Giáo án lớp 3 KNTT- Tuần 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hường
Ngày gửi: 21h:07' 02-11-2026
Dung lượng: 263.6 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hường
Ngày gửi: 21h:07' 02-11-2026
Dung lượng: 263.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Thứ
Hai
7/9
Buổi
Sáng
Chiều
Ba
8/9
Sáng
Chiều
Tư
10/9
Sáng
Chiều
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 1 – LỚP 3B3
THỜI GIAN TỪ NGÀY 7/9 ĐẾN NGÀY 11/9 NĂM 2026.
GVCN : Nguyễn Thị Thảo
Tiết
Tên môn
Tên bài
Ghi chú
1
Sinh hoạt dưới cờ: Chào năm học mới Đ/c TPT soạn
HĐTN
GVCN soạn
2
Bài 1: Ôn tập các số đến 1 000 (T1)
Toán
3
Đọc: Ngày gặp lại. Nói và nghe: Mùa
hè của em
4
Tiếng Việt
1
Nghe – viết : Em yêu mùa hè
Tiếng Việt
2
Mĩ thuật
Em yêu Mĩ thuật
3
Chào cờ và hát Quốc ca (Tiết 1)
- Tích hợp NLS
1.2.CB1a,
Đạo đức
4.2.CB1a:.
1
Đọc: Về thăm quê. Viết: Ôn chữ hoa: - Tích hợp QCN
A, Ă, Â
2
Tiếng Việt
3
GV chuyên
Tiếng Anh
4
Bài 1: Ôn tập các số đến 1 000 (T2)
- Tích hợp NLS
Toán
1.1.CB1a
1
Tiếng Việt
Ôn tập bài đọc 1 :Ngày gặp lại (tiết 1)
(tăng)
2
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Chân - Tích hợp GD
HĐTN
dung em
QCN.
3
Mĩ thuật
GV chuyên
(tăng)
1
Tin học
Bài 1. Thông tin và quyết định (T1)
2
Tiếng Anh
GV chuyên
3
Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ
Toán
trong phạm vi 1000 (T1)
4
TNXH
Họ hàng và những ngày kỉ niệm của
gia đình (tiết 1)
1
2
3
Năm Sáng
1
Toán
TNXH
ATGT
Toán
Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ
trong phạm vi 1000 (T2)
Họ hàng và những ngày kỉ niệm của
gia đình (tiết 2)
Bài 1: Cổng trường an toàn giao
thông.
Bài 3:Tìm thành phần trong phép
cộng, phép trừ ( Tiết 1)
1
- Tích hợp NLS
4.2.CB1a.
11/9
Chiều
2
GDTC
3
4
Tiếng Việt
1
Tiếng Việt
Toán (tăng)
2
Sáu
12/9
Sáng
3
1
2
3
4
HĐTN
Công nghệ
Âm nhạc
GDTC
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Bài 1: Biến đổi đội hình từ một hàng
dọc thành hai, ba hàng dọc và ngược
lại (T1)
Luyện tập: Từ chỉ sự vật, hoạt động
Luyện tập: Viết tin nhắn
Ôn tập phép cộng, phép trừ trong
phạm vi 1000.
Sinh hoạt lớp: Bình bầu cán sự
lớp .Sinh hoạt theo chủ đề: Nét riêng
của mỗi người.
Bài 1: Tự nhiên và công nghệ (tiết 1)
Học hát bài: Múa lân
Bài 1: Biến đổi đội hình từ một hàng
dọc thành hai, ba hàng dọc và ngược
lại (T2)
GV chuyên
GV chuyên
- Tích hợp NLS
2.3.CB1a,
4.2.CB1a.
- Tích hợp GD
QCN.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ hai ngày 7 tháng 9 năm 2026
SÁNG
Tiết 1:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: Chào năm học mới
Đ/C Tổng phụ trách soạn.
_____________________________________________
Tiết 2:
TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1 000 (T1) - Trang 6, 7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1 000 (ôn tập).
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm,
chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp dựa vào số liền trước, số liền sau trên tia số (bổ
sung).
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học thông qua
việc giải thích cách đọc, viết, phân tích số.
2. Năng lực chung:
2
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động , quan sát bảng cấu tạo số, tự viết số và kiểm tra .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phân tích số theo hàng trăm, chục, đơn vị;
tìm số liền trước, số liền sau và hoàn thành dãy ba số liên tiếp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về cách đọc số, cách viết số; trình bày.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, viết, phân tích các số; hoàn thành các bài tập trong SGK.
- Trách nhiệm: Cẩn thận và hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, mạnh dạn nhận lỗi sai và sửa lại cho đúng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng PowerPoint.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Ai đọc số nhanh - HS tham gia trò chơi theo hiệu lệnh của
GV.
hơn”.
- GV nêu số 425 và hỏi: Em hãy đọc số - HS trả lời: 425 đọc là bốn trăm hai mươi
425, nêu chữ số hàng trăm, hàng chục, lăm; chữ số hàng trăm là 4, hàng chục là
hàng đơn vị.
2, hàng đơn vị là 5.
- GV nêu số 100 và hỏi: Số liền trước của - HS trả lời: Số liền trước của 100 là 99.
100 là số nào?
- GV nêu số 999 và hỏi: Số liền sau của - HS trả lời: Số liền sau của 999 là 1 000.
999 là số nào?
- GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời - HS lắng nghe, vỗ tay động viên bạn.
đúng và nhanh.
- GV dẫn dắt: Tiết học hôm nay giúp các - HS ghi tên bài vào vở.
em ôn tập đọc, viết, phân tích các số đến
1 000 và nhận biết ba số liên tiếp.
- GV kết luận kiến thức: Khi đọc, viết số
đến 1 000, các em cần đọc đúng từng
hàng và biết tìm số liền trước, số liền sau
bằng cách bớt hoặc thêm 1 đơn vị.
- HS nhắc lại: Số liền trước kém số đã cho
1 đơn vị, số liền sau hơn số đã cho 1 đơn
vị.
2. Luyện tập
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số và
cách đọc số.
- HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu HS đọc bài.
- GV hỏi: Ở dòng 1, có mấy trăm, mấy - HS trả lời: Có 1 trăm, 3 chục, 4 đơn vị;
chục, mấy đơn vị? Viết số và đọc số như viết số 134; đọc là một trăm ba mươi tư.
thế nào?
- GV yêu cầu HS làm dòng 2 vào bảng - HS viết: 245; đọc là hai trăm bốn mươi
con.
lăm.
3
- GV yêu cầu HS làm dòng 3 vào bảng - HS viết: 307; đọc là ba trăm linh bảy.
con.
- GV yêu cầu HS làm dòng 4 và giải thích - HS trả lời: Có 2 trăm, 7 chục, 1 đơn vị
vì sao viết được số đó.
nên viết số 271; đọc là hai trăm bảy mươi
mốt.
- GV nhận xét, sửa cách đọc “linh/không - HS lắng nghe và sửa cách đọc số cho
chục” nếu HS đọc chưa chính xác.
đúng.
- GV kết luận kiến thức bài 1: Muốn nêu - HS nhắc lại: Em xác định trăm, chục,
số và cách đọc số, các em cần đếm đúng đơn vị rồi viết số và đọc số đúng.
số trăm, số chục, số đơn vị, viết đủ chữ số
và đọc đúng theo cấu tạo của số.
Bài 2. (Làm việc nhóm 2) Số?
- GV yêu cầu HS đọc bài
- HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV yêu cầu từng cặp đọc các thẻ cấu tạo - HS làm việc theo nhóm 2, đọc thẻ và
số rồi nối với con thỏ mang số phù hợp.
trao đổi cách nối.
- GV hỏi: Số gồm 3 trăm, 2 chục và 6 đơn - HS trả lời: Đó là số 326.
vị là số nào?
- GV hỏi: Số gồm 5 trăm, 0 chục và 4 đơn - HS trả lời: Đó là số 504.
vị là số nào?
- GV hỏi: Số gồm 7 trăm, 5 chục và 0 đơn - HS trả lời: Đó là số 750.
vị là số nào?
- GV hỏi: Số gồm 9 trăm, 9 chục và 9 đơn - HS trả lời: Đó là số 999.
vị là số nào?
