Tìm kiếm Giáo án
GIÁO ÁN LỚP 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: THAM KHẢO
Người gửi: Nguyễn Đại Phong
Ngày gửi: 09h:54' 20-05-2023
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn: THAM KHẢO
Người gửi: Nguyễn Đại Phong
Ngày gửi: 09h:54' 20-05-2023
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 3:
So¹n: Ngày 17 tháng 9 năm 2022
Giảng: Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 2022
TiÕt 1:
Hoạt động tập thể.
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
THAM GIA GIAO THÔNG AN TOÀN
===================================
Tiết 2 + 3:
Tiếng Việt- Đọc:
EM CÓ XINH KHÔNG? (Tiết 1+2)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.
- Đọc đúng các tiếng, từ trong bài, biết một số loài vật, sự việc và những chi
tiết trong diễn biến câu chuyện; nhận biết được thông điệp mà tác giả muốn nói với
người đọc. Hiểu nội dung bài: Cần có tinh thần tự tin vào chính bản thân mình.
- Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng lời đối thoại của các nhân vật trong bài, trả
lời được các câu hỏi SGK/25.
- Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui sự tự tin vào chính bản thân mình.
- Phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật
trong truyện. Kĩ năng giao tiếp với bạn bè và những người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC.
- GV: Ti vi, máy tính.
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cho HS hát bài Hai bàn tay của em
- Hát và vận động theo nhạc
- Cho HS quan sát tranh trên màn hình:
+ Các bức tranh vẽ các bạn nhỏ đang - Quan sát và trả lời câu hỏi.
làm gì?
+ Em thích được khen về điều gì nhất?
- Dẫn dắt, giới thiệu bài.
- Cả lớp đọc thầm.
2. Khám phá.
a) Đọc văn bản.
- Đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi
đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn.
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp câu
- Đọc nối tiếp câu
- Trao đổi theo cặp, thống nhất cách
chia đoạn.
- Yêu cầu HS chia đoạn
- Chia sẻ trước lớp.
- Gọi HS nêu cách chia
+ Đoạn 1: Từ đầu đến vì cậu không có
- Nhận xét thống nhất cách chia đoạn
bộ râu giống tôi.
+ Đoạn 2: Phần còn lại
- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn kết hợp - Đọc nối tiếp đoạn.
luyện đọc từ khó
- Nhận xét, uốn nắn
- Hướng dẫn luyện đọc câu dài:
- Đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp luyện
đọc từ khó.
1
- Nêu cách đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng
Voi liền nhổ một khóm cỏ dại bên
đường,/ gắn vào cằm rồi về nhà.//
- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn kết hợp - Đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
giải nghĩa từ
nghĩa từ.
- Luyện đọc nhiều lần.
- Tổ chức cho HS luyện đọc đoạn
- Đọc đoạn trong nhóm
trong nhóm 2.
- Đọc trước lớp (2 nhóm đọc)
- Chia sẻ
- Nhận xét, tuyên dương.
- Thực hiện theo yêu cầu
b) Trả lời câu hỏi.
- Các nhóm thảo luận, chia sẻ ý kiến:
- Yêu cầu HS lần lượt trả lời 3 câu hỏi
trong sgk/tr.18.
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Voi em đã hỏi Voi anh, Hươu + Voi em đã hỏi: Em có xinh không?
và Dê điều gì?
Câu 2: Sau khi nghe Hươu và Dê nói, + Sau khi nghe Hươu nói, Voi em đã
voi em đã làm gì cho mình xinh hơn?
nhặt vài cành cây khô rồi gài lên đầu.
Sau khi nghe dê nói, voi em đã nhổ một
khóm cỏ dại bên đường và gắn vào cằm.
Câu 3: Trước sự thay đổi của Voi em, + Trước sự thay đổi của voi em, voi anh
Voi anh đã nói gì?
đã nói: “Trời ơi, sao em lại thêm sừng
và rất thế này? Xấu lắm!”
Câu 4: Cho HS thảo luận nhóm 2
- Các nhóm thảo luận, đại diện 1 số
nhóm trả lời.
- Chỉ đẹp khi là chính mình
- Em nên tự tin vào bản thân mình
- Ai cũng có vẻ đẹp tự nhiên nên tôn
trọng vẻ đẹp đó.
- Em học được điều gì từ những câu - Chia sẻ.
chuyện của voi em?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
+ Bài đọc cho em hiểu thêm điều gì?
* Nội dung: Cần có tinh thần tự tin vào
chính bản thân mình.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Tiết 2:
3. Luyện tập:
* Luyện đọc lại.
- Đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - Lắng nghe, đọc thầm.
của nhân vật. (voi anh, voi em, hươu
- Một số em đọc
và dê).
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Luyện tập theo văn bản đọc.
2
Bài 1. Những từ ngữ nào dưới đây chỉ
hành động của voi em.
- Đọc yêu cầu BT.
- Tổ chức cho HS thảo luận N2, sau đó - Chia sẻ kết quả, nêu lí do vì sao lại
nêu miệng KQ.
chọn ý đó.
+ Đáp án: nhặt cành cây, nhổ khóm cỏ
dại, ngắm mình trong gương.
- HS chia sẻ, nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Nếu là voi anh, em sẽ nói gì sau
khi voi em bỏ sừng và râu?
- Đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm 2 để tìm - Làm việc theo nhóm 2: Mỗi cá nhân
câu trả lời.
nêu suy nghĩ của mình về câu nói của
- Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
mình nếu là voi anh.
- Gọi các nhóm lên trình bày.
- Chia sẻ trước lớp (3 đến 4 nhóm.)
- Em chỉ đẹp khi đúng là voi. Anh rất tự
hào khi có em
- Đây mới đúng là voi em của anh chứ.
Em rất xinh đẹp khi là chính mình.
- Các nhóm chia sẻ, nhận xét.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS
4. Vận dụng:
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp sau - HS chia sẻ trước lớp.
bài học.
+ Em hãy nói một câu để khen bạn.
- HS chia sẻ.
+ Em thích nhân vật nào nhất trong
câu chuyện trên? Vì sao?
- Nhận xét giờ học, Giáo dục HS tinh
thần hợp tác trong làm việc nhóm, có sự
tự tin vào chính bản thân và luôn tìm
điểm tốt của bạn để nói lời khen bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
========================================
Tiết 4:
Toán:
ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( không nhớ) TRONG PHẠM VI 100
I. MỤC TIÊU:
- Củng cố cách thực hiện các phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm
vi 100, giải và trình bày bài giải bài toán có lời văn.
- Thực hiện thành thạo kĩ năng đặt tính và làm tính trừ nhẩm, giải bài toán
có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100.
- Yêu thích môn học, hăng say học hỏi và nhiệt tình trong các hoạt động học tập ở lớp.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp, hợp tác, tính toán thể
hiện qua việc sử dụng được các kiến thức, kĩ năng toán học để giải quyết vấn đề đặt ra.
3
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
- GV: Ti vi, máy tính. PBT.
- HS : Bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Tổ chức trò chơi chuyền điện.
- Tham gia chơi
- Luật chơi: Quản trò hô chuyền điện
đến tên ai người đó nói mình ngồi trước
hoặc ngồi sau bạn nào. VD: Chuyền
điện Quang thì Quang nói: Tớ ngồi
trước bạn Lam hoặc nói tớ ngồi sau bạn
ngân…(Theo chỗ ngồi trong lớp)
- Nhận xét, đánh giá, tuyên dương.
- Dẫn dắt, giới thiệu bài. Ghi bảng
2. Luyện tập:
Bài 1: Tính nhẩm (theo mẫu)
- Đọc yêu cầu
- Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân, - Nêu miệng kết quả.
sau đó HS nêu miệng.
a) 50 + 50 = 100
b) 100 - 30 = 70
70 + 30 = 100
100 - 50 = 50
20 + 80 = 100
100 - 90 = 10
- Chia sẻ, nhận xét.
- Tổng kết ý kiến chia sẻ, tuyên dương.
Bài 2: Đặt tính rồi tính.
- Đọc yêu cầu
- Tổ chức cho HS làm vào bảng con.
- HS làm vào bảng con, sau đó HS chia
sẻ kết quả.
79
-68
+52
+ 35
4
37
6
55
39
89
62
24
- Tổng kết ý kiến chia sẻ, tuyên
- Chia sẻ trước lớp.
dương.
Bài 3:Hai phép tính nào dưới đây có
cùng kết quả?
- HS đọc yêu cầu BT.
- Tổ chức cho HS tham gia trò chơi “ - Tham gia trò chơi. Viết các phép tính
Ai nhanh, ai đúng”
trên bảng lớp có cùng kết quả với nhau.
- Luật chơi: 2 đội mỗi đội 3 em thi viết (nối tiếp viết)
nhanh các phép tính có cùng kết quả với - Hai phép tính có cùng kết quả là:
nhau. Đội nào hoàn thành trong thời gian
30 + 5 và 31 + 4;
ngắn nhất đội đó thắng cuộc.
80 – 50 và 60 – 30;
- Tổng kết trò chơi, nhận xét, khen
40 + 20 và 20 + 40.
ngợi HS.
Bài 4: Số?
- Đọc yêu cầu
4
- Tổ chức cho HS nêu miệng kết quả.
- Tổng kết ý kiến chia sẻ, tuyên dương.
- Thảo luận N2 nêu miệng kết quả, sau
đó các nhóm chia sẻ kết quả.
- Các nhóm chia sẻ, nhận xét.
Bài 5:
- Đọc yêu cầu BT.
- HD HS quan sát tranh, nêu tóm tắt - Thực hiện theo yêu cầu.
và cách giải bài toán.
- Yêu cầu HS giải bài toán, HD HS - HS làm bài vào vở, sau đó 1 HS lên
làm vào vở, gọi 1 em lên bảng làm.
bảng chia sẻ kết quả.
