Tìm kiếm Giáo án
Giáo án lớp 4, chân trời sáng tạo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Oanh
Ngày gửi: 19h:50' 12-05-2024
Dung lượng: 21.3 MB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Oanh
Ngày gửi: 19h:50' 12-05-2024
Dung lượng: 21.3 MB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHƯỜNG 6/2
TỔ CHUYÊN MÔN: TỔ 4
GIÁO ÁN
LỚP 4A – Quyển 1
(Từ tuần 1 đến tuần 8)
Giáo viên : Lê Thị Oanh
Năm học: 2023 – 2024
TRƯỜNG TH PHƯỜNG 6/2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
1
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỔ CHUYÊN MÔN: TỔ 4
PHIẾU BÁO GIẢNG LỚP 4A
Thứ, ngày,
BUỔI
tháng
Thứ hai
Chiều
4/9/2023
Sáng
Thứ ba
5/9/2023
Chiều
Thứ tư
Chiều
6/9/2023
Thứ năm
7/9/2023
Sáng
Chiều
Thứ sáu
Chiều
8/9/2023
Thứ bảy
9/9/2023
Sáng
Chiều
Tuần lễ: 1
Học kì I
(Từ ngày 5 tháng 9 năm 2023 đến ngày 9 tháng 9 năm 2023)
TIẾT
MÔN
1
2
3
4
5
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
Toán
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Địa lí
SH ĐT
GDTC
Tiếng việt
Tiếng việt
Khoa học
C. nghệ
Lịch sử
Toán
Mĩ thuật
Toán
Tiếng Việt
GDTC
Tiếng Việt
Khoa học
HĐTN
Tiếng Việt
Âm nhạc
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Đạo đức
Toán
LTToán
LTTV
LTTV
SH lớp
Tin học
HIỆU TRƯỞNG
Phạm Thị Yến Hồng
TỰA BÀI DẠY
Bài 1: Ôn tập các số đến 100000 (tiết 1)
GHI
CHÚ
Nghỉ
STARTER
bù
lễ
STARTER (A. Hello again!)
Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí (T2) 2/9
Phần kiến thức chung (T1)
Đọc: Những ngày hè tươi đẹp (tiết 1)
Đọc: Những ngày hè tươi đẹp (tiết 2)
Bài 1: Một số tính chất và vai trò của nước (tiết 1)
Bài 1: Hoa và cây cảnh quanh em (tiết 1)
Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí (T2)
Bài 1: Ôn tập các số đến 100000 (tiết 2)
Chấm, nét và sự biến thể của nét (Tiết 1)
Bài 1: Ôn tập các số đến 100000 (tiết 3)
LTVC: Danh từ
Phần kiến thức chung (T2)
Viết: Bài văn kể chuyện
Bài 1: Một số tính chất và vai trò của nước (tiết 2)
CĐ1: Em lớn lên cùng mái trường mến yêu (Tiết 1)
Đọc: Đoá hoa đồng thoại
Khám phá các âm thanh trong đời sống. ……..
N&N: Trao đổi về việc xây dựng tủ sách của lớp em
Bài 2 : Ôn tập phép cộng, phép trừ (tiết 1)
STARTER (B. Classroom activities)
STARTER (C. Outdoor activities)
Viết: Lập dàn ý cho bài văn kể chuyện
Bài 1: Người lao động quanh em (T1)
Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ (tiết 2)
Ôn tập
Ôn tập
Ôn tập
Bầu chọn ban cán sự lớp và trao đổi về ATGT…..
Bài 1. Phần cứng và phần mềm
GIÁO VIÊN
GIÁO VIÊN
Lê Thị Oanh
2
BUỔI CHIỀU
Lê Thị Oanh
Thứ hai, ngày 4 tháng 9 năm 2023
Toán
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 100 000.
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có năm chữ số, viết số thành tổng các
chục nghìn, nghìn, trăm, chục và đơn vị.
- Nhận biết được các số tự nhiên có bốn hoặc năm chữ số liên tiếp.
- So sánh hai số có năm chữ số, sắp xếp các số có năm chữ số theo thứ tự từ bé đến
lớn.
- Làm tròn số.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”
Đếm từ 1 đến 10
Đếm theo chục từ 0 đến 100
Đếm theo trăm từ 100 đến 1000
- HS tham gia trò chơi.
- HS lắng nghe.
3
Đếm theo nghìn từ 1000 đến 10000
Đếm theo chục nghìn từ 10000 đến 100000
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Ôn tập, củng cố về kiến thức đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số đến 100 000.
+ Ôn tập, củng cố về kiến thức về cấu tạo phân tích số có năm chữ số, viết số có năm
chữ số thành các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị (và ngược lại).
+ Làm tròn số.
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Viết số, đọc số,
viết số thành tổng của các chục nghìn,
nghìn, trăm, chục, đơn vị.
- GV hướng dẫn cho HS viết số, đọc số,
viết số thành tổng theo mẫu.
- Các ý còn lại học sinh làm vào vở.
- Gv gọi HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và phân tích đề
bài.
- GV hướng dẫn HS phân tích quy luật của
từng dãy số.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào
phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
Đề bài: Số?
a) 4 760; 4 770; 4 780; .?.; .?.; .?.; 4 820.
b) 6 600; 6 700; 6 800; .?.; .?.; .?.; 7 200.
c) 50 000; 60 000; 70 000; .?.; .?.; .?. .
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Chọn số thích
hợp với mỗi tổng
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc nhóm 2) So sánh số.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh hai
số tự nhiên đã được học ở các lớp trước.
- GV hướng dẫn HS so sánh số ở ví dụ.
- Từ ví dụ GV yêu cầu HS phân tích đề bài.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào
Bài 1:
- HS theo dõi GV làm mẫu.
- HS lần lượt làm bảng con hoặc phiếu học
tập
- HS nêu kết quả:
a) Số gồm 6 chục nghìn, 8 nghìn, 1 trăm, 4
chục và 5 đơn vị
Viết số: 68 145
Đọc số: Sáu mươi tám nghìn một trăm bốn
mươi lăm.
Viết số thành tổng: 68 145 = 60 000 + 8
000 + 100 + 40 + 5
b) Số gồm 1 chục nghìn, 2 nghìn và 2 trăm.
Viết số: 12 200
Đọc số: Mười hai nghìn hai trăm
Viết số thành tổng: 12 200 = 10 000 + 2
000 + 200
c) Số gồm 4 nghìn và 1 đơn vị.
Viết số: 4 001
Đọc số: Bốn nghìn không trăm linh một
Viết số thành tổng: 4 001 = 4 000 + 1
- HS lắng nghe.
Bài 2:
- HS đọc đề bài, lắng nghe giáo viên hướng
dẫn.
- HS làm việc theo nhóm.
- HS nêu kết quả
Ta đếm như sau:
a) 4 760; 4 770; 4 780; 4 790; 4 800; 4 810;
4 820.
b) 6 600; 6 700; 6 800; 6 900; 7 000; 7
100; 7 200.
c) 50 000; 60 000; 70 000; 80 000; 90 000;
100 000.
4
phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, giải thích kết
quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV giải thích lại cách làm.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 5 (Làm việc cá nhân) Làm tròn số rồi
nói theo mẫu.
Mẫu: Làm tròn số 81 425 đến hàng chục thì
được số 81 430.
a) Làm tròn các số sau đến hàng chục: 356;
28 473.
b) Làm tròn các số sau đến hàng trăm: 2
021; 76 892
c) Làm tròn các số sau đến hàng nghìn: 7
428; 16 534
- HS hướng dẫn mẫu, yêu cầu HS làm việc
cá nhân hoàn thành bài tập.
- GV mời HS nêu kết quả
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe.
Bài 3:
- HS làm vào vở.