- GV nhận xét, chốt cách phân tích số - HS lắng nghe và tự kiểm tra kết quả của
theo từng hàng.
nhóm.
- GV kết luận kiến thức bài 2: Khi biết
- HS nhắc lại: Em ghép chữ số hàng trăm,
một số gồm mấy trăm, mấy chục, mấy
hàng chục, hàng đơn vị để tìm số đúng.
đơn vị, ta ghép các chữ số theo đúng thứ
tự hàng trăm - hàng chục - hàng đơn vị để
được số cần tìm.
Bài 3a. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV yêu cầu HS đọc bài.
- HS đọc yêu cầu bài 3a.
- GV yêu cầu HS đọc từng số, xác định - HS làm bài vào vở.
chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
rồi điền vào bảng.
- GV mời HS nêu cấu tạo của số 437, 222, - HS nêu: 437 gồm 4 trăm, 3 chục, 7 đơn
305.
vị; 222 gồm 2 trăm, 2 chục, 2 đơn vị; 305
gồm 3 trăm, 0 chục, 5 đơn vị.
- GV mời HS nêu cấu tạo của số 598, 620, - HS nêu: 598 gồm 5 trăm, 9 chục, 8 đơn
4
700.
vị; 620 gồm 6 trăm, 2 chục, 0 đơn vị; 700
gồm 7 trăm, 0 chục, 0 đơn vị.
- GV nhận xét, lưu ý khi hàng chục hoặc - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần.
hàng đơn vị bằng 0.
- GV kết luận kiến thức bài 3a: Muốn
điền bảng cấu tạo số, các em đọc số rồi
xác định lần lượt chữ số ở hàng trăm,
hàng chục, hàng đơn vị.
- HS nhắc lại: Em đọc số và ghi đúng chữ
số ở từng hàng trong bảng.
Bài 3b. (Làm việc cá nhân) Viết các số
thành tổng các trăm, chục và đơn vị.
- HS đọc yêu cầu bài 3b.
- GV yêu cầu HS đọc bài
- GV làm mẫu: 385 = 300 + 80 + 5.
- HS quan sát cách viết mẫu.
- GV yêu cầu HS viết số 538 và 444 thành - HS viết: 538 = 500 + 30 + 8; 444 = 400
tổng.
+ 40 + 4.
- GV yêu cầu HS viết số 307 và 640 thành - HS viết: 307 = 300 + 0 + 7 hoặc 300 +
tổng.
7; 640 = 600 + 40 + 0 hoặc 600 + 40.
- GV nhận xét, tuyên dương HS viết đúng - HS nhận xét bài của bạn và hoàn thiện
và trình bày sạch.
bài trong vở.
- GV kết luận kiến thức bài 3b: Muốn viết - HS nhắc lại: Em tách số thành tổng các
số thành tổng, ta tách số đó thành tổng
trăm, chục và đơn vị, ví dụ 538 = 500 +
các trăm, chục và đơn vị; nếu hàng nào
30 + 8.
bằng 0 thì có thể không viết trong tổng.
Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số?
- HS đọc yêu cầu bài 4.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số liền - HS trả lời: Số liền trước kém số đã cho 1
trước, số liền sau.
đơn vị; số liền sau hơn số đã cho 1 đơn vị.
- GV hướng dẫn theo SGV: Với dòng có - HS lắng nghe cách làm và làm phiếu
36 và 325, em có thể tách thành hai nhịp, nhóm.
tìm số đã cho rồi tìm số liền trước hoặc số
liền sau.
- GV mời nhóm trình bày hai dòng đầu - HS nêu: 41, 42, 43 và 425, 426, 427.
của bảng.
- GV mời nhóm trình bày các dòng còn - HS nêu: 879, 880, 881; 998, 999, 1 000;
lại.
35, 36, 37; 324, 325, 326.
- GV nhận xét và chốt: Ba số đứng cạnh - HS lắng nghe và ghi nhớ.
nhau hơn kém nhau 1 đơn vị là ba số liên
tiếp.
- GV kết luận kiến thức bài 4: Số liền
trước kém số đã cho 1 đơn vị, số liền sau
hơn số đã cho 1 đơn vị; ba số đứng cạnh
- HS nhắc lại: Số liền trước bớt 1, số liền
sau thêm 1.
5
nhau theo thứ tự là ba số liên tiếp.
Bài 5a. (Làm việc cá nhân) Số?
- HS đọc yêu cầu bài 5a.
- GV yêu cầu HS quan sát tia số từ 10 đến - HS quan sát tia số và đọc các số trên tia
20.
số.
- GV giải thích: Số liền trước của 15 là - HS lắng nghe và nhắc lại ví dụ.
14, số liền sau của 15 là 16; 14, 15, 16 là
ba số liên tiếp.
- GV hỏi: Số liền trước của 19 là số nào?
- HS trả lời: Số liền trước của 19 là 18.
- GV hỏi: Số liền sau của 19 là số nào?
- HS trả lời: Số liền sau của 19 là 20.
- GV hỏi: 18, 19, ? là ba số liên tiếp; ô - HS trả lời: Ô trống là 20.
trống là số nào?
- GV hỏi: 20, 19, ? là ba số liên tiếp; ô - HS trả lời: Ô trống là 18.
trống là số nào?
- GV kết luận kiến thức bài 5a: Trên tia
số, các số được sắp xếp theo thứ tự tăng
dần từ trái sang phải; số liền trước đứng
bên trái, số liền sau đứng bên phải.
- HS nhắc lại: Trên tia số, số bên trái nhỏ
hơn, số bên phải lớn hơn.
Bài 5b.
- HS đọc yêu cầu bài 5b và chuẩn bị thẻ
số để thao tác trên màn hình.
- GV mở slide PowerPoint tương tác đã
- HS quan sát hai dãy số trên màn hình,
chuẩn bị theo đúng bài 5b trong SGK,
xác định dãy thứ nhất tăng 1 đơn vị, dãy
gồm hai dãy: 210, 211, ? và 210, ?, 208; thứ hai giảm 1 đơn vị.
GV nêu nhiệm vụ: “Các em xác định dãy
đang tăng hay giảm rồi kéo thẻ số thích
hợp vào ô trống.”
- GV yêu cầu HS kéo thẻ số 212 vào ô
trống của dãy 210, 211, ? và hỏi: “Vì sao
em chọn 212?”
- HS kéo thẻ 212 và giải thích: 210, 211,
212 là ba số liên tiếp vì mỗi số hơn số
đứng trước 1 đơn vị.
- GV yêu cầu HS kéo thẻ số 209 vào ô
trống của dãy 210, ?, 208 và hỏi: “Vì sao
em không chọn 211 hoặc 207?”
- HS kéo thẻ 209 và giải thích: 210, 209,
208 là ba số liên tiếp theo thứ tự giảm
dần, mỗi số kém số đứng trước 1 đơn vị.
- GV chốt cách làm trên PowerPoint
- HS nhắc lại cách làm: đọc dãy số → xác
tương tác: đọc kĩ dãy số, xác định tăng
định tăng/giảm → chọn thẻ → kiểm tra
hay giảm 1 đơn vị, kéo thẻ số vào ô trống, → ghi kết quả.
kiểm tra lại trên màn hình rồi mới ghi kết
quả vào vở; không chọn thẻ ngẫu nhiên.
- GV kết luận kiến thức bài 5b: Để tìm số - HS nhắc lại: Em xác định dãy tăng hoặc
còn thiếu trong ba số liên tiếp, ta xem dãy giảm 1 đơn vị để điền số còn thiếu.
số đang tăng hay giảm 1 đơn vị rồi điền
6
số phù hợp.
- GV kết luận kiến thức: Muốn đọc, viết
và phân tích số có ba chữ số, ta xác định
chữ số ở hàng trăm, hàng chục, hàng đơn
vị; ba số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau
1 đơn vị.
- HS nhắc lại: Em xác định hàng trăm,
hàng chục, hàng đơn vị để đọc, viết số; số
liền trước kém 1, số liền sau hơn 1.
3.Vận dụng:
- GV nêu nhiệm vụ: “Các em hãy cùng cô - HS lắng nghe nhiệm vụ.
tìm một số liệu thực tế có số trong phạm
vi 1 000 để luyện đọc, viết và phân tích
số.”