Bài giải:
Số hành khách trên thuyền có tất cả là:
12 + 3 = 15 (hành khách)
Đáp số: 15 hành khách
- Tổng hợp ý kiến, tuyên dương.
- Chia sẻ, nhận xét.
3. Vận dụng.
- Tổ chức cho HS chia sẻ ý kiến sau - Chia sẻ trước lớp.
bài học
- Đưa ra lần lượt các phép tính như:
- Chia sẻ.
12 + 6; 20 + 40; 80 - 50; … yêu cầu
HS nêu phép tính khác có kết quả
bằng kết quả các phép tính GV đưa ra.
- Nhận xét, tuyên dương. Nhắc HS - Lắng nghe, nhận nhiệm vụ
chuẩn bị tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
========================================
Tiết 5:
Giáo dục thể chất
Đ/C Dũng dạy
======================================================
So¹n: Ngày 17 tháng 9 năm 2022
Giảng: Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2022
Tiết 1 + 2:
Tiếng Việt- Đọc:
MỘT GIỜ HỌC
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Đọc đúng các từ ngữ, rõ ràng câu chuyện Một giờ học. Trả lời được các câu hỏi
của bài. Hiểu nội dung bài: Sự thay đổi của nhân vật Quang từ rụt rè xấu hổ đến tự tin.
- Đọc đúng và rõ ràng các từ, các câu trong bài, đọc đúng lời nhân vật với
ngữ điệu phù hợp.
5
- Tích cực chủ động trong học tập, yêu thích môn học. Thể hiện sự tự tin vào
chính bản thân mình.
- Phát triển năng lực sử dụng Tiếng Việt: Đọc lưu loát và đúng ngữ điệu; đọc hiểu
nội dung chính và chi tiết của bài đọc, bước đầu có ý thức tìm tòi, mở rộng phạm vi đọc.
Năng lực giao tiếp, hợp tác với bạn, mạnh dạn, tự tin trao đổi trước đám đông.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC.
- GV: Bài giảng điện tử, Ti vi, máy tính.
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh.
1. Khởi động:
- Cho cả lớp nghe và vận động theo bài - Cả lớp hát và vận động theo bài hát.
hát Những em bé ngoan của nhạc sĩ
Phan Huỳnh Điểu.
- Tổ chức cho HS chia sẻ sau bài hát.
- Chia sẻ ý kiến.
+ Bạn nhỏ trong bài hát được ai khen?
+ Những việc làm nào của bạn nhỏ
được cô khen?
- Nhận xét, dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
a) Đọc văn bản.
- Đọc mẫu: đọc rõ ràng, lời người kể - HS theo dõi, đọc thầm
chuyện có giọng điệu tươi vui; ngắt
giọng, nhấn giọng đúng chỗ.
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp câu
- Đọc nối tiếp câu
- Yêu cầu HS chia đoạn
- Nêu cách chia đoạn. (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mình thích
+ Đoạn 2: Tiếp đến thế là được rồi đấy!
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- Nhận xét, bổ sung.
- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn lần . Kết - Đọc nối tiếp đoạn lần, kết hợp đọc từ
hợp luyện đọc từ khó
khó.
- Nhận xét, uốn nắn.
- Hướng dẫn luyện đọc câu dài.
- Đọc thầm, nêu cách đọc ngắt, nghỉ,
- Chốt cách đọc, cho HS đọc nhiều lần. nhấn giọng.
Quang thở mạnh một hơi/ rồi nói
tiếp:/ “Mẹ... Ờ... bảo: “Con đánh răng
đi”. Thế là con đánh răng.
- Một số em đọc lại.
- Chú ý giọng đọc lời của nhân vật
Quang. Ngữ điệu khi đọc Em...; À... 0;
Rồi sau đó...ờ... à...; Mẹ... ờ... bảo.).
- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn kết hợp - Đọc nối tiếp đoạn
giải nghĩa từ
- Tổ chức cho HS luyện đọc đoạn trong - Luyện đọc theo nhóm ba.
6
nhóm 3.
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc
- Nhận xét, tuyên dương
b) Trả lời câu hỏi.
- Yêu cầu HS lần lượt trả lời 4 câu hỏi
trong .
Câu 1: Trong giờ học thầy giáo yêu
cầu cả lớp làm gì?
- Đọc trước lớp (3 nhóm đọc)
- Chia sẻ
- Thực hiện theo yêu cầu, chia sẻ ý kiến:
- Trong giờ học, thầy giáo yêu cầu cả
lớp tập nói trước lớp về bất cứ điều gì
mình thích.
Câu 2: Vì sao lúc đầu Quang lúng túng? - Vì bạn cảm thấy nói với bạn bên cạnh
thì sẽ nhưng đứng trước cả lớp mà nói
thì sao khó thế
Câu 3: Theo em điều gì khiến Quang - Thầy giáo và các bạn động viên, cổ vũ
trở nên tự tin?
Quang; Quang rất cố gắng.
Câu 4: Khi nói trước lớp em cảm thấy
thế nào?
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý - HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Tiết 2:
3. Luyện tập:
* Luyện đọc lại
- Đọc diễn cảm toàn bài.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nghe đọc thầm.
- Lưu ý đọc những câu hỏi có trong bài - Một số em đọc. Có thể đọc theo hình
đọc
thức phân vai. (Người dẫn chuyện, thầy
giáo, Quang)
- Nhận xét, khen ngợi.
- HS chia sẻ.
* Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1.
- Tổ chức cho HS thảo luận sau đó HS - Đọc yêu cầu BT.
nêu miệng.
- Thảo luận, sau đó chia sẻ ý kiến
+ Những câu hỏi có trong bài đọc:
Sáng nay ngủ dậy em làm gì?; Rổi gì
nữa?. Đó là câu hỏi của thầy giáo dành
cho Quang
- Nhận xét, tuyên dương.
- Các nhóm chia sẻ, nhận xét, bổ sung.
Bài 2. Đóng vai các bạn và Quang, nói và
đáp lời khen khi Quang trở nên tự tin.
- Gọi HS đọc yêu cầu 2 sgk/ tr.28.
- Đọc yêu cầu.
- Tổ chức cho HS đóng vai các bạn và - Thực hiện theo nhóm 4
Quang nói và đáp lời khi Quang tự tin. - Trình bày trước lớp.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Vận dụng:
7
- Yêu cầu HS liên hệ thực tế những bạn
đã tự tin khi giao tiếp, chia sẻ trước các
bạn trong lớp.
- Những bạn nào đã có tiến bộ tự tin
hơn so với đầu năm khi trình bày ý kiến
trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương, động viên HS.
- Giáo dục HS tích cực chủ động trong
học tập, mạnh dạn, tự tin vào chính bản - HS liên hệ.
thân mình.
- Củng cố tiết học, nhắc HS chuẩn bị
bài sau.
- HS chia sẻ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
====================================
Tiết 3:
Toán:
ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( không nhớ) TRONG PHẠM VI 100
( Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU:
- Tiếp tục củng cố cách thực hiện phép cộng, phép trừ, so sánh các số có hai
chữ số và giải toán có lời văn.
- Rèn kĩ năng đặt tính, tính nhẩm, so sánh số, giải bài toán có lời văn liên
quan đến phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100.
- Ham học hỏi, yêu toán học, tích cực học tập.
- Phát triển năng lực tính toán, sử dụng được các kiến thức, kĩ năng toán để
giải quyết vấn đề đặt ra. Trình bày, diễn đạt được các nội dung, ý tưởng, giải pháp
toán học trong sự tương tác với người khác. Năng lực ngôn ngữ, kỹ năng giao tiếp
toán học qua nói và viết bài toán có lời văn
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV: Ti vi, máy tính, PBT.
- HS: Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- HS tham gia trò chơi và thực hiện các
- Tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật
phép tính.
- Phổ biến luật chơi: HS chọn hộp quà
và mở hộp. Thực hiện các phép tính
ghi trong hộp, làm đúng sẽ được nhận
một bông hoa.
35 + 4 =39; 52 + 20 =72 ; 34 – 4 =30
35 + 4 =?; 52 + 20 =? ; 34 – 4 =?
- Nhận xét, tuyên dương,
- Ghi đầu bài vào vở
- Dẫn dắt, giới thiệu bài. Ghi bảng
2. Luyện tập:
Bài 1: Đ, S ?
- Đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
- Làm PBT cá nhân, sau đó HS chia sẻ
8
- Tổ chức cho HS nêu miệng kết quả.
- Vì sao đúng? Vì sao sai?
trước lớp
a) Sai vì đặt tính sai chưa thẳng cột
b) Đúng vì đặt tính và thực hiện đúng
c) Đúng vì đặt tính và thực hiện đúng
- Chia sẻ, nhận xét, bổ sung.
- GV tổng hợp ý kiến chia sẻ trước
lớp, tuyên dương.
Bài 2: Tính
- Đọc yêu cầu
- Thực hiện theo yêu cầu.
- Cho HS làm bài vào bảng con, gắn 20 + 6 = 26 57 - 7= 50 3 + 40 = 43
bảng, nêu cách làm.
43 + 20 = 63 75 -70 = 5 69 - 19 = 50
- HS chia sẻ, nhận xét, bổ sung.
- Tổng hợp ý kiến chia sẻ trước lớp,
Bài 3:
tuyên dương.
- Đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp, thống - Thực hiện yêu cầu
90 – 50 < 50
32 + 20 > 50
nhất cách làm sau đó dùng dấu >; <
40 + 8 < 50
30 + 40 > 50
viết vào các phép tính có kết quả bé
70 - 30 < 50
86 - 6 > 50
hơn 50 và lớn hơn 50.
- Một số em báo cáo kết quả và giải thích
- Gọi HS báo cáo kết quả và giải thích cách làm.
cách làm.
