Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án lớp 4 ctst

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Thanh Thảo
Ngày gửi: 13h:50' 18-03-2026
Dung lượng: 16.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Viên An B
TUẦN 1

Môn: Toán

GV: Lâm Thanh Thảo

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

MÔN : TOÁN – LỚP 4
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
(3 tiết)
Ngày dạy: 08/09 đến 10/09/2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
- HS lập được các số trong phạm vi 100 000;
- Đọc, viết số, cấu tạo số, viết số thành tổng theo các hàng;
- Biết so sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự và thứ tự các số trên tia số;
- Biết làm tròn các số đến hàng nghìn.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để
thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc
sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Viết được cấu tạo, phân tích số có
sáu chữ số, viết số có sáu chữ số thành tổng các ang nghìn, chục nghìn,
nghìn, ang, chục và đơn vị (và ngược lại).
- Năng lực mô hình hoá toán học: Vận dụng để giải quyết một số vấn đề
đơn giản liên quan đến độ dài và tiền Việt Nam.
- Năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách
giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ,
ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, ang tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm
và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Giáo án.
Trang 1

Trường Tiểu học Viên An B

Môn: Toán

GV: Lâm Thanh Thảo

-

Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
Máy tính, máy chiếu.
Bảng phụ.
Thẻ số - bảng số dùng cho bài tậo 3; một số tờ tiền (hoặc hình vẽ) dùng
cho bài tập 6.
2. Học sinh:
- SHS – VBT.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV (bút, thước, tẩy,..)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

TIẾT 1
A. KHỞI ĐỘNG:
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố - Cả lớp quan sát, chú ý lắng nghe và
bạn”:
thực hiện theo yêu cầu.
+ GV: Đố bạn, đố bạn!
+ GV: Đố bạn, đố bạn!
+ HS: Đố gì, đố gì?
+ HS: Đố gì, đố gì?
+ GV: Đọc số 64 832
+ GV: Đọc số 64 832
+ HS: Sáu mươi tư nghìn tám ang ba
+ HS: ……………
mươi hai.
+ GV: Nêu cấu tạo số 56 704
+ GV: Nêu cấu tạo số 56 704
+ HS: ………….
+ HS: 56 704 gồm 5 chục nghìn, 6
(HS thay nhau đố cả lớp hoặc chơi theo nghìn, 7 trăm, 0 chục và 4 đơn vị.
nhóm đôi – hai bạn đố nhau)
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong bài học
ngày hôm nay, chúng mình cùng ôn tập lại
các số trong phạm vi 100 000 “Bài 1: Ôn
tập các số đến 100 000”.
B. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP.
a. Mục tiêu:
- HS hiểu được mối quan hệ giữa các hàng
ang nghìn, chục nghìn, nghìn, ang, chục, đơn
vị.
- Ôn tập, củng cố kiến thức về đọc, viết, xếp
thứ tự, so sánh các số trong phạm vi 100
000.
- Về cấu tạo, phân tích số có sáu chữ số, viết
Trang 2

Trường Tiểu học Viên An B

Môn: Toán

GV: Lâm Thanh Thảo

số có sáu chữ số thành tổng các ang nghìn,
chục nghìn, nghìn, ang, chục và đơn vị (và
ngược lại)
- Củng cố kiến thức về sắp xếp các số theo
thứ tự các số trên tia số và làm tròn các số
đến hàng nghìn.
- Vận dụng để giải quyết một số vấn đề đơn
giản liên quan đến độ dài và tiền Việt Nam.
b. Cách thức tiến hành:
*Hoạt động 1 : HS trả lời nhanh câu hỏi
TN
- HS đọc yêu cầu đề bài.
BT 1 : GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu để,
phân tích mẫu:
Mẫu : Số gồm 3 chục nghìn, 7 nghìn, 6
trăm, 5 chục và 9 đơn vị.
Viết số : 37 659

- HS chú ý lắng nghe, thực hiện theo
Đọc số : Ba mươi bảy nghìn sáu ang năm yêu cầu.
mươi ang.
Viết số thành tổng : 37 659 = 30 000 + 7
000 + 600 + 50 + 9
a) Số gồm 6 chục nghìn, 8 nghìn, 1 trăm, 4
chục và 5 đơn vị
b) Số gồm 1 chục nghìn, 2 nghìn và 2 trăm.
c) Số gồm 4 nghìn và 1 đơn vị

