Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án lớp 3 KNTT- Tuần 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hường
Ngày gửi: 10h:18' 03-11-2026
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Thứ
Hai
2/11

Buổi
Sáng

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 9 – LỚP 3B3
THỜI GIAN TỪ NGÀY 2/11 ĐẾN NGÀY 6/11 NĂM 2026.
Tiết
Tên môn
Tên bài
Ghi chú
1
Sinh hoạt dưới cờ: Phát động phong
trào góp sách cho “ Tủ sách lớp
HĐTN
học”.
2
Mĩ thuật
Chủ đề 4: Vẻ đẹp của khối( tiết 3)
3
4

Chiều

1
2
3
1

Ba
3/11

Sáng

2
3
4

Chiều

1
2
3

Tư
4/11

Sáng

1
2
3
4

Chiều

Năm

Sáng

1
2
3
1

Ôn tập giữa học kì 1 (Tiết 1+ 2)
Tiếng Việt
Toán
Mĩ thuật (t)
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt
(tăng)
HĐTN

Đạo đức
Tin học
Tiếng Anh
Toán
TNXH
Toán
TNXH
HĐTN (t)
Toán

Thực hành vẽ góc vuông, vẽ đường
tròn, hình vuông, hình chữ nhật và
vẽ trang trí (Tiết 2 – trang 62)
Ôn luyện: Vẻ đẹp của khối ( tiết 3)
Ôn tập giữa học kì 1 (Tiết 3)
Ôn tập giữa học kì 1 (Tiết 4 + 5)
Unit 5: Lesson 3 (1 Our
hobbies.,2,3)
Khối lập phương, khối hộp chữ nhật
(Trang 63, 64).
Ôn tập: Câu cảm.
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Lớp
học của em.
Quan tâm hàng xóm láng giềng (Tiết * Tích hợp lý
4).
tưởng cách
mạng, đạo đức,
lối sống
Bài 4: Làm việc với máy tính ( tiết 3)
Unit 5: Our hobbies. Lesson 3
(4,5,6)
Luyện tập chung (Tiết 1 - Trang 65)
Ôn tập chủ đề trường học (Tiết 1)
Luyện tập chung.
Ôn tập chủ đề trường học (Tiết 2)
Tìm kiếm tài năng nhí
Nhân số có 2 chữ số với số có một
chữ số
1

5/11

2
3
4
Chiều

1
2
3

Sáu
6/11

Sáng

Chiều

1
2
3
4

GDTC
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán (tăng)

HĐTN
Công nghệ
Âm nhạc
GDTC
Tiếng Anh
Tiếng Anh

( Tiết 1- trang 67,68).
Ôn tập, đánh giá giữa kì I
Ôn tập giữa học kì 1 (Tiết 6)
Ôn tập giữa học kì 1 (Tiết 7)
Ôn: Thực hành vẽ góc vuông, vẽ
đường tròn, hình vuông, hình chữ
nhật và vẽ trang trí.
Sinh hoạt lớp - Sinh hoạt theo chủ
đề: Lớp học thân thương.
Bài 4. Sử dụng máy thu thanh (Tiết
3)
Hát: Vui đến trường.
Bài 2: Động tác chân, động tác lườn,
động tác bụng - Tiết 1
Review 1 (Activity 1- 5)

HS nghỉ

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ hai ngày 2 tháng 11 năm 2026
SÁNG
Tiết 1:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: Phát động phong trào góp sách cho “ Tủ sách lớp học”.
Đ/C Tổng phụ trách soạn.
___________________________________________
Tiết 2:
MĨ THUẬT
GV chuyên soạn và dạy
-----------------------------------------------Tiết 3+4
TIẾNG VIỆT
Ôn tập giữa học kì 1 (Tiết 1+ 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học từ đầu
học kì; tốc độ đọc 70-80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt nhịp thơ.
- Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc
ba nhân vật. Nhận biết được chi tiết và nội dung chính trong các bài đọc. Hiểu được nội
dung hàm ẩn của văn bản với những suy luận đơn giản.
2

- Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, tính chất (theo trường nghĩa Nhà trường )
phân biệt được câu kể, câu cảm và câu hỏi, biết cách dùng đúng các dấu câu: dấu chấm,
dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
*HSKT:Nghe các bạn trả lời, nói được 1, 2 từ chỉ sự vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Em hãy chia sẻ niềm vui của em khi đến - HS lắng nghe.
trường?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
Hoạt động 1: Đoán tên bài đọc.
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- 2 HS đọc nội dung các tranh.
- GV cho HS thảo luận nhóm, theo yêu cầu:
- Các nhóm thảo luận và báo
+ Quan sát và đọc nội dung từng tranh?
cáo kết quả trước lớp:
+ Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi tranh?
Tranh a. Mùa hè lấp lánh.
Tranh b. Tập nấu ăn
Tranh c. Thư viện
Tranh d. Lời giải toán đặc biệt
Tranh e. Bàn tay cô giáo
Tranh g. Cuộc họp của chữ viết
Hoạt động 2: Chọn đọc một trong những bài
trên và chia sẻ điều em thích nhất ở bài học đó. - 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- GV cho HS làm việc nhóm đôi:
+ Đọc lại 1 – 2 bài em thích cùng với bạn.
- Nhóm đôi thực hiện
+ Nói điều em thích nhất về bài đọc đó.
- GV cho HS đọc bài trước lớp.
3

- Mỗi em đọc 1 bài và nói điều
- GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc to, rõ. em thích trong bài đọc đó.
- GV chốt: Mỗi bài đọc đều có những điều thú
vị riêng. …
Hoạt động 3: Đường từ nhà đến trường của
Nam phải vượt qua 3 cây cầu. Hãy giúp Nam
đến trường bằng cách tìm từ ngữ theo yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- GV cho HS tham gia trò chơi theo nhóm.
- HS chơi trò chơi theo nhóm:
+ Mỗi nhóm nhận 3 phiếu ứng
với 3 yêu cầu của bài.
+ Ghi các từ ngữ theo yêu cầu
- Gọi HS trình bày trước lớp.
vào phiếu.
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm tìm được nhiều + Đại diện các nhóm báo cáo.
từ đúng nhất.
Hoạt động 4: Đặt câu với 2 – 3 từ em tìm được
ở bài tập 3.
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Chọn 2 – 3 từ em - 1 HS đọc yêu cầu của bài.
tìm được ở bài tập 3 để đặt câu.
- Nhóm đôi: chọn từ, đặt câu và
- HS trình bày trước lớp.
đọc cho bạn nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS đọc câu vừa đặt trước lớp.
VD: Cô giáo giảng bài rất hay.
Chúng em nghe giảng say sưa.
*HSKT: GV cho HS nêu 1 từ chỉ sự vật bất kì.
- HS nêu.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
3.Vận dụng:
Hoạt động 5: Chọn dấu câu phù hợp thay cho - HS đọc yêu cầu của bài.
ô vuông
- HS đọc văn bản của bài.
- GV quan sát và hỗ trợ HS
- HS làm việc theo nhóm: Thảo
luận các dấu câu có thể điền
vào ô trống.
- Các nhóm báo cáo trước lớp.
(hai chấm , chấm than, hai
- GV nhận xét, tuyên dương.
chấm, phẩy )
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------CHIỀU
Tiết 1:
TOÁN
Thực hành vẽ góc vuông, vẽ đường tròn, hình vuông, hình chữ nhật và vẽ trang trí
(Tiết 2 – trang 62)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
4