- GV che bớt thông tin không cần thiết,
chỉ giữ lại số liệu phù hợp, ví dụ: 986 m.
- HS quan sát số liệu được giữ lại.
- GV hỏi: “Số 986 có phù hợp với phạm
vi các số đến 1 000 không?”
- HS trả lời: “Thưa cô, số 986 phù hợp vì
nhỏ hơn 1 000.”
- GV yêu cầu: “Em hãy đọc số liệu vừa
tìm được.”
- HS đọc: “Chín trăm tám mươi sáu.”
- GV hỏi: “Số 986 gồm mấy trăm, mấy
chục, mấy đơn vị?”
- HS trả lời: “Số 986 gồm 9 trăm, 8 chục,
6 đơn vị.”
- GV yêu cầu HS nhắc lại: “Khi tìm số
- HS nhắc lại theo hướng dẫn của GV.
liệu bằng công cụ số, các em cần đọc kĩ
số hiển thị, xem số đó có phù hợp với bài
học không, rồi mới phân tích số.”
- GV kết luận kiến thức: Số liệu thực tế
trong phạm vi 1 000 cũng được đọc, viết
và phân tích theo hàng trăm, hàng chục,
hàng đơn vị; trước khi sử dụng số liệu,
cần kiểm tra số liệu có phù hợp với yêu
cầu bài học.
- HS lắng nghe và nhắc lại: Khi dùng số
liệu thực tế, em cần đọc số, phân tích số
và kiểm tra số liệu trước khi trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc số
- HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ ôn tập.
đúng, phân tích số chính xác và dặn HS
ôn lại cách đọc, viết các số đến 1 000.
-----------------------------------------------Tiết 3+4
TIẾNG VIỆT
Chủ đề 1: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
Đọc : Ngày gặp lại. Nói và nghe : Mùa hè của em
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, rõ ràng văn bản Ngày gặp lại; biết ngắt nghỉ hơi.
7
- Hiểu nội dung bài đọc: niềm vui khi gặp lại bạn sau kì nghỉ hè và ý nghĩa của những trải
nghiệm mùa hè đối với mỗi bạn nhỏ.
- Trả lời đúng các câu hỏi trong SGK.
- Biết kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè; biết so sánh mùa hè năm nay với mùa hè
năm ngoái bằng lời nói rõ ràng, tự nhiên.
- Biết lắng nghe bạn nói, đặt câu hỏi hoặc nhận xét ngắn gọn, lịch sự.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động luyện đọc, tự điều chỉnh giọng đọc theo góp ý.
- Giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi nhóm đôi, nhóm bốn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết chọn chi tiết tiêu biểu trong trải nghiệm của mình để
kể ngắn gọn, có cảm xúc.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực luyện đọc, trả lời câu hỏi và hoàn thành nhiệm vụ nói - nghe.
- Nhân ái: biết quan tâm, vui mừng khi gặp lại bạn; tôn trọng những trải nghiệm của bạn.
- Trách nhiệm: biết vui chơi, nghỉ hè an toàn; có ý thức tự bảo vệ bản thân.
4. Tích hợp:
- Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.A1.2: HS hiểu AI có thể mô phỏng văn bản nhưng không
thể có cảm xúc như con người; biết AI chỉ hỗ trợ gợi ý, còn cảm xúc vui khi gặp lại bạn là
trải nghiệm thật của con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi, bài giảng Powerpoint ,tài khoản giáo viên để minh họa
ChatGPT/Gemini khi cần.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1 (35 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:
- GV giới thiệu chủ điểm 1: Những trải
- HS lắng nghe, mở SGK chủ điểm 1 và nêu
nghiệm thú vị. GV nêu: Chủ điểm này giúp được: Chủ điểm nói về những trải nghiệm
các em chia sẻ những điều đã trải qua trong vui, mới lạ, đáng nhớ của các bạn nhỏ.
kì nghỉ hè, khi đi chơi, về quê, gặp lại bạn
bè và bắt đầu năm học mới.
- GV cho HS quan sát tranh minh họa hai
bạn nhỏ gặp lại nhau trong SGK và hỏi:
Tranh vẽ những ai? Các bạn đang làm gì?
- HS quan sát tranh và trả lời: Tranh vẽ hai
bạn nhỏ đang ngồi trước hiên nhà, vui vẻ trò
chuyện sau kì nghỉ hè.
- GV nêu câu hỏi trong SGK: Tưởng tượng - HS trả lời: Mình rất vui khi gặp lại bạn; Hè
em gặp lại bạn sau một kì nghỉ dài, em sẽ vừa rồi bạn có đi đâu không?; Mình nhớ bạn
nói gì với bạn?
lắm; Bạn kể cho mình nghe chuyện mùa hè
nhé.
- GV nhận xét, khen những câu nói thân
thiện, tự nhiên của HS.
- HS lắng nghe, nhận ra khi gặp lại bạn nên
chào hỏi, hỏi thăm nhẹ nhàng.
- GV giới thiệu bài: Bài đọc Ngày gặp lại - HS lắng nghe, mở SGK bài Ngày gặp lại.
kể về Chi và Sơn khi gặp lại nhau sau mùa
8
hè. Các em cùng đọc để xem hai bạn đã kể
với nhau những điều gì.
- GV kết luận: Lời chào hỏi, hỏi thăm giúp - HS nhắc lại: Khi gặp lại bạn, em nên chào
tình bạn thêm gần gũi và làm ngày gặp lại hỏi và hỏi thăm bạn.
trở nên vui hơn.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng kể vui
tươi; lời Chi lúc đầu hơi buồn, lời Sơn hào
hứng khi kể chuyện mùa hè.
- HS nghe GV đọc, theo dõi văn bản trong
SGK.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe, ghi nhớ yêu cầu đọc trôi
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm chảy, ngắt nghỉ đúng và đọc lời thoại phù
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài; cả lớp đọc thầm theo,
theo dõi văn bản trong SGK.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
- HS lắng nghe, dùng bút chì đánh dấu các
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cho cậu này.
đoạn trong SGK.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bầu trời xanh.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ừ nhỉ.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn; các bạn khác
theo dõi và nhận xét cách đọc.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: rối
rít, ríu rít, nhễ nhại, bon bon, đường quen
thuộc.
- HS đọc cá nhân, đọc đồng thanh các từ khó
và sửa lỗi phát âm nếu có.
- GV hướng dẫn HS đọc câu dài: Ngày mai - HS luyện đọc câu dài, biết ngắt hơi sau cụm
đi học rồi, nhưng mùa hè chắc sẽ theo các từ phù hợp.
bạn vào lớp học.
- GV hướng dẫn HS đọc đúng lời thoại:
“Cho cậu này.”; “Ừ nhỉ.”; “Thế cậu được
đạp xe đi khắp nơi mà.”
- HS luyện đọc lời thoại theo vai Chi và Sơn
với giọng tự nhiên.
- GV tổ chức cho HS đọc nhóm 2: mỗi bạn - HS làm việc nhóm 2, đọc cho bạn nghe, sửa
đọc một đoạn, bạn nghe góp ý cho bạn đọc lỗi phát âm và ngắt nghỉ.
rõ hơn.
- GV mời 2 nhóm đọc trước lớp, nhận xét,
sửa lỗi và tuyên dương nhóm đọc rõ lời
nhân vật.
- HS đọc trước lớp; lớp nhận xét bạn đọc
đúng, rõ, biết thể hiện cảm xúc.
- GV kết luận: Đọc văn bản có lời nhân vật - HS ghi nhớ cách đọc văn bản có lời thoại.
cần đọc rõ lời người kể, lời nhân vật và chú
ý cảm xúc trong từng câu nói.
9
Hoạt động 2: Đọc hiểu câu hỏi 1, 2
- GV nêu câu hỏi 1: Tìm những chi tiết thể - HS trả lời: Chi mừng rỡ gọi Sơn; Sơn giơ
hiện niềm vui khi gặp lại nhau của Chi và chiếc diều rất xinh; hai bạn ríu rít trò chuyện
Sơn.
và kể cho nhau nghe chuyện mùa hè.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2: Sơn đã - HS trao đổi và nêu: Sơn về quê từ đầu hè,
có những trải nghiệm gì trong mùa hè?
theo ông bà đi trồng rau, câu cá, thả diều,
nằm trên bãi cỏ ngắm trời.