Bài 4: Tìm chữ số thích hợp
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- Đọc yêu cầu
- Thảo luận N2 làm PBT, sau đó đại diện
- Yêu cầu HS thảo luận N2 làm PBT. 1 nhóm đính bảng.
a)
36
b) 18
c)
55
+
+
+
42
41
32
78
59
87
- Các nhóm chia sẻ, giải thích cách làm.
VD: a) + Cột đơn vị: 6 + 2 = 8, vậy chữ
số phải tìm là 8
+ Cột chục: 3 + 4 = 7, vậy chữ số phải
tìm là 4…
b) + Cột đơn vị: 8 - 6 = 2, vậy chữ số
phải tìm là 2
+ Cột chục: ? - 4 = 5, vậy chữ số phải
tìm là 9 (9 - 4 = 5 hoặc 5 + 4 = 9)
c) + Cột đơn vị: ? + 2 = 7, vậy chữ số
phải tìm là 5 (5 + 2 = 7)
+ Cột chục: 5 + ? = 8, vậy chữ số phải
tìm là 3 (5 + 3 = 8)
9
- Tổng kết, chia sẻ, tuyên dương các nhóm. Bài 5:
- Đọc yêu cầu BT.
- HD HS quan sát tranh, nêu tóm tắt - Thực hiện yêu cầu.
và cách giải bài toán.
- Yêu cầu HS giải bài toán, HD HS - Làm bài vào vở, 1 HS lên bảng chia sẻ.
làm vào vở, gọi 1 em lên bảng làm.
Bài giải
Nhà bác Bình có số con bò là:
28 - 12 = 16 (con)
Đáp số: 16 con bò
- HS chia sẻ, nhận xét, bổ sung.
- Tổng hợp ý kiến, tuyên dương.
* GV chốt lại dạng toán và cách trình
bày bài giải.
3. Vận dụng.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ.
sau bài học.
- Yêu cầu HS nêu miệng bài toán và
lời giải bài toán vừa nêu.
- Nhận xét, tuyên dương. Nhắc HS
chuẩn bị tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
======================================
Tiết 4:
Đạo đức
EM YÊU QUÊ HƯƠNG ( Tiết 1)
I. MỤC TIÊU
- Biết được những việc làm thể hiện tình yêu quê hương của Lan.
- Nêu được những việc cần làm để thể hiện tình yêu đối với quê hương phù
hợp với lứa tuổi.
- Yêu quê hương, yêu gia đình, yêu cộng đồng và biết làm những việc thiết
thực để thể hiện tình yêu đó
- Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, thẩm mĩ: Chủ động trong học tập.
Lắng nghe, tích cực trong giao tiếp với bạn bè, thầy cô. Nhận ra cái đẹp, có cảm
xúc trước hiện tượng tự nhiên tươi đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi, máy tính.
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cho HS nghe và vận động theo nhịp - Thực hiện.
bài hát Màu xanh quê hương.
- Em có cảm xúc gì sau khi nghe bài - Chia sẻ.
hát?
- Nhận xét, tuyên dương
10
- Dẫn dắt, giới thiệu bài. Ghi bảng
2. Khám phá:
1. Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi:
- Cho HS quan sát tranh sgk tr.9-10, tổ - Thảo luận, kể chuyện theo tranh.
chức thảo luận nhóm 4, yêu cầu HS kể
chuyện theo tranh.
- Các nhóm chia sẻ câu chuyện. (Sử - Một số nhóm chia sẻ.
dụng tranh màn hình)
- Hỏi: + Lan đã thể hiện tình yêu quê + Lan đã thể hiện tình yêu quê hương
hương như thế nào?
qua các việc làm: gom quần áo cũ, sách
vở, đồ chơi để tặng các bạn có hoàn
cảnh khó khăn; đi thắp hương ở nhà thờ
tổ, bạn luôn phấn đấu học giỏi, quan
tâm, gọi điện hỏi han ông bà, …
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe.
2. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
- Cho HS quan sát tranh sgk/tr.11, - Thảo luận theo cặp, TLCH.
thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ.
(Sử dụng tranh màn hình)
+ Các bạn trong tranh đã làm gì để thể Tranh 1: Nhổ tóc sâu cho bà, hát cho
hiện tình yêu quê hương?
ông bà, bố mẹ nghe.
Tranh 2: Viếng thăm nghĩa trang liệt sĩ.
Tranh 3: Nói về quê hương qua bức tranh.
Tranh 4: Dọn dẹp vệ sinh.
Tranh 5: Thăm viện bảo tàng.
Tranh 6: Viết thư cho ông bà.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng:
- Yêu cầu HS liên hệ thực tế.
+ Em đã làm gì để thể hiện tình yêu - Một số em nói trước lớp
quê hương?
- Giáo dục HS thể hiện tình yêu quê
hương như: yêu thương gia đình, kính
trọng thầy cô giáo, yêu quý bạn bè,
trường lớp, biết ơn người có công với
quê hương, đất nước; chăm sóc, bảo
vệ thiên nhiên,…
- Nhắc HS vận dụng bài học vào cuộc
sống.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
==========================================
BUỔI CHIỀU:
11
Tiết 1:
Nói và nghe:
EM CÓ XINH KHÔNG?
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Biết dựa theo tranh và gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh.
Biết chọn kể lại 1-2 đoạn về nhân vật voi trong câu chuyện
- Kể chuyện tự nhiên, lưu loát, chăm chú theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét,
đánh giá đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn.
- Yêu quý các con vật, yêu thiên nhiên tươi đẹp, hăng say học tập.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm., vận dụng
kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử, video bài hát " Chú voi con".
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh.
1. Khởi động:
- Yêu cầu HS cùng hát bài: " Chú voi - HS hát và vận động theo nhạc.
con".
- Tổ chức cho HS chia sẻ sau bài hát. - HS chia sẻ.
- Em hãy nói những gì em biết về chú
voi con trong bài hát.
- Dẫn dắt, giới thiệu bài. Ghi bảng
- Ghi đầu bài vào vở.
2. Khám phá:
* Bài 1. Quan sát tranh, nói tên các nhân
vật và sự việc được thể hiện trong tranh
- Gọi HS đọc yêu cầu 1/SGK/26
- Đọc yêu cầu BT.
- Yêu cầu HS quan sát tranh thảo luận - Các nhóm thảo luận sau đó HS chia sẻ.
nhóm 4, trả lời câu hỏi mục 1.
+ Tranh 1: Voi anh và voi em. Voi em hỏi
voi anh “Em có xinh không?”
+ Tranh 2: Voi em và hươu. Sau khi nói
chuyện với hươu, voi em bẻ vài cành cây,
gài lên đầu để có sừng giống hươu.
+ Tranh 3: Voi em và dế. Sau khi nói
chuyện với dê, voi em nhổ một khóm cỏ
dại bên đường, dính vào cằm mình cho
giống dê;
+ Tranh 4: Voi em và voi anh. Voi em
(với sừng và râu giả) đang nói chuyện
với voi anh ở nhà, voi anh rất ngỡ ngàng
trước việc voi em có sừng và râu.
- Theo dõi phần báo cáo và chia sẻ - Chia sẻ, nhận xét, bổ sung.
của các nhóm.
+ Các nhân vật trong tranh là ai?
+ Là voi anh, voi em, hươu, dê.
+ Voi em hỏi anh điều gì?
+ Em có xinh không?
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn.
12
- Nhận xét, động viên HS.
Bài 2: Chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu
chuyện theo tranh
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Đọc yêu cầu BT.
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi và kể - Trao đổi, kể trong nhóm.
chuyện sau đó kể trước lớp.
- Động viên HS hoàn thành tốt kể - Một số nhóm kể trước lớp.
toàn bộ câu chuyện.
- Nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
3. Luyện tập:
- Cho HS đọc lại bài Em có xinh
không?
- Một số em đọc bài.
- Yêu cầu HS kể cho nhau nghe về
nhân vật voi em trong câu chuyện.
- Kể nhóm đôi
- Gọi HS nêu ý kiến sau khi nghe em - Kể trước lớp.
kể chuyện.
- Chia sẻ
- Nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng:
- Em thích nhân vật nào trong câu
chuyện? Vì sao?
- Nêu ý kiến
- Theo em chúng ta cần làm gì để bảo - Không chặt phá rừng, không săn bắn
vệ những loài động vật?
các loài động vật, …
- Nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Lắng nghe, ghi nhớ
- Giáo dục HS Yêu quý các con vật, yêu
thiên nhiên tươi đẹp, hăng say học tập.
- Nhắc HS kể lại câu chuyện đã học
cho người thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
================================
Tiết 2:
Tiếng Việt (TC)
Tiết 1: VỞ BÀI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC KĨ NĂNG
==========================================
Tiết 3:
Toán (TC)
Tiết 1: VỞ BÀI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC KĨ NĂNG
================================================
So¹n: Ngày 17 tháng 9 năm 2022
Giảng: Thứ tư ngày 21 tháng 9 năm 2022
Tiết 1:
Viết– Nghe viết:
MỘT GIỜ HỌC
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Nghe - viết đúng đoạn chính tả “Một giờ học”.
- Làm đúng các bài tập chính tả, phân biệt chữ cái và tên chữ theo thứ tự từ
20 – 29, thuộc tên chữ cái và biết sắp xếp chúng theo thứ tự bảng chữ cái.
13
- Giáo dục và rèn luyện HS đức tính chăm chỉ, biết đoàn kết, chia sẻ với thầy
cô, bạn bè, rèn chữ giữ vở.
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn
đề và sáng tạo; Thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV: Ti vi, máy tính, PBT.
- HS: bảng con. Vở ôly.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS hát và vận động theo - Nghe bài hát và vận động theo nhạc.
nhạc bài hát thiếu nhi: Mái trường em
yêu.
- Tổ chức cho HS chia sẻ sau bài hát.
- Chia sẻ trước lớp.