1. Năng lực đặc thù:
-Thực hiện được việc vẽ đường tròn bằng com pa, vẽ trang trí.
- Phát triển năng lực sử dụng công cụ toán học và năng lực giao tiếp toán học thể hiện
qua việc biết quy cách sử dụng ê ke, com pa và ứng dụng vào giải quyết các vấn đé toán
học. Thực hiện nhiệm vụ trang trí hình học, HS sẽ phát triển cảm nhận thấm mĩ đặc biệt là
tính lôgic trong thầm mĩ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*HSKT: Quan sát, vẽ hình cùng các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. Ê ke và com pa.
+ Giấy kẻ lưới ô vuông cho bài tập 3 tiết 1 và bài tập 1,2 tiết 2.
+ Màu vẽ để tô màu trang trí.
+ Một sổ hình ảnh vi dụ vẽ các vật mang góc vuông.
+ Một Số hình vẽ hoạ tiết hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn.
+ Phiếu học tập nếu tổ chức một số hoạt động theo nhóm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: nêu cách dùng ê ke để kiểm tra góc + Trả lời: đặt 2 cạnh góc vuông
vuông
của e ke trùng với 2 cạnh của
góc vuông định kiểm tra.
+ Câu 2: nêu cách vẽ góc vuông
+ Đặt ê ke và đặt thước kẻ để
vẽ theo 2 cạnh góc vuông của ê
ke rồi kéo dài thêm các cạnh
góc vuông
+ Câu 3: Nêu kiết quả kiểm tra các đồ dùng - HS lắng nghe và chọn.
trong gia đình có các góc vuông và chọn bạn
tìm giỏi nhất
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Vẽ một hình em
thích từ các hình vuông và hình chữ nhật?
5

- GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1.
- Cho học sinh làm bảng con, vở

- GV nhận xét, tuyên dương các em biết vẽ và
kết hợp được nhiều hình đẹp, với học sinh
chậm hơn có thể vẽ thao hình sách giáo khoa.
Bài 2: (Làm việc nhóm , cá nhân)
a. quan sát rồi vẽ hình tròn theo mẫu?
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào
phiếu học tập nhóm Lưu ý học sinh vẽ các
hình tròn cần khép kín trọn trong bản vẽ, nếu
bị trượt ra ngoài thì thu nhỏ bớt ý ke và vẽ lại.

- HS thực hành và nêu các hình
mình vẽ được, liên hệ lấy từ
hình thực tế nào?hay nhìn được
từ đâu?
- HS lần lượt thực hiện, đổi vở
nêu nhận xét

- HS làm việc theo nhóm, cá
nhân
+ Thực hiện vẽ theo ý của mình
tự cách gợi ý của GV và hình
vẽ.

+ Vẽ 1 hình tròn có đường kính
4cm
+ Đặt êke lên cạnh đường tròn
- GV hỗ trợ HSKT làm việc cùng các bạn.
vẽ tiếp đường tròn tiếp theo,
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn tiếp tục vẽ thêm 1 hai nhiều
nhau.
hình nữa
b/ Tô màu trang trí cho hình vừa vẽ được
+ Tô màu vào hình theo ý cá
- GV Nhận xét, tuyên dương.Lưu ý không vẽ nhân
hình bị che khuyết như hình 2
+ Trao đổi vở quan sát nhận xét.
- HS nhận xét lẫn nhau.
.
Hình 1
Hình 2
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như
trò chơi, tiếp sức,...sau bài học để học sinh
nhận biết vẽ hình vuông , hình tròn vận dụng
trong trang trí thực tế
+ Bài toán:Tìm các đồ dùng, hình ảnh mình
nhìn thấy khi làm trang trí các đồ dùng xung
quanh mình
+ Vận dụng vẽ trang trí hình mình thích.
Chuẩn bị bài về khối lập phương, khối hộp chữ
nhật: Tìm và nêu các đồ vật có hình khối lập
phương , khối hộp chữ nhật, quan sát và dự
toán so sánh đặc điểm hai hình đó.
- Nhận xét, tuyên dương
6

- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
+ HS trả lời:miệng túi, đường
diềm gấu váy áo, các hình đục
trạm trổ đồ gỗ, hình vẽ trến gốm
sứ, tranh ảnh...