- GV ghi nhanh từ khóa lên bảng: về quê,
trồng rau, câu cá, thả diều, ngắm trời.
- HS đọc lại các từ khóa và ghi nhớ trải
nghiệm mùa hè của Sơn.
- GV kết luận: Sơn có một mùa hè nhiều
- HS lắng nghe, nêu được Sơn có mùa hè vui
hoạt động ở quê nên bạn rất hào hứng khi và nhiều trải nghiệm.
kể cho Chi nghe.
TIẾT 2 (35 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:
- Ôn bài cũ: GV yêu cầu HS nêu lại hai trải - HS ôn lại bài cũ: HS nêu: Sơn được về quê,
nghiệm mùa hè của Sơn trong bài đọc.
trồng rau, câu cá, thả diều, nằm trên bãi cỏ
ngắm trời.
- GV hỏi: Những trải nghiệm ấy có đúng
với chủ điểm Những trải nghiệm thú vị
không? Vì sao?
- HS trả lời: Có, vì đó là những việc mới mẻ,
vui và đáng nhớ trong kì nghỉ hè.
- GV dẫn vào tiết học: Chúng ta tiếp tục
tìm hiểu trải nghiệm của Chi và luyện nói
về mùa hè của chính mình.
2. Khám phá
Hoạt động 2: Đọc hiểu câu hỏi 3, 4 (12
phút)
- HS lắng nghe, mở SGK phần câu hỏi và Nói
- nghe.
- GV nêu câu hỏi 3: Trải nghiệm mùa hè
của Chi có gì khác với Sơn?
- HS trả lời: Sơn được về quê và có nhiều
hoạt động ngoài trời; Chi không đi đâu, chỉ ở
nhà tập đi xe đạp.
- GV hỏi: Khi nghe Sơn kể chuyện, ban đầu - HS trả lời: Chi thấy buồn vì nghĩ mình
Chi cảm thấy thế nào? Vì sao?
không có nhiều chuyện vui để kể như Sơn.
- GV hỏi: Vì sao sau đó Chi vui hơn?
- HS trả lời: Vì Sơn nhắc Chi đã biết đi xe
đạp và có thể đạp xe đi khắp nơi.
- GV nêu câu hỏi 4: Theo em, vì sao khi đi
học, mùa hè sẽ theo các bạn vào lớp? Chọn
câu trả lời hoặc nêu ý kiến khác của em. a.
Vì các bạn vẫn nhớ những chuyện về mùa
hè. b. Vì các bạn sẽ kể cho nhau nghe
những chuyện về mùa hè. c. Vì các bạn sẽ
- HS chọn ý b hoặc nêu ý kiến: Mùa hè theo
các bạn vào lớp vì các bạn mang theo kỉ
niệm, niềm vui và những điều đã học được
trong mùa hè.
10
mang những đồ vật kỉ niệm của mùa hè đến
lớp.
- GV kết luận: Mỗi bạn có một mùa hè
khác nhau, nhưng kỉ niệm đẹp sẽ theo các
em vào năm học mới qua những câu
chuyện chia sẻ cùng bạn bè.
3. Luyện đọc lại - Đọc phân vai
- HS lắng nghe và nhắc lại nội dung chính
của bài.
- GV chọn đoạn Chi và Sơn trò chuyện,
giao nhiệm vụ đọc phân vai theo nhóm 3:
người dẫn chuyện, Chi, Sơn.
- HS luyện đọc phân vai trong nhóm, chú ý
giọng Chi, Sơn và người dẫn chuyện.
- GV mời 1 - 2 nhóm đọc trước lớp.
- HS đọc trước lớp; lớp nhận xét nhóm đọc
đúng lời nhân vật và biết thể hiện cảm xúc.
- GV kết luận: Khi đọc phân vai, các em
cần đọc rõ lời thoại và thể hiện đúng tâm
trạng của nhân vật.
4. Luyện tập - Nói và nghe: Mùa hè của
em
- HS ghi nhớ cách đọc phân vai.
- GV cho HS quan sát tranh gợi ý trong
- HS quan sát tranh, đọc yêu cầu và chuẩn bị
SGK và đọc yêu cầu 1: Kể về điều em nhớ ý kể.
nhất trong kì nghỉ hè vừa qua.
- GV gợi ý: Em đã đi đâu? Em đã làm việc - HS chuẩn bị: Em về quê thăm ông bà; em đi
gì? Ai cùng tham gia với em? Kỉ niệm nào chơi công viên; em học bơi; em đọc sách ở
làm em nhớ nhất? Em cảm thấy thế nào?
nhà.
- GV yêu cầu HS nói trong nhóm 4, mỗi
- HS kể trong nhóm 4; bạn nghe hỏi: Bạn
bạn kể khoảng 1 phút; bạn nghe hỏi lại một thích hoạt động nào nhất? Vì sao kỉ niệm đó
câu lịch sự.
làm bạn nhớ? Ai đi cùng bạn?
- GV nêu yêu cầu 2: Mùa hè năm nay của
em có gì khác với mùa hè năm ngoái?
- HS trả lời: Năm nay em biết tự đạp xe; năm
nay em được về quê nhiều ngày hơn; năm
nay em học bơi, năm ngoái chưa học.
- GV mời 2 - 3 HS nói trước lớp và hướng - HS trình bày trước lớp; lớp nhận xét bạn nói
dẫn lớp nhận xét theo tiêu chí: nói rõ ý,
rõ, tự nhiên, biết kể theo trình tự.
đúng nội dung, có cảm xúc, biết nhìn người
nghe.
- GV hỏi dẫn: Nếu cô dùng ChatGPT hoặc - HS trả lời: AI có thể gợi ý câu hỏi, giúp sắp
Gemini để gợi ý câu hỏi kể chuyện về mùa xếp ý; chúng em cần kể bằng trải nghiệm thật
hè, công cụ đó giúp được điều gì và các em và không đưa thông tin riêng tư cho AI.
cần chú ý điều gì?
- Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.A1.2: GV
nêu câu hỏi dẫn: “Nếu AI viết sẵn cho em
một đoạn kể về ngày gặp lại bạn, đoạn đó
- HS trả lời: AI có thể tạo câu chữ nhưng
không có cảm xúc thật; em cần kể bằng cảm
xúc và trải nghiệm thật của mình.
11
có thể thay cho cảm xúc thật của em
không? Vì sao?”. GV cho HS trao đổi
ngắn, sau đó diễn giải: AI có thể gợi ý câu
hỏi, gợi ý từ ngữ, gợi ý cách sắp xếp ý hoặc
mô phỏng một đoạn văn, nhưng AI không
có cảm xúc thật như con người. Vì vậy, khi
kể về ngày gặp lại bạn, các em cần dùng
trải nghiệm thật, lời kể thật và cảm xúc thật
của mình; chỉ xem AI là công cụ hỗ trợ
tham khảo, không sao chép nguyên văn.
- GV kết luận: Nói và nghe tốt là biết kể
- HS lắng nghe và hoàn thiện phần nói của
thật rõ điều mình trải qua, đồng thời biết
mình.
tôn trọng và lắng nghe câu chuyện của bạn.
5.Vận dụng:
- Tích hợp KNS: GV nêu câu hỏi dẫn: “Khi - HS nhắc lại: Em biết lắng nghe bạn, kể
nghe bạn kể về mùa hè, em cần ứng xử như chuyện lịch sự và lựa chọn hoạt động hè an
thế nào để thể hiện sự tôn trọng? Nếu muốn toàn.
tham gia một hoạt động hè mới, em cần lưu
ý điều gì để an toàn?”. GV diễn giải: Khi
giao tiếp, các em cần biết lắng nghe, chờ
bạn nói xong, hỏi lại bằng lời lịch sự và
không chê bai trải nghiệm của bạn. Khi
tham gia hoạt động mùa hè, các em phải
xin phép người lớn, không tự ý đi chơi xa,
không xuống nước khi không có người lớn
đi cùng, biết từ chối việc làm nguy hiểm và
báo ngay cho người lớn khi thấy tình huống
không an toàn.
