Giáo án lớp 4 tuần 23

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Thanh
Ngày gửi: 19h:15' 16-09-2017
Dung lượng: 430.5 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Thanh
Ngày gửi: 19h:15' 16-09-2017
Dung lượng: 430.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 23:
Ngày dạy: Thứ hai ngày 13 tháng 02 năm 2017
(Buổi sáng)
Tiết 1: HĐTT:
Tập trung toàn trường
Tiết 2: Thể dục:
(GV chuyên dạy)
Tiết 3+ 4:
Đ/c Nguyễn Thị Hồng Liễu soạn- dạy.
(Buổi chiều)
Tiết 1: Tiếng Việt:
LUYỆN TẬP VỀ VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
I. Mục tiêu:
- HS hiểu ý nghĩa của vị ngữ trong câu kể: Ai thế nào ?
- Vận dụng vào để làm bài tập.
- Giáo dục HS biết sử dụng câu kể vào làm văn viết, nói.
II. Hoạt động dạy- học:
+ Bài 1: (Miệng) Nêu ý nghĩa của vị ngữ trong câu kể: Ai thế nào?
+ Bài 2: (Cả lớp).
- Xác định câu kể, gạch chân dưới các vị ngữ ?
- GV chữa bài.
+ Bài 3: (Cá nhân).
- Đặt 3 câu kể tả người thân của em?
- GV sửa câu cho HS
- Nhận xét giờ học
- Dặn chuẩn bị giờ sau
- Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? chỉ đặc điểm tính chất hoặc trang thái của sự vật được nói đến ở chủ ngữ.
- Vị ngữ thường do tính từ, động từ hoặc cụm tính từ, cụm động từ tạo thành.
- HS nêu yêu cầu.
- HS làm bài tập
+ Rừng hồi ngào ngạt, xanh thẫm trên các quả đồi quanh làng.
Một mảnh lá gẫy cũng dậy mùi thơm. Cây hồi thẳng cao, tròn xòe.
Cành hồi giòn, dễ gãy hơn cả cành khế. Quả hồi phơi mình tròn xoe trên mặt lá đầu cành.
- HS nêu yêu cầu.
- 3 HS lên bảng- lớp nháp
- HS đọc câu
- Mái tóc mẹ em dài, mượt mà óng ả.
- Khuôn mặt mẹ dám nắng.
- Mái tóc của cha đã ngả hoa râm.
Phần điều chỉnh- bổ sung:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tiết 2: Khoa học:
ÁNH SÁNG
I. Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng.
- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sáng
truyền qua.
- Nhận biết được khi vị trí của vật cản sáng thay đổi thì bóng của vật thay đổi.
II. Đồ dùng dạy học.
- Hộp kín, tấm kính, nhựa trong, tấm kính mờ, tấm ván,..
III. Phương pháp: Trực quan, vấn đáp
IV. Các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra
- Âm thanh trong cuộc sống có tác hại gì đến sức khoẻ của con người?
3. Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: (Nhóm)
- Yêu cầu HS quan sát 1,2 SGK
=> Chốt: Ban ngày vật tự phát sáng duy nhất là mặt trời, còn tất cả các vật khác được mặt trời chiếu sáng.
* Hoạt động 2: (Cá nhân)
+ Nhờ đâu ta có thể nhìn thấy vật ?
+ Ánh sáng truyền theo đường thẳng hay đường cong ?
- Làm thí nghiệm: dùng đèn pin chiếu vào 4 góc lớp
+ Khi chiếu đèn ánh sáng của đèn đi được đến đâu ?
- Cho HS đọc thí nghiệm
=> Chốt: Ánh sáng truyền đi theo đường thẳng
* Hoạt động 3: (Nhóm đôi)
- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm và ghi lại kết quả.
=> Kết luận: ánh sáng truyền theo đường thẳng và có thể truyền qua các lớp không khí.
* Hoạt động 4: (Cá nhân)
+ Mắt nhìn thấy vật khi nào ?
+ Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi nào?
4. Củng cố, dặn dò:
- Tóm tắt nội dung bài.
- Chuẩn bị bài sau.
- HS nêu.
1. Tìm hiểu các vật tự phát ra ánh sáng và các vật được chiếu sáng.
- Vật tự phát sáng là mặt trời
- Vật được chiếu sáng là: bàn ghế, quần áo
2. Đường truyền của ánh sáng
- Do vật tự phát sáng hoặc có ánh sáng chiếu vào vật đó.