+ Nội dung của bài hát nói lên điều gì>
+ Các bạn nhỏ có yêu mái trường
không?
- Nhận xét, giới thiệu bài mới.
2. Khám phá:
- Đọc bài thơ 1 lần.
- Lắng nghe.
- Nội dung của đoạn văn nới lên điều gì? - ND của đoạn văn nói về sự ngượng
ngùng của bạn Quang lần đầu đứng trên
mục giảng.
+ Trong đoạn văn chúng ta sẽ viết có + Dấu chấm (.); dấu phẩy (,)…..
những dấu câu nào?
+ Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Viết hoa tên đầu bài, viết hoa các chữ
sau dấu chấm, viết hoa chữ đầu câu.
+ Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai?
+ Từ Quang, ngượng nghịu, lưu loát,...
- Hướng dẫn HS luyện viết từ dễ viết sai - HS luyện viết bảng con.
vào bảng con.
- Gọi các em HS nhận xét.
- Nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương các HS viết tốt
và giúp đỡ các HS viết chưa đúng, chưa - HS lắng nghe.
đẹp.
- Quan sát, lắng nghe.
- Hướng dẫn HS tư thế ngồi viết, cách
trình bày viết.
- Gọi HS đọc bài bài.
- HS đọc lại bài.
3. Luyện tập:
a) Nghe – viết chính tả.
- Đọc cho HS viết bài vào vở.
- Nghe và viết bài vào vở.
- Đọc lại bài, HS đổi chéo vở soát lỗi - Đổi chéo vở soát lỗi, dùng bút chì, thước
chính tả.
kẻ gạch chân những chữ viết sai và ghi lỗi
ra lề vở.
- Thu vở một số bài nhận xét, chữa lỗi.
- Lắng nghe.
b) Bài tập chính tả.
14
- HD, HS đọc yêu cầu bài.
- Hướng dẫn HS làm bài.
Bài tập 2: Điền g hoặc gh
- Đọc yêu cầu.
- Làm bài vào VBT, sau đó HS chia sẻ kết
quả.
+) ghi bài
gầy yếu
+) gồ ghề
gà mái
- Gọi HS nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, đánh giá chung.
- Ngoài các từ các em vừa nêu, cô đố các
em biết trong cuộc sống xung quanh
chúng ta còn có những từ nào có tiếng bắt + VD: Ghé vào; ghê gớm, cái gương, ghế
đầu g hoặc gh?
đá,….
Bài tập 3.
- Đọc yêu cầu BT.
- Tổ chức cho HS HĐ nhóm 2.
- Thảo luận N2 làm vào PBT, sau đó
các nhó chia sẻ.
Số thứ tự
20
21
22
23
24
Chữ cái
p
q
r
s
t
Tên chữ cái
Pê
Quy
e-rờ
ét-xì
Tê
Số thứ tự
Chữ cái
Tên chữ cái
25
26
27
28
29
u
ư
v
x
y
u
ư
Vê
ích-xì
i dài
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thực
- Các nhóm chia sẻ, nhận xét.
hiện nhanh và đúng nhất.
- Yêu cầu HS hoàn thành bài vào vở.
4. Vận dụng:
- Qua bài học này các em học được điều gì?
- Em hãy viết tên riêng của mình, bạn
- HS chia sẻ trước lớp.
hoặc người thân trong gia đình?
- Cho HS nhắc lại cách viết tên riêng
- HS thực hiện.
của mình, bạn hoặc người thân trong
gia đình.
- GV nhận xét giờ học.
- Giáo dục HS.
- Về nhà viết lại đoạn văn cho đúng,
sạch đẹp.
- HS nhận nhiệm vụ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
====================================
15
Tiết 2:
Mĩ thuật
Đ/C Trang dạy
=====================================
Tiết 3:
Tự nhiên và xã hội
Đ/C Lan Anh dạy
====================================
Tiết 4:
Toán:
ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( không nhớ) TRONG PHẠM VI 100
( Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU:
- Tiếp tục củng cố cách thực hiện phép cộng, phép trừ, so sánh các số có hai
chữ số để tìm số lớn nhất, số bé nhất, giải toán có lời văn.
- Rèn kĩ năng tính nhẩm, so sánh số, giải bài toán có lời văn liên quan đến
phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100.
- Yêu toán học, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Phát triển năng lực tính toán như: biết quan sát, tìm kiếm sự tương đồng và
khác biệt trong những tình huống quen thuộc và mô tả được kết quả của việc quan
sát, năng lực hợp tác giao tiếp với bạn, thầy cô thông qua hoạt động học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV: Ti vi, máy tính. PBT
- HS: Bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cho HS hát và vận động bài Tập đếm - Hát và vận động theo nhạc
(Trên màn hình)
+ Hãy viết các phép tính từ các số trong
bài hát.
+ Nêu tên gọi các thành phần trong các - Thực hiện yêu cầu (viết bảng con)
phép tính em vừa lập.
- GV nhận xét, giới thiệu bài.
2. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
- Đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp, thống
- Trao đổi, thống nhất cách làm.
nhất cách làm và gọi HS nêu miệng kết - HS chia sẻ kết quả, nêu cách thực hiện.
quả
a) Tính kết quả của từng phép tính, tìm
những phép tính có cùng kết quả.
Những phép tính có cùng kết quả:
+) 5 + 90 và 98 - 3
b) Tính kết quả của từng phép tính, so
sánh các kết quả đó, tìm phép tính có
kết quả bé nhất. 14 + 20 có kết quả bé
nhất
- Tổng hợp ý kiến, chia sẻ, tuyên dương. - Chia sẻ, nhận xét, bổ sung.
16
Bài 2: Số ?
- Đọc yêu cầu BT.
- Tổ chức cho HS hoạt động N2.
- Thảo luận N2 làm PBT, sau đó các
nhóm chia sẻ kết quả.
a) 10 + 10 = 20
b) 30 - 10 = 20
c) 50 + 20 = 70
d) 80 - 40 = 40
- Chia sẻ ý kiến, tuyên dương.
- Các nhóm chia sẻ, nhận xét.
Bài 3:
- Tổ chức cho HS làm bài vào PBT cá - Đọc yêu cầu BT.
nhân.
- Làm bài vào PBT cá nhân, sau đó HS
lên bảng chia sẻ.
a) 50 + 18 - 45 = 68 – 45
= 23
b) 76 – 56 + 27 = 20 + 27
= 47
- Tổng hợp ý kiến, chia sẻ, tuyên dương - Chia sẻ, nhận xét.
Bài 4:
- Đọc yêu cầu bài
- Trả lời.
- Gọi HS đọc bài toán trên màn hình.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Cho HS làm bài vào vở.
- Tổng hợp ý kiến, nhận xét, tuyên dương.
- Làm vào vở, sau đó HS lên bảng chia
sẻ kết quả.
Bài giải
Số ghế trống trong rạp xiếc là:
96 - 62 = 34 (ghế)
Đáp số: 34 ghế
- Chia sẻ, nhận xét.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp, thống - Trao đổi theo cặp, thống nhất cách
nhất cách làm.
làm.
- HS thảo luận N2 làm PBT./
- Thảo luận N2 làm PBT, sau đó các
nhóm chia sẻ.
+ Hai hình đầu có: 12 + 4 + 3 = 19;
10 + 13 + 5 = 28. Vậy tổng 3 số ở 3
hình tròn bằng số ở trong hình tam
giác. Nên hình thứ 3 có kết quả là:
33 + 20 + 6 = 59
- Chia sẻ, nhận xét, bổ sung
- Thực hiện.
- Nhận xét, tổng hợp ý kiến, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Yêu cầu HS tính tổng số bạn của 3 tổ
17
trong lớp mình.
- Tổ chức cho HS chia sẻ ý kiến trước
- Chia sẻ trước lớp.
lớp sau bài học.
- Nhận xét, tổng kết tiết học, tuyên
dương HS tích cực.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
=======================================
Tiết 5:
Tiếng Việt – Viết:
CHỮ HOA B
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Nắm được quy trình viết chữ hoa B, biết cách nối nét giữa chữ viết hoa với
chữ viết thường trong phần viết ứng dụng.
- Viết được chữ hoa B cỡ nhỡ và cỡ nhỏ theo đúng quy trình, đúng mẫu.
Viết được từ và câu ứng dụng: Bản Ba; Bản Ba đẹp nhất vào mùa thu. Chữ viết rõ
ràng, đều nét.
- Yêu cảnh đẹp thiên nhiên, di sản Quốc gia. Có ý thức rèn chữ, giữ vở.
- Phát triển năng lực quan sát, thẩm mỹ, chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của
thầy cô khi gặp khó khăn trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV: Ti vi, máy tính. Bộ mẫu chữ tập viết.
- HS: Bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cho HS tham quan du lịch qua màn
- HS quan sát
ảnh nhỏ một số cảnh đẹp của quê hương
Tuyên Quang.
- HS chia sẻ.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
+ Em thích cảnh đẹp nào nhất? Vì sao?
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
2.1. Hướng dẫn viết chữ hoa B.
- Quan sát.
- Cho HS quan sát chữ mẫu B(cỡ vừa)
trên màn hình.
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi và - Trao đổi nhóm đôi- Chia sẻ trước lớp:
nêu:
+ Chữ B cỡ vừa cao 5 li, rộng 5 li rưỡi
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa B.
+ Gồm 2 nét
+ Chữ hoa B gồm mấy nét?
- Cho HS quan sát video HD quy trình - Quan sát.
viết chữ hoa B
- Viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa - Lắng nghe.
nêu quy trình viết từng nét.
- Cho HS viết bảng con.
- HS viết vào bảng con.
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn.
18
- Nhận xét, động viên HS.
2.2. Hướng dẫn viết từ, câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc từ, câu ứng dụng trên
màn hình.