- GV dặn HS về nhà kể lại cho người thân - HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
nghe một kỉ niệm mùa hè của em và chuẩn
bị tiết viết.
- GV nhận x
Hai
7/9
Buổi
Sáng
Chiều
Ba
8/9
Sáng
Chiều
Tư
10/9
Sáng
Chiều
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 1 – LỚP 3B3
THỜI GIAN TỪ NGÀY 7/9 ĐẾN NGÀY 11/9 NĂM 2026.
GVCN : Nguyễn Thị Thảo
Tiết
Tên môn
Tên bài
Ghi chú
1
Sinh hoạt dưới cờ: Chào năm học mới Đ/c TPT soạn
HĐTN
GVCN soạn
2
Bài 1: Ôn tập các số đến 1 000 (T1)
Toán
3
Đọc: Ngày gặp lại. Nói và nghe: Mùa
hè của em
4
Tiếng Việt
1
Nghe – viết : Em yêu mùa hè
Tiếng Việt
2
Mĩ thuật
Em yêu Mĩ thuật
3
Chào cờ và hát Quốc ca (Tiết 1)
- Tích hợp NLS
1.2.CB1a,
Đạo đức
4.2.CB1a:.
1
Đọc: Về thăm quê. Viết: Ôn chữ hoa: - Tích hợp QCN
A, Ă, Â
2
Tiếng Việt
3
GV chuyên
Tiếng Anh
4
Bài 1: Ôn tập các số đến 1 000 (T2)
- Tích hợp NLS
Toán
1.1.CB1a
1
Tiếng Việt
Ôn tập bài đọc 1 :Ngày gặp lại (tiết 1)
(tăng)
2
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Chân - Tích hợp GD
HĐTN
dung em
QCN.
3
Mĩ thuật
GV chuyên
(tăng)
1
Tin học
Bài 1. Thông tin và quyết định (T1)
2
Tiếng Anh
GV chuyên
3
Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ
Toán
trong phạm vi 1000 (T1)
4
TNXH
Họ hàng và những ngày kỉ niệm của
gia đình (tiết 1)
1
2
3
Năm Sáng
1
Toán
TNXH
ATGT
Toán
Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ
trong phạm vi 1000 (T2)
Họ hàng và những ngày kỉ niệm của
gia đình (tiết 2)
Bài 1: Cổng trường an toàn giao
thông.
Bài 3:Tìm thành phần trong phép
cộng, phép trừ ( Tiết 1)
1
- Tích hợp NLS
4.2.CB1a.
11/9
Chiều
2
GDTC
3
4
Tiếng Việt
1
Tiếng Việt
Toán (tăng)
2
Sáu
12/9
Sáng
3
1
2
3
4
HĐTN
Công nghệ
Âm nhạc
GDTC
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Bài 1: Biến đổi đội hình từ một hàng
dọc thành hai, ba hàng dọc và ngược
lại (T1)
Luyện tập: Từ chỉ sự vật, hoạt động
Luyện tập: Viết tin nhắn
Ôn tập phép cộng, phép trừ trong
phạm vi 1000.
Sinh hoạt lớp: Bình bầu cán sự
lớp .Sinh hoạt theo chủ đề: Nét riêng
của mỗi người.
Bài 1: Tự nhiên và công nghệ (tiết 1)
Học hát bài: Múa lân
Bài 1: Biến đổi đội hình từ một hàng
dọc thành hai, ba hàng dọc và ngược
lại (T2)
GV chuyên
GV chuyên
- Tích hợp NLS
2.3.CB1a,
4.2.CB1a.
- Tích hợp GD
QCN.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ hai ngày 7 tháng 9 năm 2026
SÁNG
Tiết 1:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: Chào năm học mới
Đ/C Tổng phụ trách soạn.
_____________________________________________
Tiết 2:
TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1 000 (T1) - Trang 6, 7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1 000 (ôn tập).
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm,
chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp dựa vào số liền trước, số liền sau trên tia số (bổ
sung).
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học thông qua
việc giải thích cách đọc, viết, phân tích số.
2. Năng lực chung:
2
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động , quan sát bảng cấu tạo số, tự viết số và kiểm tra .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phân tích số theo hàng trăm, chục, đơn vị;
tìm số liền trước, số liền sau và hoàn thành dãy ba số liên tiếp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về cách đọc số, cách viết số; trình bày.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, viết, phân tích các số; hoàn thành các bài tập trong SGK.
- Trách nhiệm: Cẩn thận và hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, mạnh dạn nhận lỗi sai và sửa lại cho đúng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng PowerPoint.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Ai đọc số nhanh - HS tham gia trò chơi theo hiệu lệnh của
GV.
hơn”.
- GV nêu số 425 và hỏi: Em hãy đọc số - HS trả lời: 425 đọc là bốn trăm hai mươi
425, nêu chữ số hàng trăm, hàng chục, lăm; chữ số hàng trăm là 4, hàng chục là
hàng đơn vị.
2, hàng đơn vị là 5.
- GV nêu số 100 và hỏi: Số liền trước của - HS trả lời: Số liền trước của 100 là 99.
100 là số nào?
- GV nêu số 999 và hỏi: Số liền sau của - HS trả lời: Số liền sau của 999 là 1 000.
999 là số nào?
- GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời - HS lắng nghe, vỗ tay động viên bạn.
đúng và nhanh.
- GV dẫn dắt: Tiết học hôm nay giúp các - HS ghi tên bài vào vở.
em ôn tập đọc, viết, phân tích các số đến
1 000 và nhận biết ba số liên tiếp.
- GV kết luận kiến thức: Khi đọc, viết số
đến 1 000, các em cần đọc đúng từng
hàng và biết tìm số liền trước, số liền sau
bằng cách bớt hoặc thêm 1 đơn vị.
- HS nhắc lại: Số liền trước kém số đã cho
1 đơn vị, số liền sau hơn số đã cho 1 đơn
vị.
2. Luyện tập
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số và
cách đọc số.
- HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu HS đọc bài.
- GV hỏi: Ở dòng 1, có mấy trăm, mấy - HS trả lời: Có 1 trăm, 3 chục, 4 đơn vị;
chục, mấy đơn vị? Viết số và đọc số như viết số 134; đọc là một trăm ba mươi tư.
thế nào?
- GV yêu cầu HS làm dòng 2 vào bảng - HS viết: 245; đọc là hai trăm bốn mươi
con.
lăm.
3
- GV yêu cầu HS làm dòng 3 vào bảng - HS viết: 307; đọc là ba trăm linh bảy.
con.
- GV yêu cầu HS làm dòng 4 và giải thích - HS trả lời: Có 2 trăm, 7 chục, 1 đơn vị
vì sao viết được số đó.
nên viết số 271; đọc là hai trăm bảy mươi
mốt.
- GV nhận xét, sửa cách đọc “linh/không - HS lắng nghe và sửa cách đọc số cho
chục” nếu HS đọc chưa chính xác.
đúng.
- GV kết luận kiến thức bài 1: Muốn nêu - HS nhắc lại: Em xác định trăm, chục,
số và cách đọc số, các em cần đếm đúng đơn vị rồi viết số và đọc số đúng.
số trăm, số chục, số đơn vị, viết đủ chữ số
và đọc đúng theo cấu tạo của số.
Bài 2. (Làm việc nhóm 2) Số?
- GV yêu cầu HS đọc bài
- HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV yêu cầu từng cặp đọc các thẻ cấu tạo - HS làm việc theo nhóm 2, đọc thẻ và
số rồi nối với con thỏ mang số phù hợp.
trao đổi cách nối.
- GV hỏi: Số gồm 3 trăm, 2 chục và 6 đơn - HS trả lời: Đó là số 326.
vị là số nào?
- GV hỏi: Số gồm 5 trăm, 0 chục và 4 đơn - HS trả lời: Đó là số 504.
vị là số nào?
- GV hỏi: Số gồm 7 trăm, 5 chục và 0 đơn - HS trả lời: Đó là số 750.
vị là số nào?
- GV hỏi: Số gồm 9 trăm, 9 chục và 9 đơn - HS trả lời: Đó là số 999.
vị là số nào?
- GV nhận xét, chốt cách phân tích số - HS lắng nghe và tự kiểm tra kết quả của
theo từng hàng.
nhóm.
