Giáo án lớp 4 tuần 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bùi Sinh
Người gửi: Bùi Ánh Sinh
Ngày gửi: 22h:53' 27-09-2026
Dung lượng: 242.2 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn: Bùi Sinh
Người gửi: Bùi Ánh Sinh
Ngày gửi: 22h:53' 27-09-2026
Dung lượng: 242.2 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Tháng 9 năm 2026
Thứ /
ngày
Sáng
1
2
3
4
HĐTN
Toán
T.V
T.V
Bài 7: Luyện tập (T2)
B7- Đọc: Những bức chân dung( T1)
B7-LTVC: Quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức ( T2)
10
16
22
23
1
Đ. Đức
Bài 1: Biết ơn người lao động( T4)
4
2
K.học
3
T.CC
1
HĐTN
2
Toán
Bài 8: Góc nhọn, góc tù, góc bẹt (T1)
T.V
B7- Viết: Lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm(T3)
24
LS-ĐL
Bài 5: Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Trung du
và miền núi phía Bắc ( T2)
7
T.V
B8- Đọc: Đò ngang ( T1)
25
BG Powerpoitn ATGT
T.V
B8- Đọc: Đò ngang ( T2)
Bài 2: Đi đều vòng bên trái ( T3)
26
BG Powerpoitn KNS
Bài 8:Luện tập (T2)
18
Bài 5: Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Trung du
và miền núi phía Bắc( T3)
B8- Viết: Viết báo cáo thảo luận nhóm ( T3)
8
Sáng
Thứ Ba
29/9/2026
3
4
1
Chiều
Sáng
Thứ Tư
30/9/2026
Chiều
Sáng
Thứ Năm
01/9/2026
Chiều
Sáng
Chiều
2
3
GDTC
1
T.A
2
T.A
3
Toán
4
LS-ĐL
1
T.V
2
K.học
3
GDTC
1
Tên bài dạy
Chuẩn bị ĐDDH
( Tích hợp)
Tiết
Chiều
Môn
Tiết
PPC
T
Buổi
Thứ Hai
28/9/2026
Thứ Sáu
2/10/2026
TUẦN HỌC THỨ: 04
Bài 4: Không khí có ở đâu?, Thành phần và tính chất
của không khí( T1)
Ôn tập
ND chủ đề
Phiếu HT
BG Powerpoitn
BG Powerpoitn
NLS 1.1.CB1a, 1.2.CB1a;
Đ ĐBH: Bài 1
7
17
7
27
8
BG Powerpoitn,êke
BG Powerpoitn
BG Powerpoitn; BVMT
BG Powerpoitn
BG Powerpoitn
BG Powerpoitn; NLS
1.1.CB1a, 1.2.CB1a
BG Powerpoitn
NLS 1.1.CB1a,
1.2.CB1a
BG Powerpoitn
Toán
Bài 4: Không khí có ở đâu?, Thành phần và tính chất
của không khí( T2)
Bài 2: Ôn đi đều vòng bên trái ( T4)
Bài 8: Luyện tập (T3)
8
19
2
T.V
B8- Đọc mở rộng( T4)
28
BG Powerpoitn
3
Â.N
4
Tin
1
M.T
2
3
1
2
3
4
1
2
3
C.N
T.A
T.HTin
T.A
Toán
HĐTN
Bài 9: Luyện tập chung (T1)
20
. HĐ SHL: CĐ: Nghĩ tích cực - Sống vui tươi.
12
BG Powerpoitn
KNS
BG Powerpoitn
Kiểm tra, ngày 26 tháng 9 năm 2026
GIÁO VIÊN
Ký bởi: hongct_thquangcat
Thời gian ký: 25/09/2026 21:41:36
TỔ TRƯỞNG
Ký bởi: thuydt_thquangcat
Thời gian ký: 26/09/2026 10:31:25
P. HIỆU TRƯỞNG
UỶ BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG QUẢNG PHÚ
TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẢNG TÂM
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 4
Thực hiện từ ngày 28/9/2026 đến ngày 02/10/2026
Giáo viên: Cao Thị Hồng
Dạy lớp: 4A7
KÍ TÊN
Ký bởi: hongct_thquangcat
Thời gian ký: 25/09/2026 21:41:36
Ngày 27 tháng 9 năm 2026
KÝ DUYỆT
P. HIỆU TRƯỞNG
TỔ TRƯỞNG
Ký bởi: thuydt_thquangcat
Thời gian ký: 26/09/2026 10:31:57
NĂM HỌC 2026 – 2027
Thứ Hai, ngày 28 tháng 9 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TRUNG THU CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS tham gia tham gia trình diễn tiểu phẩm “Một ngày trên cung trăng” theo lớp
với thái độ tích cực, tự tin và văn minh.
- HS chia sẻ được cảm nghĩ khi được tham gia tiểu phẩm cùng các bạn.
- HS nhận ra giá trị của việc sắp xếp hoạt động trong ngày một cách khoa học và chia
sẻ niềm vui Trung thu trong tập thể.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị sản phẩm, giữ trật tự, thực hiện đúng
yêu cầu khi tham gia hoạt động Trung thu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia tiểu phẩm, lắng nghe bạn trình bày,
cổ vũ và phản hồi lịch sự.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết nêu ý tưởng, điều chỉnh cách trình bày
để sản phẩm được giới thiệu rõ ràng, hấp dẫn.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực hoàn thành sản phẩm, tham gia chuẩn bị gian trưng bày của lớp.
- Trách nhiệm: Giữ gìn sản phẩm, bảo quản khu vực biểu diễn, thực hiện đúng
phân công.
- Nhân ái: Biết tôn trọng sản phẩm của bạn, không chê bai, biết khen ngợi và động
viên bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch hoạt động Trung thu; khu vực biểu diễn; bàn, khăn trải bàn; đạo cụ
tiểu phẩm; phần thưởng/hoa chúc mừng; tranh SGK.
- HS: Đạo cụ hoặc lời thoại theo phân công; lời giới thiệu ngắn; trang phục gọn
gàng; tâm thế tự tin, vui vẻ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Phần 1. Phần nghi lễ (TPTĐ)
2. Hoạt động của lớp
Hoạt động của giáo viên
1. Chia sẻ sau hoạt động
- GV tổ chức cho HS về lớp chia sẻ
theo cặp: sản phẩm em ấn tượng nhất
và điều em học được khi cùng làm với
bạn.
- GV mời một số HS trình bày trước
lớp; khuyến khích HS nêu lời khen cụ
thể dành cho nhóm/bạn.
………………………………………
…….
2. Tổng kết
- GV nhắc HS thu dọn sản phẩm, giữ
Hoạt động của học sinh
- HS chia sẻ theo cặp, lắng nghe cảm xúc của bạn.
- HS trình bày trước lớp, nói lời khen và cảm ơn
phù hợp.
- HS thu dọn, bảo quản sản phẩm và cam kết hợp
tác tích cực với bạn.
…………………………………………………….
.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
gìn vệ sinh và chọn một việc sẽ làm để
giúp nhóm học tập, vui chơi tốt hơn
trong tuần.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
TOÁN
BÀI 7: ĐO GÓC, ĐƠN VỊ ĐO GÓC (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng nhận biết, cách đọc và viết số đo của góc.
- Biết vận dụng kiến thức để đo chính xác các góc cho trước.
- Vận dụng thước đo góc để xác định số đo góc trong hình và trên mặt đồng hồ.
2. Năng lực chung:
- Tư duy và lập luận toán học: Biết phân tích, suy luận khi xác định và đo góc.