- HS nêu kết quả
A–NB–QC–PD–M
Ta có:
30 000 + 6 000 + 200 + 40 = 36 240
60 000 + 3 000 + 20 + 4 = 63 024
60 000 + 3 000 + 200 + 40 = 63 240
30 000 + 6 000 + 20 + 4 = 36 024
- HS lắng nghe.
Bài 4.
- HS nêu cách so sánh hai số tự nhiên.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn.
- HS đọc đề bài và phân tích đề bài.
- HS làm bài vào vở.
- HS nêu kết quả:
a) Sắp xếp các số 10 748; 11 750; 9 747;
11 251 theo thứ tự từ bé đến lớn ta được:
9 747; 10 748; 11 251; 11 750.
* Giải thích
Số 9 747 là số có 4 chữ số; Các số 10 748;
11 750; 11 251 là số có 5 chữ số và có chữ
số hàng chục nghìn là 1.
Số 10 748 có chữ số hàng nghìn là 0; Các
số 11 750 và 11 251 có chữ số hàng nghìn
là 1. Số 11 750 có chữ số hàng trăm là 7,
số 11 251 có chữ số hàng trăm là 2
Do 2 < 7 nên 11 251 < 11 750.
Do 0 < 1 nên 10 748 < 11 251 < 11 750.
Vậy: 9 747 < 10 748 < 11 251 < 11 750.
b) Ta có:
9 000 < 9 747 < 10 000 nên ta điền số 9
747 vào vị trí A
10 000 < 10 748 < 11 000 nên ta điền số 10
748 vào vị trí B
11 000 < 11 251 < 11 750 < 12 000 nên ta
cần điền số 11 251 vào vị trí C và số 11
750 vào vị trí D
Ta điền như sau:
- HS lắng nghe.
Bài 5
- HS lắng nghe GV hướng dẫn mẫu.
- HS làm bài vào vở.
- HS xung phong nêu kết quả
a) Làm tròn số 356 đến hàng chục thì được
5
số 360.
Làm tròn số 28 473 đến hàng chục thì được
số 28 470
b) Làm tròn số 2 021 đến hàng trăm thì
được số 2 000
Làm tròn số 76 892 đến hàng trăm thì được
số 72 900
c) Làm tròn số 7 428 đến hàng nghìn thì
được số 7 000
Làm tròn số 16 534 đến hàng nghìn thì
được số 17 000
- Hai bạn học sinh trong cùng một bàn đổi
chéo vở kiểm tra kết quả.
- Một bạn học sinh đứng dậy nhận xét bài
bạn.
- Cả lớp quan sát, lắng nghe, sửa bài vào
vở nếu sai.
3. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành: GV tổ chức cho học
sinh chơi trò chơi “Phân tích số”
+ Giáo viên chuẩn bị hai bảng phụ có nội
dung ghi giống nhau. Một số mảnh giấy ghi
kết quả tương ứng.
…....... = 6 000 + 300 + 60 + 5
…......... = 70 000 + 500 + 30 + 1
…......... = 20 000 + 1 000 + 400 + 5
….......... = 20 000 + 700 + 40
99 999 = … + … + … +
21 212 = 20 000 + … + … + ..... + .....
19 225 = … + 9 000 + ... + ...... + 5
7 001 = 7 000 + …
+ Học sinh chuẩn bị phấn.
+ Thời gian 3 – 5 phút.
+ Giáo viên chia lớp thành hai nhóm, mỗi
nhóm chọn các thành viên tham gia chơi (5
– 10 em), các em còn lại cổ vũ cho đội của
mình. Hai đội xếp thành 02 hàng dọc. Đội
trưởng lên nhận và phát cho mỗi bạn trong
đội của mình một mảnh giấy ghi kết quả
tương ứng với nội dung ghi trên bảng. Các
thành viên trong đội đọc, quan sát so sánh
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
+ Kết quả đúng của hai bảng:
6 365 = 6 000 + 300 + 60 + 5
70 531 = 70 000 + 500 + 30 + 1
21 405 = 20 000 + 1 000 + 400 + 5
20 740 = 20 000 + 700 + 40
99 999 = 90 000 + 9 000 + 900 + 90 + 9
21 212 = 20 000 + 1 000 + 200 + 10 + 2
19 225 = 10 000 + 9 000 + 200 + 20 + 5
7 001 = 7 000 + 1
6
tìm vị trí của mình cần điền.
+ Khi giáo viên có hiệu lệnh bắt đầu chơi,
yêu cầu các bạn trong đội lên điền kết quả
của mình vào bảng phụ treo trên lớp (phần
bài của đội mình). Bạn thứ nhất điền xong
quay xuống nhanh chóng vỗ vào tay bạn
thứ hai, bạn thứ hai lên điền, … Cứ như thế
tiếp tục cho đến hết.
+ Các bạn học sinh dưới lớp và giáo viên
thống kê, đánh giá điểm. Mỗi kết quả đúng
ghi 10 điểm. Đội nào nhiều điểm sẽ thắng.
Trong trường hợp cả hai đội đều điền đúng
kết quả thì đội nào nhanh hơn, trình bày
đẹp hơn sẽ thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
Sinh hoạt đầu tuần
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
………………………………………………………………………………………
Thứ ba, ngày 5 tháng 9 năm 2023
BUỔI SÁNG
Tiếng việt (đọc)
Bài 1: NHỮNG NGÀY HÈ TƯƠI ĐẸP (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ được về một món quà em được tặng hoặc đã tặng cho bạn bè, người
thân; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động
khởi động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được
lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội
dung bài đọc: Kỉ niệm đẹp của bạn nhỏ với với người thân, bạn bè,... ở quê trong ngày chia
tay để trở lại thành phố. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Những lời nói, việc làm cho thấy các
bạn đã lớn, đã biết thể hiện tình cảm, sự quan tâm, chia sẻ với bạn bè, người thân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
7
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
- Tranh hoặc ảnh chụp một số món quà để thực hiện hoạt động khởi động.
- Vật thật hoặc tranh ảnh: cuốn từ điển TV, cây cỏ chọi gà, hòn bi ve,...
- Bảng phụ ghi đoạn từ “Vừa lúc hội bạn ở làng” đến “ở đình làng”.
2. Học sinh
- SHS, VBT, bút, vở….
- Một món quà em muốn chia sẻ ở phần khởi động.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1 + 2
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Chia sẻ được về một món quà em được tặng hoặc đã tặng cho bạn bè, người
thân;
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài hát - HS tham gia múa hát.
“Mùa hè vui”.
- GV giới thiệu tên chủ điểm và yêu cầu HS nêu - HS lắng nghe, suy nghĩ và trả lời.
cách hiểu hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm
“Tuổi nhỏ làm việc nhỏ”.
-HS thảo luận nhóm đôi
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi nói chia
sẻ với bạn về một món quà em đượctặng hoặc
đã tặng cho bạn bè, người thân
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS xem tranh và dẫn dắt vào bài mới:
“Những ngày hè tươi đẹp”.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được
lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Kỉ niệm đẹp của bạn nhỏ với với người thân, bạn bè,... ở
quê trong ngày chia tay để trở lại thành phố. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Những lời
nói, việc làm cho thấy các bạn đã lớn, đã biết thể hiện tình cảm, sự quan tâm, chia sẻ
với bạn bè,người thân.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Đọc phân biệt giọng nhân vật: - Hs lắng nghe.
giọng người dẫn chuyện thong thả, vui tươi,
nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng
thái và cảm xúc của các nhân vật, từ ngữ gọi tên
các món quà; giọng Điệp thể hiện tình cảm lưu
luyến, không muốn rời xa).
8
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời
thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+Đoạn 1: Từ đầu đến “trôi nhanh quá”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “ra đầu ngõ”.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “ở đình làng”.
+Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: lớn tưởng, bịn rịn,...;,…
- Luyện đọc câu dài: Sau cùng là Tuyết,/ nó cho
tớ chồng bánh đa chưa nướng,/ dặn lên phố
nướng ăn/ để nhớ/ mà về chơi với nhau.//;
Tớ chào các bạn/ và hứa sẽ nhớ việc tập hợp
sách/ để gửi về/làm tủ sách ở đình làng.//; ...
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
cỏ chọi gà (Cỏ gà, còn gọi là cỏ chỉ, cỏ ống, là
loại cỏ có thân rễ bò dài ở gốc, thẳngđứng ở
ngọn, cứng. Đặc biệt, thân cỏ thường có nốt sần
do những bẹ lá tạo thành. Trẻ em thường chơi
chọi cỏ gà bằng cách “chọi” nốt sần vào nhau,
nốt sần nào bị đứt rời ra
thì coi như “gà” thua.), đường thơm (ý nói
đường thơm hương lúa chín, hương hoa cỏ ở
làng quê), tưởng tượng (tạo ra trong trí hình ảnh
những cái không có hoặc chưa có ở trước mắt),
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Kết thúc kì nghỉ hè ở quê, bạn nhỏ tiếc
điều gì?
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
Câu 1: Kết thúc kì nghỉ hè ở quê, bạn
nhỏ tiếc những ngày hè ở quê trôi
nhanh quá!
Ý đoạn 1: Cảm xúc của bạn nhỏ khi
mùa hè khép lại.
- GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 1
Câu 2:
+ Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy ông bà và + Ông bà ôm bạn nhỏ, dặn dò hè
cô Lâm rất yêu quý con cháu?
năm sau nhớ về.
+ Ông bà cùng cô Lâm bịn rịn tiễn
bố mẹ, anh em bạn nhỏ ra đầu ngõ.
- GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 2
9
+ Câu 3: Mỗi người bạn tặng cho bạn nhỏ món Câu 3:
quà gì? Những món quà ấy thể hiện điều gì?
+ Điệp tặng cây cỏ chọi gà lớn chưa
từng thấy.
+ Văn tặng hòn bi ve đẹp nhất, quý
nhất của mình.
+ Lê tặng hòn đá hình siêu nhân nhặt
ở bờ suối, trước giờ vẫn được Lê giữ
như báu vật.
+Tuyết tặng chống bánh đa chưa
nướng, dặn lên phố nướng ăn để nhớ
mà về chơi với nhau.
- Những món quà quê bình dị nhưng
chứa nhiều tình cảm chân thành của
các bạn nhỏ.
+ Câu 4: Trước khi trở lại thành phố, bạn nhỏ Câu 4:
hứa sẽ làm gì? Việc làm đó có ý nghĩa như thế + Bạn nhỏ hứa sẽ tập hợp sách gửi
nào?
về làm tủ sách ở đình làng.
+ Việc tặng sách vừa để chia sẻ
những quyển sách hay, chia sẻ tri
thức; khuyến khích, động viên các
bạn cùng học tập, cùng tiến bộ.
Câu 5:
+ Câu 5: Theo em, bạn nhỏ tưởng tượng những - Bạn bè gặp nhau. Kể cho nhau
điều gì về mùa hè năm sau?
nghe chuyện của một năm vừa qua.
- Cùng chơi đùa trên những cánh
đồng.
- Tủ sách đình làng đã được hoàn
thành. Bạn bè cùng nhau đọc sách.
Câu 6: Ví dụ: về quê thăm ông bà, đi
Câu 6: Em mong ước điều gì cho kì nghỉ hè sắp du lịch, học môn năng khiếu………..
tới của mình? Vì sao?
- HS trả lời
-HS lắng nghe.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Kỉ niệm đẹp của
bạn nhỏ với với người thân, bạn bè,... ở quê -HS lắng nghe.
trong ngày chia tay để trở lại thành phố. Từ - HS trả lời
đó, rút ra được ý nghĩa: Những lời nói, việc
làm cho thấy các bạn đã lớn, đã biết thể hiện
tình cảm, sự quan tâm, chia sẻ với bạn -HS trước lớp.
bè,người thân.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
-HS lắng nghe.
- GV gọi HS nêu lại ý nghĩa, nội dung bài đọc.
- GV yêu cầu học sinh xác định được giọng đọc
của các nhân vật.
- GV yêu cầu HS đọc lại đoạn 3, xác định giọng
10
đọc của đoạn 3: thong thả, vui tươi, nhấn giọng
ở từ chỉ hoạt động, trạng thái….
- GV gọi HS luyện đọc câu nói của Điệp: giọng
đọc thể hiện tình cảm lưu luyến, không muốn
rời xa.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động nối tiếp
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
-GV cho học sinh chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn” - Hs tham gia chơi trò chơi và trả lời
Câu 1: Nêu lại nội dung bài đọc “Những ngày các câu hỏi.
hè tươi đẹp”
Câu 2: Em nhớ nhất điều gì ở kỳ nghỉ hè vừa rồi
của em?
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
...................................................................................................................................................................
...
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
......
BUỔI CHIỀU
Toán
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố đọc số, viết số, so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ
với số liên tiếp và phát triển năng lực.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
11
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Cách tiến hành: GV tổ chức trò chơi
“truyền điện” để khởi động bài học.
+ Bạn đầu tiên được giáo viên chỉ định sẽ
đọc một số có 5 chữ số bất kì.
+ Bạn đó sẽ được quyền chỉ định bạn tiếp
theo đứng lên đọc số tự nhiên liền sau số
đó.
+ Bạn nào đọc xong sẽ được chỉ định bạn - HS tham gia trò chơi
tiếp theo. Cứ thế cho đến khi giáo viên hô - HS lắng nghe.
dừng lại.
+ Mỗi bạn có 3 giây để suy nghĩ và nói.
Bạn bất kì được chỉ định nếu nói sai hoặc
chậm thời gian sẽ bị phạt nhảy lò cò một
vòng quanh lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào
bài mới.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Củng cố so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ với số liên tiếp.
- Cách tiến hành:
Bài 6. (Làm việc cá nhân)
a) Hãy cho biết trong hình dưới đây có bao
nhiêu tiền.
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết mệnh
giá các loại tiền.
- GV yêu cầu HS thực hiện tính tổng số
tiền ra vở nháp.
- GV yêu cầu HS nêu đáp án.
- GV nhận xét, đánh giá và yêu cầu HS làm
bài vào vở.
b) Với số tiền trên có thể mua được hộp bút
chì màu nào dưới đây?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hoạt động
cá nhân.
Bài 6:
- HS quan sát và nhận biết các loại tiền.
- HS tính tổng số tiền và nêu kết quả:
a) Hình trên có tất cả số tiền là:
20 000 + 10 000 + 5 000 × 2 + 2 000 × 3 +
1 000 = 47 000 (đồng)
Đáp số: 47 000 đồng
- HS làm bài vào vở.
b) – HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS nêu kết quả:
Với số tiền 47 000 đồng, ta có thể mua
được hộp bút chì màu với giá là 46 000
đồng.
12
- GV yêu cầu HS nêu kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá và hướng dẫn HS
làm bài vào vở.
Bài 7: (Làm việc nhóm 2) Câu nào đúng,
câu nào sai?
a) Số hai mươi bốn nghìn năm trăm linh
ba viết là 24 503
b) Số 81 160 đọc là tám một một sáu không
c) Số gồm 5 chục nghìn và 2 trăm viết là 5
200
d) 77 108 = 70 000 + 7 000 + 100 + 8
- GV chia nhóm 2.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 8: (Làm việc nhóm 2)
- GV chia nhóm 2.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
Chọn ý trả lời đúng.
a) Số liền sau của số 99 999 là:
A. 100 000 B. 99 998
C. 10 000 D. 9 998
b) Số 40 050 là:
A. số tròn chục nghìn B. số tròn nghìn
C. số tròn trăm D. số tròn chục
c) Làm tròn số 84 572 đến hàng nghìn thì
được số:
A. 80 000 B. 85 000
C. 84 000 D. 84 600
d) Số bé nhất có bốn chữ số là:
A. 1 000 B. 1 111
C. 1 234 D. 10 000
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 9. (Làm việc nhóm 4)
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân
tích đề bài.