B
B
- HS ®äc tõ, câu øng dông
Bản Ba
Bản Ba đẹp nhất vào mùa thu
- Ý nghĩa của câu: Giới thiệu sơ lược - HS lắng nghe.
về thác Bản Ba...
So¹n: Ngày 17 tháng 9 năm 2022
Giảng: Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 2022
TiÕt 1:
Hoạt động tập thể.
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
THAM GIA GIAO THÔNG AN TOÀN
===================================
Tiết 2 + 3:
Tiếng Việt- Đọc:
EM CÓ XINH KHÔNG? (Tiết 1+2)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.
- Đọc đúng các tiếng, từ trong bài, biết một số loài vật, sự việc và những chi
tiết trong diễn biến câu chuyện; nhận biết được thông điệp mà tác giả muốn nói với
người đọc. Hiểu nội dung bài: Cần có tinh thần tự tin vào chính bản thân mình.
- Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng lời đối thoại của các nhân vật trong bài, trả
lời được các câu hỏi SGK/25.
- Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui sự tự tin vào chính bản thân mình.
- Phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật
trong truyện. Kĩ năng giao tiếp với bạn bè và những người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC.
- GV: Ti vi, máy tính.
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cho HS hát bài Hai bàn tay của em
- Hát và vận động theo nhạc
- Cho HS quan sát tranh trên màn hình:
+ Các bức tranh vẽ các bạn nhỏ đang - Quan sát và trả lời câu hỏi.
làm gì?
+ Em thích được khen về điều gì nhất?
- Dẫn dắt, giới thiệu bài.
- Cả lớp đọc thầm.
2. Khám phá.
a) Đọc văn bản.
- Đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi
đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn.
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp câu
- Đọc nối tiếp câu
- Trao đổi theo cặp, thống nhất cách
chia đoạn.
- Yêu cầu HS chia đoạn
- Chia sẻ trước lớp.
- Gọi HS nêu cách chia
+ Đoạn 1: Từ đầu đến vì cậu không có
- Nhận xét thống nhất cách chia đoạn
bộ râu giống tôi.
+ Đoạn 2: Phần còn lại
- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn kết hợp - Đọc nối tiếp đoạn.
luyện đọc từ khó
- Nhận xét, uốn nắn
- Hướng dẫn luyện đọc câu dài:
- Đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp luyện
đọc từ khó.
1
- Nêu cách đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng
Voi liền nhổ một khóm cỏ dại bên
đường,/ gắn vào cằm rồi về nhà.//
- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn kết hợp - Đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
giải nghĩa từ
nghĩa từ.
- Luyện đọc nhiều lần.
- Tổ chức cho HS luyện đọc đoạn
- Đọc đoạn trong nhóm
trong nhóm 2.
- Đọc trước lớp (2 nhóm đọc)
- Chia sẻ
- Nhận xét, tuyên dương.
- Thực hiện theo yêu cầu
b) Trả lời câu hỏi.
- Các nhóm thảo luận, chia sẻ ý kiến:
- Yêu cầu HS lần lượt trả lời 3 câu hỏi
trong sgk/tr.18.
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Voi em đã hỏi Voi anh, Hươu + Voi em đã hỏi: Em có xinh không?
và Dê điều gì?
Câu 2: Sau khi nghe Hươu và Dê nói, + Sau khi nghe Hươu nói, Voi em đã
voi em đã làm gì cho mình xinh hơn?
nhặt vài cành cây khô rồi gài lên đầu.
Sau khi nghe dê nói, voi em đã nhổ một
khóm cỏ dại bên đường và gắn vào cằm.
Câu 3: Trước sự thay đổi của Voi em, + Trước sự thay đổi của voi em, voi anh
Voi anh đã nói gì?
đã nói: “Trời ơi, sao em lại thêm sừng
và rất thế này? Xấu lắm!”
Câu 4: Cho HS thảo luận nhóm 2
- Các nhóm thảo luận, đại diện 1 số
nhóm trả lời.
- Chỉ đẹp khi là chính mình
- Em nên tự tin vào bản thân mình
- Ai cũng có vẻ đẹp tự nhiên nên tôn
trọng vẻ đẹp đó.
- Em học được điều gì từ những câu - Chia sẻ.
chuyện của voi em?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
+ Bài đọc cho em hiểu thêm điều gì?
* Nội dung: Cần có tinh thần tự tin vào
chính bản thân mình.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Tiết 2:
3. Luyện tập:
* Luyện đọc lại.
- Đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - Lắng nghe, đọc thầm.
của nhân vật. (voi anh, voi em, hươu
- Một số em đọc
và dê).
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Luyện tập theo văn bản đọc.
2
Bài 1. Những từ ngữ nào dưới đây chỉ
hành động của voi em.
- Đọc yêu cầu BT.
- Tổ chức cho HS thảo luận N2, sau đó - Chia sẻ kết quả, nêu lí do vì sao lại
nêu miệng KQ.
chọn ý đó.
+ Đáp án: nhặt cành cây, nhổ khóm cỏ
dại, ngắm mình trong gương.
- HS chia sẻ, nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Nếu là voi anh, em sẽ nói gì sau
khi voi em bỏ sừng và râu?
- Đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm 2 để tìm - Làm việc theo nhóm 2: Mỗi cá nhân
câu trả lời.
nêu suy nghĩ của mình về câu nói của
- Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
mình nếu là voi anh.
- Gọi các nhóm lên trình bày.
- Chia sẻ trước lớp (3 đến 4 nhóm.)
- Em chỉ đẹp khi đúng là voi. Anh rất tự
hào khi có em
- Đây mới đúng là voi em của anh chứ.
Em rất xinh đẹp khi là chính mình.
- Các nhóm chia sẻ, nhận xét.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS
4. Vận dụng:
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp sau - HS chia sẻ trước lớp.
bài học.
+ Em hãy nói một câu để khen bạn.
- HS chia sẻ.
+ Em thích nhân vật nào nhất trong
câu chuyện trên? Vì sao?
- Nhận xét giờ học, Giáo dục HS tinh
thần hợp tác trong làm việc nhóm, có sự
tự tin vào chính bản thân và luôn tìm
điểm tốt của bạn để nói lời khen bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
========================================
Tiết 4:
Toán:
ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( không nhớ) TRONG PHẠM VI 100
I. MỤC TIÊU:
- Củng cố cách thực hiện các phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm
vi 100, giải và trình bày bài giải bài toán có lời văn.
- Thực hiện thành thạo kĩ năng đặt tính và làm tính trừ nhẩm, giải bài toán
có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100.
- Yêu thích môn học, hăng say học hỏi và nhiệt tình trong các hoạt động học tập ở lớp.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp, hợp tác, tính toán thể
hiện qua việc sử dụng được các kiến thức, kĩ năng toán học để giải quyết vấn đề đặt ra.
3
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
- GV: Ti vi, máy tính. PBT.
- HS : Bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Tổ chức trò chơi chuyền điện.
- Tham gia chơi
- Luật chơi: Quản trò hô chuyền điện
đến tên ai người đó nói mình ngồi trước
hoặc ngồi sau bạn nào. VD: Chuyền
điện Quang thì Quang nói: Tớ ngồi
trước bạn Lam hoặc nói tớ ngồi sau bạn
ngân…(Theo chỗ ngồi trong lớp)
- Nhận xét, đánh giá, tuyên dương.
- Dẫn dắt, giới thiệu bài. Ghi bảng
2. Luyện tập:
Bài 1: Tính nhẩm (theo mẫu)
- Đọc yêu cầu
- Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân, - Nêu miệng kết quả.
sau đó HS nêu miệng.
a) 50 + 50 = 100
b) 100 - 30 = 70
70 + 30 = 100
100 - 50 = 50
20 + 80 = 100
100 - 90 = 10
- Chia sẻ, nhận xét.
- Tổng kết ý kiến chia sẻ, tuyên dương.
Bài 2: Đặt tính rồi tính.
- Đọc yêu cầu
- Tổ chức cho HS làm vào bảng con.
- HS làm vào bảng con, sau đó HS chia
sẻ kết quả.
79
-68
+52
+ 35
4
37
6
55
39
89
62
24
- Tổng kết ý kiến chia sẻ, tuyên
- Chia sẻ trước lớp.
dương.
Bài 3:Hai phép tính nào dưới đây có
cùng kết quả?
- HS đọc yêu cầu BT.
- Tổ chức cho HS tham gia trò chơi “ - Tham gia trò chơi. Viết các phép tính
Ai nhanh, ai đúng”
trên bảng lớp có cùng kết quả với nhau.
- Luật chơi: 2 đội mỗi đội 3 em thi viết (nối tiếp viết)
nhanh các phép tính có cùng kết quả với - Hai phép tính có cùng kết quả là:
nhau. Đội nào hoàn thành trong thời gian
30 + 5 và 31 + 4;
ngắn nhất đội đó thắng cuộc.
80 – 50 và 60 – 30;
- Tổng kết trò chơi, nhận xét, khen
40 + 20 và 20 + 40.
ngợi HS.
Bài 4: Số?
- Đọc yêu cầu
4
- Tổ chức cho HS nêu miệng kết quả.
- Tổng kết ý kiến chia sẻ, tuyên dương.
- Thảo luận N2 nêu miệng kết quả, sau
đó các nhóm chia sẻ kết quả.
- Các nhóm chia sẻ, nhận xét.
Bài 5:
- Đọc yêu cầu BT.
- HD HS quan sát tranh, nêu tóm tắt - Thực hiện theo yêu cầu.
và cách giải bài toán.
- Yêu cầu HS giải bài toán, HD HS - HS làm bài vào vở, sau đó 1 HS lên
làm vào vở, gọi 1 em lên bảng làm.
bảng chia sẻ kết quả.
Bài giải:
Số hành khách trên thuyền có tất cả là:
12 + 3 = 15 (hành khách)
Đáp số: 15 hành khách
- Tổng hợp ý kiến, tuyên dương.