- Giải quyết vấn đề: Vận dụng kiến thức đo góc để xử lí bài tập, tình huống thực tế.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, chia sẻ cách đo, cách viết số đo của góc với bạn, làm
việc nhóm hiệu quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Cẩn thận, kiên trì trong quá trình đo và ghi số đo của góc.
- Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ học tập, có ý thức rèn luyện để vận dụng đúng
trong thực tiễn.
- Trung thực: Báo cáo đúng kết quả đo và chủ động đo lại khi kết quả chưa thống nhất.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi, bài giảng điện tử, bảng phụ,
phiếu học tập, thước đo góc cỡ lớn, ê-ke và tranh/bài tập SGK được cắt đúng nội dung.
- HS: SGK, vở ghi, bút, thước đo góc, ê-ke, phiếu học tập và đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- Nêu cách đo góc bằng thước đo góc?
- GV mời 1 HS thao tác trên góc vẽ sẵn
ở bảng.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm cá nhân sau đó thảo
luận nhóm đôi.
Hoạt động của học sinh
- HS trả lời: Đặt tâm thước trùng với đỉnh
góc; một cạnh của góc trùng với vạch 0°;
đọc số đo tại vị trí cạnh còn lại đi qua.
- 1 HS thực hiện; cả lớp quan sát, nhận xét.
- HS lắng nghe, ghi tên bài.
- HS đọc.
- HS nêu: Nêu số đo góc theo mẫu.
- HS quan sát hình, hoàn thành bảng rồi trao
đổi kết quả theo cặp.
Hoạt động của giáo viên
+ Làm sao để xác định được góc đỉnh C,
cạnh CB, CD có số đo góc là 90 độ?
- GV mời đại diện nêu miệng từng kết quả.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS và
nhắc HS viết kí hiệu độ ở phía trên bên phải
số đo.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo.
Hoạt động của học sinh
- HS trả lời: Quan sát số đo đã ghi trực tiếp
trên hình.
- HS nêu: Góc đỉnh B, cạnh BA, BC bằng
60°; góc đỉnh C, cạnh CB, CD bằng 90°;
góc đỉnh D, cạnh DA, DC bằng 120°.
- HS lắng nghe, tự sửa bài nếu cần.
- HS đọc.
- HS nêu: Dùng thước đo góc để đo góc đỉnh
B, cạnh BA, BC.
- HS thực hiện cá nhân, đổi phiếu kiểm
tra theo cặp.
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS nêu: Bước 1 đặt tâm thước trùng với
- GV yêu cầu HS đặt thước đúng vị trí và
đỉnh B, cạnh BC trùng với vạch 0°. Bước
đọc kết quả.
2 đọc số đo nơi cạnh BA đi qua.
- HS báo cáo: Góc đỉnh B, cạnh BA, BC có
số đo khoảng 60°.
- GV củng cố cách đo góc.
- HS nhắc lại thao tác đặt thước và cách
chọn đúng thang đo.
- GV khen ngợi HS.
- HS lắng nghe.
Bài 3:
- HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS nêu yêu cầu.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- HS quan sát từng mặt đồng hồ, dự đoán rồi
- Dùng thước đo góc để đo góc được tạo bởi dùng thước đo góc kiểm tra.
hai kim đồng hồ khi đồng hồ chỉ 3 giờ, 4
giờ, 6 giờ, 2 giờ.
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó thảo
- HS thực hiện, thảo luận và thống nhất
luận nhóm.
kết quả.
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS nêu: 3 giờ tạo góc 90°; 4 giờ tạo góc
120°; 6 giờ tạo góc 180°; 2 giờ tạo góc
60°.
- GV củng cố cách đo góc và lưu ý chọn góc - HS lắng nghe, ghi nhớ.
nhỏ hơn giữa hai kim khi đề không yêu cầu - HS nhận xét bài của bạn.
khác.
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm
+ Nêu các bước đo góc?
- GV yêu cầu HS chọn một góc ở đồ vật
trong lớp và ước lượng trước khi đo.
- HS làm vào phiếu học tập
- Chấm, chữa bài, nhận xét
- HS nêu các bước đo góc.
- HS chọn góc của quyển sách, bảng, cửa sổ
hoặc ê-ke; dự đoán rồi dùng thước kiểm tra.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Dặn HS chuẩn bị ê-ke cho bài học sau.
- HS ghi nhớ nhiệm vụ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
BÀI 7: NHỮNG BỨC CHÂN DUNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Những bức chân dung; biết đọc
lời người dẫn chuyện và lời nhân vật phù hợp với tâm trạng.
- Nhận biết được sự việc chính, đặc điểm nhân vật Màu Nước, Hoa Nhỏ,
Bông Tuyết, Mắt Xanh qua lời nói, hành động.
- Hiểu nội dung bài: Vẻ đẹp của con người không chỉ ở hình thức bên ngoài
mà còn ở cách nhìn chân thực, nhân ái về mỗi người.
- Biết tóm tắt mỗi sự việc trong câu chuyện bằng 1 - 3 câu, biết nhận xét nhân
vật bằng lời nói lịch sự, tích cực.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc bài, chuẩn bị ý kiến và hoàn thành nhiệm
vụ cá nhân theo hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi trong nhóm, lắng nghe, nhận xét và bổ
sung ý kiến cho bạn bằng lời nói lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách trả lời, cách viết, cách
trình bày và cách vận dụng phù hợp với nội dung bài học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia đọc, viết, luyện tập và hoàn thành nhiệm vụ
học tập.
- Nhân ái: Biết tôn trọng vẻ riêng của bản thân, bạn bè và những người xung quanh.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ trật tự, lắng nghe khi bạn trình bày và thực
hiện đúng yêu cầu học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi/máy chiếu, tranh và bài tập cắt từ SGK, thẻ từ, phiếu
học tập, phiếu thảo luận phù hợp với từng tiết.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ô ly, bảng con, bút chì, đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV chiếu tranh minh
- HS quan sát tranh và đọc các tên gợi ý.
họa và các tên: Hoa Nhỏ,
Bông Tuyết, Màu Nước,
Mắt Xanh.
- GV yêu cầu HS làm
việc nhóm 2: Đoán xem
các nhân vật trong tranh
có tên thân mật là gì.
- GV mời 2 - 3 nhóm nêu
dự đoán và giải thích
ngắn gọn.
- HS trao đổi nhóm 2, dự đoán tên nhân vật dựa vào
hình dáng, trang phục, hoạt động.
- HS trình bày: Bạn đang vẽ là Màu Nước; bạn nhỏ
như bông hoa có thể là Hoa Nhỏ; bạn mặc váy trắng là
Bông Tuyết; bạn còn lại là Mắt Xanh.
- GV nhận xét và dẫn
- HS lắng nghe.
dắt: Mỗi cái tên đều gợi
ra một nét riêng đáng
yêu. Bài đọc hôm nay
giúp các em hiểu vì sao
mỗi người cần được nhìn
nhận bằng sự chân thành.
- GV ghi tên bài lên bảng. - HS ghi tên bài vào vở.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu toàn bài; - HS lắng nghe, theo dõi SGK.
chú ý giọng kể nhẹ
nhàng, lời Hoa Nhỏ hồn
nhiên, lời Màu Nước
chân thành.
- GV gọi 1 HS đọc toàn - 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi.
bài.
- GV hướng dẫn chia
- HS đánh dấu đoạn trong SGK.
đoạn: Đoạn 1 từ đầu đến
“rất giống người thật”;
đoạn 2 tiếp đến “kéo dài
lông mi ra”; đoạn 3 tiếp
đến “Hoa Nhỏ rất thích”;
đoạn 4 là phần còn lại.