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
---------------------------------------------------Tiết 2:
MĨ THUẬT (tăng)
GV chuyên soạn và dạy
-------------------------------------Tiết 3:
TIẾNG VIỆT

Ôn tập giữa học kì I (tiết 3 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được chi tiết và nội dung chính trong các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn
của văn bản với những suy luận đơn giản.
- Ôn tập tên bài đọc, nhân vật, địa điểm và trải nghiệm của các bạn nhỏ trong các bài đã
học.
- HS nhớ lại nội dung các bài đọc và tự hoàn thành nhiệm vụ ôn tập.
- HS nêu đúng phần mình biết, không đoán bừa khi chưa đọc kĩ yêu cầu.
*HSKT:Lắng nghe các bạn trả lời, viết các chữ cái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi, kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động.
+ GV cho học nghe bài hát “ Mùa hè về + HS lắng nghe.
mưa rơi”
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập.
2.1. Hoạt động 1: Trò chơi Tìm điểm - HS đọc yêu cầu của bài
đến của các bạn nhỏ trong các bài
học.
- GV phổ biến luật chơi:
+ Nhóm đôi hỏi – đáp từng bài đọc.
+ Chọn ý thích hợp với từng bài nối vào - HS lắng nghe.
VBT
- HS trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe.
( 1-c, 2-a, 3-d, 4-g, 5-b, 6-e)
- GV và HS thống nhất đáp án.
2.2. Hoạt động 2: Trong các bài đọc - HS đọc yêu cầu của bài
trên em thích trải nghiệm của bạn - Nhóm đôi trao đổi.
nhỏ nào nhất?
7

- GV cho HS theo dõi video
- HS lắng nghe.
- GV cho HS thảo luận theo cặp đôi. - HS bình chọn.
Nói lên ý kiến cá nhân trong bài đọc.
- HS trình bày trước lớp.
- GV và HS bình chọn ý kiến hay.
3 Vận dụng:
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 3 tháng 11 năm 2026
SÁNG:
Tiết 1,2:
TIẾNG VIỆT

Ôn tập giữa học kì I ( Tiết 4+ 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố hiểu biết về từ ngữ, dấu câu và các kiểu câu: câu kể, câu hỏi, câu cảm.
- Biết giải ô chữ, đọc câu gợi ý, hoàn thành nhiệm vụ theo nhóm và trình bày kết quả rõ
ràng.
- Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, tính chất . Phân biệt được câu kể, câu cảm và
câu hỏi.
- Trình bày được suy nghĩ riêng của mình về ngôi trường của mình hoặc một ngôi trường
mơ ước.
- Nói được về ngôi trường của em hoặc ngôi trường em mơ ước theo gợi ý.
- Viết được đoạn văn ngắn về một người trong trường mà em yêu quý.
- Biết đọc lại đoạn văn, sửa lỗi dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý.
*HSKT: Lắng nghe các bạn trả lời, yêu quý trường lớp, kể tên được một người trong
trường mà em yêu quý.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Video bài hát: Ở trường cô dạy em thế”
- Máy tính, tivi, kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
- GV cho học nghe và hát bài hát “ Ở trường cô + HS nghe và hát theo băng
dạy em thế”
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập.
Hoạt động 1: Giải ô chữ
- GV cho HS tham gia trò chơi theo nhóm.
- HS đọc 10 câu hỏi
8

- GV hỏi từng ô, HS trả lời trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm tìm được kết
quả nhanh và đúng nhất.

Hoạt động 2: Mỗi câu trong mẩu chuyệndưới đây thuộc kiểu câu nào?
- GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm:
+ Đọc lại từng câu.
+ Thảo luận để tìm đáp án đúng cho từng câu.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV và HS nhận xét, góp ý
Hoạt động 3: Nói về ngôi trường của em
hoặc ngôi trường mà em mơ ước.
- GV cho HS thực hiện theo nhóm với nhiệm
vụ:
+ Đọc lại từng câu hỏi gợi ý
+ Cá nhân chia sẻ ý kiến.
- GV quan sát các nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp.
- GV và HS bình chọn ý kiến hay.
- GV cho HS xem video .
HSKT: Kể tên một người trong trường mà em
yêu quý.
Hoạt động 4: Viết đoạn văn về một người
trong trường mà em yêu quý.
- GV hướng dẫn HS viết theo gợi ý:
+ Em viết về ai?
+ Người đó như thế nào?
+ Vì sao em yêu quý người đó?
- GV quan sát và giúp đỡ
9