- HS hoạt động nhóm và trình bày vào
+ GV cho HS làm việc theo nhóm bốn thực bảng nhóm.
+ Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh
hiện các yêu cầu của GV.
+ GV nói cấu tạo số: “Số gồm 3 chục nghìn,
7 nghìn, 6 trăm, 5 chục và 9 đơn vị” → HS
viết số vào bảng con rồi đọc số, viết số thành Kết quả:
tổng.
a) Số gồm 6 chục nghìn, 8 nghìn, 1
- GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi trăm, 4 chục và 5 đơn vị.
- Viết số: 68 145
nhóm/yêu cầu)
- Đọc số: Sáu mươi tám nghìn một ang
→ GV dùng bảng con của HS để vấn đáp và
bốn mươi lăm
thao tác giúp HS nhận biết giá trị của các - Viết số thành tổng: 68 145 = 60 000
chữ số trong một số bằng cách chỉ tay vào + 8000 + 100 + 40 + 5.
từng chữ số để HS nói (xác định giá trị số).
b) Số gồm 1 chục nghìn, 2 nghìn và 2
Trang 3

Trường Tiểu học Viên An B

Môn: Toán

GV: Lâm Thanh Thảo

- HS xác định các việc cần làm: viết số, đọc trăm.
số, viết số thành tổng các chục nghìn, nghìn, - Viết số: 12 200
- Đọc số: Mười hai nghìn hai ang
ang, chục, đơn vị.
- Viết số thành tổng: 12 200 = 10 000
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
+ 2000 + 200
c) Số gồm 4 nghìn và 1 đơn vị
- Sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS nói.
- Viết số: 4001
- Đọc số: Bốn nghìn linh một.
- Viết số thành tổng: 4000 + 1
* Hoạt động 2: BT2: Số?
a) 4 760; 4 770; 4 780; .?.; .?.; .?.;4 820
b) 6 600; 6 700; 6 800; .?.; .?.; .?.; 7 200
c) 50 000; 60 000; 70 000; .?.; .?.; .?. .
- HS đọc và xác định yêu cầu bài toán.
- HS thảo luận nhóm tìm hiểu bài, tìm cách
làm:
GV cho HS nhận xét:
+ các dãy số trên lần lượt là dãy các số tròn
chục, tròn ang, tròn chục nghìn;
+ các số trong mỗi dãy số theo thứ tự từ bé
đến lớn
→ Đếm thêm: câu a – thêm 10; câu b – thêm
100; câu c – thêm 10 000.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
- Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm
(mỗi nhóm / dãy số), khuyến khích HS nói
cách làm.
- GV gọi 3 HS trình bày kết quả.
- GV cho HS chữa bài, chốt đáp án.
*Hoạt động 3: Hoàn thành BT3
Chọn số thích hợp với mỗi tổng

- HS đọc đề.
- HS chú ý lắng nghe, giơ tay phát biểu.

Kết quả:
a) 4 760; 4770; 4780; 4790; 4800;
4810; 4820.
b) 6 600; 6 700; 6 800; 6 900; 7000; 7
100; 7 200.
c) 50 000; 60 000; 70 000; 80 000; 90
000; 100 000.

- HS giơ tay đọc yêu cầu đề.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- HS suy nghĩ, hoàn thành bài.
- HS tìm hiểu và làm bài cá nhân.
- HS thực hiện theo yêu cầu và luật chơi
- Sửa bài, GV có thể cho HS chơi tiếp sức, của GV.
Trang 4

Trường Tiểu học Viên An B

Môn: Toán

GV: Lâm Thanh Thảo

gắn bảng số với thẻ số phù hợp, khuyến Kết quả:
khích HS nói tại sao lại gắn như vậy.
Chẳng hạn:
+ Bảng A có 3 chục nghìn, 6 nghìn, 2 trăm
và 4 chục nên em chọn thẻ N số 36 240.
+ Thẻ M có số 36 024 gồm 3 chục nghìn, 6
nghìn, 2 chục và 4 đơn vị nên em chọn bảng
D.
Hoặc: hai bảng A và D đều có 30.000 nên ta
xét hai số 36024 và 36 240.
Số 36 024 có 2 chục và 4 đơn vị nên ta chọn
bảng D.
…
- GV chữa bài, chốt đáp án, khen các HS
hoàn thành thanh, đúng và rút kinh nghiệm,
khích lệ các HS chưa tích cực.
* CỦNG CỐ.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ.
- HS lắng nghe.
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong VBT.
TIẾT 2
*Hoạt động 4: Hoàn thành BT4.
a) >, <, =
76 409 .?. 76 431

b) Sắp xếp các số 10 748; 11 750; 9 747; 11
251 theo thứ tự từ bé đến lớn.
c) Tìm vị trí của bốn số ở câu b trên tia số
Trang 5

