Giáo án lớp 4 tuần 12 môn LT&C

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Phong
Ngày gửi: 19h:50' 01-10-2017
Dung lượng: 28.8 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Phong
Ngày gửi: 19h:50' 01-10-2017
Dung lượng: 28.8 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Luyện từ và câu
Bài 23: MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ - NGHỊ LỰC
I. MỤC TIÊU
Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết xếp các từ Hàn Việt (có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa (BT1); hiểu nghĩa từ nghị lực (BT2); điền đúng một số từ (nói về ý chí, nghị lực) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3); hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học (BT4).
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Bảng viết nội dung BT3, kẻ sẵn nội dung BT1 và bút dạ.
- HS: Sách vở, đồ dùng môn học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Kiểm tra bài cũ
+ Thế nào là tính từ ? Cho ví dụ ?
- GV nhận xét, ghi điểm.
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài, ghi đầu bài
Tiết học này các em sẽ được hiểu một số từ, câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người và biết dùng những từ này khi nói, viết.
2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập
* Bài 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Học sinh tự làm bài.
+ Chí có nghĩa là rất, hết sức ( biểu thị ở mức độ cao nhất)
+ Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích tốt đẹp.
- Nhận xét, chữa bài.
* Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu thảo luận cặp đôi và TLCH
- Gọi phát biểu và bổ sung.
+ Làm việc liên tục, bền bỉ là nghĩa của từ nào ?
+ Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ là nghĩa của từ nào ?
+ Có tính chất chân tình, sâu sắc là nghĩa của từ gì ?
* Bài 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
Thứ tự từ cần điền: Nghị lực, nản chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng.
- Gọi HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh.
* Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu trao đổi, thảo luận về ý nghĩa của câu tục ngữ.
a. Lửa thử vàng, gian nan thử sức: vàng phải thử trong lửa mới biết vàng thật hay giả. Người phải thử thách trong gian nan mới biết nghị lực, tài năng.
b. … Từ Nước lã mà làm thành hồ (bột loãng hoặc nước xây nhà): Từ tay không (không có gì) mà dựng nổi cơ đồ mới thật tài ba, giỏi giang.
c. Phải vất vả lao động mới gặt hái được thành công. Không thể tự dưng mà thành đạt, được kính trọng, có người hầu hạ, cầm tàn, cầm lọng che cho.
- Nhận xét, kết luận.
C. Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Y/c HS về học thuộc các từ tìm được và các câu thành ngữ.
- Chuẩn bị bài sau “ Tính từ”
- HS trả lời.
- HS nghe.
- 1 học sinh đọc.
- 2 học sinh làm bài trên phiếu, lớp làm bài vào nháp.
+ Chí phải, lí chí, chí thân, chí tình, chí công.
+ Ý chí, chí khí, chí hưóng, quyết chí.
- 2 HS đọc.
- HS thảo luận N2, TLCH.
- Dòng b, … là đúng nghĩa của từ nghị lực.
- Là nghĩa của từ “kiên trì”
- Là nghĩa của từ “kiên cố”
- 1 học sinh đọc.
- Học sinh làm bài trên lớp, dưới lớp làm bài vào vở bài tập.
- 1 học sinh đọc.
- 1 HS đọc.
a. Khuyên người ta đừng sợ vất vả, gian nan. Gian nan, vất thử thách con người giúp cho con người vững vàng cứng cỏi hơn.
b. Khuyên người ta đừng sợ bắt đầu từ hai bàn tay trắng. Những người bắt đầu bằng hai bàn tay trắng mà làm nên sự nghiệp thì càng đáng kính trọng, khâm phục.
c. Khuyên nguời ta phải vất vả mới có lúc thanh nhàn, thành đạt.
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Toán
Bài 57:NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU
I. MỤC TIÊU
- Biết thực hiện phép nhân một số
Bài 23: MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ - NGHỊ LỰC
I. MỤC TIÊU
Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết xếp các từ Hàn Việt (có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa (BT1); hiểu nghĩa từ nghị lực (BT2); điền đúng một số từ (nói về ý chí, nghị lực) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3); hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học (BT4).
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Bảng viết nội dung BT3, kẻ sẵn nội dung BT1 và bút dạ.
- HS: Sách vở, đồ dùng môn học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Kiểm tra bài cũ
+ Thế nào là tính từ ? Cho ví dụ ?
- GV nhận xét, ghi điểm.
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài, ghi đầu bài
Tiết học này các em sẽ được hiểu một số từ, câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người và biết dùng những từ này khi nói, viết.
2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập
* Bài 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Học sinh tự làm bài.
+ Chí có nghĩa là rất, hết sức ( biểu thị ở mức độ cao nhất)
+ Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích tốt đẹp.
- Nhận xét, chữa bài.
* Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu thảo luận cặp đôi và TLCH
- Gọi phát biểu và bổ sung.
+ Làm việc liên tục, bền bỉ là nghĩa của từ nào ?
+ Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ là nghĩa của từ nào ?
+ Có tính chất chân tình, sâu sắc là nghĩa của từ gì ?
* Bài 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
Thứ tự từ cần điền: Nghị lực, nản chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng.
- Gọi HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh.
* Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu trao đổi, thảo luận về ý nghĩa của câu tục ngữ.
a. Lửa thử vàng, gian nan thử sức: vàng phải thử trong lửa mới biết vàng thật hay giả. Người phải thử thách trong gian nan mới biết nghị lực, tài năng.
b. … Từ Nước lã mà làm thành hồ (bột loãng hoặc nước xây nhà): Từ tay không (không có gì) mà dựng nổi cơ đồ mới thật tài ba, giỏi giang.
c. Phải vất vả lao động mới gặt hái được thành công. Không thể tự dưng mà thành đạt, được kính trọng, có người hầu hạ, cầm tàn, cầm lọng che cho.
- Nhận xét, kết luận.
C. Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Y/c HS về học thuộc các từ tìm được và các câu thành ngữ.
- Chuẩn bị bài sau “ Tính từ”
- HS trả lời.
- HS nghe.
- 1 học sinh đọc.
- 2 học sinh làm bài trên phiếu, lớp làm bài vào nháp.
+ Chí phải, lí chí, chí thân, chí tình, chí công.
+ Ý chí, chí khí, chí hưóng, quyết chí.
- 2 HS đọc.
- HS thảo luận N2, TLCH.
- Dòng b, … là đúng nghĩa của từ nghị lực.
- Là nghĩa của từ “kiên trì”
- Là nghĩa của từ “kiên cố”
- 1 học sinh đọc.
- Học sinh làm bài trên lớp, dưới lớp làm bài vào vở bài tập.
- 1 học sinh đọc.
- 1 HS đọc.
a. Khuyên người ta đừng sợ vất vả, gian nan. Gian nan, vất thử thách con người giúp cho con người vững vàng cứng cỏi hơn.
b. Khuyên người ta đừng sợ bắt đầu từ hai bàn tay trắng. Những người bắt đầu bằng hai bàn tay trắng mà làm nên sự nghiệp thì càng đáng kính trọng, khâm phục.
c. Khuyên nguời ta phải vất vả mới có lúc thanh nhàn, thành đạt.
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Toán
Bài 57:NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU
I. MỤC TIÊU
- Biết thực hiện phép nhân một số
 








Các ý kiến mới nhất