- GV kết luận kiến thức bài 2: Khi biết
- HS nhắc lại: Em ghép chữ số hàng trăm,
một số gồm mấy trăm, mấy chục, mấy
hàng chục, hàng đơn vị để tìm số đúng.
đơn vị, ta ghép các chữ số theo đúng thứ
tự hàng trăm - hàng chục - hàng đơn vị để
được số cần tìm.
Bài 3a. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV yêu cầu HS đọc bài.
- HS đọc yêu cầu bài 3a.
- GV yêu cầu HS đọc từng số, xác định - HS làm bài vào vở.
chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
rồi điền vào bảng.
- GV mời HS nêu cấu tạo của số 437, 222, - HS nêu: 437 gồm 4 trăm, 3 chục, 7 đơn
305.
vị; 222 gồm 2 trăm, 2 chục, 2 đơn vị; 305
gồm 3 trăm, 0 chục, 5 đơn vị.
- GV mời HS nêu cấu tạo của số 598, 620, - HS nêu: 598 gồm 5 trăm, 9 chục, 8 đơn
4
700.
vị; 620 gồm 6 trăm, 2 chục, 0 đơn vị; 700
gồm 7 trăm, 0 chục, 0 đơn vị.
- GV nhận xét, lưu ý khi hàng chục hoặc - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần.
hàng đơn vị bằng 0.
- GV kết luận kiến thức bài 3a: Muốn
điền bảng cấu tạo số, các em đọc số rồi
xác định lần lượt chữ số ở hàng trăm,
hàng chục, hàng đơn vị.
- HS nhắc lại: Em đọc số và ghi đúng chữ
số ở từng hàng trong bảng.
Bài 3b. (Làm việc cá nhân) Viết các số
thành tổng các trăm, chục và đơn vị.
- HS đọc yêu cầu bài 3b.
- GV yêu cầu HS đọc bài
- GV làm mẫu: 385 = 300 + 80 + 5.
- HS quan sát cách viết mẫu.
- GV yêu cầu HS viết số 538 và 444 thành - HS viết: 538 = 500 + 30 + 8; 444 = 400
tổng.
+ 40 + 4.
- GV yêu cầu HS viết số 307 và 640 thành - HS viết: 307 = 300 + 0 + 7 hoặc 300 +
tổng.
7; 640 = 600 + 40 + 0 hoặc 600 + 40.
- GV nhận xét, tuyên dương HS viết đúng - HS nhận xét bài của bạn và hoàn thiện
và trình bày sạch.
bài trong vở.
- GV kết luận kiến thức bài 3b: Muốn viết - HS nhắc lại: Em tách số thành tổng các
số thành tổng, ta tách số đó thành tổng
trăm, chục và đơn vị, ví dụ 538 = 500 +
các trăm, chục và đơn vị; nếu hàng nào
30 + 8.
bằng 0 thì có thể không viết trong tổng.
Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số?
- HS đọc yêu cầu bài 4.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số liền - HS trả lời: Số liền trước kém số đã cho 1
trước, số liền sau.
đơn vị; số liền sau hơn số đã cho 1 đơn vị.
- GV hướng dẫn theo SGV: Với dòng có - HS lắng nghe cách làm và làm phiếu
36 và 325, em có thể tách thành hai nhịp, nhóm.
tìm số đã cho rồi tìm số liền trước hoặc số
liền sau.
- GV mời nhóm trình bày hai dòng đầu - HS nêu: 41, 42, 43 và 425, 426, 427.
của bảng.
- GV mời nhóm trình bày các dòng còn - HS nêu: 879, 880, 881; 998, 999, 1 000;
lại.
35, 36, 37; 324, 325, 326.
- GV nhận xét và chốt: Ba số đứng cạnh - HS lắng nghe và ghi nhớ.
nhau hơn kém nhau 1 đơn vị là ba số liên
tiếp.
- GV kết luận kiến thức bài 4: Số liền
trước kém số đã cho 1 đơn vị, số liền sau
hơn số đã cho 1 đơn vị; ba số đứng cạnh
- HS nhắc lại: Số liền trước bớt 1, số liền
sau thêm 1.
5
nhau theo thứ tự là ba số liên tiếp.
Bài 5a. (Làm việc cá nhân) Số?
- HS đọc yêu cầu bài 5a.
- GV yêu cầu HS quan sát tia số từ 10 đến - HS quan sát tia số và đọc các số trên tia
20.
số.
- GV giải thích: Số liền trước của 15 là - HS lắng nghe và nhắc lại ví dụ.
14, số liền sau của 15 là 16; 14, 15, 16 là
ba số liên tiếp.
- GV hỏi: Số liền trước của 19 là số nào?
- HS trả lời: Số liền trước của 19 là 18.
- GV hỏi: Số liền sau của 19 là số nào?
- HS trả lời: Số liền sau của 19 là 20.
- GV hỏi: 18, 19, ? là ba số liên tiếp; ô - HS trả lời: Ô trống là 20.
trống là số nào?
- GV hỏi: 20, 19, ? là ba số liên tiếp; ô - HS trả lời: Ô trống là 18.
trống là số nào?
- GV kết luận kiến thức bài 5a: Trên tia
số, các số được sắp xếp theo thứ tự tăng
dần từ trái sang phải; số liền trước đứng
bên trái, số liền sau đứng bên phải.
- HS nhắc lại: Trên tia số, số bên trái nhỏ
hơn, số bên phải lớn hơn.
Bài 5b.
- HS đọc yêu cầu bài 5b và chuẩn bị thẻ
số để thao tác trên màn hình.
- GV mở slide PowerPoint tương tác đã
- HS quan sát hai dãy số trên màn hình,
chuẩn bị theo đúng bài 5b trong SGK,
xác định dãy thứ nhất tăng 1 đơn vị, dãy
gồm hai dãy: 210, 211, ? và 210, ?, 208; thứ hai giảm 1 đơn vị.
GV nêu nhiệm vụ: “Các em xác định dãy
đang tăng hay giảm rồi kéo thẻ số thích
hợp vào ô trống.”
- GV yêu cầu HS kéo thẻ số 212 vào ô
trống của dãy 210, 211, ? và hỏi: “Vì sao
em chọn 212?”
- HS kéo thẻ 212 và giải thích: 210, 211,
212 là ba số liên tiếp vì mỗi số hơn số
đứng trước 1 đơn vị.
- GV yêu cầu HS kéo thẻ số 209 vào ô
trống của dãy 210, ?, 208 và hỏi: “Vì sao
em không chọn 211 hoặc 207?”
- HS kéo thẻ 209 và giải thích: 210, 209,
208 là ba số liên tiếp theo thứ tự giảm
dần, mỗi số kém số đứng trước 1 đơn vị.
- GV chốt cách làm trên PowerPoint
- HS nhắc lại cách làm: đọc dãy số → xác
tương tác: đọc kĩ dãy số, xác định tăng
định tăng/giảm → chọn thẻ → kiểm tra
hay giảm 1 đơn vị, kéo thẻ số vào ô trống, → ghi kết quả.
kiểm tra lại trên màn hình rồi mới ghi kết
quả vào vở; không chọn thẻ ngẫu nhiên.
- GV kết luận kiến thức bài 5b: Để tìm số - HS nhắc lại: Em xác định dãy tăng hoặc
còn thiếu trong ba số liên tiếp, ta xem dãy giảm 1 đơn vị để điền số còn thiếu.
số đang tăng hay giảm 1 đơn vị rồi điền
6
số phù hợp.
- GV kết luận kiến thức: Muốn đọc, viết
và phân tích số có ba chữ số, ta xác định
chữ số ở hàng trăm, hàng chục, hàng đơn
vị; ba số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau
1 đơn vị.
- HS nhắc lại: Em xác định hàng trăm,
hàng chục, hàng đơn vị để đọc, viết số; số
liền trước kém 1, số liền sau hơn 1.
3.Vận dụng:
- GV nêu nhiệm vụ: “Các em hãy cùng cô - HS lắng nghe nhiệm vụ.
tìm một số liệu thực tế có số trong phạm
vi 1 000 để luyện đọc, viết và phân tích
số.”
- GV che bớt thông tin không cần thiết,
chỉ giữ lại số liệu phù hợp, ví dụ: 986 m.