Trường Tiểu học Viên An B

Môn: Toán

GV: Lâm Thanh Thảo

sau:

- HS hoạt động nhóm đôi đọc các yêu cầu,
nhận biết nhiệm vụ, thảo luận tìm hiểu ví dụ.
Với những HS còn hạn chế, GV hướng dẫn
các em viết các số theo cột dọc để so sánh
thuận lợi.

- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ.

- HS trao đổi, thảo luận tìm hiểu yêu
cầu đề, phân tích ví dụ.
- HS chú ý lắng nghe, hiểu và áp dụng
làm bài.

- HS tự hoàn thành vở cá nhân → chia
sẻ cặp đôi tranh luận và thống nhất đáp
- GV gọi một vài HS trình bày kết quả
án.
- Sửa bài:
Kết quả:
a) Vài HS đọc dãy số, cả lớp nhận xét, GV a) 76 409 < 76 431
viết dãy số lên bảng lớp.
b) Các số theo thứ tự từ bé đến lớn là:
b) GV vẽ tia số bên dưới dãy số vừa viết, 9 747; 10 748; 11 251; 11 750.
cho HS thi đua nối số vào đúng vị trí trên tia c)
số.
- GV chữa bài và hệ thống cho HS cách so
sánh số:
+ Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
+ Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh
các cặp chữ số cùng hàng theo thứ tự từ trái
sang phải.
Cặp chữ số đầu tiên khác nhau → Kết luận
+ Trên tia số: Số bên trái bé hơn số bên phải.
*Hoạt động 5: Làm tròn số rồi nói theo
mẫu
Mẫu: Làm tròn số 81 425 đến hàng chục thì
được số 81 430
a) Làm tròn các số sau đến hàng chục: 356;
28 473
b) Làm tròn các số sau đến hàng ang: 2
Trang 6

Trường Tiểu học Viên An B

Môn: Toán

021; 76 892
c) Làm tròn các số sau đến hàng nghìn: 7
428; 16 534
- GV cho HS đọc yêu cầu: “Làm tròn số rồi
nói theo mẫu”
- HS (nhóm đôi) thảo luận tìm hiểu ví dụ,
dựa vào cách làm tròn số đã biết, nhận xét:
+ Số được làm tròn đến hàng nào? (hàng
chục)
+ Cần quan sát chữ số hàng nào? (hàng đơn
vị)
+ Hàng đơn vị:
 Các chữ số nào thì giữ nguyên chữ số
hàng chục? (1; 2; 3; 4)
 Các chữ số nào thì thêm 1 vào chữ số
hàng chục? (5; 6; 7; 8; 9)
+ Sau khi làm tròn số, ta được số nào? (số
tròn chục)
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
- Sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS nói
theo mẫu và giải thích.
Ví dụ: Làm tròn số 81425 đến hàng nghìn
thì được số 81.000.
Làm tròn số đến hàng nghìn, cần quan sát
chữ số hàng ang, chữ số hàng ang là chữ số
4, giữ nguyên chữ số hàng nghìn. Sau khi
làm tròn số ta được số tròn nghìn.
- GV cho lớp chữa bài và rút kinh nghiệm.
*Hoạt động 6: Hoàn thành BT6.
a) Hãy cho biết trong hình dưới đây có bao
nhiêu tiền

b) Với số tiền trên, có thể mua được hộp bút
Trang 7

GV: Lâm Thanh Thảo

- HS giơ tay đọc yêu cầu đề.
- HS trao đổi cặp đôi và thực hiện theo
yêu cầu của GV.