- đường thẳng
- đến điểm rọi đèn vào
- Đọc thí nghiệm SGK
3. Vật cho ánh sáng truyền qua, vật không cho áng sáng truyền qua.
- vật tự phát sáng
- vật được chiếu sáng
- HS chơi trò chơi
4. Mắt nhìn thất vật khi nào ?
- khi vật đó tự
Ngày dạy: Thứ hai ngày 13 tháng 02 năm 2017
(Buổi sáng)
Tiết 1: HĐTT:
Tập trung toàn trường
Tiết 2: Thể dục:
(GV chuyên dạy)
Tiết 3+ 4:
Đ/c Nguyễn Thị Hồng Liễu soạn- dạy.
(Buổi chiều)
Tiết 1: Tiếng Việt:
LUYỆN TẬP VỀ VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
I. Mục tiêu:
- HS hiểu ý nghĩa của vị ngữ trong câu kể: Ai thế nào ?
- Vận dụng vào để làm bài tập.
- Giáo dục HS biết sử dụng câu kể vào làm văn viết, nói.
II. Hoạt động dạy- học:
+ Bài 1: (Miệng) Nêu ý nghĩa của vị ngữ trong câu kể: Ai thế nào?
+ Bài 2: (Cả lớp).
- Xác định câu kể, gạch chân dưới các vị ngữ ?
- GV chữa bài.
+ Bài 3: (Cá nhân).
- Đặt 3 câu kể tả người thân của em?
- GV sửa câu cho HS
- Nhận xét giờ học
- Dặn chuẩn bị giờ sau
- Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? chỉ đặc điểm tính chất hoặc trang thái của sự vật được nói đến ở chủ ngữ.
- Vị ngữ thường do tính từ, động từ hoặc cụm tính từ, cụm động từ tạo thành.
- HS nêu yêu cầu.
- HS làm bài tập
+ Rừng hồi ngào ngạt, xanh thẫm trên các quả đồi quanh làng.
Một mảnh lá gẫy cũng dậy mùi thơm. Cây hồi thẳng cao, tròn xòe.
Cành hồi giòn, dễ gãy hơn cả cành khế. Quả hồi phơi mình tròn xoe trên mặt lá đầu cành.
- HS nêu yêu cầu.
- 3 HS lên bảng- lớp nháp
- HS đọc câu
- Mái tóc mẹ em dài, mượt mà óng ả.
- Khuôn mặt mẹ dám nắng.
- Mái tóc của cha đã ngả hoa râm.
Phần điều chỉnh- bổ sung:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tiết 2: Khoa học:
ÁNH SÁNG
I. Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng.
- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sáng
truyền qua.
- Nhận biết được khi vị trí của vật cản sáng thay đổi thì bóng của vật thay đổi.
II. Đồ dùng dạy học.
- Hộp kín, tấm kính, nhựa trong, tấm kính mờ, tấm ván,..
III. Phương pháp: Trực quan, vấn đáp
IV. Các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra
- Âm thanh trong cuộc sống có tác hại gì đến sức khoẻ của con người?
3. Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: (Nhóm)
- Yêu cầu HS quan sát 1,2 SGK
=> Chốt: Ban ngày vật tự phát sáng duy nhất là mặt trời, còn tất cả các vật khác được mặt trời chiếu sáng.
* Hoạt động 2: (Cá nhân)
+ Nhờ đâu ta có thể nhìn thấy vật ?
+ Ánh sáng truyền theo đường thẳng hay đường cong ?
- Làm thí nghiệm: dùng đèn pin chiếu vào 4 góc lớp
+ Khi chiếu đèn ánh sáng của đèn đi được đến đâu ?
- Cho HS đọc thí nghiệm
=> Chốt: Ánh sáng truyền đi theo đường thẳng
* Hoạt động 3: (Nhóm đôi)
- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm và ghi lại kết quả.
=> Kết luận: ánh sáng truyền theo đường thẳng và có thể truyền qua các lớp không khí.
* Hoạt động 4: (Cá nhân)
+ Mắt nhìn thấy vật khi nào ?
+ Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi nào?
4. Củng cố, dặn dò:
- Tóm tắt nội dung bài.
- Chuẩn bị bài sau.
- HS nêu.
1. Tìm hiểu các vật tự phát ra ánh sáng và các vật được chiếu sáng.
- Vật tự phát sáng là mặt trời
- Vật được chiếu sáng là: bàn ghế, quần áo
2. Đường truyền của ánh sáng
- Do vật tự phát sáng hoặc có ánh sáng chiếu vào vật đó.
- đường thẳng
- đến điểm rọi đèn vào
- Đọc thí nghiệm SGK
3. Vật cho ánh sáng truyền qua, vật không cho áng sáng truyền qua.
- vật tự phát sáng
- vật được chiếu sáng
- HS chơi trò chơi
4. Mắt nhìn thất vật khi nào ?
- khi vật đó tự
 









Các ý kiến mới nhất