- Các nhóm thực hiện: Tìm từ
điền vào ô trống. Đoán từ cột
dọc.
- HS lắng nghe, bổ sung

- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS đọc toàn bộ câu chuyện.
- Các nhóm thực hiện.
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu và nội dung
bài tập.
- HS lắng nghe.
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
- HS thực hiện.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc yêu cầu và nội dung
bài tập.
- Vài HS đọc lại gợi ý.
- HS nêu trước lớp.
- HS chỉnh sửa, bổ sung câu, ý
cho bạn.
- HS làm vào vở.

- GV chấm và chữa bài cho HS
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng:
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------Tiết 3:
TIẾNG ANH
GV chuyên soạn và dạy
--------------------------------------------Tiết 4:
TOÁN
Khối lập phương, khối hộp chữ nhật (Trang 63, 64).
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được đỉnh, mặt, cạnh của khối lập phương và khối hộp chữ nhật.
- Đếm được số lượng đỉnh, mặt, cạnh của khối lập phương, khối hộp chữ nhật.
- Nhận biết được hình dạng các mặt của khối hộp chữ nhật và khối lập phương.
- Vận dụng kiến thức về đỉnh, mặt, cạnh để giải các bài toán trong SGK.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động quan sát mô hình, tự đếm số mặt, cạnh, đỉnh và kiểm
tra lại kết quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng số đỉnh, mặt, cạnh để giải bài toán
về khung hộp, hộp gỗ, đèn lồng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi theo nhóm khi đếm cạnh, mặt, đỉnh và trình bày
cách đếm trước lớp.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực quan sát, đếm và hoàn thành các bài tập trong SGK.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi thao tác mô hình, không làm rơi, hỏng đồ dùng học tập.
- Trung thực: Tự kiểm tra kết quả đếm, mạnh dạn sửa nếu đếm nhầm cạnh, mặt, đỉnh.
HSKT: Chỉ được một đồ dùng có dạng khối lập phương hoặc khối hộp chữ nhật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng PowerPoint.
- SGK Toán 3, mô hình khối hộp chữ nhật, khối lập phương bằng bìa/nhựa/gỗ, phiếu học
tập.
- Máy tính, ti vi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:
- HS quan sát đồ vật và nêu: hộp phấn, hộp
- GV tổ chức trò chơi “Chiếc hộp bí
bút, khối rubik.
mật”, đưa ra hộp phấn, hộp bút, khối
10

rubik và yêu cầu HS gọi tên đồ vật.
- GV hỏi: “Mặt của hộp phấn thường
có dạng hình gì?”
- GV hỏi: “Khối rubik có các mặt
giống hình gì?”
- GV hỏi: “Khi nhìn hộp phấn, em
thấy có mặt, cạnh hay đỉnh không?”
- GV dẫn dắt: Hôm nay các em tìm
hiểu kĩ hơn về khối hộp chữ nhật và
khối lập phương.
2.Khám phá:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh khám
phá trong SGK và chỉ vào một đỉnh,
một cạnh, một mặt của khối hộp chữ
nhật.

- GV kết luận: Khối hộp chữ nhật và
khối lập phương đều có 8 đỉnh, 6 mặt
và 12 cạnh; các mặt của khối hộp chữ
nhật là hình chữ nhật, các mặt của
khối lập phương là hình vuông.
Hoạt động
Bài 1. (Làm việc nhóm 4) Quan sát
khung sắt dạng khối hộp chữ nhật.
- GV yêu cầu HS quan sát hình khung
sắt và nhắc lại: “Khối hộp chữ nhật có
tất cả mấy cạnh?”