- Chia sẻ, nhận xét.
3. Vận dụng.
- Tổ chức cho HS chia sẻ ý kiến sau - Chia sẻ trước lớp.
bài học
- Đưa ra lần lượt các phép tính như:
- Chia sẻ.
12 + 6; 20 + 40; 80 - 50; … yêu cầu
HS nêu phép tính khác có kết quả
bằng kết quả các phép tính GV đưa ra.
- Nhận xét, tuyên dương. Nhắc HS - Lắng nghe, nhận nhiệm vụ
chuẩn bị tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
========================================
Tiết 5:
Giáo dục thể chất
Đ/C Dũng dạy
======================================================
So¹n: Ngày 17 tháng 9 năm 2022
Giảng: Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2022
Tiết 1 + 2:
Tiếng Việt- Đọc:
MỘT GIỜ HỌC
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Đọc đúng các từ ngữ, rõ ràng câu chuyện Một giờ học. Trả lời được các câu hỏi
của bài. Hiểu nội dung bài: Sự thay đổi của nhân vật Quang từ rụt rè xấu hổ đến tự tin.
- Đọc đúng và rõ ràng các từ, các câu trong bài, đọc đúng lời nhân vật với
ngữ điệu phù hợp.
5
- Tích cực chủ động trong học tập, yêu thích môn học. Thể hiện sự tự tin vào
chính bản thân mình.
- Phát triển năng lực sử dụng Tiếng Việt: Đọc lưu loát và đúng ngữ điệu; đọc hiểu
nội dung chính và chi tiết của bài đọc, bước đầu có ý thức tìm tòi, mở rộng phạm vi đọc.
Năng lực giao tiếp, hợp tác với bạn, mạnh dạn, tự tin trao đổi trước đám đông.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC.
- GV: Bài giảng điện tử, Ti vi, máy tính.
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh.
1. Khởi động:
- Cho cả lớp nghe và vận động theo bài - Cả lớp hát và vận động theo bài hát.
hát Những em bé ngoan của nhạc sĩ
Phan Huỳnh Điểu.
- Tổ chức cho HS chia sẻ sau bài hát.
- Chia sẻ ý kiến.
+ Bạn nhỏ trong bài hát được ai khen?
+ Những việc làm nào của bạn nhỏ
được cô khen?
- Nhận xét, dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
a) Đọc văn bản.
- Đọc mẫu: đọc rõ ràng, lời người kể - HS theo dõi, đọc thầm
chuyện có giọng điệu tươi vui; ngắt
giọng, nhấn giọng đúng chỗ.
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp câu
- Đọc nối tiếp câu
- Yêu cầu HS chia đoạn
- Nêu cách chia đoạn. (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mình thích
+ Đoạn 2: Tiếp đến thế là được rồi đấy!
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- Nhận xét, bổ sung.
- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn lần . Kết - Đọc nối tiếp đoạn lần, kết hợp đọc từ
hợp luyện đọc từ khó
khó.
- Nhận xét, uốn nắn.
- Hướng dẫn luyện đọc câu dài.
- Đọc thầm, nêu cách đọc ngắt, nghỉ,
- Chốt cách đọc, cho HS đọc nhiều lần. nhấn giọng.
Quang thở mạnh một hơi/ rồi nói
tiếp:/ “Mẹ... Ờ... bảo: “Con đánh răng
đi”. Thế là con đánh răng.
- Một số em đọc lại.
- Chú ý giọng đọc lời của nhân vật
Quang. Ngữ điệu khi đọc Em...; À... 0;
Rồi sau đó...ờ... à...; Mẹ... ờ... bảo.).
- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn kết hợp - Đọc nối tiếp đoạn
giải nghĩa từ
- Tổ chức cho HS luyện đọc đoạn trong - Luyện đọc theo nhóm ba.
6
nhóm 3.
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc
- Nhận xét, tuyên dương
b) Trả lời câu hỏi.
- Yêu cầu HS lần lượt trả lời 4 câu hỏi
trong .
Câu 1: Trong giờ học thầy giáo yêu
cầu cả lớp làm gì?
- Đọc trước lớp (3 nhóm đọc)
- Chia sẻ
- Thực hiện theo yêu cầu, chia sẻ ý kiến:
- Trong giờ học, thầy giáo yêu cầu cả
lớp tập nói trước lớp về bất cứ điều gì
mình thích.
Câu 2: Vì sao lúc đầu Quang lúng túng? - Vì bạn cảm thấy nói với bạn bên cạnh
thì sẽ nhưng đứng trước cả lớp mà nói
thì sao khó thế
Câu 3: Theo em điều gì khiến Quang - Thầy giáo và các bạn động viên, cổ vũ
trở nên tự tin?
Quang; Quang rất cố gắng.
Câu 4: Khi nói trước lớp em cảm thấy
thế nào?
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý - HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Tiết 2:
3. Luyện tập:
* Luyện đọc lại
- Đọc diễn cảm toàn bài.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nghe đọc thầm.
- Lưu ý đọc những câu hỏi có trong bài - Một số em đọc. Có thể đọc theo hình
đọc
thức phân vai. (Người dẫn chuyện, thầy
giáo, Quang)
- Nhận xét, khen ngợi.
- HS chia sẻ.
* Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1.
- Tổ chức cho HS thảo luận sau đó HS - Đọc yêu cầu BT.
nêu miệng.
- Thảo luận, sau đó chia sẻ ý kiến
+ Những câu hỏi có trong bài đọc:
Sáng nay ngủ dậy em làm gì?; Rổi gì
nữa?. Đó là câu hỏi của thầy giáo dành
cho Quang
- Nhận xét, tuyên dương.
- Các nhóm chia sẻ, nhận xét, bổ sung.
Bài 2. Đóng vai các bạn và Quang, nói và
đáp lời khen khi Quang trở nên tự tin.
- Gọi HS đọc yêu cầu 2 sgk/ tr.28.
- Đọc yêu cầu.
- Tổ chức cho HS đóng vai các bạn và - Thực hiện theo nhóm 4
Quang nói và đáp lời khi Quang tự tin. - Trình bày trước lớp.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Vận dụng:
7
- Yêu cầu HS liên hệ thực tế những bạn
đã tự tin khi giao tiếp, chia sẻ trước các
bạn trong lớp.
- Những bạn nào đã có tiến bộ tự tin
hơn so với đầu năm khi trình bày ý kiến
trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương, động viên HS.
- Giáo dục HS tích cực chủ động trong
học tập, mạnh dạn, tự tin vào chính bản - HS liên hệ.
thân mình.
- Củng cố tiết học, nhắc HS chuẩn bị
bài sau.
- HS chia sẻ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
====================================
Tiết 3:
Toán:
ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( không nhớ) TRONG PHẠM VI 100
( Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU:
- Tiếp tục củng cố cách thực hiện phép cộng, phép trừ, so sánh các số có hai
chữ số và giải toán có lời văn.
- Rèn kĩ năng đặt tính, tính nhẩm, so sánh số, giải bài toán có lời văn liên
quan đến phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100.
- Ham học hỏi, yêu toán học, tích cực học tập.
- Phát triển năng lực tính toán, sử dụng được các kiến thức, kĩ năng toán để
giải quyết vấn đề đặt ra. Trình bày, diễn đạt được các nội dung, ý tưởng, giải pháp
toán học trong sự tương tác với người khác. Năng lực ngôn ngữ, kỹ năng giao tiếp
toán học qua nói và viết bài toán có lời văn
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV: Ti vi, máy tính, PBT.
- HS: Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- HS tham gia trò chơi và thực hiện các
- Tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật
phép tính.
- Phổ biến luật chơi: HS chọn hộp quà
và mở hộp. Thực hiện các phép tính
ghi trong hộp, làm đúng sẽ được nhận
một bông hoa.
35 + 4 =39; 52 + 20 =72 ; 34 – 4 =30
35 + 4 =?; 52 + 20 =? ; 34 – 4 =?
- Nhận xét, tuyên dương,
- Ghi đầu bài vào vở
- Dẫn dắt, giới thiệu bài. Ghi bảng
2. Luyện tập:
Bài 1: Đ, S ?
- Đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
- Làm PBT cá nhân, sau đó HS chia sẻ
8
- Tổ chức cho HS nêu miệng kết quả.
- Vì sao đúng? Vì sao sai?
trước lớp
a) Sai vì đặt tính sai chưa thẳng cột
b) Đúng vì đặt tính và thực hiện đúng
c) Đúng vì đặt tính và thực hiện đúng
- Chia sẻ, nhận xét, bổ sung.
- GV tổng hợp ý kiến chia sẻ trước
lớp, tuyên dương.
Bài 2: Tính
- Đọc yêu cầu
- Thực hiện theo yêu cầu.
- Cho HS làm bài vào bảng con, gắn 20 + 6 = 26 57 - 7= 50 3 + 40 = 43
bảng, nêu cách làm.
43 + 20 = 63 75 -70 = 5 69 - 19 = 50
- HS chia sẻ, nhận xét, bổ sung.
- Tổng hợp ý kiến chia sẻ trước lớp,
Bài 3:
tuyên dương.
- Đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp, thống - Thực hiện yêu cầu
90 – 50 < 50
32 + 20 > 50
nhất cách làm sau đó dùng dấu >; <
40 + 8 < 50
30 + 40 > 50
viết vào các phép tính có kết quả bé
70 - 30 < 50
86 - 6 > 50
hơn 50 và lớn hơn 50.
- Một số em báo cáo kết quả và giải thích
- Gọi HS báo cáo kết quả và giải thích cách làm.
cách làm.
Bài 4: Tìm chữ số thích hợp
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- Đọc yêu cầu
- Thảo luận N2 làm PBT, sau đó đại diện
- Yêu cầu HS thảo luận N2 làm PBT. 1 nhóm đính bảng.
a)
36
b) 18
c)
55
+
+
+
42
41
32
78
59
87
- Các nhóm chia sẻ, giải thích cách làm.