- GV hướng dẫn: So sánh độ dài các quãng
đường để tìm là quãng đường nào dài nhất,
quãng đường nào ngắn nhất.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
- GV yêu cầu các nhóm giải thích chi tiết
các kết quả.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 7:
- HS hoạt động nhóm 2.
- HS nêu kết quả:
Câu đúng là: a, d
Câu sai là: b, c
Sửa lại: b) Số 81 160 đọc là tám mươi mốt
nghìn một trăm sáu mươi
c) Số gồm 5 chục nghìn và 2 trăm viết là 50
200
Bài 8
- HS làm việc nhóm 2.
- HS nêu kết quả:
a) Đáp án đúng là: A
Số liền sau của số 99 999 là số đứng sau số
99 999 và hơn số 99 999 một đơn vị.
Vậy số đó là 100 000.
b) Đáp án đúng là: D
Số 40 050 là số tròn chục
c) Đáp án đúng là: B
Số 84 572 có chữ số hàng trăm là 5. Do 5 =
5 nên khi làm tròn đến chữ số hàng nghìn,
ta làm tròn lên thành số 85 000
d) Đáp án đúng là: A
Số bé nhất có bốn chữ số là: 1 000
Bài 9:
a) Trong bốn quãng đường trên, quãng
đường dài nhất là quãng đường từ Hà Nội
đến Đất Mũi (dài 2 107 km); quãng
đường ngắn nhất là quãng đường từ Hà
Nội đến cột cờ Lũng Cú (dài 439 km).
b) Sắp xếp các số đo độ dài theo thứ tự từ
lớn đến bé: 2 107 km; 1 186 km; 681 km;
439 km
Vậy số bé nhất trong các số trên là 15 999
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng:
13
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- HS tham gia.
- Dự kiến sản phẩm:
+ GV tổ chức cho cả lớp tham gia chuyên a) Số đứng sau hơn số đứng trước 10 đơn
mục “Thử thách”.
vị. Ta chỉ cần đếm thêm 10 để điền số thích
Mỗi con vật che số nào?
hợp vào chỗ trống
+ HS thực hiện nhóm đôi và tìm ra kết quả. 34 512; 34 522; 34 532; 34 542; 34 552
Nhóm nào đưa ra đáp án nhanh và chính b) Số đứng sau hơn số đứng trước 100 đơn
xác nhất sẽ được khen thưởng.
vị. Ta chỉ cần đếm thêm 100 để điền số
- Nhận xét, tuyên dương.
thích hợp vào chỗ chấm
67 825; 67 925; 68 025; 68 125; 68 225
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................…………………….
……………………………………………………………………………………………………………….
BUỔI CHIỀU
Thứ tư, ngày 6 tháng 9 năm 2023
Toán
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập, củng cố kiến thức về đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số trong phạm vi
100 000.
- Vận dụng để giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến độ dài.
2. Năng lực chung.
- Có năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hoá toán học,
giải quyết vấn đề toán học và
3. Phẩm chất.
- Có phẩm chất yêu nước, trung thực, trách nhiệm.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
GV: KHBD, PPT
2. Học sinh:
SGK, SBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Nghe và vận động theo nhạc
- GV tổ chức cho HS vận động theo bài - HS vận động theo nhạc
14
nhạc “Tập thể dục buổi sáng”
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong bài
học ngày hôm nay, cô trò mình cùng ôn
tập lại các số trong phạm vi 100 000 "Bài
1: Ôn tập các số đến 100 000". Tiết 2
2. Hoạt động Luyện tập
2.1 Hoạt động 1: Hoàn thành BT7
a. Mục tiêu:
- Ôn tập, củng cố kiến thức về đọc, viết các
số trong phạm vi 100 000.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận
- HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân.
- Sửa bài, GV có thể cho HS đọc từng câu
trong SGK (hoặc trình chiếu từng câu lên
cho HS đọc) rồi dùng thẻ Đ/S để nhận xét,
khuyến khích HS giải thích các câu sai và
sửa lại.
-HS lắng nghe và ghi tên bài
- HS giơ tay đọc, xác định yêu cầu đề.
- Kết quả:
a) Đ.
b) S “tám mươi mốt nghìn một trăm sáu
mươi”.
c) S “Số gồm 5 chục nghìn và 2 trăm viết
là 50 200” .
d) Ð.
2.2 Hoạt động 2: Hoàn thành BT8
a. Mục tiêu:
- Ôn tập, củng cố kiến thức về đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số trong phạm vi 100
000.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận
- HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân.
- HS đọc, xác định yêu cầu đề.
- GV mời 4 HS trình bày kết quả
- Kết quả:
- Sửa bài, GV có thể giải thích nội dung a) A (99 999 đếm thêm 1 thì được 100
trong mỗi câu.
000).
b) D (vì số có chữ số ở hàng đơn vị là 0,
hàng chục khác 0).
c) B (làm tròn đến hàng nghìn thì quan
sát chữ số hàng trăm, là số 5 nên phải
thêm 1 vào 4; kết quả phải tận cùng ba
chữ số 0).
d) A.
2.3 Hoạt động 3: Hoàn thành BT9
a. Mục tiêu: - Vận dụng để giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến độ dài
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, đàm thoại, thảo luận, cá nhân
- HS (nhóm bốn) tìm hiểu bài, một vài - HS trao đổi nhóm, giơ tay đọc, xác định
nhóm trình bày trước lớp xem cần thực yêu cầu đề.
hiện những việc gì. GV giúp đỡ các em
nhận biết yêu cầu của bài.
- HS làm bài cá nhân, rồi chia sẻ với các
bạn trong nhóm.
15
- GV mời 3 HS trình bày kết quả.
- Kết quả:
- Sửa bài, GV hệ thống lại cách so sánh các a) Trong bốn quãng đường trên, quãng
số đo độ dài:
đường dài nhất là: 2107 km; quãng
+ a) Xác định quãng đường dài nhất (số đường ngắn nhất là: 439 km.
đo lớn nhất) ; Xác định quãng đường ngắn b) Thứ tự từ lớn đến bé của các số đo độ
nhất
dài là:
+ b) Xác định vị trí để viết số theo thứ tự 2 107 km; 1 186 km; 682 km; 439 km.
từ lớn đến bé.
c)
Số đầu tiên bên trái (số lớn nhất): 2 107 - Quãng đường từ Hà Nội đến cột cờ
km.
Lũng Cú dài khoảng 400 km.
Số đầu tiên bên phải (số bé nhất): 439 km. - Quãng đường từ Hà Nội đến Đất Mũi
2107 km;........................; 439 km
dài khoảng 2100 km.
Hai số còn lại viết vào giữa, số lớn hơn - Quãng đường từ Hà Nội đến Mũi Đôi
viết bên trái, 2 107 km; 1 186 km; 682 km; dài khoảng 1200 km.
439 km.
- Quãng đường từ Hà Nội đến A Pa Chải
+ c) Làm tròn số đến hàng trăm: khuyến dài khoảng 700 km.
khích HS trình bày cách làm.
Ví dụ:
Quãng đường từ Hà Nội đến cột cờ Lũng
Cú dài khoảng 400 km. Vì 439 làm tròn
đến hàng trăm → Cần quan sát chữ số
hàng chục: Chữ số 3 → Giữ nguyên chữ số - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh
hàng trăm là 4 → Ta được số 400.
nghiệm
- GV chữa bài và nhận xét thái độ học tập
của HS
3. Hoạt động nối tiếp
a. Mục tiêu: HS hứng thú sau bài học
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, Cá nhân
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh
chính của bài học.
nghiệm
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 2 – Ôn tập
phép cộng, phép trừ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Tiếng Việt (LTVC)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
16
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện và biết cách sử dụng danh từ
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập
trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong
bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
...