- HS thực hiện hoàn thành vở rổi chia
sẻ với bạn.
Kết quả:
a) Làm tròn số 356; 28 473 đến hàng
chục thì được các số tương ứng là:
360; 28 470
b) Làm tròn số 2 021; 76 892 đến hàng
ang thì được các số tương ứng là: 2
000; 76 900
c) Làm tròn số 7 428; 16 534 đến hàng
nghìn thì được các số tương ứng là: 7
000; 17 000
- HS chú ý nghe và tiếp thu.

Trường Tiểu học Viên An B

Môn: Toán

GV: Lâm Thanh Thảo

chì màu nào dưới đây?

- GV cho HS đọc yêu cầu đề, tìm hiểu mẫu.
- GV hướng dẫn HS nhận biết thứ tự việc
cần làm:
a) Đếm thêm theo mệnh giá tờ tiền → Xác
định tổng số tiến.
b) Thực hành chọn hộp bút chì màu phù hợp
với số tiền.
- HS làm bài cá nhân, rồi chia sẻ với bạn
bên cạnh.
- GV mời 2 – 4 HS trình bày kết quả.
- Sửa bài, GV có thể trình chiếu (hoặc treo
hình vẽ) cho HS trình bày cách làm.
(GV cũng có thể cho HS đếm trực tiếp các tờ
tiền thật, GV có thể cho thêm số lượng tờ
tiền và yêu cầu HS xác định các giá trị)

- HS giơ tay đọc đề và trao đổi.
- HS trao đổi cặp đôi hoàn thành bài
tập.

- HS suy nghĩ, giơ tay phát biểu và thực
hiện vào vở cá nhân.
Kết quả:
1) Có 1 tờ tiền 20 000 đồng; 1 tờ
tiền 10 nghìn đồng; 2 tờ tiền 5
nghìn đồng; 3 tờ tiền 2 nghìn
đồng; 1 tờ tiền 1 nghìn đồng
⇒ Có tất cả số tiền là:
1×20 000 + 1×10 000 + 2 ×5 000 + 3 ×
2 000 + 1000 = 47 000 đồng.
b) Có: 47 000 < 56 000 ; 47 000 < 48
000; 47 000 > 46 000
⇒Với số tiền 47 000 đồng chỉ có thể
mua được hộp bút chì màu 46 000
đồng/hộp
- HS chú ý quan sát, lắng nghe, tiếp thu
(HS thực hiện theo yêu cầu của GV)

* CỦNG CỐ.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích - HS lắng nghe.
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ.
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong VBT.
- HS lắng nghe.
Trang 8

Trường Tiểu học Viên An B

Môn: Toán

GV: Lâm Thanh Thảo

TẾT 3
C. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM:
a. Mục tiêu:
- Rèn luyện, củng cố dạng bài đọc, viết, xếp
thứ tự, so sánh các số trong phạm vi 100
000.
- Củng cố dạng bài về cấu tạo, phân tích số
có sáu chữ số, viết số có sáu chữ số thành
tổng các hàng nghìn, chục nghìn, nghìn,
hàng, chục và đơn vị (và ngược lại)
- Củng cố, vận dụng giải quyết một số vấn
đề đơn giản liên quan đến độ dài.
b. Cách tiến hành:
- HS giơ tay đọc, xác định yêu cầu đề.
*Hoạt động 1: Hoàn thành Thử thách
GV cho HS đọc yêu cầu đề.

- HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài, tìm
cách làm:
Các số trong mỗi dãy số theo thứ tự từ bé
đến lớn
→ Đếm thêm: câu a – thêm 10; câu b – thêm
100.
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
- GV mời đại diện 2 HS trình bày kết quả.
- Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm
(mỗi nhóm/ dãy số), khuyến khích HS nói
cách làm.

- HS trình bày cách làm và nêu quy luật
của mỗi dãy số trong mỗi ý.

- HS hoàn thành bài vào vở sau đó chia
sẻ nhóm, tranh luận và thống nhất đáp
án.
Kết quả:
a) 34 512; 34 522; 34 532; 34 542; 34
552.
b) 67 825; 67 925; 68 025; 68 125; 68
225

*Hoạt động 2: Hoàn thành BT7
- HS giơ tay đọc, xác định yêu cầu đề.
- HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân.
BT7: Câu nào đúng, câu nào sai?
a) Số hai mươi bốn nghìn năm ang linh
ba viết là 24 503.
Trang 9

Trường Tiểu học Viên An B

Môn: Toán

b) Số 81 160 đọc là tám một một sáu không.
c) Số gồm 5 chục nghìn và 2 trăm viết là 5
200.
d) 77 108 = 70 000 + 7 000 + 100 + 8
- Sửa bài, GV có thể cho HS đọc từng câu
trong SGK (hoặc trình chiếu từng câu lên
cho HS đọc) rồi dùng thẻ Đ/S để nhận xét,
khuyến khích HS giải thích các câu sai và
sửa lại.