- GV hướng dẫn luyện
- HS luyện đọc từ khó cá nhân, đồng thanh.
đọc từ khó: chân dung,
Bông Tuyết, Mắt Xanh,
Màu Nước, nài nỉ, cặp
mắt, giải thích.
- GV hướng dẫn đọc câu - HS luyện đọc câu dài, ngắt nghỉ phù hợp.
dài: “Màu Nước vẽ chân
dung rất đẹp, nhưng các
cô bé vẫn muốn được vẽ
theo ý mình.”
- GV cho HS luyện đọc
nối
- HS luyện đọc nhóm 4, góp ý cách đọc cho bạn.
tiếp đoạn trong nhóm 4.
- GV mời 2 nhóm đọc
- 2 nhóm đọc trước lớp.
nối tiếp trước lớp.
- GV nhận xét, sửa phát - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.
âm, nhắc HS đọc rõ lời
nhân vật.
3. Luyện tập
Hoạt động 2: Trả lời câu
- GV yêu cầu HS đọc
thầm bài, làm việc nhóm
2 để trả lời câu hỏi.
- Câu 1: Tìm câu văn nêu
nhận xét về hai bức chân
dung của Bông Tuyết và
Mắt Xanh.
- Câu 2: Cách vẽ chân
dung Hoa Nhỏ có gì khác
với cách vẽ chân dung
Bông Tuyết và Mắt
Xanh?
- HS đọc thầm bài, trao đổi nhóm 2.
- HS trả lời: Hai bức chân dung thực sự là hai tác phẩm
nghệ thuật, bởi người trong tranh được vẽ rất đẹp và rất
giống người thật.
- HS trả lời: Hoa Nhỏ đề nghị Màu Nước vẽ thêm mắt
to, lông mi dài, miệng nhỏ; nhưng cuối cùng bức chân
dung chỉ hao hao giống cô bé thôi, Hoa Nhỏ vẫn rất
thích.
- Câu 3: Đóng vai Màu - HS đóng vai: “Mỗi bạn đều có vẻ đẹp riêng. Nếu vẽ
Nước, thuyết phục các cô đúng vẻ riêng ấy thì bức chân dung mới chân thật và có
bé đồng ý để cậu vẽ chân hồn.”
dung giống người thật.
- Câu 4: Điều gì khiến
các cô bé nhận ra Màu
Nước nói đúng?
- HS trả lời: Khi đặt các bức chân dung cạnh nhau, các
cô bé nhận ra bức nào cũng nưa ná nhau nếu chỉ vẽ theo
một kiểu; vẻ đẹp phải được thể hiện đúng với đặc điểm
riêng.
- Câu 5: Tóm tắt mỗi sự
việc trong câu chuyện
Những bức chân dung
bằng 1 - 3 câu.
- HS nêu: 1) Màu Nước vẽ chân dung Bông Tuyết và
Mắt Xanh rất đẹp. 2) Màu Nước vẽ chân dung cho Hoa
Nhỏ và các cô bé khác. 3) Các cô bé ngắm tranh khi
đặt cạnh nhau và hiểu lời Màu Nước.
- GV chốt nội dung: Mỗi - HS nhắc lại nội dung bài.
người đều có vẻ đẹp
riêng. Biết nhìn nhận
chân thành và tôn trọng
vẻ riêng của người khác
giúp chúng ta sống nhân
ái hơn.
4. Vận dụng
*Dành cho học sinh HTT
- GV yêu cầu HS viết
- HS viết câu: “Bạn Minh nói năng nhẹ nhàng và luôn
nhanh 1 câu nhận xét tích giúp bạn trong nhóm.”
cực về một bạn trong lớp.
- GV mời vài HS đọc câu - HS đọc câu, bạn khác lắng nghe và nhận xét.
của mình; nhắc HS dùng
lời chân thành, lịch sự.
- GV nhận xét tiết học,
- HS ghi nhớ nhiệm vụ.
dặn HS đọc lại bài và
chuẩn bị tiết Luyện từ và
câu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
BÀI 7: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: QUY TẮC VIẾT TÊN CQ, TỔ CHỨC
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được cách viết hoa tên cơ quan, tổ chức qua các ví dụ trong SGK.
- Phân biệt được tên cơ quan, tổ chức với tên người; biết tách tên cơ quan,
tổ chức thành các bộ phận theo mẫu.
- Thực hành viết đúng một số tên cơ quan, tổ chức quen thuộc ở trường
học, địa phương.
- Biết vận dụng quy tắc viết hoa tên cơ quan, tổ chức khi nói, viết và trình bày báo cáo.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc bài, chuẩn bị ý kiến và hoàn thành nhiệm
vụ cá nhân theo hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi trong nhóm, lắng nghe, nhận xét và bổ
sung ý kiến cho bạn bằng lời nói lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách trả lời, cách viết, cách
trình bày và cách vận dụng phù hợp với nội dung bài học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia đọc, viết, luyện tập và hoàn thành nhiệm vụ
học tập.
- Nhân ái: Biết tôn trọng vẻ riêng của bản thân, bạn bè và những người xung quanh.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ trật tự, lắng nghe khi bạn trình bày và thực
hiện đúng yêu cầu học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi/máy chiếu, tranh và bài tập cắt từ SGK, thẻ từ, phiếu học
tập, phiếu thảo luận phù hợp với từng tiết.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ô ly, bút chì, đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Ai - HS tham gia trò chơi: Nguyễn Trãi, Trần Thị Lý, Hà
nhanh hơn”: HS nêu tên 2 Nội, Cần Thơ, Trường Tiểu học Ba Đình.
người, 2 địa danh và 1 tên
trường học mà em biết.
- GV ghi nhanh một số từ
HS nêu lên bảng.
- HS quan sát các từ trên bảng.
- GV hỏi: Trong các tên
- HS phân loại theo hiểu biết ban đầu.
vừa nêu, tên nào là tên
người, tên nào là tên cơ
quan, tổ chức?
- GV dẫn dắt: Tên người, - HS lắng nghe, ghi tên bài.
tên địa danh và tên cơ
quan, tổ chức đều cần viết
hoa đúng. Hôm nay chúng
ta học quy tắc viết tên cơ
quan, tổ chức.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Xếp từ ngữ vào nhóm thích hợp
- GV mời HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
Bài tập 1: Xếp các từ ngữ
dưới đây vào nhóm thích
hợp.
- GV yêu cầu HS làm việc
nhóm 2, xếp các từ vào
nhóm “Tên cơ quan, tổ
chức” và “Tên người”.
- GV mời đại diện nhóm
trình bày.
- HS làm việc nhóm 2: Tên cơ quan, tổ chức: Hội Chữ
Minh, Đài Truyền hình Việt Nam, Bộ Văn hoá, Thể
thao và Du lịch, Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Trường Tiểu học Ba Đình; Tên người: Võ Thị Sáu.
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, chốt kết
- HS trả lời: Chữ cái đầu của mỗi bộ phận trong tên cơ
quả và hỏi: Các chữ cái
quan, tổ chức được viết hoa.
đầu trong tên cơ quan, tổ
chức được viết như thế
nào?
3. Luyện tập
Hoạt động 2: Tìm hiểu quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức
- GV mời HS đọc Bài tập 2: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
Cách viết hoa tên của các cơ
quan, tổ chức có gì khác với
cách viết hoa tên người?