- HS quan sát số liệu được giữ lại.
- GV hỏi: “Số 986 có phù hợp với phạm
vi các số đến 1 000 không?”
- HS trả lời: “Thưa cô, số 986 phù hợp vì
nhỏ hơn 1 000.”
- GV yêu cầu: “Em hãy đọc số liệu vừa
tìm được.”
- HS đọc: “Chín trăm tám mươi sáu.”
- GV hỏi: “Số 986 gồm mấy trăm, mấy
chục, mấy đơn vị?”
- HS trả lời: “Số 986 gồm 9 trăm, 8 chục,
6 đơn vị.”
- GV yêu cầu HS nhắc lại: “Khi tìm số
- HS nhắc lại theo hướng dẫn của GV.
liệu bằng công cụ số, các em cần đọc kĩ
số hiển thị, xem số đó có phù hợp với bài
học không, rồi mới phân tích số.”
- GV kết luận kiến thức: Số liệu thực tế
trong phạm vi 1 000 cũng được đọc, viết
và phân tích theo hàng trăm, hàng chục,
hàng đơn vị; trước khi sử dụng số liệu,
cần kiểm tra số liệu có phù hợp với yêu
cầu bài học.
- HS lắng nghe và nhắc lại: Khi dùng số
liệu thực tế, em cần đọc số, phân tích số
và kiểm tra số liệu trước khi trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc số
- HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ ôn tập.
đúng, phân tích số chính xác và dặn HS
ôn lại cách đọc, viết các số đến 1 000.
-----------------------------------------------Tiết 3+4
TIẾNG VIỆT
Chủ đề 1: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
Đọc : Ngày gặp lại. Nói và nghe : Mùa hè của em
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, rõ ràng văn bản Ngày gặp lại; biết ngắt nghỉ hơi.
7
- Hiểu nội dung bài đọc: niềm vui khi gặp lại bạn sau kì nghỉ hè và ý nghĩa của những trải
nghiệm mùa hè đối với mỗi bạn nhỏ.
- Trả lời đúng các câu hỏi trong SGK.
- Biết kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè; biết so sánh mùa hè năm nay với mùa hè
năm ngoái bằng lời nói rõ ràng, tự nhiên.
- Biết lắng nghe bạn nói, đặt câu hỏi hoặc nhận xét ngắn gọn, lịch sự.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động luyện đọc, tự điều chỉnh giọng đọc theo góp ý.
- Giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi nhóm đôi, nhóm bốn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết chọn chi tiết tiêu biểu trong trải nghiệm của mình để
kể ngắn gọn, có cảm xúc.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực luyện đọc, trả lời câu hỏi và hoàn thành nhiệm vụ nói - nghe.
- Nhân ái: biết quan tâm, vui mừng khi gặp lại bạn; tôn trọng những trải nghiệm của bạn.
- Trách nhiệm: biết vui chơi, nghỉ hè an toàn; có ý thức tự bảo vệ bản thân.
4. Tích hợp:
- Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.A1.2: HS hiểu AI có thể mô phỏng văn bản nhưng không
thể có cảm xúc như con người; biết AI chỉ hỗ trợ gợi ý, còn cảm xúc vui khi gặp lại bạn là
trải nghiệm thật của con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi, bài giảng Powerpoint ,tài khoản giáo viên để minh họa
ChatGPT/Gemini khi cần.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1 (35 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:
- GV giới thiệu chủ điểm 1: Những trải
- HS lắng nghe, mở SGK chủ điểm 1 và nêu
nghiệm thú vị. GV nêu: Chủ điểm này giúp được: Chủ điểm nói về những trải nghiệm
các em chia sẻ những điều đã trải qua trong vui, mới lạ, đáng nhớ của các bạn nhỏ.
kì nghỉ hè, khi đi chơi, về quê, gặp lại bạn
bè và bắt đầu năm học mới.
- GV cho HS quan sát tranh minh họa hai
bạn nhỏ gặp lại nhau trong SGK và hỏi:
Tranh vẽ những ai? Các bạn đang làm gì?
- HS quan sát tranh và trả lời: Tranh vẽ hai
bạn nhỏ đang ngồi trước hiên nhà, vui vẻ trò
chuyện sau kì nghỉ hè.
- GV nêu câu hỏi trong SGK: Tưởng tượng - HS trả lời: Mình rất vui khi gặp lại bạn; Hè
em gặp lại bạn sau một kì nghỉ dài, em sẽ vừa rồi bạn có đi đâu không?; Mình nhớ bạn
nói gì với bạn?
lắm; Bạn kể cho mình nghe chuyện mùa hè
nhé.
- GV nhận xét, khen những câu nói thân
thiện, tự nhiên của HS.
- HS lắng nghe, nhận ra khi gặp lại bạn nên
chào hỏi, hỏi thăm nhẹ nhàng.
- GV giới thiệu bài: Bài đọc Ngày gặp lại - HS lắng nghe, mở SGK bài Ngày gặp lại.
kể về Chi và Sơn khi gặp lại nhau sau mùa
8
hè. Các em cùng đọc để xem hai bạn đã kể
với nhau những điều gì.
- GV kết luận: Lời chào hỏi, hỏi thăm giúp - HS nhắc lại: Khi gặp lại bạn, em nên chào
tình bạn thêm gần gũi và làm ngày gặp lại hỏi và hỏi thăm bạn.
trở nên vui hơn.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng kể vui
tươi; lời Chi lúc đầu hơi buồn, lời Sơn hào
hứng khi kể chuyện mùa hè.
- HS nghe GV đọc, theo dõi văn bản trong
SGK.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe, ghi nhớ yêu cầu đọc trôi
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm chảy, ngắt nghỉ đúng và đọc lời thoại phù
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài; cả lớp đọc thầm theo,
theo dõi văn bản trong SGK.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
- HS lắng nghe, dùng bút chì đánh dấu các
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cho cậu này.
đoạn trong SGK.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bầu trời xanh.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ừ nhỉ.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn; các bạn khác
theo dõi và nhận xét cách đọc.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: rối
rít, ríu rít, nhễ nhại, bon bon, đường quen
thuộc.
- HS đọc cá nhân, đọc đồng thanh các từ khó
và sửa lỗi phát âm nếu có.
- GV hướng dẫn HS đọc câu dài: Ngày mai - HS luyện đọc câu dài, biết ngắt hơi sau cụm
đi học rồi, nhưng mùa hè chắc sẽ theo các từ phù hợp.
bạn vào lớp học.
- GV hướng dẫn HS đọc đúng lời thoại:
“Cho cậu này.”; “Ừ nhỉ.”; “Thế cậu được
đạp xe đi khắp nơi mà.”
- HS luyện đọc lời thoại theo vai Chi và Sơn
với giọng tự nhiên.
- GV tổ chức cho HS đọc nhóm 2: mỗi bạn - HS làm việc nhóm 2, đọc cho bạn nghe, sửa
đọc một đoạn, bạn nghe góp ý cho bạn đọc lỗi phát âm và ngắt nghỉ.
rõ hơn.
- GV mời 2 nhóm đọc trước lớp, nhận xét,
sửa lỗi và tuyên dương nhóm đọc rõ lời
nhân vật.
- HS đọc trước lớp; lớp nhận xét bạn đọc
đúng, rõ, biết thể hiện cảm xúc.
- GV kết luận: Đọc văn bản có lời nhân vật - HS ghi nhớ cách đọc văn bản có lời thoại.
cần đọc rõ lời người kể, lời nhân vật và chú
ý cảm xúc trong từng câu nói.
9
Hoạt động 2: Đọc hiểu câu hỏi 1, 2
- GV nêu câu hỏi 1: Tìm những chi tiết thể - HS trả lời: Chi mừng rỡ gọi Sơn; Sơn giơ
hiện niềm vui khi gặp lại nhau của Chi và chiếc diều rất xinh; hai bạn ríu rít trò chuyện
Sơn.
và kể cho nhau nghe chuyện mùa hè.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2: Sơn đã - HS trao đổi và nêu: Sơn về quê từ đầu hè,
có những trải nghiệm gì trong mùa hè?
theo ông bà đi trồng rau, câu cá, thả diều,
nằm trên bãi cỏ ngắm trời.