*Hoạt động 3: Hoàn thành BT8
- HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân.
BT8: Chọn ý trả lời đúng.
a) Số liền sau của số 99 999 là :
A. 100 000

B. 99 998

C. 10 000

D. 9 998

GV: Lâm Thanh Thảo

Kết quả:
a) Đ.
b) S “tám mươi mốt nghìn một ang sáu
mươi”.
c) S “Số gồm 5 chục nghìn và 2 trăm
viết là 50 200” .
d) Ð.
- HS đọc, xác định yêu cầu đề.

b) Số 40 050 là:
A. Số
nghìn

tròn

C. Số tròn trăm

chục B. Số tròn nghìn
D. Số tròn chục

c) Làm tròn số 84 572 đến hàng nghìn thì
được số:
A. 80 000

B. 85 000

C. 84 000

D. 84 600

d) Số bé nhất có bốn chữ số là:

Kết quả:
A. 1 000
B. 1 111
a) A (99 999 đếm thêm 1 thì được 100
000).
C. 1 234
D. 10 000
b) D (vì số có chữ số ở hàng đơn vị là
- GV mời 4 HS trình bày kết quả
- Sửa bài, GV có thể giải thích nội dung 0, hàng chục khác 0).
c) B (làm tròn đến hàng nghìn thì quan
trong mỗi câu.
sát chữ số hàng ang, là số 5 nên phải
thêm 1 vào 4; kết quả phải tận cùng ba
chữ số 0).
d) A.
Trang 10

Trường Tiểu học Viên An B

Môn: Toán

GV: Lâm Thanh Thảo

*Hoạt động 4: Hoàn thành BT9
BT9: Dưới đây là độ dài quãng đường bộ
từ Hà nội đến một số địa điểm ở nước ta
Quãng đường

Độ dài
khoảng

Hà Nội – Cột cờ Lũng Cú

439 km

Hà Nội – Đất Mũi

2 107 km

Hà Nội – Mũi Đôi

1 186 km

Hà Nội – A Pa Chải

681 km

a) Trong bốn quãng đường trên, quãng
đường nào dài nhất, quãng đường nào ngắn
nhất?
b) Sắp xếp các số đo độ dài trên theo thứ tự
từ lớn đến bé.
c) Làm tròn các số đo trên đến hàng trăm.
– Quãng đường từ Hà Nội đến cột cờ Lũng
Cú dài khoảng .?. km.
– Quãng đường từ Hà Nội đến Đất Mũi dài
khoảng .?. km.
– Quãng đường từ Hà Nội đến Mũi Đôi dài
khoảng .?. km.
– Quãng đường từ Hà Nội đến A Pa Chải
dài khoảng .?. km.
- HS (nhóm bốn) tìm hiểu bài, một vài nhóm
trình bày trước lớp xem cần thực hiện những
việc gì. GV giúp đỡ các em nhận biết yêu
cầu của bài.
- HS làm bài cá nhân, rồi chia sẻ với các bạn
trong nhóm.
- GV mời 3 HS trình bày kết quả.
- Sửa bài, GV hệ thống lại cách so sánh các
số đo độ dài:
+ a) Xác định quãng đường dài nhất (số đo
lớn nhất) ; Xác định quãng đường ngắn nhất
Trang 11

- HS trao đổi nhóm, giơ tay đọc, xác
định yêu cầu đề.