- GV yêu cầu HS trao đổi - HS trao đổi nhóm 4, nêu nhận xét: Tên người thường viết
nhóm 4, đối chiếu các ví hoa chữ cái đầu của họ, tên đệm, tên; tên cơ quan, tổ chức
dụ ở bài 1.
viết hoa chữ cái đầu của từng bộ phận tạo thành tên.
- GV chốt ghi nhớ: Quy tắc - 2 - 3 HS đọc lại ghi nhớ.
viết tên của cơ quan, tổ
chức: Viết hoa chữ cái đầu
của từng bộ phận tạo thành
tên.
4.Thực hành
Hoạt động 3: Tách và viết tên cơ quan, tổ chức
- GV mời HS đọc Bài tập - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
3: Tách tên cơ quan, tổ
chức dưới đây thành các
bộ phận theo mẫu và nhận
xét về cách viết hoa các bộ
phận trong tên cơ quan, tổ
chức.
- GV hướng dẫn mẫu: Tập - HS quan sát mẫu.
đoàn Điện lực Việt Nam > Tập đoàn / Điện lực /
Việt Nam.
- GV yêu cầu HS làm việc - HS làm nhóm 2: Trường / Tiểu học / Quang Trung;
nhóm 2 với các tên:
Nhà máy / Thuỷ điện / Hoà Bình.
Trường Tiểu học Quang
Trung; Nhà máy Thuỷ
điện Hoà Bình.
- GV mời HS đọc Bài tập
4: Thực hành viết tên cơ
quan, tổ chức.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV yêu cầu HS viết: Tên - HS viết vào vở: Trường Tiểu học ...; Uỷ ban nhân dân
trường học của em; Tên
phường ...; Trạm Y tế phường ...
một cơ quan, tổ chức ở địa
phương em.
- GV quan sát, hỗ trợ HS
viết đúng chữ hoa.
5. Vận dụng
*Dành chi hs HTT
Gạch dưới tên cơ quan,
tổ chức chưa được viết
đúng trong đoạn văn
sau và sửa lại.
- HS tự kiểm tra và sửa lỗi viết hoa.
HS làm vào phiếu BT
GV tổ chức chữa bài
Viện hàn lâm khoa học và
công nghệ Việt Nam hợp tác
cùng
Bộ văn hoá, thể thao và du
lịch, Hội Nhà văn Việt Nam và
Tập đoàn
bưu chính viễn thông Việt
Nam trong nhiều hoạt động
nghiên cứu và
phát triển văn hoá.
- GV giao nhiệm vụ: Về
nhà hỏi người thân tên đầy
đủ của một cơ quan, tổ
chức ở địa phương và viết
lại đúng quy tắc vào vở.
- HS ghi nhiệm vụ về nhà.
- GV nhận xét tiết học,
- HS lắng nghe.
dặn HS chuẩn bị tiết Viết:
Lập dàn ý cho báo cáo
thảo luận nhóm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
ĐẠO ĐỨC
BÀI 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Biết xử lí một số tình huống thể hiện hoặc chưa thể hiện lòng biết ơn người lao động.
- Nêu được lời khuyên phù hợp dành cho bạn trong các tình huống cụ thể.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc làm, lời nói cụ thể phù hợp
với lứa tuổi.
- Biết sưu tầm, chia sẻ tư liệu, xây dựng tiểu phẩm để lan tỏa lòng biết ơn người lao
động.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động chuẩn bị đồ dùng, tham gia hoạt động học tập;
biết tự điều chỉnh lời nói, việc làm để thể hiện lòng biết ơn người lao động.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi, chia sẻ ý kiến với bạn; phối hợp
trong thảo luận nhóm và trình bày kết quả học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết nhận xét, lựa chọn cách ứng xử phù hợp
trong các tình huống liên quan đến người lao động.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Biết trân trọng, yêu quý và cảm thông với sự vất vả của người
lao động.
- Chăm chỉ: Tích cực học tập, rèn luyện để sau này trở thành người lao động có ích.
- Trách nhiệm: Biết giữ gìn thành quả lao động, nhắc nhở bạn bè cùng thể
hiện thái độ lịch sự, biết ơn.
4. Tích hợp:
- Tích hợp NLS 1.1.CB1a, 1.2.CB1a: HS tìm tranh ảnh, bài thơ, câu chuyện
về người lao động từ nguồn phù hợp; biết ghi nguồn và chọn thông tin tin cậy.
- Tích hợp đạo đức, lối sống: Thể hiện lòng biết ơn người lao động bằng việc làm cụ thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Đạo đức 4, máy tính, ti vi/máy chiếu, tranh ảnh trong SGK, thẻ
ý kiến, phiếu thảo luận nhóm.
- HS: SGK, vở ghi, bút, thẻ màu, tranh ảnh/sản phẩm sưu tầm theo yêu cầu
của giáo viên.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Phóng viên
- HS tham gia phỏng vấn, chia sẻ ngắn
nhí”. Một HS đóng vai phóng viên
gọn trải nghiệm: cảm ơn bác bảo vệ, cô
phỏng vấn nhanh các bạn: Em đã từng lao công, chú giao hàng, bác sĩ, cô
nói lời cảm ơn với người lao động nào? giáo...
Em cảm thấy thế nào khi làm việc đó?
- GV nhận xét, khen những việc làm cụ - HS lắng nghe, chuẩn bị tham gia hoạt
thể; dẫn dắt: Tiết học hôm nay giúp các động nhóm.
em luyện tập cách xử lí tình huống và
vận dụng để lan tỏa lòng biết ơn người
lao động.
2. Luyện tập, thực hành:
Hoạt động 1: Xử lí tình huống.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. GV - 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp quan sát
chiếu các tình huống trong SGK, yêu
tranh, đọc tình huống và lời thoại của
cầu HS quan sát tranh và đọc kĩ lời
nhân vật.
thoại.
- GV chia lớp thành nhóm 4. Mỗi nhóm
chọn một tình huống, thảo luận: Nếu là
nhân vật trong tình huống, em sẽ làm
gì?
- GV gợi ý tình huống a: Trên đường đi
học, thấy bác đầu bếp bị đổ xe hàng,
Khánh cho rằng không phải việc của
mình. Nếu là Phương, em sẽ làm gì?
- GV gợi ý tình huống b: Cô giáo yêu
cầu giới thiệu về nghề nghiệp người
thân, một bạn băn khoăn che giấu nghề
nghiệp của mẹ. Nếu là Mai, em sẽ nói
gì?
- GV gợi ý tình huống c: Cô bác ở quê
gửi cho nhà Nhung nhiều rau củ quả, Tuy
- HS làm việc nhóm 4, phân vai, thống
nhất cách xử lí và chuẩn bị trình
bày/đóng vai.
- HS xử lí: Em sẽ khuyên Khánh cùng
giúp bác nhặt đồ, hỏi thăm bác, đặt đồ
lại gọn gàng; nếu cần, báo người lớn
hỗ trợ.
- HS xử lí: Em sẽ động viên bạn: Nghề
nào chân chính cũng đáng quý. Bạn
nên tự hào và giới thiệu trung thực về
công việc của mẹ.
- HS xử lí: Em sẽ nhắc mọi người
không nên bỏ phí; cần cảm ơn cô bác,
nhiên
nhà bạn nói ăn không hết nên có thể bỏ bảo quản cẩn thận, chế biến hợp lí hoặc
đi. Nếu là Nhung, em sẽ làm gì?
chia sẻ cho hàng xóm/người cần.
- GV mời các nhóm đóng vai, trình bày - Các nhóm đóng vai/trình bày. Nhóm
cách xử lí. GV nhận xét, khen nhóm có khác nhận xét, bổ sung.
lời nói lễ phép, việc làm cụ thể, phù
hợp.