VD: a) + Cột đơn vị: 6 + 2 = 8, vậy chữ
số phải tìm là 8
+ Cột chục: 3 + 4 = 7, vậy chữ số phải
tìm là 4…
b) + Cột đơn vị: 8 - 6 = 2, vậy chữ số
phải tìm là 2
+ Cột chục: ? - 4 = 5, vậy chữ số phải
tìm là 9 (9 - 4 = 5 hoặc 5 + 4 = 9)
c) + Cột đơn vị: ? + 2 = 7, vậy chữ số
phải tìm là 5 (5 + 2 = 7)
+ Cột chục: 5 + ? = 8, vậy chữ số phải
tìm là 3 (5 + 3 = 8)
9
- Tổng kết, chia sẻ, tuyên dương các nhóm. Bài 5:
- Đọc yêu cầu BT.
- HD HS quan sát tranh, nêu tóm tắt - Thực hiện yêu cầu.
và cách giải bài toán.
- Yêu cầu HS giải bài toán, HD HS - Làm bài vào vở, 1 HS lên bảng chia sẻ.
làm vào vở, gọi 1 em lên bảng làm.
Bài giải
Nhà bác Bình có số con bò là:
28 - 12 = 16 (con)
Đáp số: 16 con bò
- HS chia sẻ, nhận xét, bổ sung.
- Tổng hợp ý kiến, tuyên dương.
* GV chốt lại dạng toán và cách trình
bày bài giải.
3. Vận dụng.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ.
sau bài học.
- Yêu cầu HS nêu miệng bài toán và
lời giải bài toán vừa nêu.
- Nhận xét, tuyên dương. Nhắc HS
chuẩn bị tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
======================================
Tiết 4:
Đạo đức
EM YÊU QUÊ HƯƠNG ( Tiết 1)
I. MỤC TIÊU
- Biết được những việc làm thể hiện tình yêu quê hương của Lan.
- Nêu được những việc cần làm để thể hiện tình yêu đối với quê hương phù
hợp với lứa tuổi.
- Yêu quê hương, yêu gia đình, yêu cộng đồng và biết làm những việc thiết
thực để thể hiện tình yêu đó
- Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, thẩm mĩ: Chủ động trong học tập.
Lắng nghe, tích cực trong giao tiếp với bạn bè, thầy cô. Nhận ra cái đẹp, có cảm
xúc trước hiện tượng tự nhiên tươi đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi, máy tính.
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cho HS nghe và vận động theo nhịp - Thực hiện.
bài hát Màu xanh quê hương.
- Em có cảm xúc gì sau khi nghe bài - Chia sẻ.
hát?
- Nhận xét, tuyên dương
10
- Dẫn dắt, giới thiệu bài. Ghi bảng
2. Khám phá:
1. Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi:
- Cho HS quan sát tranh sgk tr.9-10, tổ - Thảo luận, kể chuyện theo tranh.
chức thảo luận nhóm 4, yêu cầu HS kể
chuyện theo tranh.
- Các nhóm chia sẻ câu chuyện. (Sử - Một số nhóm chia sẻ.
dụng tranh màn hình)
- Hỏi: + Lan đã thể hiện tình yêu quê + Lan đã thể hiện tình yêu quê hương
hương như thế nào?
qua các việc làm: gom quần áo cũ, sách
vở, đồ chơi để tặng các bạn có hoàn
cảnh khó khăn; đi thắp hương ở nhà thờ
tổ, bạn luôn phấn đấu học giỏi, quan
tâm, gọi điện hỏi han ông bà, …
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe.
2. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
- Cho HS quan sát tranh sgk/tr.11, - Thảo luận theo cặp, TLCH.
thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ.
(Sử dụng tranh màn hình)
+ Các bạn trong tranh đã làm gì để thể Tranh 1: Nhổ tóc sâu cho bà, hát cho
hiện tình yêu quê hương?
ông bà, bố mẹ nghe.
Tranh 2: Viếng thăm nghĩa trang liệt sĩ.
Tranh 3: Nói về quê hương qua bức tranh.
Tranh 4: Dọn dẹp vệ sinh.
Tranh 5: Thăm viện bảo tàng.
Tranh 6: Viết thư cho ông bà.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng:
- Yêu cầu HS liên hệ thực tế.
+ Em đã làm gì để thể hiện tình yêu - Một số em nói trước lớp
quê hương?
- Giáo dục HS thể hiện tình yêu quê
hương như: yêu thương gia đình, kính
trọng thầy cô giáo, yêu quý bạn bè,
trường lớp, biết ơn người có công với
quê hương, đất nước; chăm sóc, bảo
vệ thiên nhiên,…
- Nhắc HS vận dụng bài học vào cuộc
sống.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
==========================================
BUỔI CHIỀU:
11
Tiết 1:
Nói và nghe:
EM CÓ XINH KHÔNG?
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Biết dựa theo tranh và gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh.
Biết chọn kể lại 1-2 đoạn về nhân vật voi trong câu chuyện
- Kể chuyện tự nhiên, lưu loát, chăm chú theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét,
đánh giá đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn.
- Yêu quý các con vật, yêu thiên nhiên tươi đẹp, hăng say học tập.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm., vận dụng
kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử, video bài hát " Chú voi con".
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh.
1. Khởi động:
- Yêu cầu HS cùng hát bài: " Chú voi - HS hát và vận động theo nhạc.
con".
- Tổ chức cho HS chia sẻ sau bài hát. - HS chia sẻ.
- Em hãy nói những gì em biết về chú
voi con trong bài hát.
- Dẫn dắt, giới thiệu bài. Ghi bảng
- Ghi đầu bài vào vở.
2. Khám phá:
* Bài 1. Quan sát tranh, nói tên các nhân
vật và sự việc được thể hiện trong tranh
- Gọi HS đọc yêu cầu 1/SGK/26
- Đọc yêu cầu BT.
- Yêu cầu HS quan sát tranh thảo luận - Các nhóm thảo luận sau đó HS chia sẻ.
nhóm 4, trả lời câu hỏi mục 1.
+ Tranh 1: Voi anh và voi em. Voi em hỏi
voi anh “Em có xinh không?”
+ Tranh 2: Voi em và hươu. Sau khi nói
chuyện với hươu, voi em bẻ vài cành cây,
gài lên đầu để có sừng giống hươu.
+ Tranh 3: Voi em và dế. Sau khi nói
chuyện với dê, voi em nhổ một khóm cỏ
dại bên đường, dính vào cằm mình cho
giống dê;
+ Tranh 4: Voi em và voi anh. Voi em
(với sừng và râu giả) đang nói chuyện
với voi anh ở nhà, voi anh rất ngỡ ngàng
trước việc voi em có sừng và râu.
- Theo dõi phần báo cáo và chia sẻ - Chia sẻ, nhận xét, bổ sung.
của các nhóm.
+ Các nhân vật trong tranh là ai?
+ Là voi anh, voi em, hươu, dê.
+ Voi em hỏi anh điều gì?
+ Em có xinh không?
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn.
12
- Nhận xét, động viên HS.
Bài 2: Chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu
chuyện theo tranh
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Đọc yêu cầu BT.
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi và kể - Trao đổi, kể trong nhóm.
chuyện sau đó kể trước lớp.
- Động viên HS hoàn thành tốt kể - Một số nhóm kể trước lớp.
toàn bộ câu chuyện.
- Nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
3. Luyện tập:
- Cho HS đọc lại bài Em có xinh
không?
- Một số em đọc bài.
- Yêu cầu HS kể cho nhau nghe về
nhân vật voi em trong câu chuyện.
- Kể nhóm đôi
- Gọi HS nêu ý kiến sau khi nghe em - Kể trước lớp.
kể chuyện.
- Chia sẻ
- Nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng:
- Em thích nhân vật nào trong câu
chuyện? Vì sao?
- Nêu ý kiến
- Theo em chúng ta cần làm gì để bảo - Không chặt phá rừng, không săn bắn
vệ những loài động vật?
các loài động vật, …
- Nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Lắng nghe, ghi nhớ
- Giáo dục HS Yêu quý các con vật, yêu
thiên nhiên tươi đẹp, hăng say học tập.
- Nhắc HS kể lại câu chuyện đã học
cho người thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
================================
Tiết 2:
Tiếng Việt (TC)
Tiết 1: VỞ BÀI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC KĨ NĂNG
==========================================
Tiết 3:
Toán (TC)
Tiết 1: VỞ BÀI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC KĨ NĂNG
================================================
So¹n: Ngày 17 tháng 9 năm 2022
Giảng: Thứ tư ngày 21 tháng 9 năm 2022
Tiết 1:
Viết– Nghe viết:
MỘT GIỜ HỌC
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Nghe - viết đúng đoạn chính tả “Một giờ học”.
- Làm đúng các bài tập chính tả, phân biệt chữ cái và tên chữ theo thứ tự từ
20 – 29, thuộc tên chữ cái và biết sắp xếp chúng theo thứ tự bảng chữ cái.
13
- Giáo dục và rèn luyện HS đức tính chăm chỉ, biết đoàn kết, chia sẻ với thầy
cô, bạn bè, rèn chữ giữ vở.
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn
đề và sáng tạo; Thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV: Ti vi, máy tính, PBT.
- HS: bảng con. Vở ôly.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS hát và vận động theo - Nghe bài hát và vận động theo nhạc.
nhạc bài hát thiếu nhi: Mái trường em
yêu.
- Tổ chức cho HS chia sẻ sau bài hát.
- Chia sẻ trước lớp.
+ Nội dung của bài hát nói lên điều gì>
+ Các bạn nhỏ có yêu mái trường
không?
- Nhận xét, giới thiệu bài mới.
2. Khám phá:
- Đọc bài thơ 1 lần.