Kết quả:
a) Trong bốn quãng đường trên, quãng
đường dài nhất là: 2107 km; quãng
đường ngắn nhất là: 439 km.
b) Thứ tự từ lớn đến bé của các số đo
độ dài là:
2 107 km; 1 186 km; 681 km; 439 km.
c)
- Quãng đường từ Hà Nội đến cột cờ

Trường Tiểu học Viên An B

Môn: Toán

+ b) Xác định vị trí để viết số theo thứ tự từ
lớn đến bé.
Số đầu tiên bên trái (số lớn nhất): 2 107 km.
Số đầu tiên bên phải (số bé nhất): 439 km.
2107 km;........................; 439 km
Hai số còn lại viết vào giữa, số lớn hơn viết
bên trái, 2 107 km; 1 186 km; 682 km; 439
km.
+ c) Làm tròn số đến hàng trăm: khuyến
khích HS trình bày cách làm.
Ví dụ: Quãng đường từ Hà Nội đến cột cờ
Lũng Cú dài khoảng 400 km. Vì 439 làm
tròn đến hàng trăm → Cần quan sát chữ số
hàng chục: Chữ số 3 → Giữ nguyên chữ số
hàng trăm là 4 → Ta được số 400.
- GV chữa bài và nhận xét thái độ học tập
của HS.
* CỦNG CỐ.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ.
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 2 – Ôn tập phép
cộng, phép trừ.
IV/ ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

GV: Lâm Thanh Thảo

Lũng Cú dài khoảng 400 km.
- Quãng đường từ Hà Nội đến Đất Mũi
dài khoảng 2100 km.
- Quãng đường từ Hà Nội đến Mũi Đôi
dài khoảng 1200 km.
- Quãng đường từ Hà Nội đến A Pa
Chải dài khoảng 700 km.

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút
kinh nghiệm

- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi
vở.

……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

Trang 12

Trường Tiểu học Viên An B

Môn: Toán

TUẦN 2 (tiết 3)

GV: Lâm Thanh Thảo

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN : TOÁN – LỚP 4
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
BÀI 2: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ
(3 tiết)
Ngày dạy: 10/09 đến 12/09 – 15/09
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (tính nhẩm và tính viết) trong
phạm vi 100 000 (không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên
tiếp); tìm thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để
thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc
sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Vận dụng được tính chất giao hoán,
tính chất kết hợp của phép cộng, quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
trong thực hành tính toán vào giải quyết vấn đề đơn giản.
- Năng lực mô hình hóa toán học: Vận dụng để giải quyết một số vấn đề
đơn giản liên quan đến đo độ dài, tính chu vi, dung tích.
- Năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách
giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ,
ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, ang tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm
và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Giáo án.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
- Máy tính, máy chiếu.
Trang 13

Trường Tiểu học Viên An B

Môn: Toán

GV: Lâm Thanh Thảo

- Bảng phụ.
- Hình ảnh cho bài tập 7, vui học và thử thách (nếu cần).
2. Học sinh:
- SHS – VBT.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV (bút, thước, tẩy,..)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

TIẾT 1
A. KHỞI ĐỘNG:
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai - Cả lớp quan sát, chú ý lắng nghe và
nhanh hơn”:
thực hiện theo yêu cầu.
+ GV chia lớp thành 4 nhóm tương ứng với
4 tổ, GV đọc phép tính yêu cầu HS các nhóm
viết kết quả vào bảng con. Tổ có tất cả các
bạn nhanh và đúng trước thì thắng lượt
chơi.
+ Sau 3 phút, tổ có nhiều lượt thắng nhất thì
thắng cuộc.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong bài học
ngày hôm nay, chúng mình cùng ôn tập lại
phép cộng, phép trừ “Bài 2: Ôn tập phép
cộng, phép trừ”.
B. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP:
a. Mục tiêu:
- Ôn tập, củng cố kiến thức về phép cộng,
phép trừ, so sánh các số trong phạm vi 100
000.
- Củng cố kiến thức về cách chuyển đổi và
tính toán với các số đo khối lượng.
b. Cách thức tiến hành:
*Hoạt động 1: Hoàn thành BT1
BT 1 : Đặt tính rồi tính
a) 23 607 + 14 685

b) 845 + 76 928

c) 59 194 – 36 052

d) 48 163 – 2749
Trang 14

Trường Tiểu học Viên An B

Môn: Toán

GV: Lâm Thanh Thảo

- HS đọc yêu cầu đề bài.

- GV cho HS đọc yêu cầu bài toán.
- GV cho HS trình bày cá nhân.

→ GV đọc lần lượt từng phép tính cho HS - HS chú ý lắng nghe, thực hiện theo

yêu cầu.

thực hiện vào bảng con.