TỔ CHUYÊN MÔN: TỔ 4
GIÁO ÁN
LỚP 4A – Quyển 1
(Từ tuần 1 đến tuần 8)
Giáo viên : Lê Thị Oanh
Năm học: 2023 – 2024
TRƯỜNG TH PHƯỜNG 6/2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
1
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỔ CHUYÊN MÔN: TỔ 4
PHIẾU BÁO GIẢNG LỚP 4A
Thứ, ngày,
BUỔI
tháng
Thứ hai
Chiều
4/9/2023
Sáng
Thứ ba
5/9/2023
Chiều
Thứ tư
Chiều
6/9/2023
Thứ năm
7/9/2023
Sáng
Chiều
Thứ sáu
Chiều
8/9/2023
Thứ bảy
9/9/2023
Sáng
Chiều
Tuần lễ: 1
Học kì I
(Từ ngày 5 tháng 9 năm 2023 đến ngày 9 tháng 9 năm 2023)
TIẾT
MÔN
1
2
3
4
5
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
Toán
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Địa lí
SH ĐT
GDTC
Tiếng việt
Tiếng việt
Khoa học
C. nghệ
Lịch sử
Toán
Mĩ thuật
Toán
Tiếng Việt
GDTC
Tiếng Việt
Khoa học
HĐTN
Tiếng Việt
Âm nhạc
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Đạo đức
Toán
LTToán
LTTV
LTTV
SH lớp
Tin học
HIỆU TRƯỞNG
Phạm Thị Yến Hồng
TỰA BÀI DẠY
Bài 1: Ôn tập các số đến 100000 (tiết 1)
GHI
CHÚ
Nghỉ
STARTER
bù
lễ
STARTER (A. Hello again!)
Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí (T2) 2/9
Phần kiến thức chung (T1)
Đọc: Những ngày hè tươi đẹp (tiết 1)
Đọc: Những ngày hè tươi đẹp (tiết 2)
Bài 1: Một số tính chất và vai trò của nước (tiết 1)
Bài 1: Hoa và cây cảnh quanh em (tiết 1)
Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí (T2)
Bài 1: Ôn tập các số đến 100000 (tiết 2)
Chấm, nét và sự biến thể của nét (Tiết 1)
Bài 1: Ôn tập các số đến 100000 (tiết 3)
LTVC: Danh từ
Phần kiến thức chung (T2)
Viết: Bài văn kể chuyện
Bài 1: Một số tính chất và vai trò của nước (tiết 2)
CĐ1: Em lớn lên cùng mái trường mến yêu (Tiết 1)
Đọc: Đoá hoa đồng thoại
Khám phá các âm thanh trong đời sống. ……..
N&N: Trao đổi về việc xây dựng tủ sách của lớp em
Bài 2 : Ôn tập phép cộng, phép trừ (tiết 1)
STARTER (B. Classroom activities)
STARTER (C. Outdoor activities)
Viết: Lập dàn ý cho bài văn kể chuyện
Bài 1: Người lao động quanh em (T1)
Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ (tiết 2)
Ôn tập
Ôn tập
Ôn tập
Bầu chọn ban cán sự lớp và trao đổi về ATGT…..
Bài 1. Phần cứng và phần mềm
GIÁO VIÊN
GIÁO VIÊN
Lê Thị Oanh
2
BUỔI CHIỀU
Lê Thị Oanh
Thứ hai, ngày 4 tháng 9 năm 2023
Toán
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 100 000.
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có năm chữ số, viết số thành tổng các
chục nghìn, nghìn, trăm, chục và đơn vị.
- Nhận biết được các số tự nhiên có bốn hoặc năm chữ số liên tiếp.
- So sánh hai số có năm chữ số, sắp xếp các số có năm chữ số theo thứ tự từ bé đến
lớn.
- Làm tròn số.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”
Đếm từ 1 đến 10
Đếm theo chục từ 0 đến 100
Đếm theo trăm từ 100 đến 1000
- HS tham gia trò chơi.
- HS lắng nghe.
3
Đếm theo nghìn từ 1000 đến 10000
Đếm theo chục nghìn từ 10000 đến 100000
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Ôn tập, củng cố về kiến thức đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số đến 100 000.
+ Ôn tập, củng cố về kiến thức về cấu tạo phân tích số có năm chữ số, viết số có năm
chữ số thành các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị (và ngược lại).
+ Làm tròn số.
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Viết số, đọc số,
viết số thành tổng của các chục nghìn,
nghìn, trăm, chục, đơn vị.
- GV hướng dẫn cho HS viết số, đọc số,
viết số thành tổng theo mẫu.
- Các ý còn lại học sinh làm vào vở.
- Gv gọi HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và phân tích đề
bài.
- GV hướng dẫn HS phân tích quy luật của
từng dãy số.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào
phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
Đề bài: Số?
a) 4 760; 4 770; 4 780; .?.; .?.; .?.; 4 820.
b) 6 600; 6 700; 6 800; .?.; .?.; .?.; 7 200.
c) 50 000; 60 000; 70 000; .?.; .?.; .?. .
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Chọn số thích
hợp với mỗi tổng
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc nhóm 2) So sánh số.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh hai
số tự nhiên đã được học ở các lớp trước.
- GV hướng dẫn HS so sánh số ở ví dụ.
- Từ ví dụ GV yêu cầu HS phân tích đề bài.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào
Bài 1:
- HS theo dõi GV làm mẫu.
- HS lần lượt làm bảng con hoặc phiếu học
tập
- HS nêu kết quả:
a) Số gồm 6 chục nghìn, 8 nghìn, 1 trăm, 4
chục và 5 đơn vị
Viết số: 68 145
Đọc số: Sáu mươi tám nghìn một trăm bốn
mươi lăm.
Viết số thành tổng: 68 145 = 60 000 + 8
000 + 100 + 40 + 5
b) Số gồm 1 chục nghìn, 2 nghìn và 2 trăm.
Viết số: 12 200
Đọc số: Mười hai nghìn hai trăm
Viết số thành tổng: 12 200 = 10 000 + 2
000 + 200
c) Số gồm 4 nghìn và 1 đơn vị.
Viết số: 4 001
Đọc số: Bốn nghìn không trăm linh một
Viết số thành tổng: 4 001 = 4 000 + 1
- HS lắng nghe.
Bài 2:
- HS đọc đề bài, lắng nghe giáo viên hướng
dẫn.
- HS làm việc theo nhóm.
- HS nêu kết quả
Ta đếm như sau:
a) 4 760; 4 770; 4 780; 4 790; 4 800; 4 810;
4 820.
b) 6 600; 6 700; 6 800; 6 900; 7 000; 7
100; 7 200.
c) 50 000; 60 000; 70 000; 80 000; 90 000;
100 000.
4
phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, giải thích kết
quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV giải thích lại cách làm.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 5 (Làm việc cá nhân) Làm tròn số rồi
nói theo mẫu.
Mẫu: Làm tròn số 81 425 đến hàng chục thì
được số 81 430.
a) Làm tròn các số sau đến hàng chục: 356;
28 473.
b) Làm tròn các số sau đến hàng trăm: 2
021; 76 892
c) Làm tròn các số sau đến hàng nghìn: 7
428; 16 534
- HS hướng dẫn mẫu, yêu cầu HS làm việc
cá nhân hoàn thành bài tập.
- GV mời HS nêu kết quả
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe.
Bài 3:
- HS làm vào vở.
- HS nêu kết quả
A–NB–QC–PD–M
Ta có:
30 000 + 6 000 + 200 + 40 = 36 240
60 000 + 3 000 + 20 + 4 = 63 024
60 000 + 3 000 + 200 + 40 = 63 240
30 000 + 6 000 + 20 + 4 = 36 024
- HS lắng nghe.
