trọng dôid với công
việc của bố mình.
c. Đồng tình, vì Thanh đã có lời nói,
việc làm thể hiện sự biết ơn đối với
chú công nhân sửa điện cho nhà mình.
- GV mời các nhóm trình bày ý kiến của d. Đồng tình, vì Chi đã không phân
mình. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và biệt đối xử mà yêu quý bác giúp viêc
góp ý.
như người nhà.
e. Không đồng tình, vì Bảo không thể
hiện thái độ tôn trọng, lịch sự với
người giao hàng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Một số nhóm trình bày ý kiến của
mình. Các nhóm lắng nghe, nhận xét
và góp ý.
Bài 3: Xử lý tình huống
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. Cả lớp
lắng nghe.
- GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau
đọc các tình huống trong SGK, thảo luận và
xử lí các tình huống sau:
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. Cả lớp
lắng nghe.
- Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau
đọc các tình huống trong SGK, thảo
luận và xử lí các tình huống.
+ Tình huống a:Phương nên thuyết
phục Khánh qua nhặt đồ giúp bác. Nếu
Khánh không đồng ý thì Phương vẫn
nên giúp bác.
+ Tình huống b: Mai nên nói với bạn
đó: Mỗi nghề nghiệp đều quan trọng
và có vai trò khác nhau trong xã hội.
Mai cần nói rõ tầm quan trọng của
nghề nghiệp của bố mẹ mình để bạn
đó hiểu hơn.
+ Tình huống c: Nhung nên xin phép
bố mẹ chia sẻ bớt những rau củ, quả
cho mọi người xung quanh.
- GV mời các nhóm trình bày ý kiến của - Một số nhóm trình bày ý kiến của
mình. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và mình. Các nhóm lắng nghe, nhận xét
góp ý.
và góp ý.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: Em có lời khuyên gì dành cho bạn?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. Cả lớp
lắng nghe.
- GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. Cả lớp
đọc các tình huống trong SGK, thảo luận và lắng nghe.
đưa ra lời khuyên cho bạn trong các tình - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau
huống
đọc các tình huống trong SGK, thảo
luận và đưa ra lời khuyên cho bạn
trong các tình huống:
+ Tình huống a: Khuyên Huy không
nên làm như vậy Vì đó là hành động
không tôn trọng thành quả của người
lao động; bác lao công đã vất vả lau
sạch hành lang, lần sau Huy nên chờ
sàn nhà khô rồi hãy bước vào hoặc
chọn đi lối khác, khong giẫm chân bẩn
lên hành lang đã được lau sạch.
+ Tình huống b: Khuyên bạn không
nên lấy quá nhiều đồ ăn vì không ăn
hết sẽ lãng phí công sức của người lao
động.
- Một số nhóm trình bày ý kiến của
- GV mời các nhóm trình bày ý kiến của
mình. Các nhóm lắng nghe, nhận xét
mình. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và
và góp ý.
góp ý.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
+ 1 HS đóng vai chị lao công
+ 1 HS đóng vai 1 học sinh trên đường đi học - 2 HS lên thực hiện tiểu phẩm. (Tự
về gặp bác lao công.
đưa ra tình huống và tự giải quyết)
- GV mời HS đưa ra cách giải quyết.
- GV nhận xét
- Dặn dò về nhà.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Buổi sáng:
Thứ Tư, ngày tháng năm 2026
Tiếng Việt
Bài 7 (T2): QUY TẮC VIẾT TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Biết quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức.
- Viết được tên cơ quan, tổ chức đúng quy tắc.
- Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, thẻ tên
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Yêu cầu HS viết:
- HS viết vào bảng con
+ Họ tên của em
+ Tên của trường em
- GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt giới - HS lắng nghe, nối tiếp nhắc lại tên bài.
thiệu bài mới: Quy tắc viết tên cơ quan, tổ
chức.
2. Khám phá.
* Tìm hiểu về quy tắc viết hoa tên cơ
quan, tổ chức.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm
thích hợp..
- GV hướng dẫn cách thực hiện
- Nghe.
- Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm đôi.
- HS thảo luận nhóm đôi làm bài.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày:
Tên cơ quan, tổ chức
Tên người
Đài Truyền hình Việt Hồ Chí Minh
Nam.
Võ Thị Sáu
Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Trường Tiểu học Ba
Đình
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Cách viết hoa tên của các cơ quan, tổ
chức có gì khác với cách viết hoa tên
người?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Tách tên cơ quan, tổ chức dưới đây
thành các bộ phận theo mẫu và nhận xét về
cách viết hoa các bộ phận trong tên cơ
quan, tổ chức.
M: Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Tập đoàn/ Điện lực/ Việt Nam.
a.Trường Tiểu học Quang Trung.
b.Nhà máy Thủy điện Hòa Bình.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài
tập
- GV hướng dẫn cách làm bài theo mẫu.
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV theo dõi, giúp đỡ các em còn chậm.
GV nhận xét, tuyên dương
- GV rút ra ghi nhớ:
Quy tắc viết tên của cơ quan, tổ chức: Viết
hoa chữ cái đầu của từng bộ phận tạo
thành tên.
3. Luyện tập.
Bài 4. Thực hành viết tên cơ quan, tổ chức
- GV mời HS đọcyêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. 1 HS
làm bảng nhóm.
- GV thu một số vở nhận xét bài làm của HS
- GV mời HS làm bài ở bảng nhóm đính lên
bảng cho lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
-Nhận xét, bổ sung.
-HS trả lời cá nhân: Tên riêng của người
được viết hoa chữ cái đầu của tất cả các
tiếng, còn tên các cơ quan tổ chức chữ
cái đầu của từng bộ phận tạo thành tên.
-Một HS đọc bài tập
- Lắng nghe, quan sát.
- HS làm bài.
- Đổi vở, nhận xét bài cho bạn.
- Trình bày trước lớp.
Đáp án:
a.Trường/ Tiểu học/ Quang Trung.
b.Nhà máy/ Thủy điện/ Hòa Bình.
Nhận xét: Viết hoa chữ cái đầu tiên của
từng tên bộ phận tạo nên tên riêng đó.
- Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 3-4 HS đọc lại ghi nhớ
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HS làm bài.
- HS nộp vở
- HS đính bài lên bảng trình bày.
- Lớp nhận xét.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai
nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số tên cơ quan, tổ chức -HS 2 đội thi viết
+ Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm đại - Đội nào viết đúng, nhanh thì đội đó
diện một số em tham gia (nhất là những em thắng.
còn chậm)
VD: Kho bạc Nhà nước.
+ GV lần lượt đọc tên các cơ quan, tổ chức Trường Tiểu học Ích Hậu
đã chuẩn bị cho HS viết
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS nghe về nhà thực hiện.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Hoạt động thực hành viết tên cơ quan tổ chức GV nên hướng dẫn HS viết
tên các cơ quan, tổ chức có ở địa phương như Trường Mầm non Ích Hậu, Ủy ban
Nhân dân xã Đông Kinh, Trạm Y tế xã Đông Kinh
………………………………………
Tiếng Việt
Bài 7(T3): LẬP DÀN Ý CHO BÁO CÁO THẢO LUẬN NHÓM.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Biết lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Máy tính, ti vi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Trò chơi: Phóng viên
- HS tham gia trò chơi
+ Báo cáo thảo luận nhóm gồm mấy phần?
Mỗi phần gồm những thông tin gì?
+ Khi viết báo cáo thảo luận nhóm cần lưu ý
gì?
- HS lắng nghe.
- GV nhận x
 








Các ý kiến mới nhất