- Lắng nghe.
- Nội dung của đoạn văn nới lên điều gì? - ND của đoạn văn nói về sự ngượng
ngùng của bạn Quang lần đầu đứng trên
mục giảng.
+ Trong đoạn văn chúng ta sẽ viết có + Dấu chấm (.); dấu phẩy (,)…..
những dấu câu nào?
+ Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Viết hoa tên đầu bài, viết hoa các chữ
sau dấu chấm, viết hoa chữ đầu câu.
+ Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai?
+ Từ Quang, ngượng nghịu, lưu loát,...
- Hướng dẫn HS luyện viết từ dễ viết sai - HS luyện viết bảng con.
vào bảng con.
- Gọi các em HS nhận xét.
- Nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương các HS viết tốt
và giúp đỡ các HS viết chưa đúng, chưa - HS lắng nghe.
đẹp.
- Quan sát, lắng nghe.
- Hướng dẫn HS tư thế ngồi viết, cách
trình bày viết.
- Gọi HS đọc bài bài.
- HS đọc lại bài.
3. Luyện tập:
a) Nghe – viết chính tả.
- Đọc cho HS viết bài vào vở.
- Nghe và viết bài vào vở.
- Đọc lại bài, HS đổi chéo vở soát lỗi - Đổi chéo vở soát lỗi, dùng bút chì, thước
chính tả.
kẻ gạch chân những chữ viết sai và ghi lỗi
ra lề vở.
- Thu vở một số bài nhận xét, chữa lỗi.
- Lắng nghe.
b) Bài tập chính tả.
14
- HD, HS đọc yêu cầu bài.
- Hướng dẫn HS làm bài.
Bài tập 2: Điền g hoặc gh
- Đọc yêu cầu.
- Làm bài vào VBT, sau đó HS chia sẻ kết
quả.
+) ghi bài
gầy yếu
+) gồ ghề
gà mái
- Gọi HS nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, đánh giá chung.
- Ngoài các từ các em vừa nêu, cô đố các
em biết trong cuộc sống xung quanh
chúng ta còn có những từ nào có tiếng bắt + VD: Ghé vào; ghê gớm, cái gương, ghế
đầu g hoặc gh?
đá,….
Bài tập 3.
- Đọc yêu cầu BT.
- Tổ chức cho HS HĐ nhóm 2.
- Thảo luận N2 làm vào PBT, sau đó
các nhó chia sẻ.
Số thứ tự
20
21
22
23
24
Chữ cái
p
q
r
s
t
Tên chữ cái
Pê
Quy
e-rờ
ét-xì
Tê
Số thứ tự
Chữ cái
Tên chữ cái
25
26
27
28
29
u
ư
v
x
y
u
ư
Vê
ích-xì
i dài
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thực
- Các nhóm chia sẻ, nhận xét.
hiện nhanh và đúng nhất.
- Yêu cầu HS hoàn thành bài vào vở.
4. Vận dụng:
- Qua bài học này các em học được điều gì?
- Em hãy viết tên riêng của mình, bạn
- HS chia sẻ trước lớp.
hoặc người thân trong gia đình?
- Cho HS nhắc lại cách viết tên riêng
- HS thực hiện.
của mình, bạn hoặc người thân trong
gia đình.
- GV nhận xét giờ học.
- Giáo dục HS.
- Về nhà viết lại đoạn văn cho đúng,
sạch đẹp.
- HS nhận nhiệm vụ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
====================================
15
Tiết 2:
Mĩ thuật
Đ/C Trang dạy
=====================================
Tiết 3:
Tự nhiên và xã hội
Đ/C Lan Anh dạy
====================================
Tiết 4:
Toán:
ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( không nhớ) TRONG PHẠM VI 100
( Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU:
- Tiếp tục củng cố cách thực hiện phép cộng, phép trừ, so sánh các số có hai
chữ số để tìm số lớn nhất, số bé nhất, giải toán có lời văn.
- Rèn kĩ năng tính nhẩm, so sánh số, giải bài toán có lời văn liên quan đến
phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100.
- Yêu toán học, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Phát triển năng lực tính toán như: biết quan sát, tìm kiếm sự tương đồng và
khác biệt trong những tình huống quen thuộc và mô tả được kết quả của việc quan
sát, năng lực hợp tác giao tiếp với bạn, thầy cô thông qua hoạt động học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV: Ti vi, máy tính. PBT
- HS: Bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cho HS hát và vận động bài Tập đếm - Hát và vận động theo nhạc
(Trên màn hình)
+ Hãy viết các phép tính từ các số trong
bài hát.
+ Nêu tên gọi các thành phần trong các - Thực hiện yêu cầu (viết bảng con)
phép tính em vừa lập.
- GV nhận xét, giới thiệu bài.
2. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
- Đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp, thống
- Trao đổi, thống nhất cách làm.
nhất cách làm và gọi HS nêu miệng kết - HS chia sẻ kết quả, nêu cách thực hiện.
quả
a) Tính kết quả của từng phép tính, tìm
những phép tính có cùng kết quả.
Những phép tính có cùng kết quả:
+) 5 + 90 và 98 - 3
b) Tính kết quả của từng phép tính, so
sánh các kết quả đó, tìm phép tính có
kết quả bé nhất. 14 + 20 có kết quả bé
nhất
- Tổng hợp ý kiến, chia sẻ, tuyên dương. - Chia sẻ, nhận xét, bổ sung.
16
Bài 2: Số ?
- Đọc yêu cầu BT.
- Tổ chức cho HS hoạt động N2.
- Thảo luận N2 làm PBT, sau đó các
nhóm chia sẻ kết quả.
a) 10 + 10 = 20
b) 30 - 10 = 20
c) 50 + 20 = 70
d) 80 - 40 = 40
- Chia sẻ ý kiến, tuyên dương.
- Các nhóm chia sẻ, nhận xét.
Bài 3:
- Tổ chức cho HS làm bài vào PBT cá - Đọc yêu cầu BT.
nhân.
- Làm bài vào PBT cá nhân, sau đó HS
lên bảng chia sẻ.
a) 50 + 18 - 45 = 68 – 45
= 23
b) 76 – 56 + 27 = 20 + 27
= 47
- Tổng hợp ý kiến, chia sẻ, tuyên dương - Chia sẻ, nhận xét.
Bài 4:
- Đọc yêu cầu bài
- Trả lời.
- Gọi HS đọc bài toán trên màn hình.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Cho HS làm bài vào vở.
- Tổng hợp ý kiến, nhận xét, tuyên dương.
- Làm vào vở, sau đó HS lên bảng chia
sẻ kết quả.
Bài giải
Số ghế trống trong rạp xiếc là:
96 - 62 = 34 (ghế)
Đáp số: 34 ghế
- Chia sẻ, nhận xét.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp, thống - Trao đổi theo cặp, thống nhất cách
nhất cách làm.
làm.
- HS thảo luận N2 làm PBT./
- Thảo luận N2 làm PBT, sau đó các
nhóm chia sẻ.
+ Hai hình đầu có: 12 + 4 + 3 = 19;
10 + 13 + 5 = 28. Vậy tổng 3 số ở 3
hình tròn bằng số ở trong hình tam
giác. Nên hình thứ 3 có kết quả là:
33 + 20 + 6 = 59
- Chia sẻ, nhận xét, bổ sung
- Thực hiện.
- Nhận xét, tổng hợp ý kiến, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Yêu cầu HS tính tổng số bạn của 3 tổ
17
trong lớp mình.
- Tổ chức cho HS chia sẻ ý kiến trước
- Chia sẻ trước lớp.
lớp sau bài học.
- Nhận xét, tổng kết tiết học, tuyên
dương HS tích cực.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
=======================================
Tiết 5:
Tiếng Việt – Viết:
CHỮ HOA B
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Nắm được quy trình viết chữ hoa B, biết cách nối nét giữa chữ viết hoa với
chữ viết thường trong phần viết ứng dụng.
- Viết được chữ hoa B cỡ nhỡ và cỡ nhỏ theo đúng quy trình, đúng mẫu.
Viết được từ và câu ứng dụng: Bản Ba; Bản Ba đẹp nhất vào mùa thu. Chữ viết rõ
ràng, đều nét.
- Yêu cảnh đẹp thiên nhiên, di sản Quốc gia. Có ý thức rèn chữ, giữ vở.
- Phát triển năng lực quan sát, thẩm mỹ, chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của
thầy cô khi gặp khó khăn trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV: Ti vi, máy tính. Bộ mẫu chữ tập viết.
- HS: Bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cho HS tham quan du lịch qua màn
- HS quan sát
ảnh nhỏ một số cảnh đẹp của quê hương
Tuyên Quang.
- HS chia sẻ.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
+ Em thích cảnh đẹp nào nhất? Vì sao?
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
2.1. Hướng dẫn viết chữ hoa B.
- Quan sát.
- Cho HS quan sát chữ mẫu B(cỡ vừa)
trên màn hình.
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi và - Trao đổi nhóm đôi- Chia sẻ trước lớp:
nêu:
+ Chữ B cỡ vừa cao 5 li, rộng 5 li rưỡi
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa B.
+ Gồm 2 nét
+ Chữ hoa B gồm mấy nét?
- Cho HS quan sát video HD quy trình - Quan sát.
viết chữ hoa B
- Viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa - Lắng nghe.
nêu quy trình viết từng nét.
- Cho HS viết bảng con.
- HS viết vào bảng con.
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn.
18
- Nhận xét, động viên HS.
2.2. Hướng dẫn viết từ, câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc từ, câu ứng dụng trên
màn hình.
B
B
- HS ®äc tõ, câu øng dông
Bản Ba
Bản Ba đẹp nhất vào mùa thu
- Ý nghĩa của câu: Giới thiệu sơ lược - HS lắng nghe.
về thác Bản Ba...
 









Các ý kiến mới nhất