Tìm kiếm Giáo án
Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Quỳnh (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:47' 15-06-2011
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 3172
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Quỳnh (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:47' 15-06-2011
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 3172
Số lượt thích:
0 người
Tiết 1,2
Ôn tập đầu năm (2 tiết)
A.Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
Ôn tập và hệ thống những kiến thức trọng tâm, cơ bản của chương trình hoá học lớp 10, giúp học sinh thuận lợi khi tiếp thu kiến thức hoá học lớp 11.
- Cấu tạo nguyên tử
- BTH các nguyên tố hoá học và định luật tuần hoàn
- Phản ứng hoá học
- Tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học
2. Kĩ năng
Củng cố lại một số kĩ năng
- Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố.
- Từ cấu tạo nguyên tử xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn và ngược lại.
- Vận dụng quy luật biến đổi tính chất của các đơn chất và hợp chất trong bảng tuần hoàn để so sánh và dự đoán tính chất của các chất.
- Mô tả sự hình thành một số loại liên kết: liên kết ion, liên kết cộng hoá trị, liên kết cho - nhận.
- Lập phương trình phản ứng oxi hoá - khử.
- Vận dụng các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học để điều khiển phản ứng hoá học.
B. Chuẩn bị:
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
- Các bài tập liên quan.
C. Phương pháp chủ yếu:
Thông qua bài tập giúp học sinh nhớ lại và vận dụng tổng hợp các kiến thức quan trọng đã học.
D. Tổ chức các hoạt động dạy học:
Bài 1: a) Cho các nguyên tố A, B, C có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11,12,13.
- Viết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố đó.
- Xác định vị trí của các nguyên tố trong bảng HTTH.
- Cho biết tên nguyên tố và kí hiệu hoá học của nguyên tố đó.
- Viết công thức oxit cao nhất của các nguyên tố đó.
- Sắp xếp các nguyên tố đó theo chiều tính kim loại tăng dần và các oxit tương ứng theo chiều giảm dần tính bazơ.
Hướng dẫn giải:
A ( Z = 11 )
Cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s1
Vị trí: nhóm IA, chu kì 3. Tên nguyên tố: Natri, kí hiệu hoá học: Na
Công thức oxit cao nhất: Na2O
B ( Z = 12 )
Cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s2
Vị trí: nhóm IIA, chu kì 3. Tên nguyên tố: Magiê, kí hiệu hoá học: Mg
Công thức oxit cao nhất: MgO
C ( Z = 13 )
Cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s23p1
Vị trí: nhóm IIIA, chu kì 3. Tên nguyên tố: Nhôm, kí hiệu hoá học: Al
Công thức oxit cao nhất: Al2O3
Dựa vào quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong một chu kì, các nguyên tố trên được sắp xếp theo chiều tính kim loại tăng dần: Al, Mg, Na
Dựa vào quy luật biến đổi tính axit bazơ của các oxit trong một chu kì, các oxit trên được sắp xếp theo chiều tính bazơ giảm dần: Na2O, MgO, Al2O3
b. ) Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 7, 15, 33.
- Viết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố đó.
- Xác định vị trí của các nguyên tố trong bảng HTTH.
- Cho biết tên nguyên tố và kí hiệu hoá học của nguyên tố đó.
- Viết công thức oxit cao nhất của các nguyên tố đó.
- Sắp
Ôn tập đầu năm (2 tiết)
A.Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
Ôn tập và hệ thống những kiến thức trọng tâm, cơ bản của chương trình hoá học lớp 10, giúp học sinh thuận lợi khi tiếp thu kiến thức hoá học lớp 11.
- Cấu tạo nguyên tử
- BTH các nguyên tố hoá học và định luật tuần hoàn
- Phản ứng hoá học
- Tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học
2. Kĩ năng
Củng cố lại một số kĩ năng
- Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố.
- Từ cấu tạo nguyên tử xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn và ngược lại.
- Vận dụng quy luật biến đổi tính chất của các đơn chất và hợp chất trong bảng tuần hoàn để so sánh và dự đoán tính chất của các chất.
- Mô tả sự hình thành một số loại liên kết: liên kết ion, liên kết cộng hoá trị, liên kết cho - nhận.
- Lập phương trình phản ứng oxi hoá - khử.
- Vận dụng các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học để điều khiển phản ứng hoá học.
B. Chuẩn bị:
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
- Các bài tập liên quan.
C. Phương pháp chủ yếu:
Thông qua bài tập giúp học sinh nhớ lại và vận dụng tổng hợp các kiến thức quan trọng đã học.
D. Tổ chức các hoạt động dạy học:
Bài 1: a) Cho các nguyên tố A, B, C có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11,12,13.
- Viết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố đó.
- Xác định vị trí của các nguyên tố trong bảng HTTH.
- Cho biết tên nguyên tố và kí hiệu hoá học của nguyên tố đó.
- Viết công thức oxit cao nhất của các nguyên tố đó.
- Sắp xếp các nguyên tố đó theo chiều tính kim loại tăng dần và các oxit tương ứng theo chiều giảm dần tính bazơ.
Hướng dẫn giải:
A ( Z = 11 )
Cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s1
Vị trí: nhóm IA, chu kì 3. Tên nguyên tố: Natri, kí hiệu hoá học: Na
Công thức oxit cao nhất: Na2O
B ( Z = 12 )
Cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s2
Vị trí: nhóm IIA, chu kì 3. Tên nguyên tố: Magiê, kí hiệu hoá học: Mg
Công thức oxit cao nhất: MgO
C ( Z = 13 )
Cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s23p1
Vị trí: nhóm IIIA, chu kì 3. Tên nguyên tố: Nhôm, kí hiệu hoá học: Al
Công thức oxit cao nhất: Al2O3
Dựa vào quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong một chu kì, các nguyên tố trên được sắp xếp theo chiều tính kim loại tăng dần: Al, Mg, Na
Dựa vào quy luật biến đổi tính axit bazơ của các oxit trong một chu kì, các oxit trên được sắp xếp theo chiều tính bazơ giảm dần: Na2O, MgO, Al2O3
b. ) Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 7, 15, 33.
- Viết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố đó.
- Xác định vị trí của các nguyên tố trong bảng HTTH.
- Cho biết tên nguyên tố và kí hiệu hoá học của nguyên tố đó.
- Viết công thức oxit cao nhất của các nguyên tố đó.
- Sắp









co ban nao co giao an hoa 11 co phan noi dung kien thuc co lien quan khong nhi,cho minh xin voi