Bài 4.
- HS nêu cách so sánh hai số tự nhiên.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn.
- HS đọc đề bài và phân tích đề bài.
- HS làm bài vào vở.
- HS nêu kết quả:
a) Sắp xếp các số 10 748; 11 750; 9 747;
11 251 theo thứ tự từ bé đến lớn ta được:
9 747; 10 748; 11 251; 11 750.
* Giải thích
Số 9 747 là số có 4 chữ số; Các số 10 748;
11 750; 11 251 là số có 5 chữ số và có chữ
số hàng chục nghìn là 1.
Số 10 748 có chữ số hàng nghìn là 0; Các
số 11 750 và 11 251 có chữ số hàng nghìn
là 1. Số 11 750 có chữ số hàng trăm là 7,
số 11 251 có chữ số hàng trăm là 2
Do 2 < 7 nên 11 251 < 11 750.
Do 0 < 1 nên 10 748 < 11 251 < 11 750.
Vậy: 9 747 < 10 748 < 11 251 < 11 750.
b) Ta có:
9 000 < 9 747 < 10 000 nên ta điền số 9
747 vào vị trí A
10 000 < 10 748 < 11 000 nên ta điền số 10
748 vào vị trí B
11 000 < 11 251 < 11 750 < 12 000 nên ta
cần điền số 11 251 vào vị trí C và số 11
750 vào vị trí D
Ta điền như sau:
- HS lắng nghe.
Bài 5
- HS lắng nghe GV hướng dẫn mẫu.
- HS làm bài vào vở.
- HS xung phong nêu kết quả
a) Làm tròn số 356 đến hàng chục thì được
5
số 360.
Làm tròn số 28 473 đến hàng chục thì được
số 28 470
b) Làm tròn số 2 021 đến hàng trăm thì
được số 2 000
Làm tròn số 76 892 đến hàng trăm thì được
số 72 900
c) Làm tròn số 7 428 đến hàng nghìn thì
được số 7 000
Làm tròn số 16 534 đến hàng nghìn thì
được số 17 000
- Hai bạn học sinh trong cùng một bàn đổi
chéo vở kiểm tra kết quả.
- Một bạn học sinh đứng dậy nhận xét bài
bạn.
- Cả lớp quan sát, lắng nghe, sửa bài vào
vở nếu sai.
3. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành: GV tổ chức cho học
sinh chơi trò chơi “Phân tích số”
+ Giáo viên chuẩn bị hai bảng phụ có nội
dung ghi giống nhau. Một số mảnh giấy ghi
kết quả tương ứng.
…....... = 6 000 + 300 + 60 + 5
…......... = 70 000 + 500 + 30 + 1
…......... = 20 000 + 1 000 + 400 + 5
….......... = 20 000 + 700 + 40
99 999 = … + … + … +
21 212 = 20 000 + … + … + ..... + .....
19 225 = … + 9 000 + ... + ...... + 5
7 001 = 7 000 + …
+ Học sinh chuẩn bị phấn.
+ Thời gian 3 – 5 phút.
+ Giáo viên chia lớp thành hai nhóm, mỗi
nhóm chọn các thành viên tham gia chơi (5
– 10 em), các em còn lại cổ vũ cho đội của
mình. Hai đội xếp thành 02 hàng dọc. Đội
trưởng lên nhận và phát cho mỗi bạn trong
đội của mình một mảnh giấy ghi kết quả
tương ứng với nội dung ghi trên bảng. Các
thành viên trong đội đọc, quan sát so sánh
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
+ Kết quả đúng của hai bảng:
6 365 = 6 000 + 300 + 60 + 5
70 531 = 70 000 + 500 + 30 + 1
21 405 = 20 000 + 1 000 + 400 + 5
20 740 = 20 000 + 700 + 40
99 999 = 90 000 + 9 000 + 900 + 90 + 9
21 212 = 20 000 + 1 000 + 200 + 10 + 2
19 225 = 10 000 + 9 000 + 200 + 20 + 5
7 001 = 7 000 + 1
6
tìm vị trí của mình cần điền.
+ Khi giáo viên có hiệu lệnh bắt đầu chơi,
yêu cầu các bạn trong đội lên điền kết quả
của mình vào bảng phụ treo trên lớp (phần
bài của đội mình). Bạn thứ nhất điền xong
quay xuống nhanh chóng vỗ vào tay bạn
thứ hai, bạn thứ hai lên điền, … Cứ như thế
tiếp tục cho đến hết.
+ Các bạn học sinh dưới lớp và giáo viên
thống kê, đánh giá điểm. Mỗi kết quả đúng
ghi 10 điểm. Đội nào nhiều điểm sẽ thắng.
Trong trường hợp cả hai đội đều điền đúng
kết quả thì đội nào nhanh hơn, trình bày
đẹp hơn sẽ thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
Sinh hoạt đầu tuần
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
………………………………………………………………………………………
Thứ ba, ngày 5 tháng 9 năm 2023
BUỔI SÁNG
Tiếng việt (đọc)
Bài 1: NHỮNG NGÀY HÈ TƯƠI ĐẸP (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ được về một món quà em được tặng hoặc đã tặng cho bạn bè, người
thân; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động
khởi động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được
lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội
dung bài đọc: Kỉ niệm đẹp của bạn nhỏ với với người thân, bạn bè,... ở quê trong ngày chia
tay để trở lại thành phố. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Những lời nói, việc làm cho thấy các
bạn đã lớn, đã biết thể hiện tình cảm, sự quan tâm, chia sẻ với bạn bè, người thân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
7
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
- Tranh hoặc ảnh chụp một số món quà để thực hiện hoạt động khởi động.
- Vật thật hoặc tranh ảnh: cuốn từ điển TV, cây cỏ chọi gà, hòn bi ve,...
- Bảng phụ ghi đoạn từ “Vừa lúc hội bạn ở làng” đến “ở đình làng”.
2. Học sinh
- SHS, VBT, bút, vở….
- Một món quà em muốn chia sẻ ở phần khởi động.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1 + 2
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Chia sẻ được về một món quà em được tặng hoặc đã tặng cho bạn bè, người
thân;
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài hát - HS tham gia múa hát.
“Mùa hè vui”.
- GV giới thiệu tên chủ điểm và yêu cầu HS nêu - HS lắng nghe, suy nghĩ và trả lời.
cách hiểu hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm
“Tuổi nhỏ làm việc nhỏ”.
-HS thảo luận nhóm đôi
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi nói chia
sẻ với bạn về một món quà em đượctặng hoặc
đã tặng cho bạn bè, người thân
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS xem tranh và dẫn dắt vào bài mới:
“Những ngày hè tươi đẹp”.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được
lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Kỉ niệm đẹp của bạn nhỏ với với người thân, bạn bè,... ở
quê trong ngày chia tay để trở lại thành phố. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Những lời
nói, việc làm cho thấy các bạn đã lớn, đã biết thể hiện tình cảm, sự quan tâm, chia sẻ
với bạn bè,người thân.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Đọc phân biệt giọng nhân vật: - Hs lắng nghe.
giọng người dẫn chuyện thong thả, vui tươi,
nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng
thái và cảm xúc của các nhân vật, từ ngữ gọi tên
các món quà; giọng Điệp thể hiện tình cảm lưu
luyến, không muốn rời xa).
8
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời
thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+Đoạn 1: Từ đầu đến “trôi nhanh quá”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “ra đầu ngõ”.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “ở đình làng”.
+Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: lớn tưởng, bịn rịn,...;,…
- Luyện đọc câu dài: Sau cùng là Tuyết,/ nó cho
tớ chồng bánh đa chưa nướng,/ dặn lên phố
nướng ăn/ để nhớ/ mà về chơi với nhau.//;
Tớ chào các bạn/ và hứa sẽ nhớ việc tập hợp
sách/ để gửi về/làm tủ sách ở đình làng.//; ...