Hoạt động 2: Em có lời khuyên gì dành cho bạn?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. GV - 1 HS đọc yê
Thứ /
ngày
Sáng
1
2
3
4
HĐTN
Toán
T.V
T.V
Bài 7: Luyện tập (T2)
B7- Đọc: Những bức chân dung( T1)
B7-LTVC: Quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức ( T2)
10
16
22
23
1
Đ. Đức
Bài 1: Biết ơn người lao động( T4)
4
2
K.học
3
T.CC
1
HĐTN
2
Toán
Bài 8: Góc nhọn, góc tù, góc bẹt (T1)
T.V
B7- Viết: Lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm(T3)
24
LS-ĐL
Bài 5: Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Trung du
và miền núi phía Bắc ( T2)
7
T.V
B8- Đọc: Đò ngang ( T1)
25
BG Powerpoitn ATGT
T.V
B8- Đọc: Đò ngang ( T2)
Bài 2: Đi đều vòng bên trái ( T3)
26
BG Powerpoitn KNS
Bài 8:Luện tập (T2)
18
Bài 5: Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Trung du
và miền núi phía Bắc( T3)
B8- Viết: Viết báo cáo thảo luận nhóm ( T3)
8
Sáng
Thứ Ba
29/9/2026
3
4
1
Chiều
Sáng
Thứ Tư
30/9/2026
Chiều
Sáng
Thứ Năm
01/9/2026
Chiều
Sáng
Chiều
2
3
GDTC
1
T.A
2
T.A
3
Toán
4
LS-ĐL
1
T.V
2
K.học
3
GDTC
1
Tên bài dạy
Chuẩn bị ĐDDH
( Tích hợp)
Tiết
Chiều
Môn
Tiết
PPC
T
Buổi
Thứ Hai
28/9/2026
Thứ Sáu
2/10/2026
TUẦN HỌC THỨ: 04
Bài 4: Không khí có ở đâu?, Thành phần và tính chất
của không khí( T1)
Ôn tập
ND chủ đề
Phiếu HT
BG Powerpoitn
BG Powerpoitn
NLS 1.1.CB1a, 1.2.CB1a;
Đ ĐBH: Bài 1
7
17
7
27
8
BG Powerpoitn,êke
BG Powerpoitn
BG Powerpoitn; BVMT
BG Powerpoitn
BG Powerpoitn
BG Powerpoitn; NLS
1.1.CB1a, 1.2.CB1a
BG Powerpoitn
NLS 1.1.CB1a,
1.2.CB1a
BG Powerpoitn
Toán
Bài 4: Không khí có ở đâu?, Thành phần và tính chất
của không khí( T2)
Bài 2: Ôn đi đều vòng bên trái ( T4)
Bài 8: Luyện tập (T3)
8
19
2
T.V
B8- Đọc mở rộng( T4)
28
BG Powerpoitn
3
Â.N
4
Tin
1
M.T
2
3
1
2
3
4
1
2
3
C.N
T.A
T.HTin
T.A
Toán
HĐTN
Bài 9: Luyện tập chung (T1)
20
. HĐ SHL: CĐ: Nghĩ tích cực - Sống vui tươi.
12
BG Powerpoitn
KNS
BG Powerpoitn
Kiểm tra, ngày 26 tháng 9 năm 2026
GIÁO VIÊN
Ký bởi: hongct_thquangcat
Thời gian ký: 25/09/2026 21:41:36
TỔ TRƯỞNG
Ký bởi: thuydt_thquangcat
Thời gian ký: 26/09/2026 10:31:25
P. HIỆU TRƯỞNG
UỶ BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG QUẢNG PHÚ
TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẢNG TÂM
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 4
Thực hiện từ ngày 28/9/2026 đến ngày 02/10/2026
Giáo viên: Cao Thị Hồng
Dạy lớp: 4A7
KÍ TÊN
Ký bởi: hongct_thquangcat
Thời gian ký: 25/09/2026 21:41:36
Ngày 27 tháng 9 năm 2026
KÝ DUYỆT
P. HIỆU TRƯỞNG
TỔ TRƯỞNG
Ký bởi: thuydt_thquangcat
Thời gian ký: 26/09/2026 10:31:57
NĂM HỌC 2026 – 2027
Thứ Hai, ngày 28 tháng 9 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TRUNG THU CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS tham gia tham gia trình diễn tiểu phẩm “Một ngày trên cung trăng” theo lớp
với thái độ tích cực, tự tin và văn minh.
- HS chia sẻ được cảm nghĩ khi được tham gia tiểu phẩm cùng các bạn.
- HS nhận ra giá trị của việc sắp xếp hoạt động trong ngày một cách khoa học và chia
sẻ niềm vui Trung thu trong tập thể.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị sản phẩm, giữ trật tự, thực hiện đúng
yêu cầu khi tham gia hoạt động Trung thu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia tiểu phẩm, lắng nghe bạn trình bày,
cổ vũ và phản hồi lịch sự.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết nêu ý tưởng, điều chỉnh cách trình bày
để sản phẩm được giới thiệu rõ ràng, hấp dẫn.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực hoàn thành sản phẩm, tham gia chuẩn bị gian trưng bày của lớp.
- Trách nhiệm: Giữ gìn sản phẩm, bảo quản khu vực biểu diễn, thực hiện đúng
phân công.
- Nhân ái: Biết tôn trọng sản phẩm của bạn, không chê bai, biết khen ngợi và động
viên bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch hoạt động Trung thu; khu vực biểu diễn; bàn, khăn trải bàn; đạo cụ
tiểu phẩm; phần thưởng/hoa chúc mừng; tranh SGK.
- HS: Đạo cụ hoặc lời thoại theo phân công; lời giới thiệu ngắn; trang phục gọn
gàng; tâm thế tự tin, vui vẻ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Phần 1. Phần nghi lễ (TPTĐ)
2. Hoạt động của lớp
Hoạt động của giáo viên
1. Chia sẻ sau hoạt động
- GV tổ chức cho HS về lớp chia sẻ
theo cặp: sản phẩm em ấn tượng nhất
và điều em học được khi cùng làm với
bạn.
- GV mời một số HS trình bày trước
lớp; khuyến khích HS nêu lời khen cụ
thể dành cho nhóm/bạn.
………………………………………
…….
2. Tổng kết
- GV nhắc HS thu dọn sản phẩm, giữ
Hoạt động của học sinh
- HS chia sẻ theo cặp, lắng nghe cảm xúc của bạn.
- HS trình bày trước lớp, nói lời khen và cảm ơn
phù hợp.
- HS thu dọn, bảo quản sản phẩm và cam kết hợp
tác tích cực với bạn.
…………………………………………………….
.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
gìn vệ sinh và chọn một việc sẽ làm để
giúp nhóm học tập, vui chơi tốt hơn
trong tuần.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
TOÁN
BÀI 7: ĐO GÓC, ĐƠN VỊ ĐO GÓC (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng nhận biết, cách đọc và viết số đo của góc.
- Biết vận dụng kiến thức để đo chính xác các góc cho trước.
- Vận dụng thước đo góc để xác định số đo góc trong hình và trên mặt đồng hồ.
2. Năng lực chung:
- Tư duy và lập luận toán học: Biết phân tích, suy luận khi xác định và đo góc.
- Giải quyết vấn đề: Vận dụng kiến thức đo góc để xử lí bài tập, tình huống thực tế.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, chia sẻ cách đo, cách viết số đo của góc với bạn, làm
việc nhóm hiệu quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Cẩn thận, kiên trì trong quá trình đo và ghi số đo của góc.
- Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ học tập, có ý thức rèn luyện để vận dụng đúng
trong thực tiễn.
- Trung thực: Báo cáo đúng kết quả đo và chủ động đo lại khi kết quả chưa thống nhất.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi, bài giảng điện tử, bảng phụ,
phiếu học tập, thước đo góc cỡ lớn, ê-ke và tranh/bài tập SGK được cắt đúng nội dung.
- HS: SGK, vở ghi, bút, thước đo góc, ê-ke, phiếu học tập và đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- Nêu cách đo góc bằng thước đo góc?
- GV mời 1 HS thao tác trên góc vẽ sẵn
ở bảng.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm cá nhân sau đó thảo
luận nhóm đôi.
Hoạt động của học sinh
- HS trả lời: Đặt tâm thước trùng với đỉnh
góc; một cạnh của góc trùng với vạch 0°;
đọc số đo tại vị trí cạnh còn lại đi qua.
- 1 HS thực hiện; cả lớp quan sát, nhận xét.
- HS lắng nghe, ghi tên bài.
- HS đọc.
- HS nêu: Nêu số đo góc theo mẫu.
- HS quan sát hình, hoàn thành bảng rồi trao
đổi kết quả theo cặp.
Hoạt động của giáo viên
+ Làm sao để xác định được góc đỉnh C,
cạnh CB, CD có số đo góc là 90 độ?
- GV mời đại diện nêu miệng từng kết quả.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS và
nhắc HS viết kí hiệu độ ở phía trên bên phải
số đo.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo.
Hoạt động của học sinh
- HS trả lời: Quan sát số đo đã ghi trực tiếp
trên hình.
- HS nêu: Góc đỉnh B, cạnh BA, BC bằng
60°; góc đỉnh C, cạnh CB, CD bằng 90°;
góc đỉnh D, cạnh DA, DC bằng 120°.
- HS lắng nghe, tự sửa bài nếu cần.
- HS đọc.
- HS nêu: Dùng thước đo góc để đo góc đỉnh
B, cạnh BA, BC.
- HS thực hiện cá nhân, đổi phiếu kiểm
tra theo cặp.
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS nêu: Bước 1 đặt tâm thước trùng với
- GV yêu cầu HS đặt thước đúng vị trí và
đỉnh B, cạnh BC trùng với vạch 0°. Bước
đọc kết quả.
2 đọc số đo nơi cạnh BA đi qua.
- HS báo cáo: Góc đỉnh B, cạnh BA, BC có
số đo khoảng 60°.
- GV củng cố cách đo góc.
- HS nhắc lại thao tác đặt thước và cách
chọn đúng thang đo.
- GV khen ngợi HS.
- HS lắng nghe.
Bài 3:
- HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS nêu yêu cầu.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- HS quan sát từng mặt đồng hồ, dự đoán rồi
- Dùng thước đo góc để đo góc được tạo bởi dùng thước đo góc kiểm tra.
hai kim đồng hồ khi đồng hồ chỉ 3 giờ, 4
giờ, 6 giờ, 2 giờ.
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó thảo
- HS thực hiện, thảo luận và thống nhất
luận nhóm.
kết quả.
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS nêu: 3 giờ tạo góc 90°; 4 giờ tạo góc
120°; 6 giờ tạo góc 180°; 2 giờ tạo góc
60°.
- GV củng cố cách đo góc và lưu ý chọn góc - HS lắng nghe, ghi nhớ.
nhỏ hơn giữa hai kim khi đề không yêu cầu - HS nhận xét bài của bạn.
khác.
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm
+ Nêu các bước đo góc?
- GV yêu cầu HS chọn một góc ở đồ vật
trong lớp và ước lượng trước khi đo.
- HS làm vào phiếu học tập
- Chấm, chữa bài, nhận xét
- HS nêu các bước đo góc.
- HS chọn góc của quyển sách, bảng, cửa sổ
hoặc ê-ke; dự đoán rồi dùng thước kiểm tra.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Dặn HS chuẩn bị ê-ke cho bài học sau.
- HS ghi nhớ nhiệm vụ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
BÀI 7: NHỮNG BỨC CHÂN DUNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Những bức chân dung; biết đọc
lời người dẫn chuyện và lời nhân vật phù hợp với tâm trạng.
- Nhận biết được sự việc chính, đặc điểm nhân vật Màu Nước, Hoa Nhỏ,
Bông Tuyết, Mắt Xanh qua lời nói, hành động.
- Hiểu nội dung bài: Vẻ đẹp của con người không chỉ ở hình thức bên ngoài
mà còn ở cách nhìn chân thực, nhân ái về mỗi người.
- Biết tóm tắt mỗi sự việc trong câu chuyện bằng 1 - 3 câu, biết nhận xét nhân
vật bằng lời nói lịch sự, tích cực.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc bài, chuẩn bị ý kiến và hoàn thành nhiệm
vụ cá nhân theo hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi trong nhóm, lắng nghe, nhận xét và bổ
sung ý kiến cho bạn bằng lời nói lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách trả lời, cách viết, cách
trình bày và cách vận dụng phù hợp với nội dung bài học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia đọc, viết, luyện tập và hoàn thành nhiệm vụ
học tập.
- Nhân ái: Biết tôn trọng vẻ riêng của bản thân, bạn bè và những người xung quanh.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ trật tự, lắng nghe khi bạn trình bày và thực
hiện đúng yêu cầu học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi/máy chiếu, tranh và bài tập cắt từ SGK, thẻ từ, phiếu
học tập, phiếu thảo luận phù hợp với từng tiết.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ô ly, bảng con, bút chì, đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV chiếu tranh minh
- HS quan sát tranh và đọc các tên gợi ý.
họa và các tên: Hoa Nhỏ,
Bông Tuyết, Màu Nước,
Mắt Xanh.
- GV yêu cầu HS làm
việc nhóm 2: Đoán xem
các nhân vật trong tranh
có tên thân mật là gì.
- GV mời 2 - 3 nhóm nêu
dự đoán và giải thích
ngắn gọn.
- HS trao đổi nhóm 2, dự đoán tên nhân vật dựa vào
hình dáng, trang phục, hoạt động.
- HS trình bày: Bạn đang vẽ là Màu Nước; bạn nhỏ
như bông hoa có thể là Hoa Nhỏ; bạn mặc váy trắng là
Bông Tuyết; bạn còn lại là Mắt Xanh.
- GV nhận xét và dẫn
- HS lắng nghe.
dắt: Mỗi cái tên đều gợi
ra một nét riêng đáng
yêu. Bài đọc hôm nay
giúp các em hiểu vì sao
mỗi người cần được nhìn
nhận bằng sự chân thành.
- GV ghi tên bài lên bảng. - HS ghi tên bài vào vở.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu toàn bài; - HS lắng nghe, theo dõi SGK.
chú ý giọng kể nhẹ
nhàng, lời Hoa Nhỏ hồn
nhiên, lời Màu Nước
chân thành.
- GV gọi 1 HS đọc toàn - 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi.
bài.
- GV hướng dẫn chia
- HS đánh dấu đoạn trong SGK.
đoạn: Đoạn 1 từ đầu đến
“rất giống người thật”;
đoạn 2 tiếp đến “kéo dài
lông mi ra”; đoạn 3 tiếp
đến “Hoa Nhỏ rất thích”;
đoạn 4 là phần còn lại.
- GV hướng dẫn luyện
- HS luyện đọc từ khó cá nhân, đồng thanh.