- HS trả lời: Mặt của hộp phấn thường có
dạng hình chữ nhật.
- HS trả lời: Khối rubik có các mặt là hình
vuông.
- HS trả lời: Em thấy có mặt, có cạnh và có
đỉnh.
- HS lắng nghe và ghi tên bài vào vở.

- HS quan sát tranh và chỉ được: đây là một
đỉnh, đây là một cạnh, đây là một mặt.

- HS nhắc lại kiến thức: 8 đỉnh, 6 mặt, 12
cạnh; khối hộp chữ nhật có mặt hình chữ
nhật, khối lập phương có mặt hình vuông.

- HS đọc yêu cầu bài 1a, 1b trong SGK.
- HS trả lời: Khối hộp chữ nhật có tất cả 12
cạnh.

- GV giao nhiệm vụ nhóm 4: Dùng bút - HS thảo luận nhóm 4, lần lượt chỉ các
11

chì chỉ từng cạnh màu xanh, màu đỏ
trong hình, sau đó ghi kết quả vào
phiếu.
- GV hỏi: “Có mấy cạnh được sơn
màu xanh?”
- GV hỏi: “Có mấy cạnh được sơn
màu đỏ?”
- GV hỏi: “Người ta lắp một tấm gỗ
vừa khít vào mặt trước của khung sắt.
Miếng gỗ cần lắp có dạng hình gì?”
- GV yêu cầu HS giải thích vì sao
không chọn hình tròn hoặc hình tam
giác.
- GV kết luận Bài 1: Khung sắt có 4
cạnh màu xanh, 8 cạnh màu đỏ; mặt
trước của khối hộp chữ nhật là hình
chữ nhật nên chọn C.
Bài 2. (Làm việc cá nhân) Tìm số
bông hoa trên hộp gỗ dạng khối lập
phương.
- GV yêu cầu HS quan sát hộp gỗ và
hỏi: “Hộp gỗ có dạng khối gì?”

cạnh được sơn màu xanh và màu đỏ.

- GV hỏi: “Khối lập phương có mấy
đỉnh?”
- GV hỏi: “Ở gần mỗi đỉnh, bác Hà
chạm mấy bông hoa?”
- GV yêu cầu HS nêu phép tính tìm tất
cả số bông hoa.
- GV yêu cầu HS viết đáp án vào vở.

- HS trả lời: Khối lập phương có 8 đỉnh.

- HS trả lời: Có 4 cạnh được sơn màu xanh.
- HS trả lời: Có 8 cạnh được sơn màu đỏ.
- HS chọn đáp án C và trả lời: Miếng gỗ cần
lắp có dạng hình chữ nhật.
- HS giải thích: Mặt trước của khối hộp chữ
nhật có dạng hình chữ nhật nên tấm gỗ cũng
phải là hình chữ nhật.
- HS sửa bài: a) 4 cạnh xanh, 8 cạnh đỏ; b)
chọn C. Hình chữ nhật.
- HS đọc yêu cầu bài 2 trong SGK.
- HS trả lời: Hộp gỗ có dạng khối lập
phương.

- HS trả lời: Ở gần mỗi đỉnh, bác Hà chạm 3
bông hoa.
- HS nêu phép tính: 3 × 8 = 24 hoặc 8 × 3 =
24.
- HS viết: Bác Hà đã chạm tất cả 24 bông
hoa.
- GV kết luận Bài 2: Muốn tìm tổng số - HS lắng nghe, sửa bài và ghi nhớ cách
bông hoa, lấy số bông hoa ở mỗi đỉnh làm.
nhân với số đỉnh của khối lập phương.
Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc nhóm 2) Tìm số
- HS đọc yêu cầu bài 1 phần Luyện tập.
cạnh con kiến bò qua.
- GV yêu cầu HS quan sát đường màu - HS quan sát hình, dùng ngón tay lần theo
cam trên khung nhôm và dùng ngón
đường màu cam.
tay lần theo đường đi của con kiến.