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
cỏ chọi gà (Cỏ gà, còn gọi là cỏ chỉ, cỏ ống, là
loại cỏ có thân rễ bò dài ở gốc, thẳngđứng ở
ngọn, cứng. Đặc biệt, thân cỏ thường có nốt sần
do những bẹ lá tạo thành. Trẻ em thường chơi
chọi cỏ gà bằng cách “chọi” nốt sần vào nhau,
nốt sần nào bị đứt rời ra
thì coi như “gà” thua.), đường thơm (ý nói
đường thơm hương lúa chín, hương hoa cỏ ở
làng quê), tưởng tượng (tạo ra trong trí hình ảnh
những cái không có hoặc chưa có ở trước mắt),
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Kết thúc kì nghỉ hè ở quê, bạn nhỏ tiếc
điều gì?
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
Câu 1: Kết thúc kì nghỉ hè ở quê, bạn
nhỏ tiếc những ngày hè ở quê trôi
nhanh quá!
Ý đoạn 1: Cảm xúc của bạn nhỏ khi
mùa hè khép lại.
- GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 1
Câu 2:
+ Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy ông bà và + Ông bà ôm bạn nhỏ, dặn dò hè
cô Lâm rất yêu quý con cháu?
năm sau nhớ về.
+ Ông bà cùng cô Lâm bịn rịn tiễn
bố mẹ, anh em bạn nhỏ ra đầu ngõ.
- GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 2
9
+ Câu 3: Mỗi người bạn tặng cho bạn nhỏ món Câu 3:
quà gì? Những món quà ấy thể hiện điều gì?
+ Điệp tặng cây cỏ chọi gà lớn chưa
từng thấy.
+ Văn tặng hòn bi ve đẹp nhất, quý
nhất của mình.
+ Lê tặng hòn đá hình siêu nhân nhặt
ở bờ suối, trước giờ vẫn được Lê giữ
như báu vật.
+Tuyết tặng chống bánh đa chưa
nướng, dặn lên phố nướng ăn để nhớ
mà về chơi với nhau.
- Những món quà quê bình dị nhưng
chứa nhiều tình cảm chân thành của
các bạn nhỏ.
+ Câu 4: Trước khi trở lại thành phố, bạn nhỏ Câu 4:
hứa sẽ làm gì? Việc làm đó có ý nghĩa như thế + Bạn nhỏ hứa sẽ tập hợp sách gửi
nào?
về làm tủ sách ở đình làng.
+ Việc tặng sách vừa để chia sẻ
những quyển sách hay, chia sẻ tri
thức; khuyến khích, động viên các
bạn cùng học tập, cùng tiến bộ.
Câu 5:
+ Câu 5: Theo em, bạn nhỏ tưởng tượng những - Bạn bè gặp nhau. Kể cho nhau
điều gì về mùa hè năm sau?
nghe chuyện của một năm vừa qua.
- Cùng chơi đùa trên những cánh
đồng.
- Tủ sách đình làng đã được hoàn
thành. Bạn bè cùng nhau đọc sách.
Câu 6: Ví dụ: về quê thăm ông bà, đi
Câu 6: Em mong ước điều gì cho kì nghỉ hè sắp du lịch, học môn năng khiếu………..
tới của mình? Vì sao?
- HS trả lời
-HS lắng nghe.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Kỉ niệm đẹp của
bạn nhỏ với với người thân, bạn bè,... ở quê -HS lắng nghe.
trong ngày chia tay để trở lại thành phố. Từ - HS trả lời
đó, rút ra được ý nghĩa: Những lời nói, việc
làm cho thấy các bạn đã lớn, đã biết thể hiện
tình cảm, sự quan tâm, chia sẻ với bạn -HS trước lớp.
bè,người thân.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
-HS lắng nghe.
- GV gọi HS nêu lại ý nghĩa, nội dung bài đọc.
- GV yêu cầu học sinh xác định được giọng đọc
của các nhân vật.
- GV yêu cầu HS đọc lại đoạn 3, xác định giọng
10
đọc của đoạn 3: thong thả, vui tươi, nhấn giọng
ở từ chỉ hoạt động, trạng thái….
- GV gọi HS luyện đọc câu nói của Điệp: giọng
đọc thể hiện tình cảm lưu luyến, không muốn
rời xa.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động nối tiếp
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
-GV cho học sinh chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn” - Hs tham gia chơi trò chơi và trả lời
Câu 1: Nêu lại nội dung bài đọc “Những ngày các câu hỏi.
hè tươi đẹp”
Câu 2: Em nhớ nhất điều gì ở kỳ nghỉ hè vừa rồi
của em?
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
...................................................................................................................................................................
...
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
......
BUỔI CHIỀU
Toán
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố đọc số, viết số, so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ
với số liên tiếp và phát triển năng lực.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
11
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Cách tiến hành: GV tổ chức trò chơi
“truyền điện” để khởi động bài học.
+ Bạn đầu tiên được giáo viên chỉ định sẽ
đọc một số có 5 chữ số bất kì.
+ Bạn đó sẽ được quyền chỉ định bạn tiếp
theo đứng lên đọc số tự nhiên liền sau số
đó.
+ Bạn nào đọc xong sẽ được chỉ định bạn - HS tham gia trò chơi
tiếp theo. Cứ thế cho đến khi giáo viên hô - HS lắng nghe.
dừng lại.
+ Mỗi bạn có 3 giây để suy nghĩ và nói.
Bạn bất kì được chỉ định nếu nói sai hoặc
chậm thời gian sẽ bị phạt nhảy lò cò một
vòng quanh lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào
bài mới.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Củng cố so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ với số liên tiếp.
- Cách tiến hành:
Bài 6. (Làm việc cá nhân)
a) Hãy cho biết trong hình dưới đây có bao
nhiêu tiền.
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết mệnh
giá các loại tiền.
- GV yêu cầu HS thực hiện tính tổng số
tiền ra vở nháp.
- GV yêu cầu HS nêu đáp án.
- GV nhận xét, đánh giá và yêu cầu HS làm
bài vào vở.
b) Với số tiền trên có thể mua được hộp bút
chì màu nào dưới đây?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hoạt động
cá nhân.
Bài 6:
- HS quan sát và nhận biết các loại tiền.
- HS tính tổng số tiền và nêu kết quả:
a) Hình trên có tất cả số tiền là:
20 000 + 10 000 + 5 000 × 2 + 2 000 × 3 +
1 000 = 47 000 (đồng)
Đáp số: 47 000 đồng
- HS làm bài vào vở.
b) – HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS nêu kết quả:
Với số tiền 47 000 đồng, ta có thể mua
được hộp bút chì màu với giá là 46 000
đồng.
12
- GV yêu cầu HS nêu kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá và hướng dẫn HS
làm bài vào vở.
Bài 7: (Làm việc nhóm 2) Câu nào đúng,
câu nào sai?
a) Số hai mươi bốn nghìn năm trăm linh
ba viết là 24 503
b) Số 81 160 đọc là tám một một sáu không
c) Số gồm 5 chục nghìn và 2 trăm viết là 5
200
d) 77 108 = 70 000 + 7 000 + 100 + 8
- GV chia nhóm 2.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 8: (Làm việc nhóm 2)
- GV chia nhóm 2.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
Chọn ý trả lời đúng.
a) Số liền sau của số 99 999 là:
A. 100 000 B. 99 998
C. 10 000 D. 9 998
b) Số 40 050 là:
A. số tròn chục nghìn B. số tròn nghìn
C. số tròn trăm D. số tròn chục
c) Làm tròn số 84 572 đến hàng nghìn thì
được số:
A. 80 000 B. 85 000
C. 84 000 D. 84 600
d) Số bé nhất có bốn chữ số là:
A. 1 000 B. 1 111
C. 1 234 D. 10 000
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 9. (Làm việc nhóm 4)
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân
tích đề bài.