đọc từ khó: chân dung,
Bông Tuyết, Mắt Xanh,
Màu Nước, nài nỉ, cặp
mắt, giải thích.
- GV hướng dẫn đọc câu - HS luyện đọc câu dài, ngắt nghỉ phù hợp.
dài: “Màu Nước vẽ chân
dung rất đẹp, nhưng các
cô bé vẫn muốn được vẽ
theo ý mình.”
- GV cho HS luyện đọc
nối
- HS luyện đọc nhóm 4, góp ý cách đọc cho bạn.
tiếp đoạn trong nhóm 4.
- GV mời 2 nhóm đọc
- 2 nhóm đọc trước lớp.
nối tiếp trước lớp.
- GV nhận xét, sửa phát - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.
âm, nhắc HS đọc rõ lời
nhân vật.
3. Luyện tập
Hoạt động 2: Trả lời câu
- GV yêu cầu HS đọc
thầm bài, làm việc nhóm
2 để trả lời câu hỏi.
- Câu 1: Tìm câu văn nêu
nhận xét về hai bức chân
dung của Bông Tuyết và
Mắt Xanh.
- Câu 2: Cách vẽ chân
dung Hoa Nhỏ có gì khác
với cách vẽ chân dung
Bông Tuyết và Mắt
Xanh?
- HS đọc thầm bài, trao đổi nhóm 2.
- HS trả lời: Hai bức chân dung thực sự là hai tác phẩm
nghệ thuật, bởi người trong tranh được vẽ rất đẹp và rất
giống người thật.
- HS trả lời: Hoa Nhỏ đề nghị Màu Nước vẽ thêm mắt
to, lông mi dài, miệng nhỏ; nhưng cuối cùng bức chân
dung chỉ hao hao giống cô bé thôi, Hoa Nhỏ vẫn rất
thích.
- Câu 3: Đóng vai Màu - HS đóng vai: “Mỗi bạn đều có vẻ đẹp riêng. Nếu vẽ
Nước, thuyết phục các cô đúng vẻ riêng ấy thì bức chân dung mới chân thật và có
bé đồng ý để cậu vẽ chân hồn.”
dung giống người thật.
- Câu 4: Điều gì khiến
các cô bé nhận ra Màu
Nước nói đúng?
- HS trả lời: Khi đặt các bức chân dung cạnh nhau, các
cô bé nhận ra bức nào cũng nưa ná nhau nếu chỉ vẽ theo
một kiểu; vẻ đẹp phải được thể hiện đúng với đặc điểm
riêng.
- Câu 5: Tóm tắt mỗi sự
việc trong câu chuyện
Những bức chân dung
bằng 1 - 3 câu.
- HS nêu: 1) Màu Nước vẽ chân dung Bông Tuyết và
Mắt Xanh rất đẹp. 2) Màu Nước vẽ chân dung cho Hoa
Nhỏ và các cô bé khác. 3) Các cô bé ngắm tranh khi
đặt cạnh nhau và hiểu lời Màu Nước.
- GV chốt nội dung: Mỗi - HS nhắc lại nội dung bài.
người đều có vẻ đẹp
riêng. Biết nhìn nhận
chân thành và tôn trọng
vẻ riêng của người khác
giúp chúng ta sống nhân
ái hơn.
4. Vận dụng
*Dành cho học sinh HTT
- GV yêu cầu HS viết
- HS viết câu: “Bạn Minh nói năng nhẹ nhàng và luôn
nhanh 1 câu nhận xét tích giúp bạn trong nhóm.”
cực về một bạn trong lớp.
- GV mời vài HS đọc câu - HS đọc câu, bạn khác lắng nghe và nhận xét.
của mình; nhắc HS dùng
lời chân thành, lịch sự.
- GV nhận xét tiết học,
- HS ghi nhớ nhiệm vụ.
dặn HS đọc lại bài và
chuẩn bị tiết Luyện từ và
câu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
BÀI 7: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: QUY TẮC VIẾT TÊN CQ, TỔ CHỨC
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được cách viết hoa tên cơ quan, tổ chức qua các ví dụ trong SGK.
- Phân biệt được tên cơ quan, tổ chức với tên người; biết tách tên cơ quan,
tổ chức thành các bộ phận theo mẫu.
- Thực hành viết đúng một số tên cơ quan, tổ chức quen thuộc ở trường
học, địa phương.
- Biết vận dụng quy tắc viết hoa tên cơ quan, tổ chức khi nói, viết và trình bày báo cáo.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc bài, chuẩn bị ý kiến và hoàn thành nhiệm
vụ cá nhân theo hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi trong nhóm, lắng nghe, nhận xét và bổ
sung ý kiến cho bạn bằng lời nói lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách trả lời, cách viết, cách
trình bày và cách vận dụng phù hợp với nội dung bài học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia đọc, viết, luyện tập và hoàn thành nhiệm vụ
học tập.
- Nhân ái: Biết tôn trọng vẻ riêng của bản thân, bạn bè và những người xung quanh.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ trật tự, lắng nghe khi bạn trình bày và thực
hiện đúng yêu cầu học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi/máy chiếu, tranh và bài tập cắt từ SGK, thẻ từ, phiếu học
tập, phiếu thảo luận phù hợp với từng tiết.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ô ly, bút chì, đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Ai - HS tham gia trò chơi: Nguyễn Trãi, Trần Thị Lý, Hà
nhanh hơn”: HS nêu tên 2 Nội, Cần Thơ, Trường Tiểu học Ba Đình.
người, 2 địa danh và 1 tên
trường học mà em biết.
- GV ghi nhanh một số từ
HS nêu lên bảng.
- HS quan sát các từ trên bảng.
- GV hỏi: Trong các tên
- HS phân loại theo hiểu biết ban đầu.
vừa nêu, tên nào là tên
người, tên nào là tên cơ
quan, tổ chức?
- GV dẫn dắt: Tên người, - HS lắng nghe, ghi tên bài.
tên địa danh và tên cơ
quan, tổ chức đều cần viết
hoa đúng. Hôm nay chúng
ta học quy tắc viết tên cơ
quan, tổ chức.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Xếp từ ngữ vào nhóm thích hợp
- GV mời HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
Bài tập 1: Xếp các từ ngữ
dưới đây vào nhóm thích
hợp.
- GV yêu cầu HS làm việc
nhóm 2, xếp các từ vào
nhóm “Tên cơ quan, tổ
chức” và “Tên người”.
- GV mời đại diện nhóm
trình bày.
- HS làm việc nhóm 2: Tên cơ quan, tổ chức: Hội Chữ
Minh, Đài Truyền hình Việt Nam, Bộ Văn hoá, Thể
thao và Du lịch, Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Trường Tiểu học Ba Đình; Tên người: Võ Thị Sáu.
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, chốt kết
- HS trả lời: Chữ cái đầu của mỗi bộ phận trong tên cơ
quả và hỏi: Các chữ cái
quan, tổ chức được viết hoa.
đầu trong tên cơ quan, tổ
chức được viết như thế
nào?
3. Luyện tập
Hoạt động 2: Tìm hiểu quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức
- GV mời HS đọc Bài tập 2: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
Cách viết hoa tên của các cơ
quan, tổ chức có gì khác với
cách viết hoa tên người?
- GV yêu cầu HS trao đổi - HS trao đổi nhóm 4, nêu nhận xét: Tên người thường viết
nhóm 4, đối chiếu các ví hoa chữ cái đầu của họ, tên đệm, tên; tên cơ quan, tổ chức
dụ ở bài 1.
viết hoa chữ cái đầu của từng bộ phận tạo thành tên.