- HS xác định các việc cần làm : đặt tính rồi
tính
- HS trình bày vào bảng cá nhân
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
Kết quả:
- Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách đặt
1)
b)
tính và thứ tự tính.
23607
845
+

14685
38292

c)

+

76928
77773

d)

−59194 − 48163
36052 2749
23142 45414

*Hoạt động 2: Hoàn thành BT2
BT2 : Tính nhẩm
1) 72 + b) 411
20
300
68 – 40
350 + 30
970 – 70

200

+ c) 32 + 7 +
8

625 +

3

54 + 7 +

954 – 400

1 + 16 + 9

367 – 300

96 + 40 +

4

- HS đọc và xác định yêu cầu bài toán.

- HS giơ tay đọc đề, suy nghĩ và phát
biểu.
- HS chú ý lắng nghe, giơ tay phát biểu.

- HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài, rồi
thực hiện.
Kết quả:
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
1) 72 + 20 = 92
68 – 40 = 28
- Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm
350 + 30 = 380
(mỗi nhóm / phép tính), khuyến khích HS
970 – 70 = 900
nói cách làm.
b) 411 + 300 = 711
- GV gọi 3 HS trình bày kết quả.
625 + 200 = 825
- GV cho HS chữa bài, chốt đáp án.
954 – 400 = 554
367 – 300 = 67
c) 32 + 7 + 8 = 32 + 8 + 7 = 40 + 7 = 47
Trang 15

Trường Tiểu học Viên An B

Môn: Toán

GV: Lâm Thanh Thảo

54 + 7 + 3 = 54 + 10 = 64
1 + 16 + 9 = 1 + 9 + 16 = 10 + 16 = 26
96 + 40 + 4=96 + 4 + 40= 100 + 40=
140
*Hoạt động 3: Hoàn thành BT3
BT3: >, <, =
a) 4 735 + 15 …... 4 735 + 10
b) 524 – 10 …........ 525 – 10
c) 4 735 – 15 …..... 4 735 – 10
d) 7 700 + 2 000 …....... 6 700 + 3 000
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- HS tìm hiểu và làm bài cá nhân.
- Sửa bài, GV có thể cho HS chơi tiếp sức,
khuyến khích HS nói tại sao lại điền dấu như
vậy.
Ví dụ: 4 735 + 15 > 4 735 + 10
Có nhiều cách giải thích
4 735 + 15 = 4 750 và 4 735 + 10 = 4 745
→ 4 750 > 4 745 → Chọn dấu >.
Hoặc: 4 735 + 15 và 4 735 + 10 đều có số
hạng thứ nhất là 4 735.
Số hạng thứ hai lần lượt là 15 và 10 → 15 >
10 → Chọn dấu >.
…
- GV chữa bài, chốt đáp án, khen các HS
hoàn thành thanh, đúng và rút kinh nghiệm,
khích lệ các HS chưa tích cực.
* CỦNG CỐ.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ.
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong VBT.
Trang 16

- HS giơ tay đọc yêu cầu đề.
- HS suy nghĩ, hoàn thành bài.
- HS thực hiện theo yêu cầu và luật chơi
của GV.
Kết quả:
a) 4 735 + 15 > 4 735 + 10
b) 524 – 10 < 525 – 10
c) 4 735 – 15 < 4 735 – 10
d) 7 700 + 2 000 = 6 700 + 3 000

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe.

Trường Tiểu học Viên An B

Môn: Toán

GV: Lâm Thanh Thảo

TIẾT 2
*Hoạt động 4: Hoàn thành BT4.
BT4: Số?
a) 371 +…?... = 528
b) ….?.... + 714 = 6 250
c) …?.... – 281 = 64
d) 925 - ….?.... = 135
- HS hoạt động nhóm đôi đọc các yêu cầu,
nhận biết nhiệm vụ, thảo luận tìm cách làm.
Với những HS còn hạn chế, GV có thể giúp
các em xác định tên gọi của các thành phần
chưa biết cần tìm → Dùng sơ đồ tách gộp số
(hoặc cho các em nhắc lại quy tắc, …)
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ.

- HS trao đổi, thảo luận tìm hiểu yêu
cầu đề, phân tích ví dụ.
- HS chú ý lắng nghe, hi
 
Gửi ý kiến