- GV hướng dẫn: So sánh độ dài các quãng
đường để tìm là quãng đường nào dài nhất,
quãng đường nào ngắn nhất.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
- GV yêu cầu các nhóm giải thích chi tiết
các kết quả.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 7:
- HS hoạt động nhóm 2.
- HS nêu kết quả:
Câu đúng là: a, d
Câu sai là: b, c
Sửa lại: b) Số 81 160 đọc là tám mươi mốt
nghìn một trăm sáu mươi
c) Số gồm 5 chục nghìn và 2 trăm viết là 50
200
Bài 8
- HS làm việc nhóm 2.
- HS nêu kết quả:
a) Đáp án đúng là: A
Số liền sau của số 99 999 là số đứng sau số
99 999 và hơn số 99 999 một đơn vị.
Vậy số đó là 100 000.
b) Đáp án đúng là: D
Số 40 050 là số tròn chục
c) Đáp án đúng là: B
Số 84 572 có chữ số hàng trăm là 5. Do 5 =
5 nên khi làm tròn đến chữ số hàng nghìn,
ta làm tròn lên thành số 85 000
d) Đáp án đúng là: A
Số bé nhất có bốn chữ số là: 1 000
Bài 9:
a) Trong bốn quãng đường trên, quãng
đường dài nhất là quãng đường từ Hà Nội
đến Đất Mũi (dài 2 107 km); quãng
đường ngắn nhất là quãng đường từ Hà
Nội đến cột cờ Lũng Cú (dài 439 km).
b) Sắp xếp các số đo độ dài theo thứ tự từ
lớn đến bé: 2 107 km; 1 186 km; 681 km;
439 km
Vậy số bé nhất trong các số trên là 15 999
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng:
13
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- HS tham gia.
- Dự kiến sản phẩm:
+ GV tổ chức cho cả lớp tham gia chuyên a) Số đứng sau hơn số đứng trước 10 đơn
mục “Thử thách”.
vị. Ta chỉ cần đếm thêm 10 để điền số thích
Mỗi con vật che số nào?
hợp vào chỗ trống
+ HS thực hiện nhóm đôi và tìm ra kết quả. 34 512; 34 522; 34 532; 34 542; 34 552
Nhóm nào đưa ra đáp án nhanh và chính b) Số đứng sau hơn số đứng trước 100 đơn
xác nhất sẽ được khen thưởng.
vị. Ta chỉ cần đếm thêm 100 để điền số
- Nhận xét, tuyên dương.
thích hợp vào chỗ chấm
67 825; 67 925; 68 025; 68 125; 68 225
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................…………………….
……………………………………………………………………………………………………………….
BUỔI CHIỀU
Thứ tư, ngày 6 tháng 9 năm 2023
Toán
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập, củng cố kiến thức về đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số trong phạm vi
100 000.
- Vận dụng để giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến độ dài.
2. Năng lực chung.
- Có năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hoá toán học,
giải quyết vấn đề toán học và
3. Phẩm chất.
- Có phẩm chất yêu nước, trung thực, trách nhiệm.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
GV: KHBD, PPT
2. Học sinh:
SGK, SBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Nghe và vận động theo nhạc
- GV tổ chức cho HS vận động theo bài - HS vận động theo nhạc
14
nhạc “Tập thể dục buổi sáng”
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong bài
học ngày hôm nay, cô trò mình cùng ôn
tập lại các số trong phạm vi 100 000 "Bài
1: Ôn tập các số đến 100 000". Tiết 2
2. Hoạt động Luyện tập
2.1 Hoạt động 1: Hoàn thành BT7
a. Mục tiêu:
- Ôn tập, củng cố kiến thức về đọc, viết các
số trong phạm vi 100 000.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận
- HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân.
- Sửa bài, GV có thể cho HS đọc từng câu
trong SGK (hoặc trình chiếu từng câu lên
cho HS đọc) rồi dùng thẻ Đ/S để nhận xét,
khuyến khích HS giải thích các câu sai và
sửa lại.
-HS lắng nghe và ghi tên bài
- HS giơ tay đọc, xác định yêu cầu đề.
- Kết quả:
a) Đ.
b) S “tám mươi mốt nghìn một trăm sáu
mươi”.
c) S “Số gồm 5 chục nghìn và 2 trăm viết
là 50 200” .
d) Ð.
2.2 Hoạt động 2: Hoàn thành BT8
a. Mục tiêu:
- Ôn tập, củng cố kiến thức về đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số trong phạm vi 100
000.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận
- HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân.
- HS đọc, xác định yêu cầu đề.
- GV mời 4 HS trình bày kết quả
- Kết quả:
- Sửa bài, GV có thể giải thích nội dung a) A (99 999 đếm thêm 1 thì được 100
trong mỗi câu.
000).
b) D (vì số có chữ số ở hàng đơn vị là 0,
hàng chục khác 0).
c) B (làm tròn đến hàng nghìn thì quan
sát chữ số hàng trăm, là số 5 nên phải
thêm 1 vào 4; kết quả phải tận cùng ba
chữ số 0).
d) A.
2.3 Hoạt động 3: Hoàn thành BT9
a. Mục tiêu: - Vận dụng để giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến độ dài
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, đàm thoại, thảo luận, cá nhân
- HS (nhóm bốn) tìm hiểu bài, một vài - HS trao đổi nhóm, giơ tay đọc, xác định
nhóm trình bày trước lớp xem cần thực yêu cầu đề.
hiện những việc gì. GV giúp đỡ các em
nhận biết yêu cầu của bài.
- HS làm bài cá nhân, rồi chia sẻ với các
bạn trong nhóm.
15
- GV mời 3 HS trình bày kết quả.
- Kết quả:
- Sửa bài, GV hệ thống lại cách so sánh các a) Trong bốn quãng đường trên, quãng
số đo độ dài:
đường dài nhất là: 2107 km; quãng
+ a) Xác định quãng đường dài nhất (số đường ngắn nhất là: 439 km.
đo lớn nhất) ; Xác định quãng đường ngắn b) Thứ tự từ lớn đến bé của các số đo độ
nhất
dài là:
+ b) Xác định vị trí để viết số theo thứ tự 2 107 km; 1 186 km; 682 km; 439 km.
từ lớn đến bé.
c)
Số đầu tiên bên trái (số lớn nhất): 2 107 - Quãng đường từ Hà Nội đến cột cờ
km.
Lũng Cú dài khoảng 400 km.
Số đầu tiên bên phải (số bé nhất): 439 km. - Quãng đường từ Hà Nội đến Đất Mũi
2107 km;........................; 439 km
dài khoảng 2100 km.
Hai số còn lại viết vào giữa, số lớn hơn - Quãng đường từ Hà Nội đến Mũi Đôi
viết bên trái, 2 107 km; 1 186 km; 682 km; dài khoảng 1200 km.
439 km.
- Quãng đường từ Hà Nội đến A Pa Chải
+ c) Làm tròn số đến hàng trăm: khuyến dài khoảng 700 km.
khích HS trình bày cách làm.
Ví dụ:
Quãng đường từ Hà Nội đến cột cờ Lũng
Cú dài khoảng 400 km. Vì 439 làm tròn
đến hàng trăm → Cần quan sát chữ số
hàng chục: Chữ số 3 → Giữ nguyên chữ số - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh
hàng trăm là 4 → Ta được số 400.
nghiệm
- GV chữa bài và nhận xét thái độ học tập
của HS
3. Hoạt động nối tiếp
a. Mục tiêu: HS hứng thú sau bài học
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, Cá nhân
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh
chính của bài học.
nghiệm
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 2 – Ôn tập
phép cộng, phép trừ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Tiếng Việt (LTVC)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
16
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện và biết cách sử dụng danh từ
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập
trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong
bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
...
 









Các ý kiến mới nhất