- GV chốt ghi nhớ: Quy tắc - 2 - 3 HS đọc lại ghi nhớ.
viết tên của cơ quan, tổ
chức: Viết hoa chữ cái đầu
của từng bộ phận tạo thành
tên.
4.Thực hành
Hoạt động 3: Tách và viết tên cơ quan, tổ chức
- GV mời HS đọc Bài tập - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
3: Tách tên cơ quan, tổ
chức dưới đây thành các
bộ phận theo mẫu và nhận
xét về cách viết hoa các bộ
phận trong tên cơ quan, tổ
chức.
- GV hướng dẫn mẫu: Tập - HS quan sát mẫu.
đoàn Điện lực Việt Nam > Tập đoàn / Điện lực /
Việt Nam.
- GV yêu cầu HS làm việc - HS làm nhóm 2: Trường / Tiểu học / Quang Trung;
nhóm 2 với các tên:
Nhà máy / Thuỷ điện / Hoà Bình.
Trường Tiểu học Quang
Trung; Nhà máy Thuỷ
điện Hoà Bình.
- GV mời HS đọc Bài tập
4: Thực hành viết tên cơ
quan, tổ chức.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV yêu cầu HS viết: Tên - HS viết vào vở: Trường Tiểu học ...; Uỷ ban nhân dân
trường học của em; Tên
phường ...; Trạm Y tế phường ...
một cơ quan, tổ chức ở địa
phương em.
- GV quan sát, hỗ trợ HS
viết đúng chữ hoa.
5. Vận dụng
*Dành chi hs HTT
Gạch dưới tên cơ quan,
tổ chức chưa được viết
đúng trong đoạn văn
sau và sửa lại.
- HS tự kiểm tra và sửa lỗi viết hoa.
HS làm vào phiếu BT
GV tổ chức chữa bài
Viện hàn lâm khoa học và
công nghệ Việt Nam hợp tác
cùng
Bộ văn hoá, thể thao và du
lịch, Hội Nhà văn Việt Nam và
Tập đoàn
bưu chính viễn thông Việt
Nam trong nhiều hoạt động
nghiên cứu và
phát triển văn hoá.
- GV giao nhiệm vụ: Về
nhà hỏi người thân tên đầy
đủ của một cơ quan, tổ
chức ở địa phương và viết
lại đúng quy tắc vào vở.
- HS ghi nhiệm vụ về nhà.
- GV nhận xét tiết học,
- HS lắng nghe.
dặn HS chuẩn bị tiết Viết:
Lập dàn ý cho báo cáo
thảo luận nhóm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
ĐẠO ĐỨC
BÀI 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Biết xử lí một số tình huống thể hiện hoặc chưa thể hiện lòng biết ơn người lao động.
- Nêu được lời khuyên phù hợp dành cho bạn trong các tình huống cụ thể.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc làm, lời nói cụ thể phù hợp
với lứa tuổi.
- Biết sưu tầm, chia sẻ tư liệu, xây dựng tiểu phẩm để lan tỏa lòng biết ơn người lao
động.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động chuẩn bị đồ dùng, tham gia hoạt động học tập;
biết tự điều chỉnh lời nói, việc làm để thể hiện lòng biết ơn người lao động.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi, chia sẻ ý kiến với bạn; phối hợp
trong thảo luận nhóm và trình bày kết quả học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết nhận xét, lựa chọn cách ứng xử phù hợp
trong các tình huống liên quan đến người lao động.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Biết trân trọng, yêu quý và cảm thông với sự vất vả của người
lao động.
- Chăm chỉ: Tích cực học tập, rèn luyện để sau này trở thành người lao động có ích.
- Trách nhiệm: Biết giữ gìn thành quả lao động, nhắc nhở bạn bè cùng thể
hiện thái độ lịch sự, biết ơn.
4. Tích hợp:
- Tích hợp NLS 1.1.CB1a, 1.2.CB1a: HS tìm tranh ảnh, bài thơ, câu chuyện
về người lao động từ nguồn phù hợp; biết ghi nguồn và chọn thông tin tin cậy.
- Tích hợp đạo đức, lối sống: Thể hiện lòng biết ơn người lao động bằng việc làm cụ thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Đạo đức 4, máy tính, ti vi/máy chiếu, tranh ảnh trong SGK, thẻ
ý kiến, phiếu thảo luận nhóm.
- HS: SGK, vở ghi, bút, thẻ màu, tranh ảnh/sản phẩm sưu tầm theo yêu cầu
của giáo viên.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Phóng viên
- HS tham gia phỏng vấn, chia sẻ ngắn
nhí”. Một HS đóng vai phóng viên
gọn trải nghiệm: cảm ơn bác bảo vệ, cô
phỏng vấn nhanh các bạn: Em đã từng lao công, chú giao hàng, bác sĩ, cô
nói lời cảm ơn với người lao động nào? giáo...
Em cảm thấy thế nào khi làm việc đó?
- GV nhận xét, khen những việc làm cụ - HS lắng nghe, chuẩn bị tham gia hoạt
thể; dẫn dắt: Tiết học hôm nay giúp các động nhóm.
em luyện tập cách xử lí tình huống và
vận dụng để lan tỏa lòng biết ơn người
lao động.
2. Luyện tập, thực hành:
Hoạt động 1: Xử lí tình huống.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. GV - 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp quan sát
chiếu các tình huống trong SGK, yêu
tranh, đọc tình huống và lời thoại của
cầu HS quan sát tranh và đọc kĩ lời
nhân vật.
thoại.
- GV chia lớp thành nhóm 4. Mỗi nhóm
chọn một tình huống, thảo luận: Nếu là
nhân vật trong tình huống, em sẽ làm
gì?
- GV gợi ý tình huống a: Trên đường đi
học, thấy bác đầu bếp bị đổ xe hàng,
Khánh cho rằng không phải việc của
mình. Nếu là Phương, em sẽ làm gì?
- GV gợi ý tình huống b: Cô giáo yêu
cầu giới thiệu về nghề nghiệp người
thân, một bạn băn khoăn che giấu nghề
nghiệp của mẹ. Nếu là Mai, em sẽ nói
gì?
- GV gợi ý tình huống c: Cô bác ở quê
gửi cho nhà Nhung nhiều rau củ quả, Tuy
- HS làm việc nhóm 4, phân vai, thống
nhất cách xử lí và chuẩn bị trình
bày/đóng vai.
- HS xử lí: Em sẽ khuyên Khánh cùng
giúp bác nhặt đồ, hỏi thăm bác, đặt đồ
lại gọn gàng; nếu cần, báo người lớn
hỗ trợ.
- HS xử lí: Em sẽ động viên bạn: Nghề
nào chân chính cũng đáng quý. Bạn
nên tự hào và giới thiệu trung thực về
công việc của mẹ.
- HS xử lí: Em sẽ nhắc mọi người
không nên bỏ phí; cần cảm ơn cô bác,
nhiên
nhà bạn nói ăn không hết nên có thể bỏ bảo quản cẩn thận, chế biến hợp lí hoặc
đi. Nếu là Nhung, em sẽ làm gì?
chia sẻ cho hàng xóm/người cần.
- GV mời các nhóm đóng vai, trình bày - Các nhóm đóng vai/trình bày. Nhóm
cách xử lí. GV nhận xét, khen nhóm có khác nhận xét, bổ sung.
lời nói lễ phép, việc làm cụ thể, phù
hợp.
Hoạt động 2: Em có lời khuyên gì dành cho bạn?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. GV - 1 HS đọc yê
 









Các ý kiến mới nhất