12

- GV giao nhiệm vụ nhóm 2: Một bạn
chỉ đường đi, một bạn đếm từng cạnh
con kiến bò qua.
- GV hỏi: “Con kiến bắt đầu ở đâu và
đi qua những cạnh nào?”
- GV hỏi: “Con kiến cần bò qua mấy
cạnh?”
- GV yêu cầu HS nêu đáp án đầy đủ.

- HS làm việc nhóm 2, đếm lần lượt các
cạnh trên đường màu cam.
- HS trả lời: Con kiến đi theo đường màu
cam trên khung nhôm, lần lượt qua các cạnh
nối tiếp nhau.
- HS trả lời: Con kiến cần bò qua 3 cạnh.
- HS nêu: Con kiến cần bò qua 3 cạnh để
đến chỗ hạt gạo.
- HS lắng nghe và sửa bài nếu cần.

- GV kết luận Bài 1: Khi đếm cạnh
trên đường đi, cần lần theo đường màu
cam, đếm từng cạnh một lần, không
đếm lặp.
Bài 2. (Làm việc nhóm 4) Tìm số
- HS đọc yêu cầu bài 2 phần Luyện tập.
nan tre và tờ giấy màu để làm đèn
lồng.
- GV yêu cầu HS quan sát hình chiếc
- HS trả lời: Mỗi nan tre ứng với một cạnh
đèn lồng dạng khối lập phương và hỏi: của khối lập phương.
“Mỗi nan tre ứng với phần nào của
khối lập phương?”

- GV hỏi: “Khối lập phương có bao
nhiêu cạnh?”
- GV hỏi: “Vậy mỗi chiếc đèn lồng
cần dùng bao nhiêu nan tre?”
- GV hỏi: “Mỗi mặt dán một tờ giấy
màu. Khối lập phương có bao nhiêu
mặt?”
- GV yêu cầu HS tính số tờ giấy màu
cho 5 chiếc đèn lồng.
- GV yêu cầu HS ghi đáp án vào vở.
- GV kết luận Bài 2: Mỗi cạnh dùng
một nan tre, mỗi mặt dùng một tờ giấy
màu; cần nhớ khối lập phương có 12
cạnh và 6 mặt.
.Vận dụng:

- HS trả lời: Khối lập phương có 12 cạnh.
- HS trả lời: Mỗi chiếc đèn lồng cần dùng
12 nan tre.
- HS trả lời: Khối lập phương có 6 mặt nên
mỗi chiếc đèn lồng cần 6 tờ giấy màu.
- HS tính: 6 × 5 = 30; 5 chiếc đèn lồng cần
30 tờ giấy màu.
- HS viết: a) 12 nan tre. b) 30 tờ giấy màu.
- HS lắng nghe, sửa bài và ghi nhớ kiến
thức.

- HS nêu: Hộp phấn, quyển sách, hộp bút có
13

- GV yêu cầu HS tìm một đồ vật trong dạng khối hộp chữ nhật.
lớp có dạng khối hộp chữ nhật.
- GV yêu cầu HS tìm một đồ vật có
- HS nêu: Khối rubik, hộp quà dạng lập
dạng gần giống khối lập phương.
phương có dạng khối lập phương.
- GV hỏi nhanh: “Khối lập phương có - HS trả lời: Khối lập phương có 6 mặt, 12
mấy mặt? Mấy cạnh? Mấy đỉnh?”
cạnh, 8 đỉnh.
- GV nhận xét, tuyên dương HS quan - HS lắng nghe, vỗ tay động viên bạn.
sát tốt và trả lời chính xác.
- GV dặn HS về nhà quan sát thêm các - HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
đồ vật có dạng khối hộp chữ nhật, khối
lập phương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
CHIỀU:
Tiết 1:

TIẾNG VIỆT (TĂNG)
Ôn tập: Câu cảm.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Nhận biết được câu cảm; Viết được kể thành câu cảm theo mẫu
+ Viết được các câu nêu cảm xúc trong các tình huống
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập
Tiếng Việt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý
 
Gửi ý kiến