- GV ghi nhanh từ khóa lên bảng: về quê,
trồng rau, câu cá, thả diều, ngắm trời.
- HS đọc lại các từ khóa và ghi nhớ trải
nghiệm mùa hè của Sơn.
- GV kết luận: Sơn có một mùa hè nhiều
- HS lắng nghe, nêu được Sơn có mùa hè vui
hoạt động ở quê nên bạn rất hào hứng khi và nhiều trải nghiệm.
kể cho Chi nghe.
TIẾT 2 (35 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:
- Ôn bài cũ: GV yêu cầu HS nêu lại hai trải - HS ôn lại bài cũ: HS nêu: Sơn được về quê,
nghiệm mùa hè của Sơn trong bài đọc.
trồng rau, câu cá, thả diều, nằm trên bãi cỏ
ngắm trời.
- GV hỏi: Những trải nghiệm ấy có đúng
với chủ điểm Những trải nghiệm thú vị
không? Vì sao?
- HS trả lời: Có, vì đó là những việc mới mẻ,
vui và đáng nhớ trong kì nghỉ hè.
- GV dẫn vào tiết học: Chúng ta tiếp tục
tìm hiểu trải nghiệm của Chi và luyện nói
về mùa hè của chính mình.
2. Khám phá
Hoạt động 2: Đọc hiểu câu hỏi 3, 4 (12
phút)
- HS lắng nghe, mở SGK phần câu hỏi và Nói
- nghe.
- GV nêu câu hỏi 3: Trải nghiệm mùa hè
của Chi có gì khác với Sơn?
- HS trả lời: Sơn được về quê và có nhiều
hoạt động ngoài trời; Chi không đi đâu, chỉ ở
nhà tập đi xe đạp.
- GV hỏi: Khi nghe Sơn kể chuyện, ban đầu - HS trả lời: Chi thấy buồn vì nghĩ mình
Chi cảm thấy thế nào? Vì sao?
không có nhiều chuyện vui để kể như Sơn.
- GV hỏi: Vì sao sau đó Chi vui hơn?
- HS trả lời: Vì Sơn nhắc Chi đã biết đi xe
đạp và có thể đạp xe đi khắp nơi.
- GV nêu câu hỏi 4: Theo em, vì sao khi đi
học, mùa hè sẽ theo các bạn vào lớp? Chọn
câu trả lời hoặc nêu ý kiến khác của em. a.
Vì các bạn vẫn nhớ những chuyện về mùa
hè. b. Vì các bạn sẽ kể cho nhau nghe
những chuyện về mùa hè. c. Vì các bạn sẽ
- HS chọn ý b hoặc nêu ý kiến: Mùa hè theo
các bạn vào lớp vì các bạn mang theo kỉ
niệm, niềm vui và những điều đã học được
trong mùa hè.
10
mang những đồ vật kỉ niệm của mùa hè đến
lớp.
- GV kết luận: Mỗi bạn có một mùa hè
khác nhau, nhưng kỉ niệm đẹp sẽ theo các
em vào năm học mới qua những câu
chuyện chia sẻ cùng bạn bè.
3. Luyện đọc lại - Đọc phân vai
- HS lắng nghe và nhắc lại nội dung chính
của bài.
- GV chọn đoạn Chi và Sơn trò chuyện,
giao nhiệm vụ đọc phân vai theo nhóm 3:
người dẫn chuyện, Chi, Sơn.
- HS luyện đọc phân vai trong nhóm, chú ý
giọng Chi, Sơn và người dẫn chuyện.
- GV mời 1 - 2 nhóm đọc trước lớp.
- HS đọc trước lớp; lớp nhận xét nhóm đọc
đúng lời nhân vật và biết thể hiện cảm xúc.
- GV kết luận: Khi đọc phân vai, các em
cần đọc rõ lời thoại và thể hiện đúng tâm
trạng của nhân vật.
4. Luyện tập - Nói và nghe: Mùa hè của
em
- HS ghi nhớ cách đọc phân vai.
- GV cho HS quan sát tranh gợi ý trong
- HS quan sát tranh, đọc yêu cầu và chuẩn bị
SGK và đọc yêu cầu 1: Kể về điều em nhớ ý kể.
nhất trong kì nghỉ hè vừa qua.
- GV gợi ý: Em đã đi đâu? Em đã làm việc - HS chuẩn bị: Em về quê thăm ông bà; em đi
gì? Ai cùng tham gia với em? Kỉ niệm nào chơi công viên; em học bơi; em đọc sách ở
làm em nhớ nhất? Em cảm thấy thế nào?
nhà.
- GV yêu cầu HS nói trong nhóm 4, mỗi
- HS kể trong nhóm 4; bạn nghe hỏi: Bạn
bạn kể khoảng 1 phút; bạn nghe hỏi lại một thích hoạt động nào nhất? Vì sao kỉ niệm đó
câu lịch sự.
làm bạn nhớ? Ai đi cùng bạn?
- GV nêu yêu cầu 2: Mùa hè năm nay của
em có gì khác với mùa hè năm ngoái?
- HS trả lời: Năm nay em biết tự đạp xe; năm
nay em được về quê nhiều ngày hơn; năm
nay em học bơi, năm ngoái chưa học.
- GV mời 2 - 3 HS nói trước lớp và hướng - HS trình bày trước lớp; lớp nhận xét bạn nói
dẫn lớp nhận xét theo tiêu chí: nói rõ ý,
rõ, tự nhiên, biết kể theo trình tự.
đúng nội dung, có cảm xúc, biết nhìn người
nghe.
- GV hỏi dẫn: Nếu cô dùng ChatGPT hoặc - HS trả lời: AI có thể gợi ý câu hỏi, giúp sắp
Gemini để gợi ý câu hỏi kể chuyện về mùa xếp ý; chúng em cần kể bằng trải nghiệm thật
hè, công cụ đó giúp được điều gì và các em và không đưa thông tin riêng tư cho AI.
cần chú ý điều gì?
- Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.A1.2: GV
nêu câu hỏi dẫn: “Nếu AI viết sẵn cho em
một đoạn kể về ngày gặp lại bạn, đoạn đó
- HS trả lời: AI có thể tạo câu chữ nhưng
không có cảm xúc thật; em cần kể bằng cảm
xúc và trải nghiệm thật của mình.
11
có thể thay cho cảm xúc thật của em
không? Vì sao?”. GV cho HS trao đổi
ngắn, sau đó diễn giải: AI có thể gợi ý câu
hỏi, gợi ý từ ngữ, gợi ý cách sắp xếp ý hoặc
mô phỏng một đoạn văn, nhưng AI không
có cảm xúc thật như con người. Vì vậy, khi
kể về ngày gặp lại bạn, các em cần dùng
trải nghiệm thật, lời kể thật và cảm xúc thật
của mình; chỉ xem AI là công cụ hỗ trợ
tham khảo, không sao chép nguyên văn.
- GV kết luận: Nói và nghe tốt là biết kể
- HS lắng nghe và hoàn thiện phần nói của
thật rõ điều mình trải qua, đồng thời biết
mình.
tôn trọng và lắng nghe câu chuyện của bạn.
5.Vận dụng:
- Tích hợp KNS: GV nêu câu hỏi dẫn: “Khi - HS nhắc lại: Em biết lắng nghe bạn, kể
nghe bạn kể về mùa hè, em cần ứng xử như chuyện lịch sự và lựa chọn hoạt động hè an
thế nào để thể hiện sự tôn trọng? Nếu muốn toàn.
tham gia một hoạt động hè mới, em cần lưu
ý điều gì để an toàn?”. GV diễn giải: Khi
giao tiếp, các em cần biết lắng nghe, chờ
bạn nói xong, hỏi lại bằng lời lịch sự và
không chê bai trải nghiệm của bạn. Khi
tham gia hoạt động mùa hè, các em phải
xin phép người lớn, không tự ý đi chơi xa,
không xuống nước khi không có người lớn
đi cùng, biết từ chối việc làm nguy hiểm và
báo ngay cho người lớn khi thấy tình huống
không an toàn.
- GV dặn HS về nhà kể lại cho người thân - HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
nghe một kỉ niệm mùa hè của em và chuẩn
bị tiết viết.
- GV nhận x
 








Các ý kiến mới nhất